Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (16)

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ

166


LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Hiện nay nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, sau khi gia nhập
Tổ chức thương mại thế giới thì sự ảnh hưởng càng lớn mạnh hơn. Điều đó buộc các doanh
nghiệp Việt Nam cần phải chuẩn bị thích ứng tốt với môi trường cạnh tranh bình đẳng
nhưng cũng không ít sự khó khăn. Muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm làm ra của doanh
nghiệp cũng phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, sản phẩm đó phải đảm
bảo chất lượng, và có giá thành phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng.
Để hạ giá thành sản phẩm thì có rất nhiều yếu tố liên quan, nhưng yếu tố quan trọng
cấu thành nên sản phẩm đó là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Chi phí về nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ chiếm tỷ lệ khá lớn trong giá thành sản phẩm. Hạch toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ hợp lý, sử dụng tiết kiệm nhiên liệu đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý
nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh

doanh.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ chặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình nhập xuất, dự trữ,
bảo quản sử dụng và thúc đẩy việc cung cấp đồng bộ các loại vật liệu cần thiết cho sản xuất,
đảm bảo tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí vật liệu, tránh hư hỏng và mất mát…. góp phần hạ
giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Đòi hỏi
các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt
trong quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, đây là yếu tố hết sức quan trọng,
có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp.

266


Trong thời gian học tập tại trường, với tầm quan trọng và ý nghĩa trên cùng với sự
mong muốn học hỏi của bản thân cũng như muốn được đóng góp ý kiến của mình kết hợp
giữa lý luận và thực tiễn nên em chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp” tại Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng, thông qua đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác
kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Là tham khảo các tài liệu, các nguyên tắc, các
chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Tìm hiểu thực trạng của đơn vị, để phân tích và
đưa ra những nhận xét đánh giá về đơn vị.
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu nhận thông tin kế toán.
+ Phương pháp tài khoản kế toán: dùng để hệ thống hoá thông tin kế toán.
+ Phương pháp tính giá: sử dụng để xác định giá trị của từng loại vật tư, hàng hoá ở
những thời điểm nhất định và theo những quy tắc nhất định.
+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế
toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết.
4. Phạm vi nghiên cứu.
- Về mặt không gian: Tập trung tìm hiểu tại phòng kế toán của Công ty cổ phần văn
hóa tổng hợp An Thịnh.
- Về mặt thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình của Công ty qua 3 năm 2013
-2015.
- Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần
văn hóa tổng hợp An Thịnh tháng 06 năm 2015
5. Kết cấu đề tài:


- Chương I - Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Chương II - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công
ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh.
- Chương III - Nhận xét và kiến nghị.
366


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆ TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
1.1. Tổng quan về kế toán Nguyên vật liệu
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
* Khái niệm:
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hóa. Trong các
doanh nghiệp Nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.
* Đặc điểm :
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị Nguyên
vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nguyên vật liệu bị biến dạng hoặc
tiêu hao hoàn toàn.
- Nguyên vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản
xuất, vốn góp của các thành viên tham gia Công ty,…trong đó chủ yếu là doanh nghiệp mua
ngoài.
Nhiệm vụ :



- Xây dựng và thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty, không ngừng
nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường, chịu
trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn cũng như các dự án được giao, làm nghĩa vụ nộp
ngân sách Nhà nước trên cơ sở khai thác năng lực sản xuất, phát triển để nâng cao sản lượng
sản xuất.
- Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, đảm bảo sự công bằng trong công việc.
Tổ chức tốt đời sóng cho cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ năng lực cho nhân viên,
đảm bảo chế độ cho người lao động.
466


- Thực hiện tốt các phương án đặt ra, đảm bảo hoàn thành đúng kế hoạch, không
ngừng tăng trưởng nguồn vốn của Công ty.
- Đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đảm bảo vệ sinh môi
trường trong các phân xưởng, tránh gây ô nhiễm môi trường.
- Tuân thủ pháp lệnh, hạch toán và báo cáo trung thực các quy định về kế toán thống
kê của Nhà nước.
1.1.2. Phân loại Nguyên vật liệu
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của Nguyên vật liệu trong sản xuất, Nguyên vật liệu
được chia làm các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: là những thứ Nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công, chế
biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. Cần chú ý rằng, nguyên liệu
là những vật phẩm tự nhiên chưa qua một sự chế biến nào và cần được tác động của lao
động, máy móc, kỹ thuật biến hoá mới thành sản phẩm.
- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng
kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo
quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân
viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà
phòng...)
- Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong qúa
trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt...
- Phụ tùng thay thế: gồm các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy
móc, thiết bị,...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp, không
cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ...) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho
xây dựng cơ bản;
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình trong quá trình sản xuất hay
thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt,...)
- Vật liệu khác: gồm các loại vật liệu còn loại ngoài các thứ chưa kể trên như bao bì,
vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng...
1.1.3. Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho
- Phương pháp kê khai thường xuyên
566


Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện
có, biến động tăng giảm hàng tồn kho nói chung và Nguyên vật liệu nói riêng một cách thường
xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại.
Để hạch toán Nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” : dùng để theo dõi giá thực tế (giá gốc ) của
toàn bộ Nguyên vật liệu hiện có, tăng, giảm qua kho của doanh nghiệp. Tài khoản này có
thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ Nguyên vật liệu,… tuỳ theo yêu cầu quản lý,
phương tiện tính toán và trình độ cán bộ kế toán của từng đơn vị.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá gốc Nguyên vật liệu tại kho
trong kỳ.
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá gốc Nguyên vật liệu tại kho
trong kỳ.
Dư Nợ: Phản ánh giá gốc Nguyên vật liệu tồn kho.
- Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi trên đường”: phản ánh giá trị Nguyên vật liệu
mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
nhưng cuối tháng, chưa về nhập kho (kể cả số đang gửi kho người bán).
Bên Nợ: phản ánh giá trị hàng đi đường tăng
Bên Có: phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển giao cho
các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
Dư Nợ: giá trị hàng đang đi đường (đầu hoặc cuối kỳ)
Bên cạnh các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài
khoản liên quan khác như TK 111, TK 112, TK 141, TK 128, TK 222, TK 241, TK 411, TK
627, TK 642, TK 711, TK 412…

666


TK 111, 112, 141, 331
TK 133
Tổng giá

Thuế GTGT được khấu trừ

thanh toán
TK 152

TK 333
Nhập kho
do mua ngoài
Thuế nhập khẩu

TK 621
Xuất dùng trực tiếp cho SX chế tạo sản phẩm

TK 151

TK 627,641,642
Nhập hàng
đang đi đường kỳ trước

TK 441

Xuất dùng tính ngay cho chi phí chế tạo sản phẩm

vào chi phí chế tạo sản phẩm
Nhận vốn góp
kinh doanh cổ phần

TK 154
Xuất tự chê, thuê ngoài, gia công chế biến

TK 154
Nhập do tự chế, thuê ngoài,
gia công chế biến

TK 128, 222

TK 128, 222
Nhập do nhận lại
vốn góp kinh doanh

Xuất vốn liên doanh

TK 711

TK 136, 138

Nhập kho do biếu tặng
Xuất vay tạm thời
TK
TK 128, 222
Chênh lệch đánh giá tăng

766
Chênh lệch đánh giá giảm

412


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường
xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư, hàng hoá, sản phẩm trên các tài
khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn đầu kỳ và cuối kỳ của
chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế và lượng xuất dùng cho
sản xuất kinh doanh và cho mục đích khác.
Giá trị vật
liệu xuất
dùng trong
kỳ

=

Giá trị vật
liệu tồn
kho đầu
kỳ

+

Tổng giá
trị vật liệu
tăng thêm
trong kỳ

-

Giá trị vật
liệu tồn
kho cuối
kỳ

- Tài khoản 611 “ Mua hàng” (Tài khoản 6111 “ Mua Nguyên vật liệu”): dùng theo
dõi tình hình thu mua, tăng, giảm Nguyên vật liệu theo giá thực tế (Giá mua và chi phí thu
mua). Từ đó, xác định trị giá vật tư xuất dùng.
Bên Nợ: phản ánh giá thực tế Nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
Bên Có: phản ánh giá thực tế Nguyên vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt,… trong
kỳ và tồn cuối kỳ.
- Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” : dùng để phản ánh giá gốc Nguyên vật liệu
tồn kho, chi tiết theo từng loại.
Bên Nợ: Trị giá gốc Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá gốc Nguyên vật liệu tồn đầu kỳ.
Dư nợ: Giá thực tế Nguyên vật liệu tồn kho.
- Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường” : dùng để phản ánh trị giá số hàng mua
(đã thuộc sở hữu của đơn vị) nhưng đang đi đường hay đang gửi tại kho người bán, chi tiết
theo từng loại hàng, từng người bán
866


Bên Nợ: Giá thực tế hàng mua đang đi đường
Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế hàng mua đang đi đường đầu kỳ.
Dư Nợ: Giá thực tế hàng mua đang đi đường
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có
liên quan như TK 133, TK 331, TK 111, 112,… Các tài khoản này có nội dung và kết cấu
giống như phương pháp kê khai thường xuyên.

TK 151, 152

TK 611

TK 151, 152

kết chuyển tồn cuối kỳ

kết chuyển đầu kỳ

TK 111, 112, 331
TK 111, 112, 331

Các khoản được giảm trừ

Tổng giá
thanh toán

Thuế GTGT
nhập do mua ngoài

TK 333

TK 621, 627
Thuế nhập khẩu

Xuất dùng cho sản xuất

TK 411

TK 632
Xuất bán

Nhận góp vốn liên
doanh, vốn cổ phần

TK 128, 222

TK 711
Xuất góp vốn liên doanh

Được quyền tặng

966


Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Chú thích: Trên đây là hai sơ đồ biểu diễn trình độ kế toán vật liệu theo hai phương
pháp: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế
Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ còn nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị
gia tăng trực tiếp thì giá trị mua thực tế là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế Giá trị gia
tăng đầu vào không được khấu trừ (nếu có ).
1.1.4. Các phương pháp tớnh giỏ nguyờn vật liệu nhập kho và xuất kho
Nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế (giá gốc): tức là Nguyên vật liệu khi nhập
kho hay xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế.
Giá gốc của Nguyên vật liệu nhập kho trong các trường hợp cụ thể được tính như
sau:
- Với Nguyên vật liệu mua ngoài: giá thực tế (giá gốc) ghi sổ gồm trị giá mua của
Nguyên vật liệu thu mua (là giá mua ghi trên hoá đơn của người bán đã trừ (-) các khoản
chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+)các loại thuế không
được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí
bao bì; chi phí của bộ phận thu mua độc lập; chi phí thuê kho, thuê bãi; tiền phạt lưu kho,
lưu hàng, lưu bãi…)
Như vậy, giá thực tế của Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ mà bao
gồm các khoản thuế không được hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu
có).
- Với Nguyên vật liệu tự sản xuất: giá thực tế ghi sổ của Nguyên vật liệu do doanh
nghiệp sản xuất khi nhập kho là giá thành sản xuất thực tế của Nguyên vật liệu sản xuất ra.

1066


- Với Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: giá thực tế ghi sổ khi nhập kho
gồm giá thực tế của Nguyên vật liệu xuất thuê chế biến cùng các chi phí liên quan đến việc
thuê ngoài gia công, chế biến (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao
hụt trong định mức,…).
- Với Nguyên vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia góp
vốn: giá thực tế ghi sổ là giá thoả thuận do các bên xác định cộng (+) với các chi phí tiếp
nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có).
- Với phế liệu thu hồi: giá thực tế ghi sổ của phế liệu là giá ước tính có thể sử dụng
được hay giá trị thu hồi tối thiểu.
- Với Nguyên vật liệu được tặng thưởng: giá thực tế ghi sổ của Nguyên vật liệu này
là giá thị trường tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có).
Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của Nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ, tuỳ
theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ
của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây theo nguyên tắc nhất
quán, nếu thay đổi phương pháp phải giải thích rõ ràng.


Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số Nguyên vật liệu nào nhập trước thì xuất
trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.
Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá gốc của Nguyên vật liệu mua trước sẽ
được dùng làm giá để tính giá thực tế của Nguyên vật liệu xuất trước và do vậy giá trị
Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá
thực tế của số Nguyên vật liệu mua vào sau cùng. Phương pháp này thích hợp trong
trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
* Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Phương pháp này giả định những Nguyên vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước
tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước ở trên. Phương pháp nhập sau, xuất
trước thích hợp trong trường hợp lạm phát.
* Phương pháp đơn giá bình quân:
Theo phương pháp này, giá gốc Nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo
giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, hay bình quân cuối kỳ trước hoặc bình quân
sau mỗi lần nhập).
1166


Giá thực tế NVL xuất
dùng

=

Số lượng NVL xuất
dùng

x

Giá đơn vị bình
quân của NVL

Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính
xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công
tác quyết toán nói chung.

Giá đơn vị bình quân cả kỳ
dự trữ

Giá gốc NVL tồn kho đầu kỳ và
nhập trong kỳ

=

Lượng gốc NVL tồn kho đầu kỳ và
nhập trong kỳ

Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước mặc dầu khá đơn giản và phản ánh
kịp thời tình hình biến động NVL trong kỳ; tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự
biến động của giá cả vật tư kỳ này.
Giá đơn vị bình quân cuối
kỳ trước

=

Giá gốc NVL tồn kho đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trước)
Lượng thực tế NVL tồn kho đầu
kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục được nhược điểm của
cả 2 phương pháp trên; tuy nhiên tốn nhiều công sức tính toán.
Giá đơn vị bình quân sau
mỗi lần nhập

=

Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi
lần nhập
Lượng thực tế NVL tồn kho sau
mỗi lần nhập

* Phương pháp giá hạch toán:
Theo phương pháp này, toàn bộ NVL biến động trong kỳ được tính theo giá hạch
toán (giá hạch toán là giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ
tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá gốc (giá thực tế) theo công thức:

1266


Giá thực tế NVL xuất
dùng (Hoặc tồn kho cuối
kỳ)

=

Giá hạch toán NVL xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối
kỳ)

x

Hệ số
giá
NVL

Trong đó:

Hệ số giá NVL

=

Giá gốc NVL tồn kho đầu kỳ và
nhập trong kỳ.
Giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ Nguyên vật liệu chủ
yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
1.2. Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu, ccdc.
Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lượng, chất lượng
của từng thứ(từng danh điểm) Nguyên vật liệu theo từng kho và từng người phụ trách vật
chất. Trong thực tế hiện nay có 3 phương pháp kế toán chi tiết Nguyên vật liệu sau đây:
1.2.1. Phương pháp Thẻ song song
Phương pháp Thẻ song song là phương pháp mà tại kho và tại bộ phận kế toán đều
cùng sử dụng thẻ để ghi sổ Nguyên vật liệu.
- Ở Kho: thủ kho dùng Thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn Nguyên vật
liệu về số lượng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào Thẻ kho. Thẻ được mở cho từng danh
điểm Nguyên vật liệu. Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn
kho về mặt lượng cho từng danh điểm Nguyên vật liệu ở từng kho.
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở Thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm Nguyên vật
liệu tương ứng với Thẻ kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tương tự Thẻ kho, chỉ khác là
theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày, hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập, xuất
kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán Nguyên vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu, ghi
đơn giá Nguyên vật liệu vào và tính ra số tiền nhập, xuất. Sau đó, lần lượt ghi các nghiệp vụ
nhập, xuất vào các Thẻ kế toán chi tiết Nguyên vật liệu có liên quan. Cuối tháng tiến hành
cộng Thẻ kế toán chi tiết Nguyên vật liệu và đối chiếu với Thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào các
Thẻ kế toán chi tiết để lập Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại
Nguyên vật liệu. Số liệu của phần kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu.
1366


Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ Thẻ kho, nhân viên kế toán NVL còn mở Sổ đăng ký
thẻ kho. Khi giao Thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào Sổ đăng ký thẻ kho.

Phiếu nhập khoThẻ hoặc sổ Bảng
chi tiết
tổng
NVLhợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu

Thẻ kho
Kế toán tổng hợp NVL
Phiếu xuất kho
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song
1.2.2. Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
Theo phương pháp này, tại kho, thủ kho sử dụng Thẻ kho giống phương pháp thẻ
song song ở trên. Tại phòng kế toán, kế toán không mở Thẻ kế toán chi tiết mà mở Sổ đối
chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (danh điểm) Nguyên vật
liệu theo từng kho. Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các
chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng Nguyên vật liệu mỗi thứ chỉ ghi một
nhập tháng,
kho
Bảng kêvật
nhậpliệu trên Sổ đối chiếu luân
dòng trong Phiếu
sổ. Cuối
đối chiếu số lượng Nguyên

chuyển với Thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu.
Sổ đối chiếu luân chuyển

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Kế toán tổng hợp

Bảng kê xuất
1466


Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
1.2.3. Phương pháp Sổ số dư
Theo phương pháp Sổ số dư, tại kho, công việc của thủ kho giống như các phương
pháp trên. Ngoài ra theo định kỳ, sau khi ghi Thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng
từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng thứ Nguyên vật liệu. Sau đó, lập Phiếu giao nhận
chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất Nguyên vật liệu.
Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lượng Nguyên vật liệu tồn kho cuối tháng theo
từng danh điểm Nguyên vật liệu vào Sổ số dư. Sổ số dư được kế toán mở cho từng kho
Nguyên vật liệu và dùng cho cả năm, trước ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi
vào sổ. Ghi xong, thủ kho phải gửi Sổ số dư về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để hướng dẫn và
kiểm tra việc ghi chép Thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận được chứng từ,
kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch toán), tổng cộng số tiền và ghi vào
cột số tiền trên từng Phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất. Đồng thời, ghi số tiền vừa tính
được của từng nhóm Nguyên vật liệu (nhập riêng, xuất riêng) vào Bảng luỹ kế nhập, xuất,
tồn kho Nguyên vật liệu. Bảng này được mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, được ghi trên cơ
sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất Nguyên vật liệu.
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính ra số
dư cuối tháng của từng nhóm Nguyên vật liệu. Số dư này được dùng để đối chiếu với số dư
của từng thứ Nguyên vật liệu trên Sổ số dư (trên Sổ số dư tính bằng cách lấy số lượng tồn
kho x giá hạch toán).

1566


Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Phiếu nhập kho
Sổ số dư

Bảng luỹ kế nhập, xuất, tôn kho

Thẻ kho
Kế toán tổng hợp

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Phiếu xuất kho

Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi tiết Nguyên vật liệu theo phương pháp Sổ số dư

1666


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VĂN HÓA TỔNG HỢP AN THỊNH
2.1. Tổng quan về công ty Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An
Thịnh.
Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh là tiền thân của phân xưởng sản xuất
giấy đế Lâm trường Hoành Bồ.
Trong suốt 8 năm hoạt động trước khi chuyển đổi cổ phần phân xưởng sản xuất hết
sức trì trệ, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả.
Thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về việc chuyển hoá dần các
doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần. Ban lãnh đạo Lâm trường đã thành lập ban
đổi mới doanh nghiệp và lập tờ trình đề nghị UBND thành phố phê duyệt phương án cổ
phần hoá phân xưởng sản xuất giấy.
Căn cứ quyết định số 1717/QĐ-UB ngày 28/5/2003 của UBND thành phố Hà Nội về
việc chuyển đổi Phân xưởng sản xuất giấy thuộc Lâm trường Hoành Bồ thành Công ty cổ
phần văn hóa tổng hợp An Thịnh. Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
và hạch toán độc lập kể từ ngày 01/07/2003.
Địa điểm trụ sở, địa điểm sản xuất: Số 345 Kim Ngưu, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai
Bà Trưng, Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 22.03.000128 cấp ngày 19/06/2003
Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm cổ phần hoá 01/07/2003 là: 2.5 tỷ đồng Việt
Nam được bán 100% cho cán bộ công nhân viên Công nhân viên Lâm trường Hoành Bồ và
cán bộ nhân viên phân xưởng sản xuất giấy (với 225 cổ đông tham gia góp vốn ).
2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động.
- Chức năng:
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty, không ngừng
nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường, chịu
trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn cũng như các dự án được giao, làm nghĩa vụ nộp

1766


ngân sách Nhà nước trên cơ sở khai thác năng lực sản xuất, phát triển để nâng cao sản lượng
sản xuất.
+ Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, đảm bảo sự công bằng trong công việc.
Tổ chức tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ năng lực cho nhân viên,
đảm bảo chế độ cho người lao động.
+ Thực hiện tốt các phương hướng đặt ra, đảm bảo hoàn thành đúng kế hoạch, không
ngừng tăng trưởng nguồn vốn của Công ty.
+ Bảo đảm mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đảm bảo vệ sinh môi
trường trong các phân xưởng, tránh gây ô nhiễm môi trường.
+ Tuân thủ pháp lệnh, hạch toán và báo cáo trung thực các quy định về kế toán thống
kê của nhà nước.
- Lĩnh vực hoạt động: Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh chuyên sản xuất
kinh doanh sản phẩm giấy đế vàng mã xuất khẩu; sản xuất và kinh doanh nước lọc tinh khiết
đóng bình.
2.1.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh.
Quy trình công nghệ sản xuất là dây chuyền sản xuất sản phẩm của các doanh
nghiệp. Mỗi loại doanh nghiệp có một loại sản phẩm thì sẽ có quy trình công nghệ của riêng
loại sản phẩm đó. Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh là đơn vị sản xuất các sản
phẩm về giấy đế vàng mã và nước uống tinh khiết. Có thể khái quát quy trình công nghệ sản
xuất của Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh:
Tre, nứa

Băm, ngâm, rửa

Sấy

Quấn lụ thành phẩm

Nghiền thụ

Seo

Cắt tờ thành phẩm

Kho chứa thành phẩm

Vận chuyển tiêu thụ
1866

Nghiền Hà Lan

Nghiền đĩa


Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất giấy
Giếng

Bể lắng, lọc

Bồn chứa 2000 L

Máy lọc tinh

Cột lọc thụ

Máy ozone

Hệ thống súc rửa chai

Bồn chứa 2000L

Cột phản ứng

Máy zo - UV

Bồn chứa 2000L

Thành phẩm

Hệ thống kéo
màng co

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất nước tinh khiết

1966

Cột trung
hoà

Hệ thống chiết chai

Đóng chai


2.1.4. Tổ chức quản lý của Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh.
Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh là đơn vị hạch toán độc lập. Công ty tổ
chức bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến - chức năng.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÂN
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT GIẤY PHÒNG NGHIỆP VỤ TỔNG
HỢPXƯỞNG SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT

TỔ CHẾ NHIấN LIỆU

KẾ HOẠCH VẬT TƯ
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH BỘ PHẬN SẢN XUẤT
BỘ PHẬN TIấU THỤ
TỔ SEO GIẤY

(Số liệu phòng tổ chức hành chính )
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh
2.1.4.1. Đại hội Đồng Cổ Đông:
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của
Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh. Đại hội Đồng cổ đông có quyền bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát. Quyết định sửa
đổi, bổ sung điều lệ Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, thông qua định hướng
phát triển của Công ty, quyết định bán tài sản có giá trị lớn.
2066


2.1.4.2. Hội đồng quản trị
Do Đại hội đồng cổ đông Công ty bầu ra. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng có nhiệm vụ:
+ Quyết định chiến lược phát triển Công ty
+ Quyết định huy động thêm vốn theo các hình thức
+ Quyết định phương án đầu tư
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp
đồng mua, bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được
ghi trong sổ kế toán của Công ty.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng khác của
Công ty; quyết định mức lương và lợi ích của cán bộ quản lý đó.
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty và việc góp vốn mua cổ
phần của doanh nghiệp khác.
+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty
+ Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm trong quản lý, vi
phạm điều lệ, vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho Công ty…
2.1.4.3. Ban kiểm soát
Là bộ phận thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và
điều hành Công ty. Ban kiểm soát do Đại hội Cổ đông bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng
thể thức trực tiếp và bỏ phiếu kín.
2.1.4.4. Giám đốc:
Do Hội Đồng quản trị bổ nhiệm là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty
và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được
giao, Giám đốc Công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty;
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội Đồng quản trị;
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh về phương án đầu tư của Công ty;
+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
2.1.4.5. Phòng nghiệp vụ tổng hợp:
Có chức năng, nhiệm vụ giúp Giám đốc tổ chức bộ máy điều hành và quản lý Công ty,
đáp ứng yêu cầu quản lý. Trong đó bao gồm:
2166


- Phòng kế hoạch vật tư:
- Chức năng chính của phòng là cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty
+ Lập kế hoạch mua vật tư;
+ Tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty trong việc lựa chọn nhà cung cấp và lựa chọn
nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng;
+ Ký các hợp đồng mua hàng, vật tư, thiết bị dụng cụ được uỷ quyền.
- Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu, theo dõi thu thập thông tin thị trường vật tư để nắm được thông tin thị
trường và tình hình giá cả;
+ Lập kế hoạch hợp tác lâu dài với những nhà cung cấp có uy tín, phát hiện ra các
bạn hàng mới để ký hợp đồng;
+ Lập kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị phù hợp với chính sách mua sắm vật tư, thiết
bị của Công ty;
+ Phát hiện nhu cầu vật tư trong Công ty, tính toán tình hình vật tư, mua sắm, bảo
quản và lưu kho vật tư. Ngoài ra còn cấp phát hạch toán tình hình sử dụng vật tư trong
doanh nghiệp.
- Phòng Tài chính kế toán: Sẽ được trình bày ở mục sau
- Phòng Tổ chức hành chính:
+ Tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên như hội họp, tiếp khách, trực điện
thoại, điều xe, soạn thảo và gửi nhận các loại công văn giấy tờ giữa các bộ phận trong Công
ty với các cơ quan bên ngoài;
+Tổ chức mua sắm văn phòng phẩm, quản lý và cấp phát cho các đơn vị;
- Tổ chức mua sắm máy móc thiết bị, dụng cụ văn phòng, bảo dưỡng và sửa chữa nếu
cần thiết;
- Tổ chức hệ thống văn thư lưu trữ hồ sơ;
- Tổ chức các hoạt động phúc lợi tập thể trong Công ty như các giải thể thao, hội diễn
văn nghệ, tham quan và nghỉ mát;
- Quan hệ với chính quyền địa phương để giải quyết các vấn đề an ninh trật tự, vệ
sinh môi trường nếu phát sinh;
- Trợ giúp Giám đốc trong công tác đối ngoại như mua quà tặng khách, cùng tiếp
khách.
2266


2.1.4.6. Phân xưởng sản xuất giấy
Bao gồm: tổ chế nhiên liệu và tổ seo
- Chức năng: Sản xuất và vận hành máy móc để làm ra sản phẩm giấy đế vàng mã.
Thực hiện quy trình vận hành sản xuất giấy nhằm tạo ra thành phẩm.
- Nhiệm vụ của phân xưởng:
+ Lập kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất ngày, giao việc cho từng công nhân, bảo
đảm số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng;
+ Quản lý toàn bộ máy móc, thiết bị, dụng cụ, đồ nghề của phân xưởng;
+ Định mức kỹ thuật và xây dựng quy trình công nghệ cho từng máy, từng bộ phận;
+ Tổ chức phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo cho công nhân sản xuất và vận hành máy
an toàn;
+ Quản lý lao động của phân xưởng theo phân cấp của Giám đốc;
+ Kiểm tra, bảo dưỡng máy móc định kỳ;
+ Cập nhật số liệu, kiểm tra và ký xác nhận vào phiếu sản xuất của công nhân trong
phân xưởng, cuối tháng chịu trách nhiệm thanh toán cho công nhân.
2.1.4.7. Phân xưởng sản xuất nước tinh khiết
Bao gồm bộ phận sản xuất và bộ phận tiêu thụ:
- Chức năng: vận hành hệ thống sản xuất ra nước uống tinh khiết
- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch sản xuất hàng ngày của phân xưởng
+ Bảo đảm quy trình sản xuất khép kín;
+ Định mức kinh tế, kỹ thuật và xây dựng quy trình kỹ thuật cho từng máy, từng bộ
phận;
+ Quản lý toàn bộ tài sản, máy móc, thiết bị, đồ nghề của phân xưởng;
+ Tiến hành phân tích và kiểm tra tiêu thụ sản phẩm, duy trì quan hệ với khách hàng,
thu thập các thông tin về thị trường, hoạch định chính sách giá cả sản phẩm để phân phối và
tiêu thụ sản phẩm;
+ Lên các kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm hàng năm, hàng tháng, hàng quý;
+ Đảm bảo hoàn thành việc cung ứng dịch vụ và sản phẩm cho khách hàng theo đúng
tiến độ đã hoạch định.

2366


2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh
2.1.5.1. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng tài
chính - kế toán của Công ty. Cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có hiệu quả
là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời phát huy và nâng cao trình
độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN BÁN
HÀNGNGÂN HÀNG KIÊM
KẾ TOÁN
THỦ QUỸ
LƯƠNG KIÊM THANH TOÁN
KẾ TOÁN
VẬTKẾ
TƯTOÁN
KIÊMTIỀN
TSCĐ
THỦ KHO

Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần văn hóa tổng hợp An Thịnh
Phòng kế toán của Công ty gồm 6 người trong đó có một kế toán trưởng, 4 kế toán
viên và 1 thủ kho.
*Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm: là người chịu
trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc điều hành về mọi hoạt động kế toán của Công ty. Kế
toán trưởng là người tổ chức điều hành kế toán, kiểm tra và thực hiện việc ghi chép luân
chuyển chứng từ. Ngoài ra kế toán trưởng còn hướng dẫn chỉ đạo việc lưu trữ tài liệu, sổ
sách kế toán, lựa chọn và cải tiến hình thức kế toán cho phù hợp với tình hình sản xuất của
Công ty. Chức năng quan trọng nhất của Kế toán trưởng là tham mưu cho Ban giám đốc đưa
ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh của Công ty.

*Kế toán bán hàng:
2466


Kế toán bán hàng: theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm. Xác định doanh
thu, thuế GTGT đầu ra…đầu kì kết chuyển lỗ lãi.
*Kế toán vật tư kiêm TSCĐ
Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn của các
loại vật tư. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào sản xuất, khắc phục và hạn chế các
trường hợp hao hụt, mất mát. Đồng thời theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định,
tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế độ.
*Kế toán tiền lương kiêm thanh toán
Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: Kiểm tra việc tính lương của các xí nghiệp theo
đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế. Theo dõi và trả lương cho bộ phận lao
động gián tiếp tại Công ty, theo dõi các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên
theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho người
lao động trong Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi việc thanh toán các khoản công
nợ cũng như theo dõi việc sử dụng các nguồn lực của Công ty, nợ phải trả và nguồn vốn chủ
sở hữu, rà soát các dự trù chi tiêu đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu và chính xác, đảm
bảo độ tin cậy cho các quyết định, các báo cáo thanh toán.
* Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ
Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay, các
khoản tiền nộp, lập và quản lý các sổ chi tiết liên quan. Đồng thời quản lý két quỹ của Công
ty theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày.
*Thủ kho
Thủ kho: có nhiệm vụ theo dõi tại từng kho tình hình nhập, xuất, tồn kho Nguyên vật
liệu, thành phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu chất lượng. Thủ kho có trách nhiệm xuất nhập các
loại Nguyên vật liệu khi có đầy đủ các hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo dõi quản lý vật tư
hàng hoá, tránh hiện tượng thất thoát, giảm chất lượng sản phẩm hàng hoá.
2.1.5.2. Chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ
– BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/ 01/ N, kết thúc vào ngày 31/ 12/ N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.

2566


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x