Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (12)

MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU...................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
TUẤN SINH....................................................................................................................... 5
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại
Tuấn Sinh........................................................................................................................ 5
1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp....................................................................6
1.2.1. Chức năng của công ty.......................................................................................6
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty.........................................................................................7
1.3. Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu...............................7
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp...........................8
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp..................................................10
1.6. Tổ chức công tác tài chính kế toán tại công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại
Tuấn Sinh....................................................................................................................... 11
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN SINH....................................................................................13
2.1. Quản trị vốn trong công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tuấn Sinh..............13
2.1.1. Tổng quan vốn tại công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tuấn Sinh........13
Phân tích kế cấu tài sản và nguồn vốn (chiều dọc):................................................15
2.1.2 .Quản trị vốn cố định.........................................................................................17

2.1.3. Quản trị vốn lưu động......................................................................................19
2.2. Quản trị chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong công ty...........................................21
2.2.1. Quản trị chi phí trong công ty...........................................................................21
2.2.2. Quản trị lợi nhuận trong công ty.......................................................................22
1


2.2.3. Quản trị doanh thu trong công ty......................................................................23
2.3. Cơ cấu nguồn vốn và nguồn tài trợ của công ty......................................................25
2.3.1. Cơ cấu nguồn vốn của công ty.........................................................................25
Bảng phân tích nguồn và sử dụng vốn:......................................................................26
2.3.2. Nguồn tài trợ ngắn hạn của công ty..................................................................28
2.4. Phân tích tình hình tài chính của công ty................................................................29
2.4.1. Các tỷ số thanh toán:........................................................................................29
2.4.1.1. Tỷ số thanh toán hiện thời:.........................................................................29
2.4.1.2. Tỷ số thanh toán nhanh:.............................................................................30
2.4.1.3. Mối quan hệ giữa hai tỷ số tài chính này:...................................................30
2.4.2. Các tỷ số về đòn cân nợ:...................................................................................31
2.4.2.1. Tỷ số nợ:....................................................................................................31
2.4.2.2. Tỷ số đảm bảo nợ.......................................................................................32
2.4.2.3. Tỷ số thanh toán lãi vay:............................................................................33
2.4.3. Các tỷ số hoạt động (hay hiệu suất sử dụng tài sản).........................................34
2.4.3.1. Kỳ thu tiền bình quân:................................................................................34
2.4.3.2. Vòng quay tồn kho:....................................................................................35
2.4.3.3 Vòng quay tài sản:.......................................................................................36
2.4.4. Các tỷ số doanh lợi hay tỷ số suất lợi nhuận....................................................37
2.4.4.1. Tỷ lệ lãi gộp...............................................................................................37
2.4.4.2. Doanh lợi tiêu thụ (ROS):..........................................................................38
2.4.4.3. Doanh lợi tài sản (ROA):...........................................................................39
2.4.4.4. Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE):..............................................................40
2.5. Phân tích tài chính Du Pont:...................................................................................40
2


CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP.................................................................................43
3.1. Tổng hợp lại những đánh giá, nhận xét của từng nội dung đã trình bày ở trên.......43
3.1.1 Vốn cố định.......................................................................................................43
3.1.2 Tài sản cố định..................................................................................................44
3.1.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu động.......................................................45


3.2 Nguyên nhân thành công, hạn chế của doanh nghiệp trong công tác quản rị tài chính
doanh nghiệp.................................................................................................................47
3.2.1 .Nguyên nhân làm nên thành công của công ty.................................................47
3.2.2 .Nguyên nhân tạo ra những hạn chế của công ty...............................................48
3.3. Đề xuất một số giải pháp........................................................................................49
3.3.1. Các biện pháp tăng doanh thu và giảm chi phí:................................................49
3.3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản:...........................................51
3.3.3. Các biện pháp làm tăng tính thanh khoản của Công ty:....................................52
KẾT LUẬN......................................................................................................................54

3


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty...................................................................10
Bảng 2.1. Bảng số liệu phân tích theo chiều ngang bảng cân đối kế toán.........................13
Bảng 2.2. Bảng số liệu phân tích theo chiều dọc bảng cân đối kế toán.............................15
Bảng 2.3. Bảng phân tích tỷ số đầu tư của Công ty Phú Hưng Gia...................................18
Bảng 2.4. Bảng phân tích chỉ tiêu Vốn luân chuyển.........................................................20
Bảng 2.5............................................................................................................................ 21
Bảng 2.6............................................................................................................................ 22
Bảng 2.7............................................................................................................................ 23
Bảng 2.8. Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn..................................................................25
Bảng 2.9. Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn.......................................................27
Bảng 2.10.......................................................................................................................... 28
Bảng 2.11. Bảng số liệu phân tích tài chính Du Pont........................................................41

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI TUẤN SINH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Xây Dựng và Thương
Mại Tuấn Sinh
Tên công ty
: Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tuấn Sinh
Tên tiếng anh : TUAN SINH TRADING AND CONSTRUCTION COMPANY
LIMITED
Tên viết tắt
Loại hình
Địa chỉ

: TUAN SINH CO.,LTD
: Công ty TNHH
: Số nhà 12, ngách 33, ngõ 475 đường Nguyễn Trãi, quận

Thanh Xuân, Hà Nội
Số đăng ký
: 0104006735
Ngày thành lập: 06/07/2010
Mã số thuế
: 0103979683
Người đại diện : Lê Anh Tuấn
Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tuấn Sinh là doanh nghiệp được thành lập
theo hình thức công ty Trách nhiệm hữu hạn hoạt động theo Luật Doanh nghiệp do Quốc
hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại
Tuấn Sinh được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103979683 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 06/07/2010.
Công ty sử dụng con dấu riêng và hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi
nhà nước công nhận,sự tồn tại lâu dài và tính sinh lời hợp pháp của việc kinh doanh.
Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tuấn Sinh là một doanh nghiệp được thành
lập dựa trên nền tảng vững chắc. Công ty không chỉ tập trung vào một lĩnh vực công trình
nào đơn giản. Sự linh hoạt và đa dạng được thể hiện ở tất cả các công trình mà công ty đã
thực hiện, từ công trình công cộng, các trung tâm thương mại đến các khách sạn, bệnh
viện, trường học cho đến các nhà máy sản xuất có quy mô lớn . Công ty chiếm lĩnh toàn
bộ thị trường các tỉnh : Hà Nội, Hưng Yên,Phú Thọ, Tuyên Quang,tp Hồ Chí Minh….
Qua 4 năm xây dựng và phát triển, hiện nay công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại
Tuấn Sinh hiện đang có một hệ thống cán bộ công nhân viên lành nghề, có tay nghề cao,
cùng với sự nỗ lự không ngừng cử một tập thể đoàn kết và vững mạnh nên công ty đã đạt
được những thành tựu nhất định
5


Trong quá trình hoạt động, công ty quyết tâm xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự
với trình độ chuyên môn cao, tác phong làm việc chuyên nghiệp, đáp ứng tốt những yêu
cầu của đối tác, đồng thời luôn tuân thủ được các chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp.
- Doanh thu năm 2011 đạt 45.000.000.000 (VNĐ)
- Doanh thu năm 2012 đạt 86.000.000.000( VNĐ)
- Doanh thu năm 2013 đạt 60.000.000.000(VNĐ)
Hoạt động năm 2012 gấp 1.9 lần so với năm 2011. Năm 2019 doanh thu của
công ty tăng gấp 7 lần so với cùng kỳ năm 2012.
 Nguồn nhân lực
Tổng số CBCNV
110 người
Trong đó
Đại học
20 người
Cao đẳng
22 người
Trung học chuyên nghiệp 18 người
Công nhân kĩ thuật bậc 3/7 20 người
Công nhân thường
30 người

1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2.1. Chức năng của công ty
Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tuấn Sinh thuộc loại doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Công ty thực hiện rất nhiều chức năng khác nhau nhằm duy trì sự tồn tại và phát
triển của công ty, hoạt động trong các lĩnh vực như sau:
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ
tầng đô thị, cấp thoát nước và thiết kế, thi công trang trí nội, ngoại thất.
- Xây dựng quản lý bất động sản ( Chỉ được phép hoạt động trong khuôn khổ của
Pháp luật)
- Kinh doanh, buôn bán vật liệu xây dựng.
- Lắp đặt đường dây điện và trạm điện.
- San ủi đào đắp đất công trình
- Gia công và lắp đặt kết cấu kim loại dân dụng.
- Xây dựng và kinh doanh khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí và du lịch.
- Kinh doanh khách sạn nhà hang.
- Tư vấn và đầu tư đấu thầu.

6


1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
-

Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích nguồn vốn tự có. Bên cạnh đó sử dụng

theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát
triển.
-

Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các

hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trình xây dựng.
-

Sản xuất, thi công công trình xây dựng theo đúng thiết kế, quy trình tiêu chuẩn

cả về kỹ, mỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hang. Tạo nền tảng vững chắc cho công ty
trong công cuộc xây dựng Công ty.
1.3. Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu
Công ty là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chủ yếu về thiết kế, xây dựng công
trình giao thông thủy lợi. Công nghệ thi công xây dựng chủ yếu của Công ty là thủ
công kết hợp với cơ giới, là loại hình sản xuất giản đơn.
Công nghệ sản xuất trong thi công xây dựng của Công ty gồm 4 giai đoạn được khái
quát như sau :
-

Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng xây dựn bằng máy san, ủi và thi công.
Giai đoạn 2: Tập kết nguyên vật liệu được vận chuyển, bốc dỡ bằng máy cẩu,

máy vận thăng hoặc bằng thủ cong đối với vị trí máy móc không vào được.
Giai đoạn 3: Thực hiện gia công xây lắp tại công trường xây dựng.
+Máy trộn bê tông : Gia công hỗ hợp đá – cát vàng – xi măng tho cấp phối thiết kế để
tạo thành vữa bê tông.
+Máy hàn, máy cắt, máy cưa : Chuyển gạch ,vữa xây, vữa bê tông đến nơi chế tạo cấu
kiện xây dựng.
+ Máy đầm : Đầm hỗ hợp bê tông.
Giai đoạn 4 : Hoàn thiện, thiến hành nghiệm thu, kiểm tra bằng các thiết bị đo
lường : máy trắc địa, thước kép….
Công tác tổ chức sản xuất của công ty được thực hiện trên cơ sở công ngệ thi
công xây dựng. Các công việc được tiến hành ở đội thi công cùng với sự phối hợp nhịp

7


nhàng giữa các tổ đội chuyên môn khác trong công ty. Theo công nghệ thi công xây
dựng việc sản xuất được tổ chức thực hiện theo các bước như sau :
1. Ban Giám đốc Công ty ký kết hợp đồng xây dụng sau đó giao nhiệm vụ sản xuất
cho đội xây dựng.
2. Công nhân của đội xây dựng phối hợp với đội thi công cơ giới thực hiện công tác
chuẩn bị mặt bằng xây dựng. Công tác chuẩn bị gồm những việc sau :
+ Tổ mộc : Gia công, lắp dựng, tháo dỡ, luân chuyển cốt pha, giàn giáo.
+ Tổ sắt : Gia công , lắp dựng cốt thép , bê tông.
+ Tổ cơ giới : Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công.
3.

Phòng kỹ thuật cùng cán bộ giám sát của đội tổ chức nghiệm thu, thực hiện bảo

hành công trình.
4. Phòng kế hoạch kết hợp với phòng kế toán tài chính thực hiện thanh quyết toán
với bên A.
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
* Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Do ngành nghề kinh doanh của công ty là xây dựng vì vậy nó mang một số đặc điểm
sau :
+ Công việc nặng nhọc là chủ yếu, chu kỳ sản xuất dài, vốn đầu tư lớn.
+ Quá trình thi công tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố tự
nhiên.
+ Các yếu tố sản xuất như vật liệu, máy thi công…. Phải vận chuyển lưu động từ công
trình này sang công trình khác, khó cho việc quản lý, ghi chép và theo dõi vật tư của
từng công trình ( tùy đối tượng tập hợp chi phí)
Sản phẩm sản xuất của công ty là những công trình ( hạng mục công trình) hoàn
thành theo hợp đồng xây dựng, quy trình sản xuất sản phẩm đơn giản rất thuận tiện cho
việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Việc tổ chức thi công của công ty này thực hiện xây lắp công trình theo phương
thức thi công hỗ hợp, vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy. Trong quá trình sử dụng máy
thi công thì không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà cơ bản là công ty thuê máy
với hình thức trọn gói theo từng công trình, từng đối tượng tập hợp chi phí. Đồng thời
công ty phải chịu chi phí về nhiên liệu chạy máy.
8


1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Hội đồng thành viên

Giám đốc
Phó Giám đốc
Tài Chính

Phó Giám đốc
Kinh Doanh

Phòng
Kinh
Doanh

Phòng
Thị
Trường

Phòng
Kế hoạch
Dự án

9

Phòng
Hành chính
Nhân sự

Phòng
Tài chính
Kế toán


Ghi chú :

Quan hệ mệnh lệnh
Quan hệ chức năng

 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
-

Giám đốc : Là người đứng đầu công ty,là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động

trong công ty, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiễm các chức danh từ phó giám đốc trở xuống
Giám đốc còn có quyền và nghiac vụ khác theo quy định của pháp luật và theo điều lệ của
công ty
-

Phó giám đốc kinh doanh : Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về

các hoạt động kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, phó giám đốc công ty còn có thể thay
thế quyền giám đốc khi giám đốc vắng, giúp giám đốc trong một số lĩnh vực kinh doanh
của công ty
Phó giám đốc tài chính : là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về các
hoạt động tài chính của công ty. Bên cạnh đó, phó giám đốc công ty còn có thể thay thế
giám đốc khi giám đốc vắng, giúp giám đốc trong một số lĩnh vực tài chính của công ty

Các phòng ban:
Phòng kinh doanh : Là cánh tay đắc lực của phó giám đốc kinh doanh trong việc cung cấp
thông tin về nguồn hang, sự lựa chọn đối tác kinh doanh phù hợp với tình hình kinh doanh
của công ty để giúp phó giám đốc lập kế hoạch kinh doanh.
Phòng thị trường : Cũng là một cánh tay đắc lực của phó giám đốc kinh doanh cung cấp
thông tin về nhu cầu thị trường , giá cả, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp … cho phó giám
đốc kinh doanh trong việc lập kế hoạch kinh doanh.
Phòng kế hoạch dự án : Có nhiệm vụ tìm kiếm những dự án phù hợp với khả
năng của doanh nghiệp và tiến hành lập kế hoạch cho dự án rồi trình giám đốc phê duyệt.
Phòng hành chính nhân sự : Có nhiệm vụ giúp phó giám đốc tài chính quản lý
công tác nhân sự trong công ty.
Phòng tài chính kế toán : Là cánh tay đắc lực của phó giám đốc tài chính trong
việc cung cấp thông tin kinh tế của công ty, giúp phó giám đốc nắm bắt được tình hình
hoạt động kinh doanh hiện nay. Phòng có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế
10


toán, tài chính theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán, kiểm tra giám sát các khoản thu
chi tài chính giúp phó giám đốc quản lý tài sản , vốn, tổ chức thực hiện hạch toán trong
công ty theo đúng luật hiện hành.

1.6. Tổ chức công tác tài chính kế toán tại công ty TNHH Xây Dựng và Thương
Mại Tuấn Sinh
Hiện nay công tác kế hoạch hóa tài chính cho năm kế hoạch được bộ phận

tài

chính của công ty thực hiện. Vào đầu mỗi tháng, mỗi quí bộ phận tài chính lập kế hoạch
tài chính cụ thể cho tháng hay quý đố dựa trên kế hoạch chung của năm.
-

Nguồn số liệu : kế hoạch kinh doanh, các tài liệu kế toán về công nợ phải thu, phải

trả, các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu
hạch toán và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị có liên quan, thông báo đối chiếu công
nợ, hợp đồng tín dụng.
Nội dung của kế hoạch hóa tài chính : kế hoạch về nguồn vốn và nguồn tài trợ, kế
hoạch chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm, kế hoạch doanh thu và lợi nhuận, kế
hoạch lợi nhuận và phân phố lợi nhuận của Công ty.

11


CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN SINH
2.1. Quản trị vốn trong công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tuấn Sinh
2.1.1. Tổng quan vốn tại công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tuấn Sinh
Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang sẽ giúp cho doanh nghiệp so sánh giá trị
từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa hai năm 2011 và 2012. Phân tích này sẽ
chỉ ra sự biến động tài sản và nguồn vốn theo giá trị và tỷ lệ, giúp doanh nghiệp nhận biết
được tình trạng tài chính trong giai đoạn này.
Bảng 2.1. Bảng số liệu phân tích theo chiều ngang bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính: đồng
Biến động
Tài sản

A. Tài sản ngắn hạn

Năm 2011

390.198.329.65

451.382.182.31

7

4

6.286.934.568

11.295.601.336

-

-

23.887.508.044

77.690.951.908

355.342.607.42

358.882.208.31

2

0

I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn

Năm 2012

4.681.270.823

12

3.513.420.760

Số tiền

%

61.183.852.657

15.68

5.008.666.762

79.67

53.803.443.864
3.539.600.888
-1.347.850.063
-34.251.844.138

225.2
4
0.99
-28.79
-30.57


I. Các khoản phải thu dài hạn

112.056.505.269

77.804.661.131

-

-

-

347.172.815

3.04

III. Bất động sản đầu tư

11.425.531.396

11.772.704.211

-677.193.780

-4.18

IV. Các khoản đầu tư chính dài hạn

16.217.469.400

15.540.275.624

-33.920.000.000

-40.59

V. Tài sản dài hạn khác

83.560.000.000

49.640.000.000

-271.823.176

-31.85

853.504.473

851.681.297

26.932.008.519

502.254.834.92

529.186.843.44

6

5

343.965.310.34

364.134.189.47

0

2

125.222.515.20

163.089.890.17

9

8

218.742.795.13

201.044.299.29

1

II. Tài sản cố định

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

-

5.36

Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
B. Vốn chủ sở hữu
I. Vốn chủ sở hữu

5.86

37.867.374.969

30.24

-17.698.495.837

-8.09

6.763.129.387

4.27

4

7.814.977.424

5.03

158.289.524.58

165.052.653.97

-1.051.848.037

-34.36

6

3
26.932.008.519

5.36

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

20.168.879.402

155.228.459.79

163.043.437.22

7

1

3.061.064.789

2.009.216.752

502.254.834.92

529.186.843.44

6

5

Nguồn: Phòng kế toán

Thực trạng tài chính của Công ty được biểu hiện rõ nét trên bảng cân đối kế toán
(Bảng 3.1), nói lên sự biến động trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn đồng thời cũng chỉ rõ
13


việc doanh nghiệp huy động và sử dụng vốn có hiệu quả giữa hai kỳ kế toán liên tiếp hay
không.
- Về cơ cấu nguồn vốn:
Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp chúng ta thấy, để có vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh Công ty đã huy động từ những nguồn nào và mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến sự biến động của nguồn vốn. Qua đó, thấy mức độ hoạt động tài chính
và khả năng thanh toán đối với các khoản nợ của Công ty.
Qua số liệu trên năm 2012 so với năm 2011 nguồn vốn tăng +26.932.008.519 đồng
với tỷ lệ tăng tương đối là 5.36%. Điều này chứng tỏ khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn
của công ty tăng đáng kể do đó công ty điều kiện mở rộng qui mô hoạt động sản xuất kinh
doanh. Sự tăng hay giảm nguồn vốn chịu ảnh hưởng của hai nhân tố là nợ phải trả và
nguồn vốn chủ sở hữu. Nếu như nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ cao trong tổng số
nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập
của doanh nghiệp đối với chủ nợ là rất cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ
yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng bảo đảm về mặt tài chính là rất thấp.
Theo số liệu, cho thấy mức độ tăng giữa 2 năm nợ phải trả là 5.86% và nguồn vốn
chủ sở hữu là 4.27%. Mặc dù vốn chủ sở hữu của Công ty đã tăng được hơn 6 tỷ đồng là
một con số cũng đáng mừng nhưng kéo theo đó là sự gia tăng của nợ phải trả là 20 tỷ
đồng. Tuy nhiên, đây cũng không phải là dấu hiệu xấu vì các khoản nợ ngắn hạn. Như
vậy, tốc độ tăng nợ phải trả nhanh hơn tốc độ tăng tổng nguồn vốn nói chung từ đó cho
thấy được công ty mở rộng kinh doanh chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn từ bên ngoài.
Nhưng bên cạnh đó Công ty cũng cần có chính sách thích hợp để đảm bảo khả năng thanh
toán các khoản nợ, vay ngắn hạn.
Phân tích kế cấu tài sản và nguồn vốn (chiều dọc):
Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc giúp xác định tỷ lệ từng khoản mục
trong bảng cân đối kế toán giữa hai năm 2011 và 2012. Phân tích này sẽ chỉ ra kết cấu, xu
hướng biến động của từng khoản mục, giúp nhận biết được tình trạng tài chính.
14


Bảng 2.2. Bảng số liệu phân tích theo chiều dọc bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính: đồng
Năm 2011

Năm 2012

Tài sản
Số tiền
A. Tài sản ngắn hạn

%

Số tiền

%

390.198.329.657

77.69

451.382.182.314

85.30

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

6.286.934.568

1.25

11.295.601.336

2.13

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

-

III. Các khoản phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn

-

-

-

23.887.508.044

4.76

77.690.951.908

14.68

355.342.607.422

70.75

358.882.208.310

67.82

4.681.270.823

0.93

3.513.420.760

0.66

112.056.505.269

22.31

77.804.661.131

14.70

I. Các khoản phải thu dài hạn

-

-

-

-

II. Tài sản cố định

11.425.531.396

2.27

11.772.704.211

2.22

III. Bất động sản đầu tư

16.217.469.400

3.23

15.540.275.624

2.94

IV. Các khoản đầu tư chính dài hạn

83.560.000.000

16.64

49.640.000.000

9.38

853.504.473

0.17

851.681.297

0.16

502.254.834.926

100

529.186.843.445

100

V. Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
Nguồn vốn

15


C. Nợ phải trả

343.965.310.340

68.48

364.134.189.472

68.81

I. Nợ ngắn hạn

125.222.515.209

24.93

163.089.890.178

30.81

218.742.795.131

43.55

201.044.299.294

38

158.289.524.586

31.52

165.052.653.973

31.19

155.228.459.797

30.91

163.043.437.221

30.81

3.061.064.789

0.61

2.009.216.752

0.38

502.254.834.926

100

529.186.843.445

100

II. Nợ dài hạn
D. Vốn chủ sở hữu
I. Vốn chủ sở hữu
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

Nguồn: Phòng kế toán
Về cơ cấu nguồn vốn:
Qua bảng số liệu Bảng 3.3 cho thấy tỷ trọng Nợ phải trả và tỷ trọng nguồn vốn Chủ
sở hữu qua 2 kỳ kế toán là không có sự thay đổi đáng kể. Năm 2011 Nợ phải trả chiếm
68.48% và nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 31.62% tổng nguồn vốn, chúng tỏ khả năng đảm
bảo về mặt tài chính của Công ty là thấp. Năm 2012 số nợ của Công ty vẫn đạt 68.81%
trong khi nguồn vốn Chủ sở hữu là 31.19%. Cho thấy đến năm 2012 Công ty cũng vẫn
giữ mức thấp về khả năng đảm bảo tài chính của mình. Tổng số nợ phải trả cả hai năm
hầu như là tăng gấp đôi nguồn vốn Chủ sở hữu đã gây không ít khó khăn về mặt đảm bảo
hoạt động tài chính của Công ty.
2.1.2 .Quản trị vốn cố định
 Ở công ty có xu hướng giảm. Năm 2012 giảm so với năm 2011 là -34.251.844.138
đồng tương ứng -30.37% chứng tỏ Công ty ít đầu tư thêm tài sản cố định để mở rộng
qui mô kinh doanh. Trong mục B phần tài sản dài hạn ở Bảng 3.1 thì tài sản cố định là
quan trọng nhất ở Công ty Phú Hưng Gia. Tài sản cố định năm 2012 tăng 3.04% so với
năm 2011 tương ứng với tăng 347.172.815 đồng. Còn lại, các khoản mục khác thì bị
giảm như đầu tư chính dài hạn giảm -40.59%, tài sản dài hạn khác giảm -31.85%, bất
động sản đàu tư giảm -4.18% lần lượt tương ứng với giảm -33.920.000.000 đồng,
-271.823.176 đồng và -677.193.780 đồng.
16


 thông qua phân tích tương quan tỷ lệ của tài sản ngắn hạn với tài sản dài hạn, phản
ánh tính chất hoạt động công ty và được xác định thông qua tỷ suất đầu tư (T dt).
- Xét quá trình đầu tư đã hoàn thành:

Tdt = TS : B (II)
Tổng tài sản

- Xét quá trình đầu tư nói chung của Công ty:

Tdt = TS : B(II,III,IV,V)
Tổng tài sản

Bảng 2.3. Bảng phân tích tỷ số đầu tư của Công ty Phú Hưng Gia
Đơn vị tính: %
Các chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Tỷ suất đầu tư đã hoàn thành

0.0227

0.0222

Tỷ suất đầu tư chung

0.2231

0.1470

Thực tế Công ty Phú Hưng Gia là công ty chuyên về kinh doanh lĩnh vực đầu tư liên
quan đến ngành bất động sản và sản phẩm chủ yếu tiêu thụ trên thị trường nội địa. Tuy
Công ty có được đội ngũ lao động tiên tiến, trình độ trang thiết bị hiện đại, nhưng vì trong
hai năm qua tình hình đầu tư lĩnh vực bất động sản nói chung gần như là “đóng băng”,
17


nền kinh tế trong nước giảm nên tỷ suất đầu tư còn rất thấp, sang năm 2012 tỷ suất đầu tư
bị giảm so với năm 2011.
Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định, tỷ số này càng cao
càng tốt vì nó cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Áp dụng công thức điển hình:
Năm 2011: 95.056.347.716 = 8,32 lần
11.425.531.396
Năm 2012: 275.241.572.067 = 23,38 lần
11.772.704.211

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
25
20
15
10
5
0

Năm 2011

Năm 2012

18


Ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2012 tăng rất nhiều so với năm 2011.
Điều này cho thấy việc sử dụng tài sản cố định của Công ty rất tốt. Công ty đã có biện
pháp tích cực để nâng cao năng suất của tài sản cố định.
2.1.3. Quản trị vốn lưu động
Tài sản ngắn hạn hay còn gọi là tài sản lưu động là một khoản mục trong bảng cân đối
kế toán bao gồm tất cả loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt trong vòng 1
năm. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải
thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản có tính
thanh khoản khác.
Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản được sử
dụng trong cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh.
Nợ ngắn hạn cũng có vai trò không kém phần quan trọng bởi nó tạo thành một nghĩa
vụ trong ngắn hạn của các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Những dạng nợ ngắn hạn
thường gặp là nợ ngân hàng và hạn mức tín dụng.
Thông thường phân tích mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn để xác
định khả năng thanh toán ngắn hạn và vốn lưu động ròng của doanh nghiệp và để xem xét
tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào, ta thường đi sâu vào phân tích chỉ tiêu
luân chuyển vốn.

Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Bảng 2.4. Bảng phân tích chỉ tiêu Vốn luân chuyển
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Biến động
Số tiền

19

%


Vốn luân chuyển

264.975.814.448 288.292.292.136

23.316.477.688

8.8

Vốn luân chuyển
290,000,000,000
285,000,000,000
280,000,000,000
Vốn luân chuyển

275,000,000,000
270,000,000,000
265,000,000,000
260,000,000,000
255,000,000,000
250,000,000,000

Năm 2011

Năm 2012

Qua số liệu Bảng 3.4 cho thấy vốn luân chuyển năm 2012 tăng hơn so với năm 2011
là 8.8% với tăng 23.316.477.688 đồng, chứng tỏ công ty có khả năng sử dụng tiền để
thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đồng thời vốn luân chuyển tăng sẽ làm giảm lượng
tiền mặt công ty đang nắm.
2.2. Quản trị chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong công ty
2.2.1. Quản trị chi phí trong công ty
Phân tích bảng kết quả kinh doanh theo chiều ngang là so sánh giá trị từng chỉ tiêu giữa 2
kỳ kế toán liên tiếp. Chỉ ra được sự biến động của từng chỉ tiêu theo giá trị và tỷ lệ có
tương xứng với biến động của doanh thu hay không, giúp nhận biết được tình trạng sinh
lời của công ty.
Năm 2012 chi phí khấu hao chiếm tỉ trọng không lớn lắm là 0.59% doanh thu thuần. Như
vậy năm 2012 công ty đã có những dấu hiệu tích cực trong hoạt động kinh doanh của
mình, đó là điều đáng mừng trong tương lai của Công ty dòng tiền đang có xu hướng gia
20


tăng và sự ổn định hơn về kinh tế trong năm 2012 đã làm tình hình tài chính của công ty
khả quan hơn thừa đủ khả năng tài trợ cho việc mua sắm , xây dựng tài sản cố định.
Bảng 2.5.
Năm 2012/2011
Chỉ tiêu
1. Chi phí tài chính

Năm 2011
19.000.575

Năm 2012
38.315.856

Số tiền
19.315.281

Chênh lệch
2,02

2. Chi phí bán hàng

3.259.309.645

3.200.510.999

-58.798.646

0,98

3. Chi phí QLDN

8.647.235.917

7.519.175.180

-1.128.060.737

0,87

4. Chi phí khác

4.270.601.081

200

-4.270.600.881

0,00

9,000,000,000
8,000,000,000
7,000,000,000
6,000,000,000
5,000,000,000
4,000,000,000
3,000,000,000
2,000,000,000
1,000,000,000
0

1.

í
ph
i
Ch

Năm 2011
Năm 2012



nh

c
i
2.

n

í
h
ip
Ch

n


g

3

Q

p
hi
.C

N
LD
4.

h
ip
h
C

c

k
í

2.2.2. Quản trị lợi nhuận trong công ty
Bảng 2.6.

Năm 2012/2011
Chỉ tiêu
1.Lợi nhuận gộp về bán

Năm 2011
14.706.271.596

Năm 2012
Số tiền
%
32.514.714.038
17.808.442.442
2,21
21


hàng
2. Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
3. Lợi nhuận khác

3.552.892.317

22.681.096.999

19.128.204.682

6,38

2.416.474.846

769.838.608

-1.646.636.238

0,32

4. Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
5. Lợi nhuận sau thuế
thu nhập DN

5.969.367.163

23.450.935.607

17.481.568.444

3,93

4.011.601.591

17.965.542.448

13.953.940.857

4,48

35000000000
30000000000
25000000000
20000000000
15000000000
10000000000

Năm 2011
Năm 2012

5000000000
0

i
Lợ
1.

n
uậ
h
n
2

BH


.L

ận
hu
n
i

KD
SX
Đ
H
3.

Lợ

ận
hu
n
i
Lợ
4.

ác
kh
n
uậ
h
in

uế
th
c

trư
5.

Lợ

n
uậ
h
in

sa

u

u
th

ế

Qua số liệu bảng, ta thấy tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty tăng so với năm
2011 là 17.481.568.444 đồng với tỷ lệ tương ứng 292.85% đồng thời kéo theo lợi nhuận
sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 13.953.940.857 với mức tăng 347.84%, chứng tỏ
năm 2012 Công ty có sự biến động tốt về tổng lợi nhuận.
Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc là xác định tỷ lệ từng
chỉ tiêu, chỉ ra quan hệ tỷ lệ của chi phí và lợi nhuận với doanh thu thuần, xu hướng biến
động của từng chỉ tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận, giúp nhận biết hiệu quả trong kinh
doanh.
2.2.3. Quản trị doanh thu trong công ty
Bảng 2.7.

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012
22

Năm 2012/2011


1. Doanh thu về
bán hàng
2. Doanh thu
thuần về bán hàng
3. Doanh thu hoạt
động tài chính

Số tiền

%

95.056.347.716

275.241.572.067

180.185.224.351

2,90

95.056.347.716

275.241.572.067

180.185.224.351

2,90

772.166.858

924.384.996

152.218.138

1,20

300000000000
250000000000
200000000000
150000000000
100000000000

Năm 2011
Năm 2012

50000000000
0

h
an
o
D

u
th

n




ng
a
Do

nh

u
th

n
uầ
th
a
Do

nh

u
th

TC


Theo bảng số liệu Bảng 3.5 cho thấy doanh thu thuần năm 2012 tăng hơn năm trước
180.185.224.351 đồng với tỷ lệ tăng 189.56%, giá vốn hàng bán tăng 162.376.781.909
với tốc độ tăng tương ứng 202.09%, doanh thu có tăng nhưng khong được thuận lợi cho
lắm vì tốc độ tăng doanh thu thấp hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán, nhưng chi phí bán
hàng và quản lý doanh nghiệp giảm đáng kể nên tốc độ tăng lợi nhuận khá cao, chứng tỏ
có sự kiểm soát chi phí tốt hơn. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 tăng
mạnh so với năm 2011 là 538.38%. Điều này chủ yếu do doanh thu hoạt động tài chính
tăng 19.71% và chi phí tài chính tăng 101.66%. Mặc dù, lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh tăng 538.38%, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp tăng 292.85% và 347.84%, do lợi nhuận khác giảm mạnh -68.14%.
Theo số liệu Bảng 3.7, năm 2012 Công ty có tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh là
68.174.143.805 đồng chiếm 24,77% với doanh thu thuần là 275.241.572.067 đồng chứng
tỏ Công ty đã thu tiền nhiều hơn chi tiền ( từ hoạt động đầu tư 32.627.766.264 chiếm
23


11,85%: thu nhiều hơn chi, từ hoạt động tài chính -95.793.252.101 chiếm -34.80 %: chi
nhiều hơn thu), năm 2011 thì tiền thu từ hoạt động kinh doanh chỉ chiếm -107,63%: chi
nhiều hơn thu. Một luồng thu đáng kể vào năm 2011 đó là tiền vay ngắn hạn và dài hạn
nhận được so với năm 2012 nhiều hơn rất nhiều.

2.3. Cơ cấu nguồn vốn và nguồn tài trợ của công ty
2.3.1. Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Bảng kê nguồn và sử dụng vốn là một trong những dụng cụ hữu hiệu cho Ban quản trị tài
chính của Công ty, mục đích là chỉ rõ vốn phát sinh từ đâu và được sử dụng phù hợp theo
thời gian.
Bảng 2.8. Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu

Tài sản
1. Tiền mặt
2. Tồn kho
3. Các khoản phải thu

Năm 2011

Năm 2012

Nguồn vốn

6.286.943.368

11.295.601.336

5.008.657.968

-

355.342.607.42

358.882.208.31

3.539.600.888

-

2

0

-

53.803.443.864

23.887.508.044

77.690.951.908

-

-

11.425.531.396

11.772.704.211

-

1.292.233.736

12.750.178.363

14.042.412.099

945.060.921

-

1.324.646.967

2.269.707.888

502.254.834.92

529.186.843.44

6

5
-

7.154.580.108

4. Tài sản cố định

- Nguyên giá
- Khấu hao

Tổng cộng
Nguồn vốn
1. Các khoản phải trả

Sử dụng vốn

1.391.279.455

8.545.859.563

2. Nợ tích luỹ
24

-


-

-

13.293.252.101

76.093.252.101

62.800.000.000

-

4. Vay dài hạn

72.500.000.000

-

-

5. Vốn điều lệ

100.000.000.00

100.000.000.00

7.814.977.424

0

0

8.780.075.008

16.595.052.432

502.254.834.92

529.186.843.44

6

5

3. Vay ngắn hạn

6. Lợi nhuận để lại

Tổng cộng

30.601.549.302

62.250.257.708

Nguồn: Phòng kế toán

100,000,000,000
90,000,000,000
80,000,000,000
70,000,000,000
60,000,000,000
50,000,000,000
40,000,000,000
30,000,000,000
20,000,000,000
10,000,000,000
0



ản
ho
k
c

Năm 2011
Năm 2012

ph

trả
ải

n
gắ
n
y
Va

hạ

n

ạn
ih
à
yd
Va

n
Vố

ều
đi

lệ

Lợ

n
uậ
h
in

để

i
lạ

Qua số liệu Bảng 3.9, ta thấy Công ty tìm nguồn vốn bằng cách giảm bớt vay ngắn hạn,
tăng tiền mặt dự trữ, tăng khấu hao, tăng nợ ngắn hạn, tăng lợi nhuận để lại…Vốn tổng
cộng so các nguồn trên cung ứng tổng cộng nguồn vốn là 4.015.045.100 đồng.
Bên cạnh sử dụng vốn, ta thấy Công ty đã gia tăng tài sản cố định trị giá
1.292.233.736 đồng. Các khoản phải thu tăng cao vì doanh thu tăng Công ty cần vốn để
thoả mãn nhu cầu tài sản lưu động và nhu cầu tăng tài sản cố định. Năm 2011 Công ty đã
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x