Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (17)

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ

BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU
I.

Lý do chọn đề tài
Khi Việt Nam là một thành viên của tổ chức Thương Mại thế giới, trong xu hướng

hội nhập quốc tế hiện nay thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng
khốc liệt và khó khăn hơn. Yêu cầu đặt ra cho nền kinh tế trong nước là tăng trưởng và
phát triển bền vững. Doanh nghiệp Việt Nam muốn bước vào thị trường thế giới thì
phải đủ sức và lực trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.
Trong một doanh nghiệp, việc tổ chức tốt công tác quản lý nói chung và công tác
hạch toán kế toán nói riêng sẽ giúp doanh nghiệp nắm được tình hình biến động về các
loại tài sản và nguồn vốn ở đơn vị.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần hành hết sức quan

trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp vì trong cơ cấu giá thành hay dịch vụ do
doanh nghiệp sản xuất ra thì chi phí nhân công ảnh hưởng đáng kể. Tiền lương là một
đòn bẩy hết sức quan trọng để kích thích động viên tính tích cực, sáng tạo của người
lao động nâng cao hiệu quả sản xuất. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương trong doanh
nghiệp là tìm ra một phương pháp tính lương hợp lý, chính xác tương xứng với khả
1


năng người lao động bỏ ra để họ yên tâm sản xuất và làm việc góp phần tích cực cho
doanh nghiệp. Hơn thế nữa, việc tổ chức và quản lý tốt kế toán tiền lương là một trong
những công cụ thiết yếu giúp cho việc định giá chuẩn xác và phân tích những ảnh
hưởng trong cơ cấu giá thành sản phẩm, dịch vụ từ đó có những biện pháp tăng tính
cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ trên thị trường nói riêng và tăng tính giá trị doanh
nghiệp nói chung.
Với những nhận thức trên, trong thời gian thực tập em đã chọn được đề tài “Kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghệ Môi
Trường Thăng Long” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Để hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy cô
trong khoa Kế Toán đặc biệt là cô Phan Minh Thùy và ban lãnh đạo , cán bộ công nhân
viên Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long đã hướng dẫn em hoàn
thành đề tài này.
II.
Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và nhìn nhận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường
Thăng Long nói riêng.
Tìm hiểu khó khăn và thuận lợi trong công tác kế toán. Từ đó rút ra nhận xét và
đưa ra những kiến nghị nhằm giúp công ty quản lý tốt công tác kế toán tiền lương.
III.

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương của công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu trong năm 2013.
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long
Không gian nghiên cứu: Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long.
Địa chỉ: Tòa nhà LTA, 15 Đống Đa, Phường 2, Q.Tân Bình, TP.HCM.
Thời gian nghiên cứu:từ ngày 23 tháng 06 đến ngày 08 tháng 08 năm 2014


IV.

Phương pháp nghiên cứu

2


Phương pháp thống kê số liệu và phân tích những số liệu thu thập được để triển
khai vào bài làm.
Kết cấu chuyên đề

V.

Chuyên đề nghiên cứu gồm có ba chương:
Chương I: Giới thiệu Doanh nghiệp với công tác kế toán.
Chương II: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo, các chuyên viên làm công tác kế toán –
tài chính tại nơi sinh viên thực tập.
Chương III: Bài tập tình huống chuyên ngành.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI
TRƯỜNG THĂNG LONG
1.1. Lịch sử hình thành Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long
1.1.1. Lịch sử hình thành
− Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long được thành lập vào năm 2000
theo giấy đăng ký kinh doanh số 4102200060 do sở kế hoạch đầu tư TP Hồ Chí
Minh cấp ngày 26/01/2000 và đăng ký thay đổi lần thứ tư vào ngày 28/05/2007.
− Trải qua hơn 14 năm hoạt động, Công ty đã tạo dựng cho mình một chỗ đứng vững
chắc trên thị trường và được biết đến như là một nhà thầu đầu ngành về lĩnh vực xử
lý môi trường với năng lực thực hiện các dự án lớn như: nhà máy xử lý nước thải
tập trung, các nhà máy cấp nước, xử lý nước ngầm, nước mặt,… cho các khu công
nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, các bệnh viện, các nhà máy sản xuất, …Điển hình
như một số dự án tiêu biểu: nhà máy XLNT KCN Tân Đức (9000m3/ngày), Nhà
máy XLNT KCN Vinatex - Tân Tạo (6000m3/ngày)…
− Công ty có:
 Tên tiếng việt: Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long
 Tên tiếng anh: Thang Long Waste Engineering Co.,LTD
 Tên viết tắt:


Trụ sở chính:

WASEN
93 Lam Sơn, P2, Quận Tân Bình, TP.HCM
3




Điện thoại :

08.38486185

Fax :

08.38486287

Webside :

www.wasen.com.vn

Email :

wasen@hcm.vnn.vn

Xưởng gia công thiết bị ở 93/1043 đường 26 tháng 3, Phường 17, Quận Gò
Vấp, TP.HCM.



Văn phòng đại diện tại Nha Trang: 46 Đống Đa, Nha Trang, Khánh Hòa.

1.1.2. Quá trình phát triển
− Công Ty WASEN khi bắt đầu mới thành lập (năm 2000) chỉ có 30 cán bộ công



nhân viên
Vốn hoạt động chỉ có : 2.000.000.000 đồng
Cho đến nay, sau một thời gian hoạt động,Công ty mở rộng được quy mô với 100

cán bộ công nhân viên .
− Vốn hoạt động hiện nay : 20.000.000.000 đồng
− Trải qua quá trình xây dựng thương hiệu WASEN vững mạnh dựa trên chính năng
lực của mình trong những năm qua, WASEN đã vinh dự được nhiều Tổ chức, Đơn
vị tặng Bằng khen, giấy khen:
* Cúp Môi trường 2007 do Hội Bảo vệ thiên nhiên môi trường Việt Nam trao tặng
năm 2007
* Cúp vàng vì sự nghiệp bảo vệ môi trường năm 2008 do Hội Bảo vệ thiên nhiên và
môi trường Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường đồng trao tặng.
* Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho Doanh nghiệp đã có
nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ môi trường
Việt Nam năm 2008.
* Giấy khen của Tổng giám đốc Cty CP Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam
(VIFON) năm 2005.
* Năm 2007, WASEN là thành viên của Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt
Nam.
1.1.3. Nhiệm vụ và chức năng của Công ty
* Nhiệm vụ


Hiểu rõ nỗi trăn trở của khách hàng đối với vấn đề chất thải và xem đó như
trách nhiệm của mình, WASEN nỗ lực không ngừng xây dựng các công trình xử
4


lý nước thải luôn đạt đến độ hoàn thiện cao trong thiết kế cả về công nghệ, tính
kinh tế lẫn mỹ quan công nghiệp.
− Cam kết chất lượng nước sau xử lý phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành
và giúp khách hàng tiếp cận với các nguồn hỗ trợ tài chính một cách nhanh nhất
và hiệu quả nhất.


Tiêu chí chất lượng luôn được đặt lên hàng đầu trong công tác nghiên cứu phát

triển sản phẩm cũng như các giải pháp công nghệ.
* Chức năng
− Cung cấp các giải pháp trọn gói đối với các dự án xử lý nước cấp và nước thải.
− Tư vấn những phương án xử lý hiệu quả và kinh tế nhất nhưng vẫn thỏa mãn
tối đa các yêu cầu của khách hàng.
− Đề xuất các phương án để khách hàng lựa chọn và tư vấn phương án tối ưu
nhất, phù hợp với điều kiện chủ quan và khách quan của khách hàng.



1.1.4. Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh
Dịch vụ tư vấn khoa học kỹ thuật và môi trường



Thiết kế, thi công, lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải và chất rắn thải.
− Mua bán thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, phụ liệu, hóa chất phục vụ ngành công nghệ

môi trường.


Gia công, chế tạo thiết bị cơ khí.
1.2. Bộ máy tổ chức của Công ty
Bộ máy nhân sự Công ty
Ban Giám đốc:
+ Giám đốc
+ Phó giám đốc
Các phòng ban gồm:
+ Phòng công nghệ và thiết bị
+ Phòng dự án
+ Phòng kế toán
+ Phòng xây dựng
Công ty WASEN có mô hình bộ máy quản lý của một loại hình doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Mô hình bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo hình
thức trực tuyến chức năng.

5


Đứng đầu là Giám đốc tiếp đến là Phó Giám đốc và sau đó là các phòng ban
chức năng. Giữa cấp trên và cấp dưới là quan hệ trực tuyến, giữa các phòng ban là
quan hệ chức năng. Mô hình quản lý được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chủ Tịch Hội Đồng
Thành Viên
Giám Đốc Điều Hành

Phó Giám Đốc

Phòng Công Nghệ Và Thiết Bị

Phòng Dự Án

Phòng Kế Toán

Phòng Xây Dựng

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận
 Chủ tịch hội đồng thành viên: trực tiếp phối hợp với ban giám đốc đề ra các

chiến lược kinh doanh, quyết định các vấn đề phân phối lợi nhuận.
 Giám đốc điều hành:


Phối hợp với các bộ phận liên quan điều hành mọi hoạt động của công ty.



Chịu trách nhiệm đối với nhà nước trong việc quản lý vốn, quản lý tài
sản, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

 Phó giám đốc: hỗ trợ giám đốc điều hành , quản lí một hoặc một số hoạt động

của công ty.
 Phòng công nghệ và thiết bị: điều phối các bộ phận trực thuộc trong việc kinh

doanh hổ trợ khách hàng.
Tìm kiếm và tư vấn cho khách hàng, khai thác thị trường.




Đề ra những định hướng, chiến lược phát triển thương hiệu, quảng bá
sản phẩm thúc đẩy doanh số và mở rộng thị trường.
6




Lên kế hoạch đặt hàng theo yêu cầu của phòng quản lý sản xuất, tìm
kiếm nhà cung cấp đảm bảo chất lượng, giá cả cạnh tranh.

 Phòng dự án: chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất ở nhà máy, điều

phối và quản lý công việc của các bộ phận ở nhà máy đề đặt được hiệu quả
công việc cao nhất với chi phí thấp nhất, chịu trách nhiệm chính trong việc đề
ra các mục tiêu và định hướng phát triển của nhà máy.
• Thiết kế và lập dự toán từng hạng mục công trình ứng dụng và sản xuất.
• Lên kế hoạch sản xuất, theo dõi chất lượng sản phẩm, nghiêu cứu phát

triển sản phẩm mới theo yêu cầu, kiểm tra, đôn đốc, quá trình sản xuất.
• Kiểm tra, giám sát trực tiếp quá trình làm việc của công nhân sản xuất,

kiểm nghiệm định kỳ theo từng giai đoạn hạng mục công trình.
 Phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chứa công tác hạch toán kế toán tổ chức phân

bổ chính xác và đầy đủ chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm chính xác cho
từng mặt hàng. Cung cấp cho Ban Giám Đốc số liệu cần thiết về phân tích tình
hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp và phân tích hoạt động kinh tế…
 Phòng xây dựng : thiết kế và theo dõi các dự án, đôn đốc, kiểm tra giám sát

tình hình thi công.
1.3. Tình hình nhân sự, đánh giá sự đáp ứng với tình hình kinh doanh hiện nay
- Lao động là một yếu tố của quá trình sản xuất. Vì vậy, việc tổ chức quản lý lao
động nề nếp thúc đẩy việc chấp hành kỹ thuật lao động và nâng cao hiệu suất của
công nhân. Tổ chức lao động là yếu tố không thể thiếu được trong doanh nghiệp,
nó đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Như chúng ta đã biết, trong thời phát triển kinh tế hiện nay ở nước ta, vấn đề giải
quyết công ăn việc làm cho người lao động là cần thiết và là vấn đề nan giải cho
các nhà Doanh nghiệp. Do vậy khi sử dụng lao động Công ty đã có quy chế về thời
gian làm việc, làm việc thử thách cho tất cả người lao động có nội quy làm việc rất
nghiêm khắc, xử lý đối với những lao động cố ý làm trái nội quy có hiệu quả, nhằm
mang tính chọn lọc những lao động tốt góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng
năng suất lao động, góp phần giảm giá thành sản phẩm, cũng từ đó công ty rất chú
7


trọng công tác tính trả lương cho người lao động, có chế độ khen thưởng thích hợp
để khuyến khích cho người lao động.
- Cơ cấu lao động tại công ty:
Biểu 1.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty

-

Chỉ Tiêu (Trình Độ)

Số Lượng

Tỷ Lệ

Tổng số lao động

75

100%

Đại Học Và Trên Đại Học

15

20%

Cao Đẳng

10

13,33%

Trung Học Chuyên Nghiệp

20

26.67%

Lao Động Phổ Thông

30

40%

Phân loại lao động:

Phân loại lao động là sự phân chia công việc sao cho phù hợp với khả năng chuyên
môn, sức khoẻ, trình độ và giới tính của mỗi nhân viên trong công ty. Qua đó, có
thể phát huy hết khả năng vốn có của nhân viên và nâng cao hiệu quả sản xuất .
Lao động trong công ty được chia thành 2 bộ phận chính: bộ phận trực tiếp sản xuất
và bộ phận gián tiếp sản xuất.
+ Bộ phận trực tiếp sản xuất chủ yếu là công nhân có trình độ phổ thông đòi hỏi có
sức khỏe, kỹ thuật và có kinh nghiệm.
+ Bộ phận gián tiếp sản xuất: quản lý công ty đòi hỏi có trình độ cao như đại học
hoặc cao đẳng, đội ngũ trưởng phòng của các phòng ban có trình độ cao, các cán bộ
công nhân viên trong các bộ phận phòng ban có trình độ sơ cấp hoặc trung cấp trở
lên.
 Với đặc điểm của công ty như vậy có thể nói cơ cấu lao động trong công ty là hợp

lý và đã đáp ứng được với tình hình kinh doanh hiện nay của Công ty nhưng vẫn
cần nâng cao phát huy thế mạnh để nâng cao năng suất lao động.
1.4. Doanh số
Biểu 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất của Công ty
Đơn vị tính : triệu đồng
8


Chênh lệch
STT

CHỈ TIÊU

2011

2012

2013
11/12

12/13

So sánh tỉ lệ%
11/12

12/13

1

Tổng Doanh thu

26.897

49.441

59.984

22.544

10.543

83.8

21.32

2

Tổng giá vốn

20.830

44.258

51.736

23.428

7.487

112.47

16.92

3

Tổng Chi phí

6.097

4.609

7.408

(1.488)

2.799

(24.4)

60.73

4

Lợi nhuận

(30)

574

840

604

266

(2013)

46.34

Nhận xét:
Tình hình hoạt động của Công ty tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 là
tăng gần gấp đôi 22.514 triệu đồng, năm 2013 so với năm 2012 tăng từ 59.984 triệu
đồng lên 49.441 triệu đồng.
Tổng chi phí: Quá trình hoạt động của công ty chưa có một trật tự ổn định nên chi
phí 2012 đã giảm so với năm 2011 là 24.4% .Đến năm 2013 thì chi phí là 7.408 triệu
đồng, tăng mạnh so với năm 2012 là 2.799 triệu đồng, khoảng 60.73%.
Về lợi nhuận: So với năm 2011 thì lợi nhuận năm 2012 tăng đột biến, tăng 601
triệu đồng là do doanh thu tăng và chi phí giảm, điều đó chứng tỏ công ty hoạt động có
hiệu quả. Năm 2013 thì lợi nhuận tăng là 266 triệu đồng so với năm 2012 dù doanh thu
tăng nhiều nhưng giá vốn và chi phí cũng tăng lên đáng kể.


Thuận lợi và khó khăn của Công ty
- Thuận lợi:
Qua việc tìm hiểu tình hình của Công ty TNHH CNMT THĂNG LONG

trong những năm qua tình hình chung hoạt động sản xuất kinh doanh đã có những
chuyển biến dần qua các năm và đạt kết quả đáng kể. Ta có thể thấy thực tế lợi nhuận
cao hơn năm trước. Những thành tích mà công ty đạt được là rất khả quan, hoạt động
của công ty đi vào ổn định. Công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt động và kinh
doanh có lãi, khẳng định thế đứng vững chắc của công ty trên thị trường. Có được
những thành tựu đó bên cạnh sự nổ lực của bản thân công ty trong hoạt động kinh
doanh, dịch vụ của mình, công ty còn có những thuận lợi sau:
9


+ Được sự quan tâm ủng hộ chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty và các phòng
ban.
+ Công ty có bề dày kinh nghiệm sản xuất máy móc,dịch vụ tốt, đội ngũ
cán bộ chuyên môn cao và yêu nghề.
+ Trong kinh doanh công ty luôn giữ uy tín với khách hàng.
- Khó khăn:
+ Về thị trường: Sự phát triển không ngừng của nền công nghiệp, nên việc
nâng cấp các dịch vụ để thực hiện công việc phải luôn được đáp ứng.
+ Về đối thủ cạnh tranh: nhiều công ty ra đời và cạnh tranh gay gắt.
1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Kế Toán Trưởng

Kế Toán Tổng Hợp

Kế Toán Kho

Kế Toán Công Nợ

Kế Toán Thuế

Thủ Quỹ

Nhiệm Vụ Các Phòng Kế Toán
 Kế toán trưởng:


Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về mọi hoạt động liên quan đến
công tác kế toán.



Hướng dẫn việc lập, sử dụng, luân chuyển, bảo quản, lưu trữ chứng từ, sổ
sách kế toán. Phối hợp với kế toán tổng hợp để xác định giá thành thành
phẩm hợp lý.



Hướng dẫn trình tư lập, nộp báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm.



Cung cấp thông tin cho Ban Giám Đốc khi được yêu cầu.



Giải trình số liệu quyết toán tài chính năm.
10




Kiểm tra và báo cáo việc thực hiện các quy chế đã ban hành, có liên quan
đến lĩnh vực kế toán thống kê.



Phân công, kiểm tra, giám sát công việc chuyên môn của các nhân viên
thuộc phòng kế toán. Đề xuất việc bồi dưỡng, đào tạo, tuyển dụng, khen
thưởng, kỷ luật, nhân viên thuộc phòng kế toán.



Phối hợp với các bộ phận khác hoàn thành công việc được giao.

 Kế toán tổng hợp:


Chịu sự quản lý của kế toán trưởng về mặt nghiệp vụ và có trách nhiệm
báo cáo số liệu theo yêu cầu quản lý.



Phân loại chứng từ, lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ kế toán.



Tập hợp doanh thu, tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm.



Tiếp nhận số liệu do thủ quỹ, thủ kho, kế toán kho chuyển sang và phối
hợp với kế toán trưởng xử lý hợp lý.



Phối hợp giám sát hoạt động của kho vật tư, thành phẩm cũng như hoạt
động của xưởng. Báo cáo lên cấp trên kịp thời các phát sinh bất thường
tại kho và xưởng.



Báo cáo số lượng định kỳ cho kế toán trưởng về mảng mình đang quản
lý, kiểm tra cho ý kiến trước khi phát hành ra bên ngoài.

 Kế toán kho:


Chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng về mặt nghiệp vụ và có trách
nhiệm báo cáo số liệu theo yêu cầu quản lý.



Quản lý, ghi chép sổ sách kế toán liên quan đến vật tư, các chi phí phát
sinh tại xưởng sản xuất.



Định kỳ hàng tuần, chuyển chứng từ và số liệu thu nhập được cho kế toán
tồng hợp, phục vụ hạch toán thống kê. Phối hợp với thủ kho kiểm tra tình
hình nhập xuất tồn vật tư, sản phẩm, hàng hóa tại kho.



Tập trung theo dõi giá trị nhập kho tùng loại NVL ( giá chưa có thuế
VAT) và cung cấp kịp thời số liệu chi kế toán tổng hợp phục vụ công tác
tính giá thành.
11




Quản lý về mặt hiện vật giá trị đối với tài sản cố định, công cụ, dụng cụ
và các phương tiện sản xuất khác tại phân xưởng.



Tham gia thống kê, kiểm kê kho và tài sản tại xưởng định kỳ theo quy
định hoặc theo yêu cầu lãnh đạo của công ty.

 Kế toán công nợ:


Lập bảng theo dõi công nợ phải thu, phải trả.



Báo cáo cụ thể công nợ phải thu từng nhóm khách hàng hằng tháng.



Theo dõi kiểm tra chứng từ thu.
 Kế toán thuế:


Hạch toán mua vào, bán ra.



Chịu trách nhiệm xuất hóa đơn tài chính, phiếu xuất kho
cho khách hàng.



Quản lý chứng từ, hóa đơn bán ra, mua vào.



Chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng về mặt
nghiệp vụ và có trách nhiệm báo cáo số liệu theo yêu cầu quản lý.



Làm báo cáo thuế, thống kê hàng hóa.



Làm việc trực tiếp với cơ quan thuế: mua hóa đơn, đóng
thuế,… dưới sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng.

 Thủ quỹ: chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng về mặt nghiệp vụ và có

trách nhiệm báo cáo số liệu theo yêu cầu quản lý, có nhiệu vụ quản lý trực tiếp
các khoản thu chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ.
1.6. Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
1.6.1. Các chuẩn mực, chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp
• Chế độ chứng từ kế toán
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán ban hành
theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính về chế độ kế
toán tại doanh nghiệp.

12


• Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc.
 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp FIFO.
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên.


Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính)

Có 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
+
+

Chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai khi đưa TSCĐ vào sử dụng
Giá trị của TSCĐ được xác định một cách chắc chắn thông qua chứng từ hợp

lệ, hợp lý.
+ Thời gian sử dụng trên 01 năm
+ Giá trị của TSCĐ phải thỏa quy định hiện hành trên 10 triệu.
 Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính)

Doanh nghiệp áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
 Thời gian trích khấu hao cụ thể:

Loại tài sản

Thời gian khấu hao

Nhà cửa, vật kiến trúc.

05-10 năm

Máy móc thiết bị

05-08 năm

Phương tiện vận tải

03-06 năm

Dụng cụ quản lý

03-07 năm

Phần mềm máy tính

03-05 năm

• Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
 Doanh thu bán hàng: Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua, hoặc đã

xuất hóa đơn.
 Doanh thu cung cấp dịch vụ: dịch vụ đã hoàn thành hoặc đã xuất hóa đơn.
 Doanh thu hợp đồng xây dựng: Theo tiến độ thi công, khối lượng công việc hoàn

thành.

13


• Phương pháp nộp thuế GTGT
Thuế GTGT được nộp theo phương pháp khấu trừ.
• Phương pháp tính giá thành
Công ty WASEN tính giá thành theo phương pháp trực tiếp.
1.6.2. Hệ thống tài khoản
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống tài khoản cấp I và cấp II do nhà nước
ban hành. Nhưng do những đặc điểm riêng của doanh nghiệp xây lắp nên doanh nghiệp
đã chi tiết đến tài khoản cấp III, cấp IV.
1.6.3. Hình thức sổ kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung và ghi sổ bằng máy vi tính.
Hiện nay Công ty WASEN đã vận dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán. Với
phần mềm kế toán Unesco có thể gíup các nhân viên kế toán nhanh chóng cập nhật
được số liệu cần thiết sau đó sẽ có bộ xử lý tự động trên máy để đưa ra các số liệu kế
toán, vào sổ theo chương trình đã được cài đặt sẵn. Như vậy việc xử lý, lưu trữ số liệu
không còn là vấn đề khó khăn. Điều này làm giảm đi một khối lượng lớn công việc,
đồng thời mọi thông tin kế toán được bảo mật chặt chẽ và có thể cung cấp rất nhanh
chóng. Do vậy, đây là phần mềm có thể đáp ứng cho mọi nhu cầu xử lý, cung cấp và
lưu trữ thông tin tại công ty.
Hình thức nhật ký chung:
Đặc điểm: Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Số liệu ghi trên nhật ký sổ cái được dùng làm
căn cứ ghi vào sổ cái.
− Trình tự ghi sổ: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế
toán phù hợp. nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ
nhật ký chung, các nghiệp vụ được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan.

14


− Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng

từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt
liên quan.
− Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát

sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu số khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng
tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ kế toán

Sổ Nhật Ký đặc biệt

Sổ Nhật Ký chung

Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng Tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính
Ghi chú:


Ghi hàng ngày



Ghi cuối kỳ.



Quan hệ kiểm tra đối chiếu.

Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc điểm: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế
toán
thực hiện
vi tính. Phần mềm kế
CHỨNG
TỪtheo
GỐCmột chương trình phần mềm kế toán trên máy Sổ
kế toán:
- Sổ tổng
toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải được
in ra hợp
đầy đủ sổ kế
PHẦN MỀM
- Sổ chi tiết
toán và báo cáo tài chính theo quyKẾ
định.
TOÁN
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức trên máy vi tính

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

15

MÁY VI TÍNH

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị


Ghi chú:


Ghi hàng ngày



Ghi cuối kỳ.



Quan hệ kiểm tra đối chiếu.

1.6.4. Chế độ Báo Cáo Tài Chính.
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm. Công ty áp dụng hệ thống Báo Cáo Tài Chính năm, bao gồm các biểu mẫu sau:


Bảng cân đối kế toán: – Mẫu số B01-DN



Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02-DN



Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu số B03-DN



Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu B09-DN

1.7. Tìm hiểu nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty TNHH WASEN
1.7.1. Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương
1.7.1.1. Các hình thức tiền lương và quỹ tiền lương của doanh nghiệp
1.7.1.1.1. Các hình thức tiền lương
16


Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao
động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương cho người lao
động theo số lượng và chất lượng lao động có ý nghĩa rất to lớn trong việc động
viên khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ sở, thúc đẩy họ
hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải
vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống tinh thần, vật chất của mỗi thành viên trong
xã hội.
1.7.1.1.1.1. Tiền lương trả theo thời gian
- Là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công
việc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực
hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động, tuỳ theo yêu cầu và
trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi tháng lương, tuỳ
theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia ra nhiều bậc lương
có một mức tiền lương nhất định.
- Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương
trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với
công nhân viên chức.
- Mức lương tháng = Mức lương x Hệ số + Tổng hệ số các
(tối thiểu)

cơ bản

lương

khoản phụ cấp

- Tiền lương tuần là tiền lương phải trả cho người lao động làm việc trong một
tuần được xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân cho 12 tháng và chia
cho 52 tuần.
Mức lương tháng x 12 tháng
-

Mức lương tuần =
52 tuần

- Tiền lương ngày là tiền lương phải trả cho một ngày làm việc được xác định
trên cơ sở tiền lương tháng chia cho 22 ngày hoặc 26 ngày, được áp dụng cho lao
17


động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên theo thời gian
học tập, hội họp hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.
Mức lương tháng
- Mức lương ngày =
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định
- Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để
trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm
cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.
Mức lương ngày
- Mức lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định
Kết luận: Hình thức tiền lương theo thời gian
-

Ưu điểm : Đơn giản ,dễ tính toán

Nhược điểm : Còn nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm
bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất
lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương
trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của
người lao động. Do vậy, chỉ những trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện trả lương
theo sản phẩm thì mới áp dụng hình thức
trả lương theo thời gian.
1.7.1.1.1.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tính trả lương cho người lao động
theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đă hoàn thành. Đây là hình thức
trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt năng suất lao động
với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao
động góp phần tăng sản phẩm cho xã hội . Trong việc trả lương theo sản phẩm thì điều
kiện quan trọng nhất là phải xây dựng được các định mức kinh tế – kỹ thuật để làm cơ
sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm, từng công việc
một cách hợp lý.
18


- Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
+ Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Với hh́ình thức này,
tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm
hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương đã quy định , không chịu
bất cứ một hạn chế nào .Tiền lương phải trả được xác định:
Tiền lương được = Số lượng sản phẩm
lĩnh trong tháng

x Đơn giá tiền lương

công việc hoàn thành

 Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay một tập

thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
Kết luận: Hình thức tiền lương theo sản phẩm
-

Ưu điểm : Hình thức này quán triệt được nguyên tắc phân phối theo lao động, góp phần
khuyến khích tăng năng suất lao động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối
cùng.

Nhược điểm : tính toán phức tạp
 Hiện nay việc trả lương cho công nhân viên trong công ty được tính theo hình thức trả
-

lương theo thời gian, bằng cách tính dựa trên số ngày công phục vụ sản xuất của từng
công nhân viên. Cách tính này giúp công ty dễ dàng xác định một mức lương tương đối
công bằng và hợp lý cho công nhân, đồng thời mức thu nhập của công nhân trong công
ty cũng khá ổn định.
 Việc đánh giá bậc tay nghề của công nhân viên ở công ty hiện nay chủ yếu là dựa vào
mức thời gian mà công nhân viên làm việc tại công ty, kết hợp với quá trình kiểm tra
trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn trong lúc tuyển dụng. Thông thường khi công
nhân viên mới vào làm việc thì tuỳ vào trình độ của mỗi người mà có bậc lương cơ bản
tương ứng với thang lương của công ty.Sau đó, bậc lương sẽ nâng lên tương ứng với số
thời gian làm việc cho công ty.
 Ngoài mức lương cấp bậc được hưởng theo quy định, thu nhập của công nhân viên
trong công ty hiện nay còn bao gồm các khoản sau : tiền thưởng, phụ cấp công việc,
phụ cấp khác.
1.7.1.1.2. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp
- Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh
nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương.
19


- Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu là:
+ Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian thực tế làm việc (theo thời
gian, theo sản phẩm).
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi
học.
+ Các loại tiền lương trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp
làm thêm, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp thâm niên…).
- Ngoài ra, trong quỹ tiền lương còn gồm cả tiền trợ cấp BHXH cho công nhân
viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả theo lương).
- Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra một cách chặt
chẽ đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và hiệu quả. Quỹ tiền
lương thực tế được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch trong mối
quan hệ với thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ, nhằm nâng
cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động,
thực hiện nguyên tắc tăng năng suất lao động bình quân nhanh hơn mức tăng tiền
lương bình quân góp phần hạ thấp chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm,dịch vụ tăng tích luỹ xã hội.
- Quỹ tiền lương được chia hai thành phần: Quỹ lương chính và quỹ lương phụ.
+ Quỹ lương chính: tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làm
việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như: tiền lương theo thời gian,
tiền lương theo sản phẩm, tiền lương tính theo lương, các khoản phụ cấp…
+ Quỹ lương phụ: trả cho thời gian không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫn
được hưởng lương theo quy định của luật lao động hiện hành như: nghỉ phép, nghỉ
lễ, nghỉ trong thời gian máy móc hỏng…
 Quy chế trả lương của doanh nghiệp được áp dụng cho từng người cụ thể. Đối với

bộ phận lao động trực tiếp tiền lương được gắn liền với năng suất lao động của
từng các nhân, bộ phận gián tiếp được tính lương trên cơ sở hạch toán kết quả kinh
doanh của công ty và chức năng của từng thành phần.
1.7.1.1.3. Nguyên tắc chung khi xác định đơn giá tiền lương và tổng quỹ lương
- Các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Nhà nước đều phải có định mức lao
động và đơn giá tiền lương. Đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở định mức
lao động trung bình tiên tiến của doanh nghiệp và các thông số tiền lương thì phải
20


thay đổi đơn giá tiền lương của Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán Trưởng không
tính vào đơn giá tiền lương.
- Tiền lương và thu nhập của người lao động phải được thể hiện đầy đủ trong tổng
số lương của doanh nghiệp.
- Tiền lương và thu nhập của người lao động phải được thể hiện khối lượng sản
phẩm dịch vụ, năng suất chất lượng cho người lao động và hiệu quả sản xuất.
- Nhà nước quản lý tiền lương và thu nhập thông qua việc kiểm tra giám sát
việc áp dụng đơn giá tiền lương, sử dụng quỹ tiền lương và hệ thống định mức
lao động của doanh nghiệp.
1.7.1.1.4. Tính tiền lương, tiền thưởng
1.7.1.1.4.1. Tính lương cho người lao động
- Tính lương theo thời gian:
+ Trả lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên hợp đồng lao
động hoặc dựa vào mức lương, bậc theo chế độ hiện hành của Nhà nước: Áp dụng với
lương tối thiểu vùng I là 2.400.000đ. Lương tháng được tính cho bộ phận lao động
gián tiếp ( Văn phòng, quản lý chung)
Công Thức Tính:
THU NHẬP = (Mức lương trên hợp đồng + Tiền làm thêm giờ + Phụ cấp ca
đêm + Tiền thưởng các loại) – Khấu trừ các loại.
Khi tính lương cho công nhân Phạm Thị Thảo ở bộ phận Cắt. Với số ngày công làm
đầy đủ là 26 ngày và số giờ tăng ca là: 34 tiếng ngày thường
Trong đó:
+ Lương căn bản thực tế = Lương ngày * 26 ngày công. = 2.400.000 đồng
+ Lương ngày = Lương căn bản/26. = 2.400.000 / 26 = 92.000 đồng
+ Lương giờ = lương ngày/8. = 92.000/ 8 = 11.540 đồng
+ Phụ cấp ca đêm: Thời gian làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng tiền phụ cấp được
tính theo công thức sau:

Lương HĐ
21


Tiền phụ cấp ca đêm =

* số giờ ca đêm * 0.3(30%).
26 Ngày công/8h

Trong tháng không có ca đêm làm.
* Tính tiền làm thêm giờ (OT OUT):
+ Làm thêm giờ ngày thường:
Mức lương trên HĐ
Tiền làm thêm giờ =

* Tổng số tăng ca ngày thường * 1.5
26 Ngày công /8h

1.7.1.1.4.2. Tính tiền thưởng và các khoản thu nhập khác cho người lao động
- Ngoài tiền lương người lao động còn nhận được khoản tiền thưởng, quỹ tiền
lương được trích từ lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuỳ theo từng
doanh nghiệp mà người lao động được hưởng các khoản khác như: tiền ăn giữa ca,
tiền thưởng nhân dịp lễ, các khoản chi này chi từ quỹ khen thưởng phúc lợi.
1.7.1.1.4. Thanh toán tiền lương, tiền thưởng
- Căn cứ vào kết quả tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp khác và trợ cấp trả
cho người lao động, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương.
- Để lập bảng thanh toán tiền lương thì dựa vào các chứng từ hạch toán về lao
động, kết quả tính lương và chứng từ khấu trừ tiền lương được Kế toán Trưởng và
Giám đốc ký duyệt, sau đó lập phiếu chi và phát tiền lương .
1.7.1.2. Các khoản trích theo lương
1.7.1.2.1. Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
- Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia
đóng quỹ trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai
nạn, hưu trí, mất sức…
Có hai loại hình thức BHXH sau:


Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Áp dụng đối với doanh nghiệp, cơ quan tổ chức có sử dụng trên 10 lao động
làm việc theo hợp đồng có thời hạn 03 tháng trở lên, thì người sử dụng lao động và
22


người lao động phải đóng BHXH theo Luật định và được hưởng các chế độ BHXH
như: ốm đau, tai nạn lao động…
- Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được trích 24% trên tổng quỹ lương. Trong
đó 17% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp và
người lao động đóng góp 7% ( trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động ).
- Quỹ BHXH quản lý thống nhất theo chế độ Nhà nước và hạch toán độc lập.


Bảo hiểm xã hội không bắt buộc:

- Đối với các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động làm việc theo hợp
đồng thời hạn dưới 03 tháng thì người sử dụng lao động và người lao động tham gia
đóng BHXH theo loại hình tự nguyện. Tất cả mọi công dân có quyền tham gia đóng
BHXH theo loại hình tự nguyện. Tất cả mọi công dân có quyền tham gia theo loại
hình tự nguyện và được hưởng các chế độ trợ cấp như loại hình BHXH bắt buộc.
1.7.1.2.2. Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)
- Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT) là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các hoạt động khám bệnh và chữa bệnh.
- Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT được trích 4,5% trên tổng quỹ lương cấp
bậc trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp, 1,5% người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của người lao
động).
- Toàn bộ 3% trích được doanh nghiệp nộp hết cho công ty BHYT tỉnh hoặc thành phố.
Quỹ này được dùng để mua BHYT cho công nhân viên. Quỹ BHYT do cơ quan BHYT
thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế.
1.7.1.2.3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động
khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định Pháp luật.
- Theo chế độ hiện hành, quỹ BHTN được trích 2% trên tổng quỹ như cấp bậc trong đó
1% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, 1% người
lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của người lao động).
1.7.1.2.4. Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
23


- Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
Theo chế độ hiện hành, kinh phí công đoàn được trích 2% trên tổng quỹ lương và tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh. Là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức
công đoàn để lại đơn vị (1%) và nộp cho công đoàn cấp trên (1%).


Việc trích lập BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là việc bắt buộc làm đối với các DN vì
đó là lợi ích của người lao động mà nhà nước đã quy định. Cho nên đối với công ty
TNHH WASEN thì đây là việc làm không thể thiếu được khi tính trả lương cho cán bộ
công nhân viên. Vì vậy cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào bảng lương của Công ty tiến

hành tính các khoản trích này.

Công ty áp dụng theo quy định của Luật BHXH (2013) và văn bản pháp luật khác có
liên quan hiện hành, tỷ lệ các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội
(BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công
đoàn (KPCĐ) áp dụng từng giai đoạn 2013 với mức trích là:

Biểu 1.3: Bảng tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Tổng trích

Tính vào chi phí
doanh nghiệp

Người lao động
nộp

Bảo hiểm xã hội

24%

17%

7%

Bảo hiểm y tế

4,5%

3%

1,5%

Bảo hiểm thất
nghiệp

2%

1%

1%

Kinh phí công đoàn

2%

2%

CỘNG

32,5%

23%

Chỉ tiêu

9,5%

1.7.2. Ý nghĩa, vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
1.7.2.1. Ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã
bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng.
24


Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí
cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Do đó việc chi trả tiền lương
hợp lý, phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công
việc, tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các doanh nghiệp
sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tích lũy cho đơn vị.
- Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữa lại
là chi phí chiếm tỷ lệ đáng kể. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hóa chi phí, tối
đa hóa lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của người lao động. Do
đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động vừa đảm
bảo quyền lợi của doanh nghiệp. Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy
hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà
quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hóa chi phí giúp doanh
nghiệp làm ăn có lãi. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về tiền lương của doanh
nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kỳ
doanh thu tiếp theo.
- Thu nhập là các khoản tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp khác của
người lao động.
- Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng và chất lượng
lao động, để bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ tài
chính hiện hành, người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm xã hội được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm trợ cấp cho
trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: bị ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất…
- Bảo hiểm y tế để trợ cấp cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe
người lao động.
- Bảo hiểm thất nghiệp để trợ cấp cho người lao động khi mất việc làm hoặc
chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật.
- Kinh phí công đoàn để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn
nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi người lao động.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x