Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (16)

MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU...................................................................................3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ
MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
KDTH VĂN TRUNG 36....................................................................................................5
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36............5
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty..........................................6
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36.......................6
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH KDTH Văn
Trung 36...................................................................................................................... 7
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH KDTH
Văn Trung 36............................................................................................................... 9
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty....................10
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH KDTH Văn Trung
36.................................................................................................................................. 14
1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây............14
1.4.2. Tình hình tài chính của Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36........................14
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KDTH VĂN
TRUNG 36....................................................................................................................... 17

2.1. Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36......................18
2.1.1. Các chính sách kế toán chung..........................................................................18
2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán..................................................19
2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khản kế toán....................................................20
2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.....................................................20
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán....................................................................21
2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể của Công ty................................................22
2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền........................................................22
2.2.1.1. Chứng từ( Phụ lục 5- biểu 1,2)..................................................................22
1


2.2.1.2. Tài khoản..................................................................................................22
2.2.1.3. Hạch toán chi tiết......................................................................................22
2.2.1.4. Hạch toán tổng hợp...................................................................................23
2.2.2. Tổ chức hạch toán kê toán Tài sản cố định (TSCĐ)........................................25
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng......................................................................................25
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng.....................................................................................25
2.2.2.3. Hạch toán..................................................................................................25
2.2.3. Tổ chức hạch toán kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.........................28
2.2.3.1. Chứng từ sử dụng Phụ lục 7 – biêủ 3,4,5..................................................28
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng.....................................................................................29
2.2.3.3. Hạch toán chi tiết......................................................................................30
2.2.3.4. Hạch toán tổng hơp...................................................................................31
2.2.4. Tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thánh sản phẩm...........31
2.2.4.1. Chứng từ sử dụng......................................................................................31
2.2.4.2. Tài khoản sử dụng.....................................................................................32
2.2.4.3. Hạch toán..................................................................................................32
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH KDTH VĂN TRUNG 36................................................................................36
3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán...........................................................................36
3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán...................................................................37
3.3. Kiến nghị về công tác kế toán................................................................................41
3.3.1. Kiến nghị với lãnh đạo công ty........................................................................41
3.3.2. Kiến nghị với bộ phận kế toán của Công ty.....................................................41

2


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU


SƠ ĐỒ

Sơ đồ1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.........................................9
Sơ đồ 1.2: Mô hình bộ máy quản lý Công ty....................................................................11
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty................................................................17
Sơ đồ2.2: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung.................................................21
Sơ đồ 2.3: Luân chuyển của chứng từ...............................................................................23
Sơ đồ 2.4: Tổng hợp kế toán tiền mặt...............................................................................24
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ....................................................26
Sơ đồ 2.6: Hạch toán kế toán tăng TSCĐ.........................................................................26
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ...................................................27
Sơ đồ 2.8: Hạch toán kế toán giảm TSCĐ........................................................................28
Sơ đồ 2.9: phương pháp hạch toán thẻ song song.............................................................30
Sơ đồ 2.10: Hạch toán kế toán NVL, CCDC....................................................................31
Sơ đồ 2.11: Hạch toán chi phí...........................................................................................33
Sơ đồ 2.12: Hạch toán kế toán kết quả hoạt động kinh doanh...........................................35
BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tóm tắt hoạt động kinh doanh qua 3 năm.........................................................42
Bảng 1.2: Tình hình tài sản qua 3 năm 2012-2014............................................................44
Bảng 1.3: Tình hình nguồn vốn của Công ty năm 2012 -2014..........................................46
Bảng 1.4: Tình hình tải sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012-2014..................47
Biểu 1: Phiếu thu tiền mặt.................................................................................................48
Biểu 2: Phiếu chi tiền mặt.................................................................................................49
Biểu 3: Biên bản kiểm nghiệm vật tư................................................................................50
Biểu 4: Giấy đề nghị nhập vật tư......................................................................................51
Biểu 5: Phiếu nhập kho.....................................................................................................52

3


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TSCĐ

Tài sản cố định

NVL

Nguyên vật liệu

CCDC

Công cụ dụng cụ

TK

Tài khoản

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SP

Sản phẩm

BCTC

Báo cáo tài chính

KC

Kết chuyển

BH

Bán hàng

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

GTGT( VAT)

Giá trị gia tăng

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH KDTH VĂN TRUNG 36
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36
Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36 có trụ sợ tại số 36 Nguyễn Văn Ngọc, Cống
Vị, Ba Đình, Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0104049803 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội
Cấp.
Người điều hành Công ty: Nguyễn Ngọc Trung
Điện thoại: 04. 759760 Fax: 04. 759679
Mã số thuế: 0104049803
Vốn điều lệ: 7 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn thuộc tổng công ty: 1.190 triệu đồng chiếm 17% vốn điều lệ.
+ Vốn do cổ đông là công nhân đóng gớp 3.500 triệu đồng chiếm 50% vốn điều lệ.
+ Vốn do cổ đông khác: 2.310 triệu đồng chiếm 33% vốn điều lệ.
Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36 được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có
tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định,tự chịu trách nhiệm về toàn
bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có
tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng VPBank theo quy định của
nhà nước.
Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36 đã không ngừng phát triển và lớn mạnh.Hoạt
động kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định. Trải qua 5 năm xây dựng và phát
triển đến nay Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36 đã đứng vững trên thị trường, tự trang
trải chi phí và kinh doanh có lãi. Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày
càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng.
5


1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36


Ngành nghề kinh doanh:

Thiết kế thi công hệ thống điện nước sau điện kế, công trình dân dụng, công nghiệp


Cho thuê máy móc, thiết bị ngành xây dựng, điện công nghiệp.



Dịch vụ thương mại, đại lý ký gửi hàng hoá.



Mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư,vật liệu xây dựng, trang trí nội thất,

điện-điện tử-kỹ nghệ lạnh, kim khí điện máy.


Công ty còn tham gia trong lĩnh vực thương mại, cụ thể là thương mại thép mà đặt

biệt là thép xây dựng như : thép tấm, thép lá, thép U, I, V…


Sản xuất sản phẩm trang trí từ inox, sắt, nhôm, sản xuất lắp dựng khung kèo thép.



Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36 là đơn vị làm công tác sản xuất và thương

mại.


Nghiêng cứu thị trường, nắm vững nhu cầu thị trường từ đó tìm kiếm khách hàng

mở rộng thị trường tiêu thụ.


Tổ chức tìm kiếm khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn hàng.



Tổ chức quá trình mua, dự trữ, bảo quản, bán hàng, tổ chức quá trình thiết kế thi

công, sữa chữa các công trình theo hợp đồng.


Không ngừng hoàn thiện cơ cấu, tổ chức quản lý mạng lưới kinh doanh của công

ty theo hướng gọn nhẹ linh hoạt và hiệu quả.


Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật cho phép, thực hiện công tác thống

kê kế toán theo pháp lệnh của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, với xã hội
và người lao động. Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình.
6




Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36 là nhà phân phối sản phẩm các thiết bị có uy

tín tại Việt Nam, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thương
mại.


Thông qua quá trình kinh doanh, công ty nhằm khai thác hiệu quả các nguồn vốn,

đáp ứng nhu cầu thị trường, phát triển doanh nghiệp và tăng tích luỹ cho ngân sách cải
thiện đời sống cho nhân viên. Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36 có chức năng kinh
doanh các mặt hàng gia công sản xuất lắp đặt, cọc hàn…. phục vụ nhu cầu thị trường theo
nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt các nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân
sách, hoạt động kinh doanh theo pháp luật, đồng thời không ngừng quan tâm đến các hoạt
động từ thiện và xây dựng công ty ngày càng phát triển thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh theo đúng pháp luật và thực hiện mục đích,
nội dung hoạt động của công ty.
Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạo thêm nguồn
vốn để đảm bảo cho việc mở rộng công ty, tăng trưởng hoạt động kinh doanh của công ty
thực hiện trang trải về tài chính có lãi, đáp ứng được nhu cầu của xã hội.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Xây dựng chiến lược và phát triển ngành nghề kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tế.
Tuân thủ các chính sách chế độ và luật pháp hiện hành của nhà nước có liên quan
đến kinh doanh của công ty.
Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộ luật lao
động.
Bảo đảm đúng chế độ và quy định về quản lý vốn, tài sản và các quỹ liên quan, về
hạch toán kế toán chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quy định, thực hiện
nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH KDTH Văn Trung
36
Hàng hóa kinh doanh tại công ty là loại hàng phục vụ công trình xây dựng,lắp đặt
lớn như:gia công sản xuất lắp đặt….
Hoạt động chủ yếu của Công ty bao gồm: Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng
thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty.
7


Thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn
vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân
sách cải thiện đời sống cho công nhân viên .Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36 phục
vụ cho nhu cầu của thị trường theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ
thuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp, đồng thời
không ngừng nâng cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty quan tâm tốt tới
công tác xã hội và từ thiện Xây dựng công ty ngày càng phát triển thực hiện tốt nhiệm
vụ sau:
Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành và thực
hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty
Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạo thêm
nguồn vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trưởng hoạt động kinh doanh
của công ty thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh có lãi đáp ứng được nhu cầu
tiêu dùng của xã hội sử dụng đúng chế độ chính sách quy định và có hiệu quả các nguồn
vốn đó
Nâng cao hiệu quả kinh doanh
Xây dựng chiến lược và phát triển nghành kế hoạch kinh doanh phù hợp với điều
kiện thực tế
Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nước có liên quan đến Kinh
doanh của công ty. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành hàng đăng ký, chịu
trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh của mình và chịu trách
nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ do công ty thực
hiện, về các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng liên doanh và
các văn bản khác mà công ty ký kết.
Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộ luật lao
động.
Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ chế tổ chức và hoạt
động của công ty.
Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn ,tài sản, các quỹ, về
hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quy định, thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
8


1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH KDTH
Văn Trung 36
Nguyên liệu

Tạo khuôn

Thiết kế

Sản xuất

Kiểm tra chất lượng

Bao bì đóng gói

Thành phẩm nhập kho

Sơ đồ1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

9


Chuẩn bị sản xuất: bao gồm tất cả các công việc chuẩn bị về tiêu chuẩn kỹ thuật,
về mẫu, về công nghệ trước khi đưa vào sản xuất mã hàng cùng với kiểm tra, đo đếm
nguyên phụ liệu.
Công đoạn chia cắt: bao gồm tạo khuôn , phụ liệu và một số công việc cần làm
trước khi bắt đầu giai đoạn sản xuất.
Công đoạn ráp nối: bao gồm quá trình lắp ghép các chi tiết, định hình các chi tiết,
tạo hình và lắp ráp sản phẩm
Công đoạn tạo dáng sản phẩm sau khi lắp ráp: bao gồm 2 công việc chính là nhiệt
ẩm định hình và ép tạo dáng
Công đoạn hoàn chỉnh sản phẩm: bao gồm việc phủ chống ăn mòn sản phẩm, bao
gói và đóng kiện.
Được thực hiện song song với các công đoạn trên là quá trình kiểm tra chất lượng
sản phẩm ở tất cả các công đoạn sản xuất và kiểm tra chất lượng cuối cùng trước khi xuất
xưởng. Đây là công đoạn quan trọng, kiểm định Thành Phẩm có đáp ứng được tiêu chuẩn
kĩ thuật hay không vì chất lượng sản phẩm không những phụ thuộc vào một công nghệ
hoàn hảo mà còn phụ thuộc vào việc giữ đúng các quy định về những tiêu chuẩn kỹ thuật
trong quá trình sản xuất. Một công nghệ sản xuất hoàn hảo sẽ dễ đảm bảo tận dụng được
mọi năng lực thiết bị, tiết kiệm nguyên phụ liệu, sắp xếp các công đoạn hợp lý và quay
vòng vốn nhanh.Để đảm bảo chất lượng Thành Phẩm, trong tất cả các công đoạn sản xuất
phải tiến hành kiểm tra chất lượng chặt chẽ.Chất lượng và hiệu quả sản xuất của công ty
phụ thuộc rất nhiều vào việc hoàn thiện công nghệ sản xuất và kiểm tra chất lượng sản
phẩm.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36 hoạt động kinh doanh chính của công ty là
kinh doanh thương mại.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

10


HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐÓC

PHÒNG
KẾ TOÁN

KHO VẬT


KHO
THÀNH
PHẨM

PHÒNG
KHVT

KHO
NGUYÊN
LIỆU

VĂN PHÒNG

PHÒNG
KỸ THUẬT

KHO PHỤ
LIỆU

PHÒNG
CƠ ĐIỆN

QUẢN LÝ
PHỤC VỤ

Ghi chú:

TỔ TẠO
KHUÔN

CÁC XN
SẢN XUẤT

CÁC
CHUYỀN
SẢN XUẤT

HOÀN
THIỆN

CẮT

Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1.2: Mô hình bộ máy quản lý Công ty
 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận.
 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty do Đại hội cổ đông bầu
ra, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
 Ban Giám đốc:
+ Giám đốc: là người điều hành chung mọi hoạt động (tổ chức nhân sự, dự án đầu
tư, kí kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản pháp luật…), do Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
11


Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty trong các quan hệ kinh tế với các đối tác
trong và ngoài nước; đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm với
Nhà nước và tập thể lao động về điều hành kinh doanh của công ty.
Giám đốc phải chịu trách nhiệm về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty
trước Hội đồng quản trị.
+ Phó Giám đốc: Trực tiếp điều hành và quản lý các phòng ban, kiểm tra đôn đốc
các quản đốc đảm bảo đúng tiến độ sản xuất và đảm bảo yêu cầu chất lượng. Thay mặt
Giám đốc giải quyết các vấn đề liên quan đến sản xuất, liên quan đến chất lượng sản
phẩm. Điều hành quản lý xuất hang của công ty, xây dựng kế hoạch vận chuyển hang tiêu
thụ, điều hành các phương tiện vận chuyển hàng đi tiêu thụ
 Phòng tổ chức (Văn phòng): có nhiệm vụ giúp giám đốc ra các quyết định, quy
chế, thủ tục về tổ chức nhân sự lao động, chính sách xã hội; dự thảo các v ăn bản về tổ
chức nhân sự, tuyển dụng, bãi miện, bổ nhiệm.
 Phòng kế toán: đứng đầu là kế toán trưởng, có nhiệm vụ phụ trách chung mọi hoạt
động, tham mưu kịp thời tình hình tài chính của công ty cho ban giám đốc. Cụ thể: tổ
chức bộ máy kế toán, thống kê, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty; trích nộp các khoản nộp ngân sách, trích nộp
các khoản theo quy định của Nhà nước đầy đủ, đúng và kịp thời; thanh toán tiền vay đúng
thời hạn, theo dõi và đôn đốc các khoản nợ phải thu, phải trả; phân tích kết quả hoạt động
SXKD và đề ra các biện pháp giúp lãnh đạo ra quyết định; tiến hành kiểm kê tài sản định
kỳ và đưa ra biện pháp xử lý; kiểm tra, xét duyệt các báo cáo kế toán thống kê của các
đơn vị cấp dưới; tổ chức hạch toán kinh tế theo quy chế quản lý và lập các báo cáo tài
chính theo quy định; tổ chức lưu trữ các văn bản, tài liệu thống kê, kế toán.
 Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất sau đó xác định nhu cầu về
nguyên liệu, vật liệu, Phòng kế hoạch đồng thời cũng đảm nhiệm việc lên đơn đặt hàng
mua nguyên liệu, vật liệu và tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng mua với nhà cung cấp.
Theo dõi, kiểm tra hàng xuất, nguyên phụ liệu nhập xuất kho.

12


 Phòng kĩ thuật: phụ trách các vấn đề liên quan đến kĩ thuật trong công ty; điều tra,
nghiên cứu, đề ra các biện pháp kĩ thuật trong sản xuất. Ngoài ra, phòng kĩ thuật có trách
nhiệm nâng cấp, sửa chữa các dây truyền sản xuất được vận hành tốt nhất, được xử lý các
sai hỏng theo quy định của công ty.
 Phòng Cơ điện: có nhiệm vụ kiểm tra, xử lý, lắp đặt hệ thống đường điện cho dây
truyền sản xuất, hướng dẫn công nhân vận hành, bảo quản các máy móc thiết bị.
 Các xí nghiệp sản xuất: Tổ chức và điều hành sản xuất theo kế hoạch và lệnh sản
xuất của công ty, quản lý máy móc trang thiết bị được giao, phối hợp với các phòng chức
năng trong việc kiểm soát nguyên phụ liệu để sản xuất và giao hang đúng thời hạn.
Qua mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty có thể thấy quyết định quản lý
được đưa từ trên xuống, các bộ phận chức năng có trách nhiệm thực hiện và triển khai đến
đối tượng thực hiện.Mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể được quy
định bằng văn bản. Bộ máy tổ chức quản lý theo mô hình quản lý trực tuyến – chức năng,
chia thành hai cấp quản lý, cấp 1 từ Ban giám đốc tới các đơn vị, cấp 2 từ đơn vị tới các tổ
sản xuất.
Ưu điểm của mô hình tổ chức quản lý trực tuyến – chức năng là thay vì toàn bộ công
việc đều đến tay giám đốc, phó giám đốc giải quyết, chịu trách nhiệm đối với công việc
được giao thì nay được chia sẻ bớt cho các phòng ban chức năng gánh vác và chịu trách
nhiệm đối với công việc được giao. Vì vậy, hạn chế được những quyết định sai lầm, gây
thiệt hại cho công ty. Mặt khác việc chia bớt quyền lực cho những người đứng đầu các
phòng ban để tạo cho họ sự hưng phấn vào việc hoàn thành tốt những nghị quyết, mục
tiêu đã đề ra. Khi công việc không thực hiện tốt thì cũng dễ dàng quy trách nhiệm tránh
tình trạng đổ lỗi cho nhau và nhanh chóng tìm ra được nguyên nhân vì lỗi xảy ra ở ngay
trong một lĩnh vực cụ thể.Tuy nhiên mô hình này đòi hỏi nhân viên các bộ phận phải thực
sự có trình độ.

13


1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH KDTH Văn
Trung 36
1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây
Tình hình doanh thu và lợi nhuận sẽ cho chúng ta thấy khái quát về kết quả hoạt
động của Công ty cổ phần thời trang phát triển cao trong ba năm qua được thể hiện ở phụ
lục 1 – Bảng 1.1
Qua bảng 1.1ta thấy, kết quả kinh doanh của công ty cổ phần thời trang phát triển
có xu hướng biến động tăng dần qua các năm, Trong đó:
- Về doanh thu:
Tổng doanh thu của công ty luôn tăng qua 3 năm. Năm 2013 với số tiền đạt hơn
1.009 tỷ đồng tăng gần 23% so với năm 2012. Đến năm 2011 doanh thu lại tiếp tục tăng
với số tiền đạt được hơn 1.330 tỷ đồng, tăng hơn 31% so với năm 2013.
- Về chi phí:
Tổng chi phí cũng biến đổi theo chiều hướng tăng dần. Năm 2013 tổng chi phí tăng
hơn 22% so với năm 2012 tương ứng tăng hơn 183 tỷ đồng. Khi đó, năm 2014 con số này
đạt gần 1.313 tỷ đồng tăng hơn 31% tương ứng gần 313 tỷ đồng so với năm 2013. Cũng
như doanh thu, tổng chi phí được cấu thành từ nhiều khoản mục khác nhau, như giá vốn
hàng bán, chí phí bán hàng, chí phí quản lý doanh nghiệp…
- Về lợi nhuận:
Lợi nhuận công ty có xu hướng tăng nhanh qua các năm, nhưng điều đáng lưu ý ở
đây là lợi nhuận năm 2014 tăng hơn 76% tương ứng gần 7 tỷ đồng so với năm 2013.
Trong khi đó, lợi nhuận năm 2013 chỉ tăng hơn 58% tương ứng 3 tỷ đồng so với năm
2012. Như vậy, mặc dù sự biến động của doanh thu và chi phí trong 2 năm 2013 và 2014
tương đối như nhau, nhưng với tốc độ tăng lợi nhuận lại cao hơn, nguyên nhân là do hệ
thống kiểm soát các khoản mục chi phí có hiệu quả hơn.
1.4.2. Tình hình tài chính của Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36
+ Tài sản ngắn hạn phụ lục 1 - Bảng 1.2
14


Tình hình nguồn vốn :Bên cạnh việc xem xét tình hình sử dụng vốn thì việc tìm hiểu về
nguồn vốn cũng không kém phần quan trọng. Điều này sẽ giúp cho nhà đầu tư, ban quản
trị và những đối tượng khác thấy được khả năng tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ,
chủ động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những khó khăn mà
doanh nghiệp sẽ gặp phải để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Sự biến động của phần tài sản qua 3 năm như phân tích trên cũng kéo theo sự thay
đổi bên phần nguồn vốn do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán. Để hiểu rõ nguyên
nhân nào làm cho nguồn vốn biến động như vậy chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu chi tiết cơ
cấu nguồn vốn thông qua phân tích sự thay đổi của các chỉ tiêu sau:
+ Nợ phải trả
Là nguồn vốn quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn đối với cả nền
kinh tế.thể hiện phụ lục 3 – bảng1.3
TÌnh hình tài sản và nguồn vốn của Công ty được thể hiện ở phụ lục 4 – bảng 1.4
- Tình hình tổng tài sản của công ty có sự biến động tăng dần qua 3 năm. Năm 2013
tổng tài sản đạt 123.989 triệu đồng tăng 12.757 triệu đồng, tương ứng tăng 10% so với
năm 2012. Năm 2014 tình hình tài sản lại tiếp tục tăng nhưng với tốc độ nhanh hơn, và
tăng 77.787 triệu đồng tương ứng 57% so với năm 2013. Nguyên nhân làm cho tình hình
tổng tài sản của công ty biến động theo xu hướng tăng nhanh là do tác động chủ yếu của
tài sản ngắn hạn đã chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty.
- Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán nên sự thay đổi trong tổng tài sản
của công ty cũng chính là sự thay đổi tương ứng bên phần tổng nguồn vốn. Tuy nhiên,
nguyên nhân chính làm cho nguồn vốn bị tác động chủ yếu là do phần nợ phải trả. Cụ thể,
năm 2013 nợ phải trả của công ty đạt 107.491 triệu đồng tăng 6.954 triệu đồng, tương ứng
tăng 7% so với năm 2012, nhưng sang năm 2014 tổng nợ phải trả đã tăng lên đáng kể và
tăng 65.268 triệu đồng, tương ứng 61% so với năm 2013, do chính điều này đã làm cho
cơ cấu tăng trưởng của tổng nguồn vốn cũng biến đổi theo.
 Tóm lại: Qua 3 năm hoạt động, tình hình biến động tổng tài sản của công ty luôn
tăng. Mặc dù đang đứng trước với hàng loạt những thánh thức là phải đối phó với cuộc
15


khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng năm 2014 công ty vẫn giử được mức tăng tổng tài
sản cũng như tổng nguồn vốn 57% so với năm 2013, đây là bước tiến thành công trong
tiến trình xây dựng chiến lược hoạt động của ban lãnh đạo cũng như hiệu quả sử dụng
nguồn tài chính hợp lý của công ty.

16


CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KDTH VĂN
TRUNG 36
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máyquản lý ở
trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36 áp
dụng hình thức tổ chức công tác - bộ máy kế toán tập trung, hầu hết mọi công việc kế toán
được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến
khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp.
-

Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Kế toán trưởng

Kê toán
công nợ

Kế toán
sản xuất

Kế toán
thanh
toán

Kê toán
kho kiêm
bán hàng

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán
trưởng.Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức bố trí nhân viên có trình độ đại học,
nắm vững nghiệp vụ chuyên môn.
- Kế toán trưởng - Trưởng phòng kế toán: Là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công
tác kế toán và toàn bộ các mặt công tác của phòng, là người báo cáo cho giám đốc về tình
hình tài chính của Công ty. Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của Công ty bàn và
quyết định các vấn đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng
kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên. Kế toán trưởng có
trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm và báo cáo thuế tháng.
- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền như
phiếu thu, chi, uỷ nhiệm chi, séc tiền mặt, ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi
tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với sổ tổng hợp.....kịp thời phát hiện các khoản chi
17


không đúng chế độ, sai nguyên tắc, lập báo cáo thu chi tiền mặt, kiêm thủ quĩ tiền mặt,
tiền gửi. Báo cáo số liệu lên kế toán trưởng
-Kế toán công nợ : Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ,
thanh toán, lập báo cáo công nợ, đối chiếu công nợ với khách hàng và nhà cung cấp. Báo
cáo số liệu lên kế toán trưởng.
- Kế toán kho kiêm bán hàng: theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm
giá cả hàng hoá hàng ngày, lập thẻ kho các loại hàng hoá, theo dõi nhập xuất tồn của các
loại hàng hoá. Báo cáo tình hình bán hàng lên phòng kinh doanh.
- Kế toán sản xuất chuyên theo dõi tình hình sản xuất sản phẩm tại công ty, báo cáo
số liệu lên phòng kế toán để kế toán trưởng tính giá thành, cùng ban giám đốc và phòng
kinh doanh đưa ra giá bán hợp lý.
2.1. Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36
2.1.1. Các chính sách kế toán chung
 Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng:
1- Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 ban hành chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành chế độ kế toán doanh
nghiệp.
2- Tuyên bố về chế độ áp kế toán áp dụng:
Trong năm công ty đã triển khai áo dụng các chuẩn mực kế toán hiện nay Việt Nam
ban hành theo các quyết định cụ thể của Bộ tài chính, cụ thể:
- Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính về việc ban
hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán đợt I.
- Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ tài chính về việc ban
hành và công bố 6 chuẩn mực kế toán đợt II

18


- Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ Tài chính về việc ban
hành và công bố 6 chuẩn mực kế toán đợt III.
- Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ tài chính về việc ban
hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán đợt IV.
- Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ tài chính về việc ban
hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán đợt V.
3- Hình thức kế toán áp dụng:
Nhật Ký Chung
 Các chính sách kế toán mà công ty áp dụng:
-

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

-

Kỳ kế toán: 1 tháng

-

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)

-

Chếđộ kế toán áp dụng: Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng BTC.
-

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật Kí Chung

-

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá bình quân gia quyền
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
+ Phương pháp kế toán chi tiết vật tư: Phương pháp mở thẻ song song
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Phương pháp đường thẳng.
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Theo tỷ giá hạch toán thực tế.
 Đồng tiền sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)

19


2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty sử dụng một hệ thống chứng từ đa dạng, mỗi phần hành đều có chứng từ
được thiết kế phù hợp, vừa tuân thủ chế độ kế toán, vừa đáp ứng nhu cầu quản lý.
Hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ được sử dụng theo biểu mẫu
quy định của Bộ tài chính. Chứng từ được lập, kiểm tra và luân chuyển theo trình tự phù
hợp với quy định giúp cho công tác kế toán được thuận lợi và chính xác. Các chứng từ
gốc gồm có: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu
chi, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá, biên bản
giao nhận TSCĐ, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương...
2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khản kế toán
Công ty vận dụng chế độ kế hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng theo Thông
tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 ban hành chế độ kế toán của Bộ trưởng Bộ tài
chính và các chuẩn mực kế toán mới ban hành. Ngoài ra, căn cứ vào đặc điểm hoạt động
sản xuất kinh doanh công ty còn thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết để quản lý chặt chẽ
tài sản của công ty.
Kế toán bán hàng chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:






TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
TK 632: Giá vốn hàng bán.
Các TK liên quan: 111, 112, 131, 156, 157, 3387, 521, 531, 532…

2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào trình độ và yêu cầu quản lý,
công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
tương đối phù hợp với tình hình chung của Cty.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
-

Sổ Nhật ký chung;

-

Sổ cái;
20


-

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Chứng từ gốc

Sổ NKĐB

Nhật ký chung

Sổ cái các tài
khoản

Sổ chi tiết tài
khoản

Bảng tính giá
thành SP

Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ

Bảng CĐPS

Đối chiếu, kiểm tra
Báo cáo TC
Sơ đồ2.2: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hiện nay, theo quy định bắt buộc, cuối mỗi năm Công ty phải lập các báo cáo kế
toán:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng cân đối tài khoản
Ngoài ra hàng năm Công ty cũng phải lập các báo cáo:
21


- Tình hình tăng giảm TSCĐ.
- Tình hình thu nhập của công nhân viên.
- Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu.
- Các khoản phải thu và nợ phải trả. ….
2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể của Công ty
2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền
2.2.1.1. Chứng từ( Phụ lục 5- biểu 1,2)
-

Phiếu thu (01.TT)
- Phiếu chi (01.TT)
Biên lai thu tiền (06.TT)
- Bảng kiểm kê quỹ
Bảng kê vàng bạc đá quý
Giấy báo Có. Giấy báo Nợ. Bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc

(uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc báo chi…)
2.2.1.2. Tài khoản
TK 111 có 3 TK cấp 2:
- TK 1111:Tiền Việt Nam
- TK 1112:Ngoại tệ
- TK 1113:Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
TK 112 có 3 TK cấp 2:
- TK 1121:Tiền Việt Nam
- TK 1122:Ngoại tệ
- TK 1123:Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
TK 133 có 2 TK cấp 2:
- Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1132 – Ngoại tệ

22


2.2.1.3. Hạch toán chi tiết
Tiền mặt tại quỹ của Doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý. Mọi nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt tại quỹ đều do thủ quỹ của Doanh
nghiệp thực hiện.
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng
ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
- Thủ quỹ hàng ngày phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với sổ
quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có sự chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm
tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp chênh lệch.
2.2.1.4. Hạch toán tổng hợp
Sơ đồ luân chuyển của chứng từ:
Hình thức chứng từ ghi sổ:

Chứng từ
gốc (hóa đơn
mua hàng,
bán hàng,
giấy đề nghị
tạm ứng…)

Phiếu thu

Phiếu chi

Bảng kê nợ Tk111

Bảng kê có Tk111

Sơ đồ 2.3: Luân chuyển của chứng từ

23

Chứn
g từ
ghi sổ

Sổ
cái


112

111-Tiền mặt(1111) 112
Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt
Gửi tiền mặt vào ngân hàng

121, 128, 221
222, 223, 228
Thu hồi CK vốn đầu tư (giá gốc)

121, 128, 221
222, 223, 228
Đầu tư ngắn, dài hạn bằng tiền mặt

131, 136, 138,
141, 144, 244
Thu hồi nợ phải thu, ký cược Chi tạm ứng và chi phí phát
ký quỹ, bằng tiền mặt
sinh bằng tiền mặt
311, 341
Vay ngắn, dài hạn
Thuế GTGT
333
Nhận trợ cấp, trợ giá từ NSNN

141, 241, 627,
641, 642, 811

133

152, 153, 156
211, 217, 611
Mua vật tư, hàng hoá, công cụ,
TSCĐ,…bằng tiền mặt

338,344
Nhận ký quỹ, ký cược
311, 315,331
411
Nhận vốn được cấp, góp bằng
Thanh toán nợ phải trả
tiền mặt
bằng tiền mặt
511, 515, 711
144, 244
Doanh thu, thu nhập khác
Ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt
bằng tiền mặt
338(1)
138 (1)
Tiền mặt thừa phát hiện
Tiền mặt thiếu phát hiện
khi kiểm kê
khi kiểm kê
Sơ đồ 2.4: Tổng hợp kế toán tiền mặt

24


2.2.2. Tổ chức hạch toán kê toán Tài sản cố định (TSCĐ)
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng
Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01- TSCĐ)
- Hợp đồng khối lượng XDCB hoàn thành
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
- BB giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành
- Sổ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, sổ cái
- Các chứng từ liên quan: Hóa đơn mua hàng, tờ khai thuế…
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng
- TK 211: TSCĐ hữu hình.
- TK 213: TSCĐ vô hình.
- TK 214: Khấu hao TSCĐ.
2.2.2.3. Hạch toán
Công ty cơ cấu Tài sản cố định có : nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý.
 Trường hợp tăng TSCĐ
Khi tài sản cố định đưa vào Công ty thì Công ty sẽ lập hội đồng bàn TSCĐ
(gồm đại diện bên giao, giám đốc đại diện bên bán và giám đốc đại diện bên mua). Địa
điểm nhận tại Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36. Bên nhận có nhiệm vụ thu và lập
biên bản giao nhận TSCĐ. Biên bản giao nhận TSCĐ được lập thành 2 bản,bên bán
giữ 1 bản và Công ty TNHH KDTH Văn Trung 36 sẽ giữ.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x