Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (14)

Sinh viên: Lê Thị Hồng
Lớp: D13KT5
Mã SV: B13DCKT173
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đặng Thị Việt Đức

ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP
Đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty
TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái.

1


MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................... 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ..........................................................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................7
PHẦN 1: TỔNG QUAN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BÁCH THÁI....................................................................9
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách
Thái................................................................................................................................. 9

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ
Bách Thái...................................................................................................................... 10
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty.....................................................................10
1.2.2. Tổ chức bộ máy của công ty.............................................................................11
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và dịch
vụ Bách Thái.................................................................................................................13
1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái trong
những năm vừa qua.......................................................................................................15
1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái......19
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái
................................................................................................................................... 19
1.5.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái
................................................................................................................................... 21
1.5.3. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thương mại và dịch
vụ Bách Thái..............................................................................................................24
1.5.4. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Bách Thái...............................................................................24
1.5.5. Các loại báo cáo, nội dung, phương pháp lập, thời hạn lập và gửi báo cáo tại
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái.....................................................27

2


PHẦN 2: CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BÁCH THÁI.............................28
2.1. Đặc điểm hàng hóa và hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch
vụ Bách Thái.................................................................................................................28
2.1.1. Đặc điểm hàng hóa tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái.......28
2.1.2. Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách
Thái............................................................................................................................ 29
2.1.2.1. Phương thức bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái
................................................................................................................................ 30
2.1.2.2. Phương thức thanh toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách
Thái......................................................................................................................... 30
2.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh..................................................31
2.2.1 .Kế toán doanh thu và giảm trừ doanh thu bán hàng.........................................31
2.2.1.1. Khái niệm về doanh thu bán hàng..............................................................31
2.2.1.2. Phương pháp xác định doanh thu bán hàng................................................31
2.2.1.3. Doanh thu bán hàng thuần..........................................................................32
2.2.1.4. Chứng từ kế toán sử dụng..........................................................................33


2.2.1.5.Tài khoản kế toán sử dụng..........................................................................33
2.2.1.6. Kế toán giảm trừ doanh thu........................................................................52
2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................56
2.2.2.1. Khái niệm giá vốn hàng bán.......................................................................56
2.2.2.2. Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán..............................................................56
2.2.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng, sổ kế toán sử dụng và chứng từ kế toán sử dụng
................................................................................................................................ 56
2.2.2.4. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán...................................................57
2.2.3. Kế toán các khoản chi phí................................................................................66
2.2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng............................................................................66
2.2.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp........................................................74
2.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh................................................................82
2.2.4.1. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh.................................................82
3


2.2.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng.........................................................................82
2.2.4.3. Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty.........................82
2.3. Đánh giá bộ máy kế toán bán hàng và xác định KQKDtại Công ty TNHH thương
mại và dịch vụ Bách Thái..............................................................................................88
2.3.1. Ưu điểm đạt được.............................................................................................88
2.3.2. Nhược điểm tồn tại và nguyên nhân khắc phục...............................................88
2.4. Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện KTBH và xác định KQKD tại
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái........................................................89
2.4.1. Về kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.........................................................89
2.4.2. Về tiêu thụ hàng hóa.........................................................................................91
KẾT LUẬN CHUNG.......................................................................................................93

4


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty.........................................................................11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức kinh doanh tai Công ty..............................................................13
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của Công ty............................................................................19
Sơ đồ 1.4: Hình thức kế toán của công ty.........................................................................21
Sơ đồ 1.5: Giao diện phần mềm Fast Accounting 2006....................................................22
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.......................23
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ trường hợp bán buôn....................................32
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán kế toán tiêu thụ trực tiếp..................................................36
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức gửi bán.............................41
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phí bán hàng.................................................66
Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán chi phí bán hàng..............................................................67
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí quản lý doanh nghiệp........................74
Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp...........................................76

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2013, 2014 và 2015..........................15
Biểu 1.2: Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái
.......................................................................................................................................... 24
Biểu 1.3: Tài khoản kế toán sử dụng.................................................................................26
Biểu 2.1: Trích dẫn danh sách hàng hóa Công ty kinh doanh...........................................28
Biểu 2.2: Đường dẫn liệu đến Hóa đơn bán hàng, Thẻ kho..............................................36
Biểu 2.3: Hóa đơn bán hàng kiêm Phiếu xuất kho Súng hơi.............................................37
Biểu 2.4: Hóa đơn bán hàng kiêm Phiếu XK vật tư thiết bị cân bằng...............................38
Biểu 2.5: Thẻ kho.............................................................................................................. 38
Biểu 2.6: Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng...........................................................39
Biểu 2.7: Bảng kê hóa đơn bán hàng tại kho Công ty.......................................................40
Biểu 2.8: Đường dẫn liệu Phiếu xuất và Phiếu xuất kho gửi cửa hàng.............................43
5


Biểu 2.9: Đường dẫn liệu tính giá Nhập trước xuất trước.................................................44
Biểu 2.10: Bảng kê Hóa đơn bán hàng tại cửa hàng KD số 7...........................................45
Biểu 2.11: Hóa đơn bán hàng kiêm Phiếu xuất kho hàng bán tại cửa hàng.......................46
Biểu 2.12: Sổ chi tiết bán hàng TK 511............................................................................48
Biểu 2.13: Sổ nhật ký chung.............................................................................................50
Biểu 2.14: Sổ cái TK 511..................................................................................................51
Biểu 2.15: Hạch toán chiết khấu thương mại....................................................................55
Biểu 2.16: Thẻ kho............................................................................................................ 58
Biểu 2.17: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ.............................................................................60
Biểu 2.18: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn....................................................................62
Biểu 2.19: Sổ nhật ký chung.............................................................................................63
Biểu 2.20: Sổ chi tiết TK 632...........................................................................................64
Biểu 2.21: Sổ cái TK 632..................................................................................................65
Biểu 2.22: Giấy báo nợ.....................................................................................................68
Biểu 2.23: Phiếu chi tiền mặt............................................................................................69
Biểu 2.24: Đường dẫn liệu đến sổ cái một tài khoản.........................................................70
Biểu 2.25: Sổ chi tiết TK 6421..........................................................................................71
Biểu 2.26: Sổ nhật ký chung.............................................................................................72
Biểu 2.27: Sổ cái TK 6421................................................................................................73
Biểu 2.28: Phiếu chi tiền mặt............................................................................................77
Biểu 2.29: Phiếu chi tiền mặt............................................................................................78
Biểu 2.30: Sổ chi tiết TK 6422..........................................................................................79
Biểu 2.31: Sổ nhật ký chung.............................................................................................80
Biểu 2.32: Sổ cái TK 6422................................................................................................81
Biểu 2.33: Thực hiện bút toán kết chuyển.........................................................................83
Biểu 2.34: Sổ nhật ký chung.............................................................................................85
Biểu 2.35: Sổ cái TK 911..................................................................................................87

6


LỜI MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta
đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện. Trong điều kiện nền kinh tế đang từng bước
chuyển đổi cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng đang dần
được hoàn thiện và diễn ra nhanh chóng, góp phần thay đổi bộ mặt của đất nước. Các
doanh nghiệp, các công ty mọc lên ngày càng nhiều, bởi vậy không thể tránh khỏi việc
canh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau. Và tiêu thụ là khâu cạnh tranh mạnh
mẽ nhất của các doanh nghiệp.
* Mục đích nghiên cứu:
Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế, nhu cầu sinh hoạt của người dân cũng ngày
một được nâng cao. Ngày nay, khách hàng không chỉ chú trọng đến chất lượng sản phẩm
mà còn đặc biệt quan tâm đến các “dịch vụ chăm sóc khách hàng” mà phía Công ty áp
dụng. Để đạt được điều đó, vấn đề nan giải đặt ra cho các doanh nghiệp là phải làm thế
nào để đưa ra phương án kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở phát huy nguồn lực sẵn có và
tận dụng nguồn lực bên ngoài. Điều này được đánh giá dựa trên tiêu chí chung của doanh
nghiệp chính là lợi nhuận. Vấn đề là làm thế nào để có thể giảm thiểu chi phí, nâng cao
khả năng khai thác của mình, dần tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Muốn vậy, công
tác kế toán kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ nói
riêng phải thật đầy đủ, tinh tế và chính xác.
* Đối tượng nghiên cứu:
Doanh nghiệp thương mại được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu nối giữa
hai quá trình sản xuất và tiêu thụ. Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp một phần
rất quan trọng trong doanh nghiệp thương mại.
Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng, đặc biệt là mức độ ảnh
hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách
Tháimà bản thân em đang thực tập, em đã lựa chọn chuyên đề “Hoàn thiện công tác kế

7


toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và dịch
vụ Bách Thái” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tự luận
- Phương pháp thống kê học đơn giản
- Phương pháp phân tích tổng hợp
* Bố cục chuyên đề:
Chuyên đề “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái” bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thương mại
và dịch vụ Bách Thái
- Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái.
Để hoàn thành bài báo cáo của mình, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận
tình của TS. Đặng Thị Việt Đức và các anh chị trong phòng Kế toán Công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Bách Thái đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em củng cố lại những
kiến thức đã học và vận dụng vào thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

8


PHẦN 1: TỔNG QUAN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BÁCH THÁI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ
Bách Thái
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái có địa chỉ tại Số 497, đường
Quang Trung - Phường Phú La - Quận Hà Đông - Hà Nội. Mã số thuế 0500584667 Đăng
ký & quản lý bởi Chi cục Thuế Quận Hà Đông
Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
Mã số ĐTNT

0500584667

Ngày cấp

Tên chính thức

Công ty TNHH

Tên giao

thương mại và dịch

dịch

02-05-2008

vụ Bách Thái
Nơi đăng ký

Chi cục Thuế Quận

Điện thoại /

quản lý

Hà Đông

Fax

Địa chỉ trụ sở

Số 497, đường Quang Trung - Phường Phú La - Quận Hà Đông - Hà Nội

Nơi đăng ký

Điện thoại /

nộp thuế

Fax

Địa chỉ nhận

0343824481 /

0343824484 /

Số 497, đường Quang Trung - Phường Phú La - Quận Hà Đông - Hà Nội

thông báo thuế
QĐTL/Ngày

/

cấp

C.Q ra
quyết định

GPKD/Ngày

0302002419 / 18-04-

Cơ quan

cấp

2008

cấp

Sở kế hoạch và đầu tư HN

Năm tài chính:01-01-2009: Mã số hiện thời: Ngày nhận TK: 28-04-2008
9


Ngày bắt đầu

01/05/2008 12:00:00



SA

Cấp Chương

3-754-190-193

loại khoản

Vốn điều lệ

10

Tổng số

10

lao động
Hình thức

PP tính

Khấu

h.toán

thuế

trừ

GTGT
Chủ sở hữu

Tên giám đốc

Đặng Trung Hoan

Đặng Trung Hoan

Kế toán trưởng

Địa chỉ chủ

Số 497, Quang Trung-Quận Hà

sở hữu

Đông-Hà Nội

Địa chỉ
Địa chỉ

Ngành nghề

Bán buôn ô tô và xe

Loại thuế

 Giá trị gia tăng

chính

có động cơ khác

phải nộp

 Thu nhập doanh nghiệp
 Môn bài

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thương mại và dịch
vụ Bách Thái
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe cơ động cho khách hàng có nhu cầu
về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy, tổ chức giới
thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ khác của ô tô, mô tô và
xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian và hàng hóa theo yêu cầu.
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại thị
trường miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng loại, có
thể đáp ứng được khối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ.
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại.
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại.
- Đại lý, môi giới, đấu giá.
Nhiệm vụ của công ty:
10


- Đảm bảo an toàn về hàng hóa cho khách hàng
- Đảm bảo về an toàn giao thông và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
- Bảo đảm chất lượng hàng hóa, sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký kê khai định
kỳ, báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và tình hình tài chính của
doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và
nghĩa vụ đối với nhà nước
1.2.2. Tổ chức bộ máy của công ty
Hội đồng thành viên

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng xây
dựng cơ
bản

Phòng
kinh
doanh

Phòng
hành
chính
nhân sự

Phòng
xuất
nhập
khẩu

Cử
a

ng

Phòng tài
chính kế
toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty
 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Hội đồng thành viên: Là người đứng đầu công ty, có nhiệm vụ kiểm tra, giám
sát việc chấp hành điều lệ công ty và của cán bộ chuyên môn.
+ Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, người có quyền quyết định điều
hành hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh của công ty trước
pháp luật.

11


+ Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp giám đốc giải quyết các nhiệm vụ được phân
công, có quyền ra mệnh lệnh cho các bộ phận do mình quản lý với quan hệ mang tính chỉ
huy và phục tùng.
+ Phòng tài chính kế toán: Là phòng tham mưu giúp giám đốc quản lý về tài chính
và tổ chức công tác kế toán hạch toán toàn công ty. Thực hiện đúng các chế độ quy định
về quản lý vốn, tài sản và các chế độ khác của nhà nước, có kế hoạch tài chính hàng
tháng, quý, năm trình giám đốc. Hướng dẫn các phòng thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh
thống kê, kế toán, các quy định nhà nước trong công tác hạch toán kế toán và hạch toán
thuế. Tổng hợp quyết toán tài chính phân tích tình hình tài chính, thực hiện nộp ngân sách
nhà nước theo chế độ quy định. Theo dõi tình hình sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý
mạng lưới kinh doanh của công ty.
+ Phòng hành chính nhân sự: Là phòng tổng hợp hành chính quản trị giúp giám
đốc chỉ đạo quản lý công tác pháp chế, thi đua, tuyên truyền, giúp giám đốc quản lý về tổ
chức cán bộ, lao động tiền lương, xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, tuyển
dụng nguồn lực, ban hành các quy chế nội bộ. Xây dựng chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức bộ máy của từng phòng ban về phân công, phân cấp quản lý. Giải quyết các chế độ
chính sách, quyền lợi của nhân viên trong công ty.
+ Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc chỉ đạo công ty kinh doanh, trực tiếp tiến
hành nghiên cứu thăm dò để tìm ra thị trường tiềm năng cho công ty. Xây dựng kế hoạch
kinh doanh hàng năm, lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của công ty. Kết hợp
với phòng tài chính kế toán xây dựng hệ thống giá bán phù hợp, xúc tiến bán hàng.
+ Phòng xây dựng cơ bản: Là bộ phận chuyên môn tham mưu giúp giám đốc quản
lý và điều hành công tác xây dựng và đấu thầu các dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật.
+ Phòng xuất nhập khẩu: Tham mưu giúp giám đốc thực hiện công tác chuyên
môn, nghiệp vụ xuất nhập khẩu. Định hướng chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu của
công ty, theo dõi chặt chẽ và nắm bắt thị trường giá cả, nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu
để tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng sắp tới.
+ Cửa hàng: Bán hàng hóa của công ty

12


1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và
dịch vụ Bách Thái
Nhập hàng

Quảng cáo sản phẩm

Liên hệ với khách hàng theo đơn đặt hàng

Xem xét khả năng thanh toán của khách hàng

Mua chịu

Thanh toán ngay

Giao hàng

Ghi nhận nợ

Thanh toán

Chăm sóc khách hàng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức kinh doanh tai Công ty
Nhiệm vụ của từng bộ phận kinh doanh
Hoạt động kinh tế cơ bản của doanh nghiệp là quá trình lưu chuyển hàng hóa .Lưu
chuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và
dự trữ hàng hóa. Bao gồm 2 bộ phận tham gia bộ phận mua hàng và bộ phận bán hàng.

13


- Bộ phận mua hàng có chức năng: đàm phán cá hợp đồng thương mại hàng năm
với các nhà cung cấp đồng thời tìm kiếm các nhà cung cấp mới. Cung cấp các chuyên
viên thu mua trưởng bộ phận xác định các chủng loại hàng hóa, thường xuyên kiểm tra
các cửa hàng đại lý về việc áp dụng các quyết định của cấp trên. Công ty nhập mua các
loại mặt hàng ở trong nước chủ yếu ở hai thành phố lớn là Hà Nội, TP HCM.
- Bộ phận bán hàng có chức năng: triển khai bán hàng đạt được muc tiêu ban giám
đốc đưa gia, theo dõi thực tế bán hàng so với thực tế chi tiêu. Quản trị hàng hóa, nhập
xuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng, đại lý lẻ hơn ở quanh vùng và một
số tỉnh ,TP khác như Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Thọ, Hải Phòng.... Tham mưu đề xuất
cho giám đốc xử lý các công tác có liên quan đến hoạt động kinh sdoanh của chi nhánh.
Kiểm tra việc giám sát khen thưởng nhân viên.
Mối quan hệ giữa các bộ phận
Hai bộ phận mua hàng và bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Một doanh
nghiệp thương mại có hai hoạt động này là chủ yếu. Bộ phận bán hàng dựa trên doanh số
bán được và tình hình tiêu thụ từng loại hàng hóa sẽ xác định được những mặt hàng đang
được ưa chuộng hay đang được nâng cao công nghệ, từ đó tham mưu với bộ phận mua
hàng để tìm nguồn cung ứng các sản phẩm này và có chiến lược hiệu quả.
Hai bộ như vậy hàng và mua hàng luôn luôn phải có sự trao đổi thông tin để đạt
được kết quả kinh doanh cao nhất.

14


1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái trong những năm vừa qua
Biểu 1.1: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2013, 2014 và 2015

15


Tăng,
Chỉ tiêu

Tăng,

Năm

Năm

Năm

giảm

2013

2014

2015

2014/20

4
11,5 898.884.3

%

giảm
2015/201

%

7.803.22

8.702.18

9.601.06

13
898.955.

2.424
8.192.12

6.752
8.314.60

439
789.461.

2
28
10,6 122.477.3

10,33

Tài sản ngắn

6.985
7.402.66

hạn
Tài sản dài

8.022
400.558.

9.412
510.053.

6.730
1.286.46

390
109.494.

6
18
27,3 776.407.0

1,50
152,2

hạn

963
7.803.22

012
8.702.18

0.022
9.601.06

049
898.955.

4
10
11,5 898.884.3

2

6.985
2.359.12

2.424
2.652.58

6.752
3.252.49

439
293.456.

2
28
12,4 599.913.1

10,33

1.021
6.049.60

4.124
6.348.57

239
605.499.

4
03
11,1 298.971.2

22,62

Vốn chủ sở

4.782
5.444.10

hữu
Doanh thu

2.203
9.853.24

1.403
11.761.8

2.628
14.586.4

200
1.908.64

2
25
19,3 2.824.592

4,94

thuần
Giá vốn hàng

9.112
6.987.26

89.144
8.544.19

81.379
10.182.6

0.032
1.556.92

7
.235
22,2 1.638.451

24,01

bán
Lợi nhuận

6.780
2.865.98

1.825
3.217.69

43.119
4.403.83

5.045
351.714.

8
.294
12,2 1.186.140

19,18

gộp
Doanh thu từ

2.332
20.664.5

7.315
24.239.9

8.260
27.959.4

983
3.575.37

7
17,3

36,86

HĐTC
Chi phí từ

89
35.183.2

59
37.868.5

86
38.655.7

0
2.685.27

0 3.719.527

15,34

HĐTC
CPBH&CPQL

57
2.529.31

27
3.043.55

79
3.910.12

0
514.236.

7,63 787.252
20,3 866.571.6

2,08

DN
Lợi nhuận

5.468
322.148.

2.257
160.516.

3.895
789
483.018. (161.631

3
38
(50, 322.501.5

28,47
200,9

thuần
Thu nhập khác

196
0
49.548.7

490
0
45.034.0

072
1.931
22.512.5

17)

0
(4.514.7

0
1.931
(9,1 (22.521.5

0
(50,0

79
(49.548.

79
(45.034.

38
(22.510.

00)
4.514.70

1)
41)
(9,1 22.523.47

1)
(50,0

779)

079)

607)

0

272.599.

115.482.

460.507.

417

411

465

54.519.8

37.140.1

83

21

92.101.4
16
93

Tài Sản

Nguồn Vốn
Nợ phải trả

Chi phí khác
Lợi nhuận
khác
Lợi nhuận
KT trước
thuế
Thuế TNDN
phải nộp
Lợi nhuận

.706)

1)

.945

82

2

1

1)

(157.117

(57, 345.025.0

298,7

.006)
(17.379.

64)
54
(31, 54.961.37

7
147,9

762)

88)

2

8


Nhận xét:
 Trong giai đoạn 2013-2015, tài sản và nguồn vốn của công ty đều có xu hướng
tăng lên, với mức tăng khá đồng bộ. Cụ thể năm 2014 tăng 11,52% so với năm 2013
tương ứng với 898.955.439đ và năm 2015 tăng 10,33% so với năm 2014 tương ứng tăng
898.884.328đ.
 Trong đó tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng 1,11% so với năm 2013 tương ứng
với 789.461.390đ nhưng năm 2015 chỉ tăng 122.477.318đ tương ứng là 10,66% so với
2014. Tài sản dài hạn lại có xu hướng tăng mạnh hơn qua các năm, năm 2014 tăng 1,27%
tương ứng 109.494.049đ so với năm 2013, sang đến 2015 tăng mạnh 1,5% so với năm
2014 tương ứng 776.407.010đ.
 Nợ phải trả của công ty tăng 27,34% năm 2014 so với 2013 tương ứng
293.456.239đ và năm 2015 tăng 152,22% so với năm 2014 tương ứng 599.913.103đ.
 Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2014 tăng 11,52% so với năm 2013 tương ứng
605.499.200đ , nhưng năm 2015 lại tăng nhẹ so với 2014 tương ứng 298.971.225đ.
 Như vậy, ta có thể thấy công ty đang đầu tư tích cực vào tài sản dài hạn.
 Doanh thu thuần từ bán hàng và CCDV của doanh nghiệp năm 2014 so với năm
2013 tăng 1.908.640.032đ tương ứng tăng 19,37% , Năm 2015 so với năm 2014 tăng
2.824.592.235đ tương ứng tăng 24,01%. Như vậy có thể thấy doanh nghiệp đang tiêu thụ
được nhiều sản phẩm hơn, đang làm ăn ngày một có lãi.
 Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2014 so với năm 2013 tăng
1.556.925.045đ tương ứng với tỷ lệ tăng 22,28% . Năm 2015 so với năm 2014 tăng
1.638.451.294đ tương ứng tăng 19,18%. Điều này cho thấy Doanh nghiệp chưa thực hiện
được các biện pháp tiết kiệm chi phí để giảm giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác => doanh nghiệp nên quan tâm chú trọng nhiều hơn khi cắt giảm tối
đa các chi phí để hạ giá thành, thu hút khách hàng.
 Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng 3.575.370đ
tương ứng với tỷ lệ tăng 17,3% . Năm 2015 so với năm 2014 tăng 3.719.527đ tương ứng
tăng 15,34%.

17


 Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng 2.685.270đ
tương ứng với tỷ lệ tăng 7,63% . Năm 2015 so với năm 2014 tăng 787.252đ tương ứng
tăng 2,08%
 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp tăng
514.236.789đ của năm 2014 so với năm 2013 tương ứng tăng 20,33%, năm 2015 tăng
866.571.638đ so với năm 2014 tương ứng tăng 28,47% => điều này cho thấy doanh
nghiệp càng ngày càng tốn nhiều chi phí BH & QLDN, có thể do doanh nghiệp đầu tư
cho chính sách bán hàng, thu hút khách hàng… Tuy nhiên, doanh nghiệp nên xem xét lại
để tiết kiệm tối đa chi phí.
 Thu nhập khác hầu như không có biến động
 Điều đáng khen ngợi là chi phí khác lại giảm khá mạnh. Cụ thể là: Năm 2014 so
với năm 2013 giảm 4.514.700đ tương ứng giảm 9,11%. Năm 2015 so với năm 2014 giảm
22.521.541đ tương ứng giảm 50,01%.
 Trong thời kỳ kinh tế gặp khó khăn, mặc dù lợi nhuận của công ty năm 2014 có
bị giảm nhưng đến năm 2015 đã tăng trở lại. Đồng thời công ty vẫn duy trì được hoạt
động kinh doanh có lãi, đó là một sự nỗ lực lớn của toàn thể cán bộ công nhân viên trong
công ty.
 Thuế TNDN phải nộp năm 2014 giảm 31,88% so với năm 2013 tương ứng
17.379.762đ, năm 2015 so với năm 2014 tăng lên tới 147,98% tương ứng 54.961.372đ.
 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA năm 2014 so với năm 2013 giảm mạnh
0,021 tương ứng với tỷ lệ giảm 70% . Năm 2015 so với năm 2014 tăng mạnh trở lại
0,031 tương ứng tăng 344,44%.
 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE cũng thay đổi tương ứng với ROA;
năm 2014 so với năm 2013 giảm mạnh 0,03 tương ứng với tỷ lệ giảm 75% . Năm 2015 so
với năm 2014 tăng mạnh trở lại 0,04 tương ứng tăng 400%.
 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần ROS năm 2014 so với năm 2013 giảm
mạnh 0,016 tương ứng với tỷ lệ giảm 72,73%. Năm 2015 so với năm 2014 tăng mạnh trở
lại 0,018 tương ứng tăng 300%
 Chính sách của công ty đối với người lao động:
18


Ngoài việc thực hiện các chính sách lương, chế độ bảo hiểm xã hội, y tế, thất
nghiệp theo quy định pháp luật, công ty còn áp dụng các chế độ phúc lợi như: cấp phát
đồng phục, bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ, bảo hiểm tai nạn 24/24, hỗ trợ cán
bộ công nhân viên khi có tang…. Ngoài ra nhân viên nữ được hỗ trợ nhân ngày Quốc tế
Phụ nữ và ngày Phụ nữ Việt Nam, hỗ trợ thai sản.
 Với tỷ suất ROA, ROE, ROS như trên, ta có thể thấy được năm 2014 doanh
nghiệp đã sản xuất kinh doanh thua lỗ nặng, nhưng đến năm 2015 lại có sự phát triển
nhảy vọt, vượt mức lợi nhuận năm 2013 rất nhiều. Đó là kết quả tốt cần duy trì và phát
huy.
Kết luận: Qua phân tích ta có thể thấy doanh nghiệp đạt được nhiều thành công
trong năm 2015, tuy nhiên năm 2014 lại có sự chùn bước trong quá trình phát triển do
không kiểm soát được chi phí khác làm cho ảnh hưởng không nhỏ các chỉ tiêu khác và
khiến lợi nhuận sau thuế đạt được thấp hơn cả năm 2013.
 Giải pháp của công ty trong năm 2016:
- Công ty nên quan tâm, chú trọng nhiều hơn khi cắt giảm tối đa các chi phí để hạ
giá thành sản phẩm, thu hút khách hàng
- Tập trung chính vào tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu
- Hạn chế đầu tư hơn vào tài sản dài hạn
- Xem lại chính sách bán hàng và thu hút khách hàng để tối đa hóa lợi nhuận
- Tiếp tục phát huy các thế mạnh đã đạt được trong năm 2015
1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái

19


Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của Công ty
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái tổ chức bộ máy theo hình thức
tập trung.
-

Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Giúp việc cho giám đốc Công ty, là

người điều hành trực tiếp có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá
trình công nghệ sản xuất . Có nhiệm vụ tổ chức kế toán tại công ty, phân công công việc
cho các nhân viên, quản lý nhân viên, lập báo cáo tài chính, lập các báo cáo theo yêu cầu
của giám đốc, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu kế toán, là kiểm soát
viên về kinh tế tài chính của Nhà nước tại công ty có chức năng giám đốc Công ty.
- Kế toán hóa đơn: Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào,
đầu ra của từng cơ sở. Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn
Công ty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ.
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi quỹ tiền công nợ ngân hàng của các khách hàng.
- Kế toán thanh toán:
+ Kế toán công nợ phải thu: Cập nhật các hoá đơn bán hàng, bao gồm hoá đơn bán
hàng hoá và hoá đơn bán dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra.Theo dõi bán
hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp đồng. Nhận đơn hàng từ
phòng kinh doanh, viết phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, viết phiếu thu, cập nhật
số liệu vào máy, kê khai thuế, theo dõi tình hình công nợ của khách hàng
+ Kế toán công nợ phải trả: Cập nhật các hoá đơn mua hàng, bao gồm hoá đơn
mua hàng hoá và hoá đơn mua dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết nhập kho.Theo dõi
nhập hàng theo bộ phận.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thanh toán công nợ của công ty, phản ánh kịp thời, đầy
đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy và tài khoản tiền gửi.
- Kế toán sản phẩm, hàng hóa: Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá
đơn bán hàng và mua hàng.
+ Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ.
+ Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ (hoăc khi có yêu
cầu), nộp về PKT-TV.

20


+ Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ
phận liên quan.
+ Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn.
+ Kiểm soát nhập xuất tồn kho.
+ Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư
trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định của công
ty. Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán.
+ Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên
giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
+ Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất). Chịu trách nhiệm lập biên
bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế, nộp về
PKT-TV.
+ Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo qui định.
- Kế toán tiền lương: Thực hiện việc thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế… cho nhân viên trong Công ty.
1.5.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách Thái
Hình thức kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức Nhật ký chung:
Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh

Ghi chú:

Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
21

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết


Đối chiếu
Sơ đồ 1.4: Hình thức kế toán của công ty
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán (chứng từ đã được kiểm tra, định khoản)
để ghi vào nhật ký chung. Đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Từ nhật ký
chung, định kỳ kế toán ghi vào sổ cái của các tài khoản. Với nhật ký đặc biệt thì hằng
ngày căn cứ vào chứng từ kế toán vào sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào sổ cái tổng hợp. Cuối
tháng cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Từ sổ, thẻ kế toán chi tiết lập
bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số phát sinh lập
báo cáo tài chính.
- Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán máy để thuận tiện cho việc
theo dõi tình hình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời để giảm bớt công
việc quá tải của phòng kế toán vào những lúc quyết toán hay những lúc nghiệp vụ kinh tế
phát sinh nhiều. Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING việc sử
dụng phần mềm kế toán sẽ hạn chế được những sai sót khi thực hiện các quá trình vào sổ.
Chứng từ phát sinh hàng ngày được mã hoá và cập nhật trong menu cụ thể, hệ
thống sổ chi tiết được lưu giữ trong máy.

Sơ đồ 1.5: Giao diện phần mềm Fast Accounting 2006
Phần mềm kế toán Fast Accounting 2006 có giao diện dễ sử dụng, sổ sách chứng
từ kế toán cập nhật và bám sát chế độ kế toán hiện hành. Fast có một hệ thống báo cáo đa
22


dạng, người dùng có thể yên tâm về yêu cầu quản lý của mình (Báo cáo quản trị và báo
cáo tài chính). Ngoài ra phần mềm này còn có tốc độ xử lý rất nhanh và cho phép người
dùng kết xuất báo cáo ra Excel với mẫu biểu sắp xếp đẹp.
Việc hạch toán trên phần mềm kế toán của Công ty được khái quát trên sơ đồ như
sau:
- Nhật ký chung
- Sổ chi tiết, tổng hợp
- Sổ cái

Chứng từ kế toán

Phần mềm kế toán máy

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu kiểm tra.
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ
liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phầm mềm kế toán.
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo
từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có
liên quan.
- Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc
đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm
bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Kế toán sẽ kiểm tra, đối
chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
- Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các
thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
23


1.5.3. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ
Bách Thái
 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006
BTC ngày 14/09 /2006 của Bộ Tài Chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Niên độ kế toán: Là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày
31 tháng 12 năm dương lịch.
- Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm.
- Đơn vị tiền để ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng.
- Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Phương pháp xác định trị giá vật tư hàng hóa xuất kho: Theo phương pháp nhập
trước xuất trước
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Là phương pháp đường
thẳng.
- Hình thức tổ chức công tác kế toán: Theo hình thức tập trung
- Phương pháp chi tiết kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ song song
1.5.4. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Bách Thái
Biểu 1.2: Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Bách
Thái .
 Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho

Mẫu 01 -VT

Phiếu xuất kho

Mẫu 02-VT

Bảng kê mua hàng

Mẫu 06-VT

24


 Lao động tiền lương:
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thưởng
Giấy đi đường
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng
 Bán hàng:
Biên bản bàn giao
Đơn đặt hàng
Báo giá
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính
 Tài sản cố định

Mẫu 01a-LĐTL
Mẫu 01b-LĐ
Mẫu 03-LĐTL
Mẫu 04-LĐTL
Mẫu 10-LĐTL
Mẫu 11-LĐTL

Mẫu 01GTKT2/003
Mẫu 05TTC-LL

Biên bản giao nhận TSCĐ

Mẫu 01-TSCĐ

Biên bản thanh lý TSCĐ

Mẫu 02-TSCĐ

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn

Mẫu 03-TSCĐ

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Mẫu 04-TSCĐ

Biên bản kiểm kê TSCĐ

Mẫu 05-TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Mẫu 06-TSCĐ

 Tiền tệ
Phiếu thu

Mẫu 01-TT

Phiếu chi

Mẫu 02-TT

Giấy đề nghị tạm ứng

Mẫu 03-TT

Giấy thanh toán tiền tạm ứng

Mẫu 04-TT

Biên lai thu tiền

Mẫu 06-TT

Bảng kê chi tiền

Mẫu 09-TT

Tính chất hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch
vụ Bách Thái
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x