Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (18)

Khóa luận tốt
nghiệp

LỜI CAM KẾT

Khoa Kế
toán

Em xin cam kết đề tài: “Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SEA HAN VINA” là kết quả nghiên
cứu và nỗ lực cá nhân của bản thân em.
Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích dựa trên tài liệu thực tế thu được
từ quá trình thực tập tại Công ty TNHH SEA HAN VINA và kết quả làm việc
của bản thân.
Tác giả khóa luận tốt nghiệp

1


Khóa luận tốt
nghiệp


MỤC LỤC

Khoa Kế
toán

LỜI CAM KẾT................................................................................................................ 1
MỤC LỤC....................................................................................................................... 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ.......................................................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................6
DANH MỤC CHỨ VIẾT TẮT........................................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 8
I. Lý do trọn đề tài........................................................................................................8
II. Mục đích, phạm vi nghiên cứu.................................................................................9
1. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................9
2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................9
III. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................9
IV. Bố cục đề tài............................................................................................................ 9
V. Đóng góp của đề tài..................................................................................................9
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SEA HAN
VINA.............................................................................................................................. 11
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.....................................................11
1.2. Chức năng nhiệm vụ và qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.........................12
1.2.1. Mục tiêu hoạt động, chức năng và nhiệm vụ của Công ty.............................12
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm........................................................12
1.3. Tổ chức quản lý kinh doanh của công ty..............................................................13
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty..................................................14
1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán....................................................................................14
1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty................................................................16
1.4.3. Hình thức kế toán và phần mềm kế toán áp dụng tại công ty.........................16
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SEA HAN VINA...................................19
2.1. Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm......................19
2.1.1. Đối tượng tập hợp CPSX...............................................................................19
2.1.2. Đối tượng tính giá thành................................................................................19
2.1.3. Phương pháp tính giá thành...........................................................................19
2.1.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm...........................................................................20

2



Khóa luận tốt
Khoa Kế
nghiệp
toán
2.1.5. đánh giá sản phẩm dở dang............................................................................21
2.2. Kế toán chi phí tại Công ty TNHH SEA HAN VINA..........................................21
2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT)..............................21
2.2.1.1. Nội dung chi phí NVL trực tiếp...............................................................21
2.2.1.2. Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng...................................................22
2.2.1.3. Tài khoản hạch toán................................................................................22
2.2.1.4. Trình tự hạch toán...................................................................................23
2.2.2. Hạch toán chi tiết...........................................................................................23
2.2.3. Hạch toán tổng hợp........................................................................................30
2.2.4. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT).......................................31
2.2.4.1. Nội dung chi phí NCTT..........................................................................31
2.2.4.2. Hình thức trả lương.................................................................................31
2.2.4.3. Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng...................................................32
2.2.4.4. Tài khoản hạch toán................................................................................32
2.2.4.5. Trình tự hạch toán...................................................................................33
2.2.4.5.1. Hạch toán chi tiết..............................................................................33
2.2.4.5.2. Hạch toán tổng hợp...........................................................................30
2.2.5. Hạch toán chi phí sản xuất chung..................................................................33
2.2.5.1. Nội dung chi phí sản xuất chung.............................................................33
2.2.5.2. Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng...................................................33
2.2.5.3. Tài khoản hạch toán................................................................................33
2.2.5.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung...............................................................34
2.2.5.4.1. Chi phí nhân viên phân xưởng..........................................................34
2.2.5.4.2. Chi phí vật liệu, CCDC.....................................................................35
2.2.5.4.3. Chi phí khấu hao TSCĐ....................................................................36
2.2.5.4.4. Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền........................39
2.2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp.........................................42
2.2.6.1. Tài khoản hạch toán................................................................................42
2.2.6.2. Trình tự hạch toán...................................................................................43
2.3. Thực trạng công tác tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SEA HAN
VINA.......................................................................................................................... 43
2.3.1. Đối tượng tính giá thành................................................................................43

3


Khóa luận tốt
Khoa Kế
nghiệp
toán
2.3.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang......................................................43
2.3.3. Phương pháp tính giá thành và qui trình tính giá thành sản phẩm.................44
2.4. Nhận xét về thực trạng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH SEA HAN VINA............................................................................................49
2.4.1.Ưu điểm..........................................................................................................50
2.4.1.1. Về công tác kế toán nói chung................................................................50
2.4.1.2. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm............50
2.4.2. Nhược điểm....................................................................................................51
2.4.2.1. Về công tác kế toán nói chung................................................................51
2.4.2.2. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm............51

4


Khóa luận tốt
nghiệp

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Khoa Kế
toán

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm........................................................10
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty.............................................11
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SEA HAN VINA............13
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính........................................................16
Sơ đồ 2.1: Qui trình luân chuyển chứng từ và vào sổ kế toán CP NVLTT.....................21
Sơ đồ 2.2: Qui trình luân chuyển chứng từ và vào sổ kế toán CP NCTT.......................31

DANH MỤC BẢNG BIỂU
5


Khóa luận tốt
Khoa Kế
nghiệp
toán
Biểu 1.1: Giao diện của phần mềm Visoft Accounting..................................................17
Biểu 2.1: Bảng định mức vật tư dùng cho sản xuất sản phẩm........................................24
Biểu 2.2: Mẫu Giấy đề nghị xuất kho............................................................................25
Biểu 2.3: Giao diện phiếu xuất kho................................................................................26
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho................................................................................................27
Biểu 2.5: Bảng kê phiếu xuất NVL................................................................................29
Biểu 2.7: Sổ chi tiết TK 621...........................................................................................30
Biểu 2.8: Sổ cái TK 621.................................................................................................30
Biểu 2.9: Bảng chấm công ở tổ I - PXSX......................................................................28
Biểu 2.10: Bảng thanh toán lương.................................................................................29
Biểu 2.11: Giao diện Phiếu kế toán................................................................................30
Biểu 2.12: Phiếu chi tiền lương......................................................................................31
Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 622 mã Katrina......................................................................32
Biểu 2.14: Sổ cái TK 622...............................................................................................32
Biểu 2.15 : Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.....................................................................38
Biểu 2.16: Giao diện phiếu chi kế toán..........................................................................39
Biểu 2.17: Hóa đơn GTGT.............................................................................................40
Biểu 2.18: Sổ cái TK 627...............................................................................................42
Biểu 2.19: Bảng tính giá thành sản phẩm theo mã hàng.................................................45
Biểu 2.20: Sổ chi tiết TK 154 mã Katrina......................................................................46
Biểu 2.21: Sổ chi tiết TK 154 mã Nataly.......................................................................47
Biểu 2.22: Sổ chi tiết TK 154 mã SL_45.......................................................................48
Biểu 2.23: Sổ cái TK 154...............................................................................................49

6


Khóa luận tốt
nghiệp

DANH MỤC CHỨ VIẾT TẮT

Khoa Kế
toán

CCDC

Công cụ dụng cụ

TSCĐ

Tài sản cố định

SXKD

Sản xuất kinh doanh

NVL

Nguyên vật liệu

CPSX

Chi phí sản xuất

CP NVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CP SXC

Chi phí sản xuất chung

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

SPDD

Sản phẩm dở dang

KH TSCĐ

Khấu hao tài sản cố định

KKTX

Kê khai thường xuyên

7


Khóa luận tốt
nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU

Khoa Kế
toán

I. Lý do trọn đề tài
Trong xu thế sôi động của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế,
bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải hòa mình vào dòng chảy
khốc liệt đó. Nền kinh tế càng được quốc tế hóa bao nhiêu thì sự cạnh tranh giữa các
quốc gia, các công ty càng trở nên mạnh mẽ. Nền kinh tế thị trường với những đổi mới
trong cơ chế quản lý tài chính đã kh ẳng định vai trò là một nguồn thông tin đáng tin
cậy, giúp Nhà nước điều hành nền kinh tế, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các
ngành khu vực. Công cuộc đổi mới của đất nước ta đang diễn ra trong bối cảnh nền
kinh tế thế giới vô cùng biến động, trước thực tế khách quan đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tự đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực,
phải quan tâm đến các khâu của quá trình sản xuất và tổ chức sản xuất để đảm bảo
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời cũng đ ể nâng cao đời sống
của cán bộ công nhân viên, góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước.
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất. Muốn tồn tại, phát triển và
đứng vững, các doanh nghiệp phải cung cấp ra thị trường những sản phẩm có chất
lượng cao và giá thành hợp lý. Vì vậy, việc quản lý các loại chi phí sản xuất như: Chi
phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị, chi phí quản lý phân
xưởng... là những vấn đề cấp thiết được đặt ra cho các doanh nghiệp. Qua đó góp phần
đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng vòng quay của vốn, giúp doanh nghiệp tăng
lợi nhuận một cách đáng kể.
Ngoài ra, thực hiện tốt kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm còn có ý
nghĩa quan tr ọng đối với các nhà quản trị, cung cấp thông tin tài chính hữu ích để họ
có thể đưa ra những quyết định tối ưu nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như tính c ấp thiết của vấn đề nên
trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH SEA HAN VINA, vận dụng những kiến
thức đã được trang bị trong nhà trường, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo,
cũng như sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng Tài chính - Kế toán tại công ty, em
đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SEA HAN VINA”.
8


Khóa luận tốt
nghiệp
II. Mục đích, phạm vi nghiên cứu

Khoa Kế
toán

1. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản trong công tác tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SEA HAN VINA.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- So sánh những kiến thức thu thập được trong suốt quá trình tìm hiểu thực tế
với kiến thức đã được học trong nhà trường để rút ra kinh nghiệm cho bản thân.
2. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH SEA HAN VINA dựa trên cơ sở số liệu tháng 11
năm 2010.
III. Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu nêu trên, trong quá trình làm khóa luận
em đã s ử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp quan sát, phương
pháp so sánh và đối chiếu làm cơ sở để phân tích, kết hợp nghiên cứu lý luận với thực
tiễn. Đặc biệt là thu thập số liệu từ phân xưởng và từ phòng Kế toán để so sánh với lý
luận chung.
IV. Bố cục đề tài
Khóa luận tốt nghiệp của em được chia ra làm ba phần:
- Chương I: Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH
SEA HAN VINA.
- Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH SEA HAN VINA.
- Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SEA HAN VINA.
V. Đóng góp của đề tài
Đề tài này nhằm giúp em so sánh giữa kiến thức lý luận đã học và kiến thức
thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp sản xuất.
9


Khóa luận tốt
Khoa Kế
nghiệp
toán
Mặt khác, em cũng hi vọng với những giải pháp mà em đã nêu lên trong bài
viết sẽ đóng góp được phần nào để làm hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SEA HAN VINA.
Do điều kiện thời gian thực tập và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế
nên khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi một vài thiếu sót, em rất mong nhận
được ý kiến phản hồi, đóng góp bổ sung của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện
hơn kiến thức của bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán trường Đại Học
bưu chính viễn thông đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo cùng sự giúp đỡ
của các cô chú cán bộ, nhân viên phòng Kế toán Công ty TNHH SEA HAN VINA đã
giúp em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn

10


Khóa luận tốt
Khoa Kế
nghiệp
toán
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SEA
HAN VINA
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tháng 12/2007, được sự cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước theo
chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước, công ty TNHH
SEA HAN VINA được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư cấp ngày 20 tháng 12
năm 2007, do ông Jeong Kwang Yeol làm đại diện, đặt trụ sở và nhà xưởng tại Khu
công nghiệp Minh Hưng - Hàn Quốc, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình
Phước; với vốn điều lệ là 21.000.000.000đ (Hai mươi mốt tỷ đồng Việt Nam) tương
đương với 1.000.000 (Một triệu) đô la Mỹ.
- Sau 6 lần thay đổi giấy chứng nhận đầu tư, đến nay, căn cứ vào Giấy chứng
nhận đầu tư số 442023000048 chứng nhận thay đổi lần thứ năm ngày 18 tháng 10 năm
2013 của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Bình Phước, doanh nghiệp đã thay đổi và chỉnh
sửa nội dung đăng ký kinh doanh như sau:
 Tên doanh nghiệp
: Công ty TNHH SEA HAN VINA
 Tên giao dịch quốc tế : SEA HAN VINA CO.,LTD
 Tên viết tắt
: SEA HAN
 Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên
 Trụ sở chính
: Lô F8 Khu công nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc, xã
Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
 Mã số thuế
: 3800393637
Ngày nay, qua gần 10 năm hoạt động, Công ty đã đưa ra thị trường trong và
ngoài nước nhiều mẫu mã sản phẩm đạt chất lượng được người tiêu dùng lựa chọn.
Đặc biệt công ty đã đầu tư mua một số máy móc thiết bị từ nước ngoài với công nghệ
tiên tiến để phục vụ cho việc sản xuất đạt hiệu quả.
Nhà máy hiện tại đáp ứng nhu cầu sản xuất và cung ứng cho ra thị trường nhiều
sản phẩm đạt chất lượng.
Trong thời gian sắp tới công ty sẽ tiếp tục phát triển theo hương đầu tư hơn vào
chất lượng sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
1.2. Chức năng nhiệm vụ và qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
1.2.1. Mục tiêu hoạt động, chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Mục tiêu:
11


Khóa luận tốt
Khoa Kế
nghiệp
toán
Mục tiêu của công ty sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm phục vụ nhu cầu thị trường, kéo sợi nhuộm với quy mô 7.200.000 cuộn/
năm, ép khuôn nhựa với quy mô 20.000 kg sản phẩm/ năm, tối đa hóa lợi nhuận bằng
cách cho thuê nhà xưởng dư thừa với điện tích khoảng 1000 mét vuông, tạo công ăn
việc làm ổn định cuộc sống cho người lao động, thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa
vụ đối với xã hội, phấn đấu trở thành doanh nghiệp cung cấp sản phẩm đạt uy tín, chất
lượng ngang tầm với bạn bè thế giới.
Chức năng:
- Sản xuất kéo sợi, nhuộm, ép khuôn nhựa.
- Xuất khẩu ra thị trường thế giới.
Nhiệm vụ:
- Sử dụng vốn có hiệu quả.
- Tạo điều kiện cho người lao động có công ăn việc làm ổn định.
- Đóng góp cho Ngân sách Nhà Nước và phát triển công ty ngày càng lớn
mạnh.
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Bông(NVL)

Máy Bông

Máy chải

Máy sợi thô

Máy ghép 2

Máy ghép 1

Giám đốc
Máy sợi con

Máy đánh ống

Sợi cọc (TP)

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
1.3. Phó
Tổ chức
lý kinh
Giámquản
đốc phụ
tráchdoanh
SX của công ty

Phó Giám đốc phụ trách XD

Bộ máy tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty được xây dựng theo
hướng tập trung và trực tiếp theo mô hình công ty TNHH với sơ đồ như sau:
Phòng
Kế
toán

Phòng
tổ chức
hành
chính

Phòng
kinh
doanh

Phòng
12
chuyên
gia

Phòng
KCS

Phòng
cơ điện

Phòng
bảo vệ

Phân
xưởng
sản
xuất


Khóa luận tốt
nghiệp

Khoa Kế
toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty
- Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo toàn công ty, là người chịu trách nhiệm toàn
bộ hoạt động sản xuất.
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật hỗ trợ cho giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật
sản xuất, thiết kế của công ty.
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh và xây dựng giúp việc cho giám đốc
trong công tác hành chính marketing, tiếp cận, tiếp thị và chiến lược kinh doanh cơ
bản.
Các phòng ban trong công ty:
- Phòng tổ chức hành chính bao gồm các bộ phận:
+ Bộ phận tiền lương: Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự, các vấn đề
chính sách, chế độ đối với người lao động.
+ Bộ phận hành chính: Phụ trách công việc phục vụ đời sống cho cán bộ
công nhân viên trong công ty, giải quyết các thủ tục hành chính, an toàn lao động…
+ Bộ phận bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ trật tự, bảo toàn về tài sản của công ty.
- Phòng nghiệp vụ kế hoạch: Nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch dài hạn
và ngắn hạn, ký kết các hợp đồng mua bán, thực hiện lưu thông đối ngoại.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tài sản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, phản ánh và phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
13


Khóa luận tốt
nghiệp
đồng thời cung cấp thông tin khi cần thiết.

Khoa Kế
toán

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý sản xuất, quản lý quy trình công
nghệ, xây dựng định mức tiêu hao vật tư và chế tạo mẫu mã mới để đưa vào sản xuất.
- Phòng cơ điện: Nghiên cứu chế tạo và quản lý máy móc thiết bị, đảm bảo cho
quá trình sản xuất được hoạt động bình thường.
- Phân xưởng: Thực hiện SX theo các đơn hàng
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.
Hiện nay đội ngũ k ế toán làm việc ở phòng Kế toán của công ty gồm có 5 người,
dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
Bộ máy kế toán được đặt dưới sự giám sát, quản lý của giám đốc công ty, có
nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, cung cấp thông tin
kịp thời cho nhà quản lý doanh nghiệp. Kế toán phải thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép
ban đầu, chế độ hạch toán, quản lý tài chính, đảm bảo sự quản lý hiệu quả trong công
tác kế toán của công ty.
Tại phòng Kế toán sau khi tiếp nhận các chứng từ gốc theo nhiệm vụ được phân
công từng kế toán viên sẽ tiến hành công việc kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ phục
vụ cho việc ghi vào các sổ kế toán liên quan.
Để đảm bảo sự vận hành thông suốt của các phần hành kế toán, phát huy được
vai trò của cán bộ kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, năng lực
quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như sau:

14


Khóa luận tốt
nghiệp

Khoa Kế
toán
Kế toán trưởng

Kế toán

Kế toán

tiền, TSCĐ,

chi phí và

lương và

tính giá

BHXH

thành

:
:

Kế toán
nguyên vật
liệu, công
nợ, thanh
toán

Thủ quỹ

Quan hệ quản lý
Quan hệ công việc

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SEA HAN VINA
Kế toán trưởng: Trực tiếp tổng hợp các số liệu để lập BCTC. Là người giúp
giám đốc DN tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài
chính ở công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp trên.
Kế toán theo dõi TSCĐ, tiền mặt, tiền gửi, lương và BHXH: Theo dõi biến
động của TSCĐ, trích lập khấu hao, theo dõi sửa chữa lớn TSCĐ, XDCB. Đồng thời
theo dõi lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên trong công ty,
thanh toán BHXH với cơ quan bảo hiểm cấp trên. Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt,
tiền gửi, tiền vay ngân hàng.
Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho từng loại nguyên
vật liệu, quyết toán nguyên vật liệu. Theo dõi công nợ với các khách hàng và thanh
toán công nợ.
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán thành phẩm tiêu
thụ: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ để tính giá thành thành
phẩm. Đồng thời theo dõi việc nhập xuất tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ sản
phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
Thủ quỹ: Phụ trách nghiệp vụ thu chi các khoản tiền được duyệt theo
15


Khóa luận tốt
nghiệp
quyết định của giám đốc, kế toán trưởng.

Khoa Kế
toán

1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số
15 ra ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Giá vốn hàng xuất kho xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp kế toán tài sản cố định
+ Xác định nguyên giá tài sản cố định theo giá trị thực tế
+ Đánh giá tài sản theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định là phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ
.
1.4.3. Hình thức kế toán và phần mềm kế toán áp dụng tại công ty
Hình thức kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng như trình độ của
đội ngũ cán bộ trong phòng kế toán tương đối đồng đều nên hiện nay công ty áp dụng
hình thức Kế toán trên máy vi tính. Công ty sử dụng phần mềm kế toán Visoft
Accouting làm giảm nhẹ công việc của kế toán viên, giúp cho nhà quản trị doanh
nghiệp nắm được thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Giao diện của phần mềm Visoft Accounting như sau:

16


Khóa luận tốt
nghiệp

Khoa Kế
toán

Biểu 1.1: Giao diện của phần mềm Visoft Accounting
Hình thức in sổ:
Công ty thực hiện việc in sổ theo hình thức nhật ký chung, các mẫu sổ không
hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán đã đư ợc thống nhất chung mà được thiết kế linh hoạt
hơn, thuận tiện hơn cho phù hợp với đặc thù doanh nghiệp.
Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã đư ợc kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài
khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,
biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
- Theo qui trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập BCTC. Việc đối
chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo
chính xác, trung thực các thông tin đã đư ợc nhập trong kỳ. Người làm kế toán có
thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và BCTC sau khi đã in ra gi ấy.
- Thực hiện các thao tác để in BCTC theo qui định.
- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy, đòng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo qui định về sổ kế
toán ghi bằng tay.

17


Khóa luận tốt
nghiệp
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN

PHẦN MỀM KẾ
TOÁN
VISOFT
ACCOUNTINGM
ÁY VI TÍNH

BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
:

Khoa Kế
toán
SỔ KẾ TOÁN:
Tổng hợp
Chi tiết

-

Nhập số liệu hàng ngày

: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
:

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính

18

BCTC
Báo cáo KTQT


Khóa luận tốt
Khoa Kế
nghiệp
toán
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SEA HAN VINA
2.1. Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.1. Đối tượng tập hợp CPSX
Đối tượng kế toán CPSX ở công ty được xác định dựa trên cơ sở, đặc điểm cơ
cấu tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ của công ty, trình đ ộ yêu cầu của công ty
quản lý.
Quá trình sản xuất được tổ chức ở các phân xưởng sản xuất. Công tác sản
xuất được tiến hành theo kế hoạch sản xuất của phòng Kế hoạch. Qui trình sản xuất
là qui trình phức tạp, diễn ra một cách liên tục, sản phẩm sản xuất phải trải qua
nhiều giai đoạn chế biến khác nhau, sản phẩm của giai đoạn này là sản phẩm dở
dang của giai đoạn kế tiếp. Loại hình sản phẩm của công ty vô cùng đa dạng được
chia làm nhiều mã hàng khác nhau như: Trước đặc điểm trên, công ty xác định đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất theo định mức và được xây dựng theo bảng giá chiết
giá thành sản phẩm và tính vào mã sản phẩm theo tiêu thức thích hợp.
Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất như vậy là phù hợp với điều
kiện thực tế của công ty.
2.1.2. Đối tượng tính giá thành
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất cũng như yêu cầu quản lý của Công ty. Đối
tượng tính giá thành tại Công ty chính là Sản phẩm sợi :Sợi Nylon Filament,Chỉ may
Spun Polyester,Sợi Polyesster Filament,Sợi Bonding
2.1.3. Phương pháp tính giá thành
Trong giai đoạn sản xuất, chi phí chuyển vào giá thành sản xuất trong đó một
phần là giá vốn hàng bán, một phần ở hàng tồn kho, trong giai đoạn tiêu thụ, chi phí
chuyển thành chi phí bán hàng. Trong hoạt động quản lý, chi phí chuyển hóa thành chi
phí quản lý tài chính và chỉ được bù đắp bằng thu nhập. Sự phát sinh và chuyển hóa
của chi phí ngày càng nhanh chóng, phức tạp và luôn gắn liền với những chi phí thực
tế, hạn chế bớt những chi phí cơ hội để tạo tiền đề cho các quyết định hợp lý và có
hiệu quả trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động Định mức chi phí sản xuất:
Để quản lý tốt nguyên vật liệu khi sản xuất, trước khi tiến hành sản xuất sản
phẩm Công ty thường tiến hành lập và đưa ra bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu
19


Khóa luận tốt
Khoa Kế
nghiệp
toán
cho từng loại sản phẩm nhằm tiết kiệm chi phí tối đa đồng thời vẫn đảm bảo được chất
lượng sản phẩm.
Ngoài ra việc lập định mức chi phí còn góp phần thông tin kịp thời cho các nhà quản lý ra
quyết định hàng ngày như định giá bán sản phẩm, chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng, phân
tích khả năng sinh lời…

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN T-K VINA
Ấp 3, Xã Thường Tân, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
MST : 3 7 0 0 4 7 7 3 2 2

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO
NGUYÊN VẬT LIỆU
MTP

Tên thành phẩm

Sợi
Nylon
Filament

Chỉ may
Spun
Polyester

Sợi
Polyesster
Filament

Sợi
Bonding

Định mức kể
Hao hụt
cả hao hụt
3,00%

0,0058
7

0,20156

3,00%

0,0051
8

0,17768

3,00%

0,0046
4

0,15927

0,260

3,00%

0,0077
9

0,26756

Chỉ may Spun 60S/3

0,238

3,00%

0,0071
3

0,24492

TP006

Chỉ may Spun 40S/2

0,238

3,00%

0,0071
3

0,24492

TP007

Chỉ may Nylon
210D/6

3,00%

0,0043
2

0,14835

TP008

Chỉ may Poly
210D/2

3,00%

0,0048
7

0,16717

TP009

Chỉ may Nylon
210D/9

3,00%

0,0044
0

0,15092

TP010

Chỉ may Spun
2500m

0,115

3,00%

0,0034
5

0,11834

TP011

Chỉ may Spun
5000m

0,230

3,00%

0,0068
9

0,23669

TP012

Chỉ may Poly
5000m

3,00%

0,0041
0

0,14077

TP001

Nylon 210D/3

TP002

Sợi P/E 30S/3

TP003

Sợi P/E 30S/3

TP004

Chỉ may Spun 30S/3

TP005

0,196
0,173

0,155

0,144
0,162
0,147

0,137

20


Khóa luận tốt
nghiệp
2.1.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm

Khoa Kế
toán

Để đảm bảo kỳ tính giá thành được chính xác và đầy đủ. phục vụ cho công tác
quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả cũng như giúp cho Ban lãnh đạo
công ty nắm bắt tình hình thực hiện giá thành so với kế hoạch đề ra. để từ đó có biện
pháp quản trị kịp thời. mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất... Từ những yêu cầu trên
cũng như để phù hợp với kỳ hạch toán thì kế toán thường xuyên cập nhập . kiểm tra
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. đối chiếu kịp thời số liệu giữa kế toán chi tiết và kế
toán tổng hợp nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị kế toán. đồng thời đảm bảo kỳ tính giá
thành của Công ty được kịp thời. Kỳ tính giá thành sản phẩm của Công ty được xác
định là năm.(Từ 1/1/2014 đến 31/12/2014)
2.1.5. đánh giá sản phẩm dở dang
Phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm làm dở và chi phí sản xuất định mức cho
một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng. giai đoạn để tính ra giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ.

Giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ

=

Chi phí sản xuât định mức
cho 1 sản phẩm đơn vị

x

Số lượng sản phẩm dở
dang

2.2. Kế toán chi phí tại Công ty TNHH SEA HAN VINA
2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT)
2.2.1.1. Nội dung chi phí NVL trực tiếp
Tại Công ty TNHH SEA HAN VINA, chi phí NVL trực tiếp bao gồm:
- Chi phí NVL chính:
Nylon 210D/3
Sợi P/E 30S/3
Sợi P/E 30S/3
Chỉ may Spun 30S/3
Chỉ may Spun 60S/3
Chỉ may Spun 40S/2
Chỉ may Nylon 210D/6
Chỉ may Poly 210D/2
Và các loại nguyên liệu khác có tác dụng tạo nên thực thể sản phẩm. Các
loại
NVL chính có thể do khách hàng đem đến hoặc do công ty tự
mua.
- Chi phí NVL phụ gồm nhiều loại khác nhau như
21


Khóa luận tốt
nghiệp

Ống chỉ lưới
Ống A39
Ống chữ Y
Củi điều

Khoa Kế
toán

Băng keo
Thừng Carton
2.2.1.2. Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng
Công ty sử dụng các loại chứng từ và sổ sách sau:
- Phiếu yêu cầu NVL
- Giấy đề nghị xuất kho NVL
- Phiếu xuất kho NVL
- Bảng kê phiếu xuất NVL, CCDC
- Bảng phân bổ CP NVL, CCDC
- Sổ chi tiết TK 621
- Sổ cái TK 621
- Nhật ký chung
2.2.1.3. Tài khoản hạch toán
Kế toán ở công ty sử dụng TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” để hạch toán chi
phí nguyên vật liệu.
Nội dung phản ánh trên TK 621 như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá NVL trực tiếp (Bông, vải, sợi, chỉ khâu, chỉ thêu,...) sử dụng trực
tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Bên Có:
- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt lên mức bình thường vào TK 632
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra còn một số tài khoản có liên quan như:
- TK 152 “Nguyên vật liệu” .
Tài khoản này được chi tiết thành hai tài khoản cấp hai là:
+ TK 1521 “NVL chính trực tiếp”
22


Khóa luận tốt
nghiệp
+ TK 1522 “NVL phụ trực tiếp”

Khoa Kế
toán

- TK 153 “Công cụ, dụng cụ”

23


Khóa luận tốt
nghiệp

Khoa Kế
toán

2.2.1.4. Trình tự hạch toán

Kết hoạch
sản xuất

Bộ phận sản xuất lập
Giấy đề nghị xuất
kho vật liệu

Bảng kê
Nhật ký - Chứng từ
Sổ chi tiết TK 621, 152
Bảng cân đối SPS Bảng
cân đối kế toán

Phòng Kế
hoạch viết
Lệnh sản xuất

Phần mềm kế toán xử
lý theo chương trình
đã cài đặt

Giám
đốc ký
duyệt

Kế toán: Nhập
dữ liệu vào máy
tính

Sơ đồ 2.1: Qui trình luân chuyển chứng từ và vào sổ kế toán CP NVLTT
2.2.2. Hạch toán chi tiết
Hàng tháng, dựa trên kế hoạch sản xuất phòng Kỹ thuật sẽ xây dựng các định
mức tiêu hao nguyên vật liệu của từng mã hàng.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN T-K VINA
Ấp 3, Xã Thường Tân, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
MST : 3 7 0 0 4 7 7 3 2 2

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NGUYÊN VẬT LIỆU
MTP

Tên thành phẩm

TP001

Nylon 210D/3

TP002

Sợi P/E 30S/3

TP003

Sợi P/E 30S/3

TP004

Chỉ may Spun 30S/3

TP005
TP006
TP007
TP008
TP009

Sợi
Nylon
Filament

Chỉ may
Spun
Polyester

Sợi
Polyesster
Filament

0,196

Sợi
Bonding

Định
mức kể
cả hao
hụt

Hao hụt

3,00%

0,00587

0,20156

3,00%

0,00518

0,17768

3,00%

0,00464

0,15927

0,260

3,00%

0,00779

0,26756

Chỉ may Spun 60S/3

0,238

3,00%

0,00713

0,24492

Chỉ may Spun 40S/2
Chỉ may Nylon
210D/6
Chỉ may Poly
210D/2
Chỉ may Nylon
210D/9

0,238

3,00%

0,00713

0,24492

3,00%

0,00432

0,14835

3,00%

0,00487

0,16717

3,00%

0,00440

0,15092

0,173
0,155

0,144
0,162
0,147

24


Khóa luận tốt
nghiệp Chỉ may Spun
TP010

Khoa Kế
toán

TP011

2500m
Chỉ may Spun
5000m

TP012

Chỉ may Poly 5000m

0,137

3,00%

0,00410

0,14077

TP013

Chỉ may Poly 2500m

0,078

3,00%

0,00235

0,08073

TP014

Chỉ may Poly 1500m

0,164

3,00%

0,00491

0,16865

TP015

0,165

3,00%

0,00494

0,16974

0,121

3,00%

0,00363

0,12460

0,127

3,00%

0,00380

0,13047

0,166

3,00%

0,00498

0,17098

TP019

Chỉ may Poly 2000m
Chỉ may Nylon
2000m
Chỉ may Nylon
3000m
Chỉ may Nylon
210D/4
Chỉ may Poly
210D/6

3,00%

0,00732

0,25132

TP020

Chỉ may Bond 6

3,00%

0,00615

0,21115

TP021

Chỉ may spun 20S/3
Chỉ may Bond
2000m

3,00%

0,00816

0,28016

3,00%

0,00615

0,21115

0,236

3,00%

0,00708

0,24308

0,236

3,00%

0,00708

0,24308

0,503

3,00%

0,01509

0,51809

TP016
TP017
TP018

TP022
TP023

0,115

3,00%

0,00345

0,11834

0,230

3,00%

0,00689

0,23669

0,244
0,205
0,272
0,205

TP025

Chỉ may Poly 120D
Chỉ may Poly
250D/3
Chỉ may Poly
300D/3

TP026

Chỉ may Spun 60S/2

0,195

3,00%

0,00585

0,20085

TP027

Chỉ may spun 20S/9
Chỉ may Nylon
210D/3
Chỉ may Nylon Bond
210D/2

0,252

3,00%

0,00756

0,25956

3,00%

0,00423

0,14538

3,00%

-

TP024

TP028
TP029

0,141

-

Biểu 2.1: Bảng định mức vật tư dùng cho sản xuất sản phẩm
Định mức tiêu hao NVL được xác định như sau:
Định mức NVL tiêu hao 1 sp = Lượng NVL sử dụng SX 1sp + Lượng hao hụt
sử dụng NVL SX cho phép + Lượng NVL tiêu hao cho SP hỏng theo định mức cho
phép
Mức hao hụt và tiêu hao được tính 1% - 2% định mức NVL sử dụng.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất bộ phận sản xuất thấy có nhu cầu sử dụng vật
liệu sẽ lập Giấy đề nghị xuất kho, lượng vật tư xuất kho đề nghị dựa trên cơ sở Bảng
định mức vật tư dùng cho sản xuất sản phẩm rồi gửi lên phòng Kế hoạch, sau khi xem
xét cụ thể, phòng Kế hoạch dựa vào đó để viết Lệnh sản xuất. Sau đó, Lệnh sản xuất
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x