Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ.....................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................3
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG
MẠI NAM LONG.........................................................................................................6
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty....................................................6
1.1.1. Khái quát chung về công ty...........................................................................6
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty..............................................6
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp..........................................................6
1.2.1. Chức năng của công ty..................................................................................6
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty....................................................................................8
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.............................................8
1.31. Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ.................................................................8
1.3.2. Các bước trong quy trình quy trình cung ứng dịch vụ..................................9
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty......................................................12
1.5. Tổ chức công tác kế toán của công ty................................................................14
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán..............................................................................14
1.5.2. Chế độ kế toán áp dụng...............................................................................14
1.5.3. Hệ thống chứng từ tại công ty.....................................................................15
1.5.4. Hệ thống tài khoản tại công ty.....................................................................16

1.5.5. Hệ thống sổ sách sử dụng tại công ty..........................................................16
1.5.6. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán...............................................................18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN
TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG.......................................................................19
2.1. Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu............................................................19
2.1.1. Đặc điểm và phân loại nguyên liệu, vật liệu...............................................19
2.1.2. Chứng từ kế toán và tài khoản.....................................................................20
2.1.3. Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí NVLTT..............20
2.1.4. Phương pháp kế toán...................................................................................21
2.2. Thực trạng kế toán tài sản cố định.....................................................................30
2.2.1. Đặc điểm tài sản cố định tại công ty............................................................30
1


2.2.2. Phân loại và đánh giá TSCĐ tại công ty......................................................30
2.2.3. Kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty................................................................32
2.2.4. Kế toán tổng hợp TSCĐ tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam
Long...................................................................................................................... 33
2.2.5. Kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty...........................................................33
2.3. Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty....................................................50
2.3.1. Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty..............................50
2.3.2. Quy trình luân chuyển chứng từ..................................................................52
2.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền........................................................54
2.3.4. Kế toán tiền gửi ngân hàng..........................................................................64
2.3.5. Thực trạng kế toán các khoản thanh toán tại công ty...................................71
2.3.5.1. Kế toán các khoản thanh toán với người mua......................................71
2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.............................................78
2.4.1. Đặc điểm lao động và tình hình quản lý lao động.......................................78
2.4.2. Hạch toán tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động.........................78
2.5. Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.......................................................87
2.5.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.....................................................87
2.5.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.............................................................88
2.5.3. Kế toán chi phí sản xuất chung....................................................................89
2.5.4. Kế toán tính giá thành sản phẩm.................................................................94
2.5.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm.................................................................94
2.6. Tổ chức kế toán doanh thu dịch vụ vận tải......................................................101
2.6.1. Doanh thu dịch vụ vận tải..........................................................................101
2.6.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.......................................................106
2.6.3. Kế toán kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải tại công ty.............................111
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP


HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI NAM LONG...................................................................................117
3.1. Phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toán của công ty.............................117
3.1.1. Ưu điểm.....................................................................................................117
3.1.2. Nhược điểm...............................................................................................119
3.2. Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán của công ty.....120
2


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng....................................................................9
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý..............................................................................12
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính..................17
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu........................20
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ tổng hợp tăng TSCĐ tại công ty.......................................32
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền....................................52
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền.......................................................54
Sơ đồ 2.5: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán phải thu khách hàng.......................72
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương................................................79
Sơ đồ 2.7: Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm....................................................87
Sơ đồ 2.8: Xuất kho nguyên vật liệu............................................................................88
Sơ đồ 2.9: Quy trình kế toán giá thành sản phẩm.........................................................95
Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
................................................................................................................................... 102

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0009458.........................................................................22
Biểu 2.2: Phiếu chi số 203...........................................................................................23
Biểu 2.3 : Hóa đơn mua hàng số 0657235...................................................................24
Biểu 2.4 : Phiếu chi 152...............................................................................................24
Biểu 2.5: Cước đường bộ.............................................................................................25
Biểu 2.6: Nhật ký chung..............................................................................................26
Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 1542 – Chi phí xăng dầu..............................................28
Biểu 2.8: Sổ cái TK......................................................................................................30
Biểu 2.9: Hợp đồng mua bán xe ô tô............................................................................35
Biểu 2.10: Hóa đơn GTGT số 0009272.......................................................................40
Biểu 2.11: Ủy nhiệm chi đặt cọc xe ô tô......................................................................41
Biểu 2.12: sổ chi tiết TK 211.......................................................................................42
Biểu 2.13: sổ nhật ký chung.........................................................................................43
Biểu 2.14: sổ cái TK....................................................................................................44
Biểu 2.15: Bảng trích khấu hao TSCĐ.........................................................................46
3


Biểu 2.16: Sổ nhật ký chung.......................................................................................47
Biểu 2.17: Sổ chi tiết TK.............................................................................................48
Biểu 2.18: Sổ cái TK....................................................................................................49
Biểu 2.19: Hóa đơn GTGT..........................................................................................55
Biểu 2.20: Phiếu chi số 197.........................................................................................57
Biểu 2.21: Hóa đơn GTGT số 0000198.......................................................................58
Biểu 2.22: Phiếu thu số 330.........................................................................................59
Biểu 2.23: Sổ nhật ký chung........................................................................................60
Biểu 2.24: Sổ quỹ tiền mặt...........................................................................................61
Biểu 2.25 : Sổ chi tiết tiền mặt.....................................................................................62
Biểu 2.26 : Sổ cái tài khoản tiền mặt...........................................................................63
Biểu 2.27: Giấy nộp tiền..............................................................................................64
Biểu 2.28 : Lệnh chi.....................................................................................................65
Biểu 2.29: Sao kê tài khoản chi tiết..............................................................................66
Biểu 2.30: Sổ chi tiết TK.............................................................................................69
Biểu 2.31: Sổ cái TK 112.............................................................................................70
Biểu 2.32: Bảng kê cước vận chuyển tháng 09/2016...................................................73
Biểu 2.33: Hóa đơn GTGT số 0000194.......................................................................74
Biểu 2.34: Sổ cái TK 131 Khách KeoLemindo...........................................................75
Biểu 2.35: Sổ chi tiết TK 131......................................................................................76
Biểu 2.36: Bảng trích nộp các khoản bảo hiểm............................................................80
Biểu 2.37: Bảng chấm công phòng kế toán..................................................................82
Biểu 2.38: Bảng thanh toán tiền lương tháng 9/2016...................................................83
Biểu 2.39: Sổ tổng hợp chi tiết TK 334.......................................................................84
Biểu 2.40: Sổ nhật ký chung........................................................................................85
Biểu 2.41: Sổ cái TK 334.............................................................................................86
Biểu 2.42: Sổ cái TK 338.............................................................................................86
Biểu 2.43: Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn TK 242..........................................90
Biểu 2.44: Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn TK 142.......................................92
Biểu 2.45: Phiếu kế toán PK284..................................................................................96
Biểu 2.46: Sổ chi tiết TK 154......................................................................................97
Biểu 2.47: Sổ chi tiết 1543...........................................................................................98
4


Biểu 2.48: Sổ chi tiết TK 1544.....................................................................................99
Biểu 2.49: Sổ cái TK 154...........................................................................................100
Biểu 2.50: Giao diện..................................................................................................103
Biểu 2.51: Sổ cái 511.................................................................................................105
Biểu 2.52: Hóa đơn viễn thông..................................................................................107
Biểu 2.53: Phiếu chi số 195.......................................................................................108
Biểu 2.54: Nhật ký chung..........................................................................................109
Biểu 2.55: Sổ chi tiết tài khoản 6422.........................................................................110
Biểu 2.56: Phiếu kết chuyển tổng hợp........................................................................112
Biểu 2.57: Sổ cái TK 911...........................................................................................113
Biểu 2.58: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.......................................114
Biểu 2.59: Bảng cân đối kế toán................................................................................115
Biểu 2.60: Cân đối phát sinh tài khoản......................................................................116
Biểu 3.1: Phiếu xác nhận dịch vụ...............................................................................121

5


CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI NAM LONG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Khái quát chung về công ty
- Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
- Add: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P. Nguyễn Trãi, Q. Hà Đông, TP Hà Nội.
- Tell: (+84-4) 858 61061
- Mobi: (+84) 987 877 555
- Email: ketoanvtbn@gmail.com
- Website: www.vanchuyennambac.com
Công ty thành lập theo quyết định số 4425/QD-TLDN ngày 23 /04/2012 của
UBND TP.Hà Nội. Và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0106632369
do Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 23/04/2012
Vốn điều lệ: 4.500.000.000đ
Giấp phép kinh doanh số: 0106632369
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Từ năm 2011 đến nay Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long hoàn
toàn hoạt động theo Giấy phép kinh doanh. Vào năm đầu mới thành lập, công ty cũng
gặp nhiều khó khan. Và sau những khó khan ban đầu, hiện nay Công ty TNHH vận tải
và thương mại Nam Long đã tạo dựng uy tín, luôn tìm những bước đi đúng đắn và
vững chắc để phát triển thương hiệu của mình trên thị trường, tạo được công ăn việc
làm cho nhiều lao động và giao nộp ngân sách Nhà nước ngày càng tăng.
Công ty được thành lập với số vốn điều lệ: 1.800.000.000 đồng và cho đến nay
cơ sở vật chất kỹ thuật vấn còn thiếu thốn, nhưng với lòng quyết tâm tham gia vào con
đường kinh doanh , Công ty đã xem xét, phân tích rút ra những kinh nghiệm cần điều
chỉnh và sắp xếp lại cơ cấu tổ chức sản xuất, bố trí cán bộ tại các cương vị, tập trung
khẩn trương tuyển công nhân, vừa sản xuất vừa đào tạo đồng thời động viên công nhân
viên chức đoàn kết chung sức cùng nhau vượt qua khó khăn
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2.1. Chức năng của công ty
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh dịch vụ vận
chuyển, sản phẩm phần lớn là dịch vụ, không mang hình thái vật chất cụ thể như hàng
6


hoá thông dụng khác và quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trình tiêu thụ.
Sản phẩm của hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các dịch vụ vận chuyển và
dịch vụ cung cấp hàng hoá khăn nước nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về đi
lại, thăm viếng các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hoá, vui chơi giải
trí….Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển được tạo ra phải đáp
ứng được nhu cầu của khách du lịch đồng thời phải phù hợp với khả năng thanh toán
hay mức giá mà khách có thể chấp nhận được. Đoạn thị trường mà Công ty lựa chọn là
khách VIP, chủ yếu là tầng lớp khách du lịch có thu nhập cao do đó đòi hỏi chất lượng
phục vụ cao. Bên cạnh đó thì cũng không ít lượng khách quan tâm đến giá cả nhiều
hơn nên các loại dịch vụ và chất lượng dịch vụ của các nhóm khách hàng là rất khác
nhau. Chính vì vậy, hoạt động kinh doanh dịch vụ khách du lịch không những phong
phú về nghiệp vụ mà còn đa dạng về chất lượng phục vụ của từng nghiệp vụ kinh
doanh.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch là hoạt động mang tính thời vụ và bị ảnh
hưởng bởi điều kiện tự nhiên, môi trường cũng như điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội
trong từng thời kỳ cụ thể. Đặc biệt trong mùa lễ hội như dịp Tết Nguyên Đán, lễ Hội
đền Hùng, Festival… là khoảng thời gian lượng khách du lịch rất đông, do đó công ty
luôn có các biện pháp tăng cường xe đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của khách.
Do tính đặc thù riêng của ngành nghề nên công ty có quan hệ bạn hàng ổn định
thường xuyên với một số nhà cung cấp nước ngoài và rất nhiều bạn hàng lớn trong
nước. Ngoài vận chuyển, công ty đã và đang tích cực mở rộng quảng bá các địa điểm
danh lam thắng cảnh trên đất nước Việt Nam cho mọi đối tượng khách hàng; tiếp tục
phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh theo kịp với sự phát triển về khoa học kỹ
thuật và công nghệ nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, đa dạng hoá
sản phẩm dịch vụ và hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,
đảm bảo đủ sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay.
Hiện nay Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Longđã đầu tư được hơn
60 đầu xe ô tô hiện đại thế hệ mới do Nhật, Hàn Quốc, Mỹ....sản xuất với tổng số vốn
đầu tư là trên 30 tỷ đồng. Từng bước đưa công nghệ thông tin phục vụ công tác quản
lý, trang bị các phương tiện thông tin hiện đại để thúc đẩy hơn nữa công tác giao dịch,
xử lý thông tin được nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đầy đủ không bỏ lỡ cơ hội kinh

7


doanh và tiết kiệm chi phí. Điều đó đã đảm bảo chất lượng dịch vụ ngày càng cao, giá
thành phù hợp và đa dạng dịch vụ phục vụ khách hàng....
Ngoài sự đầu tư trang thiết bị và máy móc, công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi
cho cán bộ công nhân viên có điều kiện học tập nâng cao tay nghề, ngoại ngữ và trình
độ nghiệp vụ chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý sản xuất
kinh doanh, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Công ty luôn khuyến khích động viên người lao động tự nghiên cứu tìm tòi, học
hỏi phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm làm chủ máy móc thiết bị hiện đại, giảm
những chi phí có thể và nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng năng suất lao động. Đến nay
công ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, nghiệp vụ chuyên môn,
giàu kinh nghiệm, tay nghề cao, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu dịch vụ và làm chủ phương
tiện hiện đại. Đồng thời công ty liên tục phát động các phong trào thi đua tăng năng
suất lao động, tiết kiệm nhiên liệu. Thông qua các đợt thi đua công ty đã liên tục có
những luồng gió mới thổi vào, với khí thế lao động sôi nổi và điều quan trọng là ý thức
lao động, tác phong công nghiệp được cán bộ công nhân viên thực hiện rất tốt, hàng
loạt các sáng kiến cải tiến được áp dụng làm lợi cho đơn vị hàng triệu đồng.
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
- Đảm bảo an toàn về hàng hóa cho khách hàng
- Đảm bảo về an toàn giao thông và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
- Bảo đảm chất lượng hàng hóa, sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký kê khai
định kỳ, báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và tình hình tài
chính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh. Bảo đảm quyền và lợi ích
hợp pháp của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Thực hiện đầy
đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
1.31. Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ
Với đặc điểm là một đơn vị thương mại dịch vụ nên công tác tổ chức kinh
doanh là tổ chức quy trình luân chuyển chứ không phải là quy trình công nghệ sản sản
xuất.

8


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng
(1) Nhận lịch xuất hàng
(9) Nhận
container
(2) Chuẩn bị kiểm tra
(10)
(10) Kiểm
Kiểm tra
tra cont,
cont,
truck
truck

(11) Sữa
chữa

(3) Chọn Mẫu
(5) Lô hàng bị giữ
(4) Kiểm tra cấp 1

(8) Lưu kho chờ xuất

(6) Kiểm tra
100% sửa chửa

(14) Lưu kho chờ xuất

(7) Kiểm tra cấp 2

(12) Kiểm tra
(15) Kiểm tra lên hàng
Kết
Thúc
Trả lại nhà cung cấp

(18) Xuất hàng

Kiểm tra chứng từ

1.3.2. Các bước trong quy trình quy trình cung ứng dịch vụ
(1) Nhận lịch xuất hàng
Công việc kiểm tra hàng lần cuối được tiến hành khi người kiểm tra hàng lần
cuối nhận được lịch xuất hàng từ Giám đốc hay các bộ phận có liên quan.
(2) Chuẩn bị kiểm tra
(3) Chọn mẫu
Số lượng mẫu dựa theo tiêu chuẩn ISO 2859 AQL 2.5
Mẫu được chọn ngẫu nhiên
Ví dụ: Đối với việc giao hàng bình thường của một lô hàng là 1250 cái, số mẫu
cần lấy để kiểm tra là 50 cái và mức độ kiểm tra cấp 1 được tiến hành.
Nếu số lượng không hợp quy cách là 3 cái hoặc ít hơn thì lô hàng đó được chấp
nhận

9


Nếu số lượng không hợp quy cách là 4 cái hoặc nhiều hơn thì lô hàng đó không
được chấp nhận và phải thực hiện kế hoạch khắc phục hàng không đạt chất lượng.
Sau khi lô hàng được khắc phục thì mức độ 2 sẽ được sử dụng. Trong 1250 cái
thì 125 mẫu sẽ lấy ra để kiểm tra. Nếu số lượng không phù hợp quy cách là 5 cái hoặc
ít hơn thì lô hàng chấp nhận được
(4) Kiểm tra
Kiểm tra từ ngoài vào trong theo thứ tự lần lượt từng sản phẩm
+ Kiểm tra bên ngoài: kiểm tra thùng carton, pallet, nhãn FP( cả mã vạch), kích
thước carton, pallet, đóng gói…
+ Kiểm tra bên trong: kiểm tra cách gói chi tiết, đảm bảo cách thức đóng gói
bảo vệ sản phẩm và đúng yêu cầu kỹ thuật.
+ Kiểm tra chi tiết: kiểm tra số lượng, nhãn hàng, kích thước, màu sắc, bề mặt,
men rạn nứt…
(5) Lô hàng bị giữ
Lô hàng bị giữ lại khi số lỗi được phát hiện trong quá trình kiểm tra vượt quá
lỗi cho phép của AQL 2.5. Treo bảng:” Hàng chờ xử lý”.
(6) Kiểm tra 100% chờ sửa chữa
Trên cơ sở biên bản kiểm tra hàng lần cuối, bộ phận KCS tiến hành kiểm tra lại
toàn bộ lô hàng bị giữ đó, lập kế hoạch khắc phục hàng không đạt chất lượng và tiến
hành kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm mới.
Tiến hành đóng kiện lại để tiến hành kiểm tra sản phẩm theo AQL 2.5 mức độ 2.
(7) Kiểm tra sản phẩm cấp 2
Được tiến hành tương tự như kiểm tra sản phẩm theo cấp độ 1
(8) Lưu kho chờ xuất
Nếu lô hàng kiểm tra được chấp nhận, người kiểm tra phải treo bảng” hàng
kiểm đạt”
Hàng phải được di chuyển đến:” khu vực kiểm hàng đạt”
Bộ phận xuất hàng sẽ tiến hành sắp xếp các kiện hàng sao cho thuận tiện lên
hàng và di chuyển đến khu vực chờ xuất.
(9) Nhận container/ truck
Khi nhận lịch xuất hàng, nhân viên giao nhận sẽ book container/ truck ở hãng
tàu vả nhận container/ truck rỗng.
10


Khi container/ truck vận chuyển đến doanh nghiệp, nhân viên công ty tiến hành
kiểm tra container/ truck, seal, nếu đủ tiêu chuẩn sẽ tiến hành nhận.
(10) Kiểm tra container/ truck rỗng
Người có trách nhiệm trong bộ phận kiểm tra hàng lần cuối sẽ tiến hành xác
nhận loại container , số container, số seal.
Tiến hành kiểm tra theo thứ tự từ ngoài vào trong theo yêu cầu của các bản
kiểm tra và phải kết luận cho biết có đủ điều kiện đóng hàng xuất khẩu hay không.
(11) Sửa chữa
Trong quá trình kiểm tra, nếu thấy có những tiêu chuẩn không đạt yêu cầu cho
việc xuất hàng, người kiểm tra phải yêu cầu bên cấp container/ truck tiến hành sửa
chữa để đảm bảo yêu cầu cho việc xuất hàng
(12) Kiểm tra lại
Sau khi tiến hành sửa chữa, người kiểm tra container sẽ tiến hành kiểm tra lại
theo yêu cầu của bản kiểm tra và kết luận container có đủ điều kiện xuất hàng hay
không
(13) Trả lại
Khi container/ truck không đạt được các tiêu chuẩn trong bản kiểm tra mặc dù
đã qua sửa chữa. Trong trường hợp này, bên hãng tàu phải tiến hành cấp container/
truck khác cho doanh nghiệp hoặc có những biện pháp thỏa thuận, giải quyết khác.
(14) Lên hàng
Sau khi kiểm tra container/ truck đạt yêu cầu cho việc xuất hàng, người phụ
trách lên hàng hướng dẫn người lái xe di chuyển đến khu vực hàng xuất để tiến hành
lên hàng.
Người phụ trách lên hàng phải tiến hành sắp xếp các pallet sao cho có thể lên
hàng một cách dễ dàng và chất được các loại hàng theo yêu cầu của packinglist.
Chuẩn bị xe nâng, nhân sự phục vụ cho việc lên hàng.
Tiến hành lên hàng theo thứ tự từ trong ra ngoài container. Đối với hàng carton,
người phụ trách lên hàng hướng dẫn các nhân viên chất lên các pallet và dùng dây
bụôc lại để đảm bảo hàng hóa an toàn trong quá trình vận chuyển.
(15) Kiểm tra lên hàng
Người kiểm tra lên hàng phải thực hiện các công việc sau:
+ Ghi lại hàng hóa, vị trí lên hàng trên container.
11


+ Kiểm tra xe trong quá trình lên hàng, hàng có bị chèn gây vỡ, bể hay làm hư
hỏng bao bì hay không.
+ Kiểm tra điều kiện thời tiết lên hàng. Tuy nhiên, với mặt hàng Gốm sứ và
điều kiện lên hàng trong nhà thì điều kiện thời tiết không ảnh hưởng lớn đến chất
lượng sản phẩm và tiến trình lên hàng.
+ Kiểm tra các pallet lên hàng có bị nghiêng hay không, nếu nghiêng phải yêu
cầu nhân viên khắc phục mới cho phép tiếp tục lên hàng.
+ Kết luận quá trình lên hàng
(16) Kiểm tra chứng từ
Để đảm bảo cho việc xuất hàng, người kiểm tra hàng lần cuối phải tiến hành
kiểm tra chứng từ: packinglist, container, biên bản bàn giao xem có đầy đủ hay không.
(17) Sửa chữa
Sau khi kiểm tra chứng từ, nếu phát hiện có sai sót gì, người kiểm tra phải yêu
cầu sửa chữa hay làm lại cho phù hợp với yêu cầu xuất hàng.
(18) Xuất hàng
Sau khi lên hàng, kiểm tra chứng từ và có kết luận của người kiểm tra đồng ý
cho xuất hàng thì tiến hành vận chuyển hàng đến cảng
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để phát huy thế mạnh, bộ máy quản lý của Công ty TNHH vận tải và thương
mại Nam Long phù hợp với loại hình doanh nghiệp cũng như ngành nghề kinh doanh
của doanh nghiệp . Có thể nói cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, dễ
quản lý và cũng khá hiệu quả như sau:
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý
Giám đốc

Trưởng phòng
HCNS

Nhân
viên
HC

Nhân
viên
NS

Trưởng phòng
KD

Nhân
viên
KD

Nhân viên
chăm sóc
KH
12

Kế toán trưởng

Nhân
viên kế
toán


(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)
Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý
 Giám đốc: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt
động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
 Các phòng ban:
 Phòng kinh doanh:
- Xây dựng chính sách tiếp thị và nghiên cứu thị trường;
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm, theo dõi và đôn đốc
việc thực hiện kế hoạch;
- Tiếp nhận thông tin từ khách hang;
- Kết hợp với kỹ thuật viên trực tiếp khảo sát miễn phí tại đại chỉ khách hàng yêu
cầu;
- Lập phương án sản xuất và báo giá cho khách hang;
- Tư vấn trực tuyến về dịch vụ xử lý côn trùng gây hại và dịch vụ vệ sinh công
nghiệp;


-

Cập nhật các loại hoá chất và trang thiết bị máy móc mới;
Phòng hành chính nhân sự
Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
Thực hiện các công tác tiền lương, các chính sách cho người lao động;
Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ;
Thực hiện công tác bảo hộ lao động, an ninh trật tự trong công ty;
Phòng kế toán
Hạch toán và kết toán sổ sách kế toán;
Quản lý mọi hoạt động tài chính của công ty;
Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính doanh nghiệp;
Kiểm soát mọi hoạt động chi tiêu tài chính của công ty về giá đầu vào, đầu

ra;
- Thực hiện nghiệp vụ kế toán quản trị;
Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty không có nhiều phòng ban,
đó là do hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là mua bán hàng hóa. Mô hình
quản lý này rất phù hợp với công ty vì vừa gọn nhẹ vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý.
1.5. Tổ chức công tác kế toán của công ty
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long được tổ
chức theo hình tập trung, toàn bộ việc quản lý, theo dõi hạch toán đơn giản tại phòng
kế toán chỉ có một nhân viên kế toán.
 Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên kế toán.
13


- Hạch toán và kết toán sổ sách kế toán.
- Quản lý mọi hoạt động tài chính của công ty.
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Kiểm soát mọi hoạt động chi tiêu tài chính của công ty về giá đầu vào, đầu ra.
- Thực hiện nghiệp vụ kế toán quản trị.
- Quản lý và thu hồi công nợ.
1.5.2. Chế độ kế toán áp dụng
 Chính sách kế toán áp dụng
- Công ty áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: được ghi
nhận theo thực tế phát sinh của Việt Nam Đồng (VNĐ), các đồng tiền khác được
chuyển đổi theo tỷ giá ngân hàng tại thời điểm phát sinh.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên.
+Phương pháp tính giá trị HTK: Theo phương pháp nhập trước xuất trước.
+Phương pháp ghi nhận HTK cuối kỳ: được ghi nhận theo giá gốc: (Ghi theo
giá mua + Chi phí thu mua thực tế phát sinh trong quá trình mua hàng)
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên tắc ghi nhận: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc.
+ Phương pháp khấu hao: khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí khác:
+ Chi phí trả trước: được phân bổ vào chi phí kinh doanh.
+Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: phương pháp đường thẳng
 Chuẩn mực kế toán và hình thức kế toán áp dụng
Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long áp dụng chế độ kế toán ban
hành kèm theo (Ban hànhtheo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của bộ
trưởng BTC).
Tuyên bố về tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Báo cáo tài chính
được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành và quy định hiện
hành.
 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

14


- Kỳ kế toán: Công ty đã sử dụng niên độ kế toán năm từ ngày 01/01/N đến
31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ).
1.5.3. Hệ thống chứng từ tại công ty
Công ty thực hiện 2 loại chứng từ là chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn.
- Chứng từ kế toán bắt buộc: Là những chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền, bao
gồm: phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, các loại hoá đơn bán
hàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác. Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền quy định mà doanh nghiệp phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội
dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc
từng đơn vị kế toán cụ thể.
- Chứng từ kế toán hướng dẫn: Là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể
bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép
và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Các chứng từ theo quy định chung của Bộ Tài Chính gồm có:
- Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm
giờ; bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng; phiếu xác nhận sản
phẩm hoàn thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thuê ngoài,
- Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn GTGT.
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán.
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên
bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Bảng trích
và phân bổ khấu haoTSCĐ.
1.5.4. Hệ thống tài khoản tại công ty
Tài khoản kế toán mà Công ty đang sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán được
áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/QĐ ngày 14/9/2006 của
Bộ Tài Chính.được thiết kế theo nguyên tắc sau:
- Đảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế của Doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế và thuộc mọi lĩnh vực.
- Phù hợp và đáp ứng được mọi yêu cầu, đặc điểm của mọi nền kinh tế ở nước
ta hiện nay
- Đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin kế toán bằng máy vi tính.

15


Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam từ tài khoản loại 1
đến tài khoản loại 9.
1.5.5. Hệ thống sổ sách sử dụng tại công ty
- Hệ thống sổ sách của công ty gồm
+Sổ nhật ký chung
+Sổ cái
+Sổ, thẻ kế toán chi tiết
+Bảng tổng hợp chi tiết
 Trình tự kế toán áp dụng:
 Hình thức tổ chức công tác kế toán: Theo hình thức tập trung
 Phương pháp chi tiết kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ song song
 Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán máy để thuận tiện cho
việc theo dõi tình hình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời để
giảm bớt công việc quá tải của phòng kế toán vào những lúc quyết toán hay
những lúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều. Công ty đã sử dụng phần mềm kế
toán việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ hạn chế được những sai sót khi thực
hiện các quá trình vào sổ.
Chứng từ phát sinh hàng ngày được mã hoá và cập nhật trong menu cụ thể, hệ
thống sổ chi tiết được lưu giữ trong máy.
Phần mềm kế toán có giao diện dễ sử dụng, sổ sách chứng từ kế toán cập nhật
và bám sát chế độ kế toán hiện hành. Fast có một hệ thống báo cáo đa dạng, người
dùng có thể yên tâm về yêu cầu quản lý của mình (Báo cáo quản trị và báo cáo tài
chính). Ngoài ra phần mềm này còn có tốc độ xử lý rất nhanh và cho phép người
dùng kết xuất báo cáo ra Excel với mẫu biểu sắp xếp đẹp.
Việc hạch toán trên phần mềm kế toán của Công ty được khái quát trên sơ đồ như
sau:
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Chứng từ kế
toán

Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại

- Nhật ký chung
Phần mềm
kế toán
máy
16

- Sổ chi tiết, tổng hợp
- Sổ cái

Báo cáo tài chính


Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu kiểm tra.

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để
nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phầm mềm kế
toán.
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo
từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
có liên quan.
- Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính.
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn
đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Kế toán sẽ kiểm
tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
- Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các
thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán 3Tsof
1.5.6. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
 Hệ thống báo cáo tài chính:
 Báo cáo bắt buộc
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN
 Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
17


- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DNN
 Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm Dương lịch
 Báo cáo tài chính năm của Công ty được nộp cho Cục thuế, Cục thống kê và
Sở Kế hoạch - Đầu tư thành phố Hà Nội theo đúng các quy định hiện hành.
Riêng Báo cáo tài chính gửi Cục thuế Hà Đông , Hà Nội

được lập thêm các

phụ biểu, gồm: Bảng cân đối tài khoản, kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai thuế thu
nhập doanh nghiệp.
 Hệ thống báo cáo nội bộ
 Báo cáo tình hình công nợ.
 Báo cáo tình hình tăng, giảm doanh thu, lợi nhuận...
Các báo cáo này được lập nhằm cung cấp thông tin nhanh, thông tin thường
xuyên về hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty. Nội dung các báo cáo này phụ
thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể trong nội bộ Công ty tại những thời điểm nhất định
giúp Hội đồng quản trị, Giám đốc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh, chỉ đạo
tác nghiệp trực tiếp tại Công ty và cung cấp thông tin cho những người có lợi ích liên
quan như các nhà đầu tư, người góp vốn, chủ nợ… của Công ty.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG
2.1. Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu
2.1.1. Đặc điểm và phân loại nguyên liệu, vật liệu
Khái niệm: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và tực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm,
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất.
Đặc điểm:
- Tham gia vào một chu trình sản xuất, thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất sau
quá trình sử dụng, chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm đầu ra.
- Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sản phẩm
làm ra so với chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
18


- Vật liệu là một tổng những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất sản phẩm đảm
bảo cung cấp kịp thời, đồng bộ.
Phân loại:
TK VẬT

STT

MÃ VẬT TƯ

TÊN VẬT TƯ

ĐVT

1

DOS

Xăng dầu

Lít

152

Vé đường bộ



152

VEDB

2



3

GATMUA

Bộ gạt mưa

Bộ

153

4

MAPHANH

Má phanh xe

Bộ

153

Đánh giá NVL:
Nếu doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, thì GTGT đầu vào
không được tính vào giá thực tế vật liệu nhập kho mà hạch toán vào tài khoản 133
“Thuế GTGT được khấu trừ”.
Nguyên vật liệu không nhập kho xuất thẳng
Giá mua ghi trên hóa đơn: giá chưa có thuế GTGT
Chi phí thu mua: chi phí cho người đi mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ.
Giảm giá được hưởng: Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá
hàng bán…
Tính giá NVL nhập kho: Công ty là cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối
tượng nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế nên tính giá NVL nhập kho được
xác định như sau:
Giá trị
thực tế
NVL
mua

Trị giá mua
=

ghi trên hóa
đơn của

Các chi phí
+

liên quan
thu mua,

Thuế nhập
+

khẩu (nếu
có)

Các
+

khoản
chiết

người bán

vận chuyển,

khấu

(chưa thuế

bốc dỡ

giảm giá

GTGT)

(chưa thuế

(nếu có)

GTGT)

19


2.1.2. Chứng từ kế toán và tài khoản
Công ty sử dụng các chứng từ sau :
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ
2.1.3. Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí NVLTT
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
Giám
đốc

Người
nhận
hàng

Kế toán
trưởng,
Phó
GĐSX

Lệnh
sản
xuất

Giấy
đề nghị
cấp vật


Ký,
duyệt

Phòng
cung
ứng vật


Mua vật tư
đưa ngay
vào SX
hoặc lập, ký
phiếu xuất
kho

Thủ
kho

Kế
toán
vật liệu

Xuất
kho,

phiếu
XK

Ghi sổ,
bảo
quản,
lưu trữ

Diễn giải:
Giám đốc căn cứ vào hợp đồng của khách hàng và bảng giá thành dự toán chi
phí nguyên vật liệu của từng hợp đồng để lập lệnh sản xuất trong tháng, người nhận
hàng viết giấy đề nghị cấp vật tư, kế toán trưởng, phó giám đốc SX ký duyệt lệnh xuất
kho. Phòng cung ứng mua vật tư đưa ngay vào sản xuất hoặc lập phiếu xuất kho rồi
chuyển cho thủ kho. Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành giao hàng xuất, ghi
số lượng thực xuất và cùng với người nhận ký nhận vào phiếu xuất kho. Đồng thời thủ
kho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật liệu để kế toán ghi vào sổ, bảo quản
và lưu trữ.
Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, yêu cầu sử dụng các
nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất, từ phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng kế toán
ghi vào sổ chi tiết TK154 và nhật ký chung.. Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết TK154 để

20


ghi vào Sổ cái TK154 đối chiếu với nhau, sau khi khớp nhau thì sẽ ghi vào báo cáo tài
chính.
2.1.4. Phương pháp kế toán
Tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp để thực hiện dịch vụ trong kỳ bao gồm: chi phí xăng dầu, phí cầu phà, phí bến
bãi. Các nguyên vật liệu này không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, thực
hiện dịch vụ. Do đó, giá xuất các chi phí này chính là giá mua trực tiếp từ nhà cung
cấp.
Đối với chi phí xăng dầu (nhiên liệu trực tiếp) được tính theo hai phương pháp
sau: Nếu là xăng dầu được đổ từ nhà cung cấp thường xuyên (Công ty xăng dầu Hà
Sơn Bình. Công ty TNHH MTV xí nghiệp xăng dầu K133) thì được tính theo giá cố
định mà Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Longđã ký kết, thoản thuận trước
với họ. Nếu là xăng dầu thực tế đổ từ bên ngoài, nhà cung cấp lẻ thì giá xuất xăng dầu
được tính theo giá thực tế ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng.
Hàng ngày, dựa trên các chứng từ gốc và đối chiếu với “Bảng ghi nhận hoạt
động hàng ngày” kế toán thực hiện việc ghi chép tập hợp nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
vào Sổ Nhật ký mua hàng, Nhật ký chung Sổ chi tiết các TK 1542 và Sổ cái TK 1542

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0009458

21


22


Căn cứ vào hóa đơn mua hàng kế toán lập phiếu chi thanh toán
Biểu 2.2: Phiếu chi số 203

23


Biểu 2.3 : Hóa đơn mua hàng số 0657235

Biểu 2.4 : Phiếu chi 152

24


Biểu 2.5: Cước đường bộ

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x