Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (9)

MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU...............................................................................................2
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 3
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................................3
2. Mục Đích nghiên cứu của đề tài..............................................................................................4
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài...............................................................................................4
4. Phạm vi của báo cáo................................................................................................................ 4
5. Kết cấu đề tài........................................................................................................................... 4
CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH...................................................................6
1.1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu, công cu dụng cụ...................................................6
1.1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.............................................................6
1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ.............................................................6
1.1.3. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ...............................................6
1.1.3.1. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ............................................................6
1.1.3.2. Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ........................................................................8
1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.............................11
1.2.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.......................................................11
1.2.2. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ...................................................12
1.3. Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.....................13

1.3.1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ....................................................13
1.3.1.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng....................................................................13
1.3.1.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.............................................15
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng.................................................................................................20
1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.................................................................................21
1.3.2.1. Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên.................................21
1.3.2.2 Kế toán tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ...........................................24
1.4. Hình thức sổ kế toán áp dụng.............................................................................................27
1.4.1. Hình thức sổ nhật ký chung.........................................................................................27
1.4.2. Hình thức sổ nhật ký sổ cái.........................................................................................28
1.4.3. Hình thức sổ nhật ký chứng từ....................................................................................29
1.4.4. Hình thức sổ chứng từ ghi sổ.......................................................................................30
1.4.5. Hình thức kế toán máy................................................................................................31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP THÀNH ĐỒNG..........................................................................33
2.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần Thành Đồng.............................................................33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Thành Đồng.........................33
2.1.2. Chức năng,nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty Cổ phần Thành Đồng..........34
2.1.2.1. Chức năng............................................................................................................34
2.1.2.2: Nhiệm vụ.............................................................................................................. 34
2.1.2.3. Lĩnh vực hoạt động...............................................................................................34
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Cổ phần Thành Đồng..........................................34
2.1.4. Công tác tổ chức kế toán tại công ty............................................................................36
2.1.4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty.....................................................36
2.1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng..................................................................................37
2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty..........................39
2.2.1. Đặc điểm ,phân loại nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty CP Thành Đồng....39
1


2.2.1.1. Đặc điểm.............................................................................................................39
2.2.2. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty CP Thành Đồng.......40
2.2.3. Đánh giá nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty Cổ phần Thành Đồng.............41

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song...............................................16
Sơ đồ1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển...............................18
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết vật tư hàng hóa theo phương pháp ghi sổ số dư..................................20
Sơ đồ 1.4: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế GTGT


theo phương pháp khấu trừ)..........................................................................................................23
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng quát vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ................................................................................................................... 26
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.........................................28
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái....................................29
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-Chứng từ..................................30
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.................................................31
Sơ đồ 1.10 : Trình tự kế toán máy.................................................................................................32
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty...............................................................................34
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán............................................................................................................36
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung..................................................38
BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Bảng tính đơn giá xuất kho NVL, CCDC......................................................................44
Biểu 2.2: Thẻ kho Đất Cao Lanh...................................................................................................45
Biểu 2.3: Thẻ kho Quần áo BHLĐ................................................................................................46
Biểu 2.4: Sổ chi tiết vật liệu TK 152c...........................................................................................47
Biểu 2.5: Sổ chi tiết CCDC TK 153..............................................................................................48
Biểu 2.6: Bảng phân bổ NL, VL, CCDC.......................................................................................49
2


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay, để có thể
tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để không ngừng tăng tính
cạnh tranh, tăng tich luỹ. Do đó các doanh nghiệp phải thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, cơ chế hạch toán kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp không
những bù đắp được chi phí sản xuất mà phải có lãi. Vì vậy vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất phải tính được chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ, kịp
thời. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất là cơ sở để tính đúng tính đủ giá thành. Từ đó giúp các
doanh nghiệp tìm mọi cách để hạ thấp chi phí sản xuất ở mức tối đa. Hạ thấp và tiết kiệm chi phí
sản xuất cũng chính là biện pháp để hạ thấp từng yếu tố của quá trình sản xuất như: chi phí về
NVL, chi phí tiền lương, chi phí quản lý… để từ đó hạ giá thành sản phẩm.
NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Mọi sự biến động
về chi phí NVL đều làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của
doanh nghiệp. Cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng
vật tư có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản xuất sản phẩm nhưng vẫn
đảm bảo chất lượng tốt. Nhằm từng bước nâng cao uy tín và phát triển sức mạnh cạnh tranh trên
thị trường.
Tại công ty cổ phần Thành Đồng là một doanh nghiệp đầu tư và xây dựng với đặc điểm
NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thì việc tiết kiệm chi phí NVL là biện pháp hữu
hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho công ty. Chính vì vậy công tác kế toán NVL ở
công ty rất được chú trọng và được xem là một bộ phận quản lý không thể thiếu được trong toàn
bộ công tác quản lý của công ty.

3


Nhận thức về tầm quan trọng của NVL đối với quá trình sản xuất kinh doanh cảu đơn vị,
đồng thời qua nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại công ty em đã chọn và đi sâu vào nghiên
cứu đề tài ” Hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần Thành Đồng”.
2. Mục Đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu tình hình thực tế về công tác hạch toán NVL tại cty trên cơ sở đó đề xuất một số
giải pháp hoàn thiện về tổ chức quản lý dự trữ cung ứng và sử dụng vật liệu tại công ty cổ phần
Thành Đồng.
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Thành Đồng em đó sử
dụng phương pháp thống kê, so sánh, thu thập, đánh giá, phân tích, tổng hợp số liệu… để hoàn thành
bài luận văn của mình.
4. Phạm vi của báo cáo
- Đối tượng: Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Phạm vi: Công ty CP Thành Đồng
5. Kết cấu đề tài.
Nội dung chính của luận văn được chia làm 3 phần:
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH .
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CCDC TẠI CễNG TY
CP THÀNH ĐỒNG.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT
LIỆU, CCDC TẠI CÔNG TY.

4


Ký hiệu chữ viết tắt
SXKD
DNSX
GTGT
TSCĐ
BHXH
KKTX
KKĐK
TNHH
CCDC
NVL
ĐVT
VNĐ
TC – KT
SX
CP
CN
DN
VD
TT

Tên chữ
Sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp sản xuất
Giá trị gia tăng
Tài sản cố định
Bảo hiểm xã hội
Kê khai thường xuyên
Kiểm kê định kỳ
Trách nhiệm hữu hạn
Công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu
Đơn vị tính
Việt Nam đồng
Tài chính – Kế toán
Sản xuất
Cổ phần
Công nghiệp
Doanh nghiệp
Ví dụ
Thứ tự

5


CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu, công cu dụng cụ.
1.1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.
* Nguyên vật liệu: Nguyên liệu, vật liệu của DN là những đối tượng lao động mua ngoài
hoặc tự chế biến dùng cho mục đích SXKD của DN. NVL khi tham gia vào chu kỳSXKD cấu
thành nên thực thể của sản phẩm
* Công cụ, dụng cụ: Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá
trị và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định.
1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ.
Bất kỳ một nền SX nào, kể cả nền SX hiện đại đều có đặc trưng chung là sự tác động của
con người vào các yếu tố lực lượng tự nhiên nhằm thoả mãn những nhu cầu nào đó của con
người. Trong DNSX, vật liệu được gọi là đối tượng lao động, công cụ dụng cụ được gọi là tư liệu
lao động và chúng có những đặc điểm như sau:
- Đặc điểm của vật liệu.
+ Vật liệu chỉ tham gia duy nhất vào một chu kỳ SX.
+ Khi tham gia vào quá trình SXKD nó không giữ nguyên được hình thỏi ban đầu.
+ Giá trị của vật liệu được tính hết vào CPSXKD.
- Đặc điểm của công cụ, dụng cụ .
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD .
+ Giá trị công cụ, dụng cụ được chuyển dịch dần dần vào CPSXKD.
+ Công cụ, dụng cụ không thay đổi hình dạng ban đầu
1.1.3. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.1.3.1. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.1.3.1.1. Phân loại nguyên vật liệu.
Vật liệu trong DN bao gồm nhiều loại khác nhau có giá trị, công dụng và nguồn hình thành
khác nhau. Vỡ vậy cần phải phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán và quản lý
vật liệu.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong DN SX vật liệu được chia
thành các loại sau:

6


- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá
trình SX thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Nguyên liệu, vật liệu chính
bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình SX, chế tạo sản phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình SX, khụng cấu thành thực
thể chính của sản phẩm, nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị,
hình dạng bên ngoài, tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản
phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói;
phục vụ cho quá trình lao động (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, hương liệu.)
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình SX, KD tạo điều
kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và
thể khí (than củi, hơi đốt, than cỏm...)
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải, công cụ dụng cụ SX.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công
việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp,
công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản
* Căn cứ vào mục đích công dụng cũng như nội dung quy định phản ánh CP vật liệu trên
các tài khoản kế toán thỡ vật liệu được chia như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dựng cho chế tạo sản phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các nhu cầu khác trong DN như: phục vụ cho công tác
quản lý tại các phõn xưởng, tổ đội SX. Cho nhu cầu bán hàng, phục vụ cho nhu cầu quản lý DN.
* Căn cứ vào nguồn hình thành vật liệu lại chia vật liệu thành: vật liệu nhập do mua
ngoài, do gia công chế biến, nhận vốn gúp liên doanh, biếu tặng.
1.1.3.1.2. Phân loại công cụ dụng cụ.
Công cụ dụng cụ trong DN cũng gồm nhiều loại khác nhau, được sử dụng cho các mục
đích khác nhau:
* Theo cách phân bổ vào CP thỡ công cụ dụng cụ bao gồm:
- Loại phân bổ 100% (1 lần): Là những công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng ngắn, cú giỏ
trị nhỏ.
- Loại phân bổ nhiều lần: Là những công cụ dụng cụ cú giá trị lớn hoặc thời gian sử dụng dài.
Loại này được chia thành loại phân bổ 2 lần và loại trừ dần.
* Theo nội dung công cụ dụng cụ bao gồm:
7


- Lán trại tạm thời, đà giáo, cốt pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ gá lắp chuyên
dùng cho SX.
- Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hoá trong quá trình bảo quản hàng hoá hoặc vận
chuyển hàng hoá vật tư đi bán: (bao gồm; Dụng cụ đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ; Dụng cụ đồ nghề;
Khuôn đúc các loại; Quần áo bảo hộ lao động)
* Theo yêu cầu quản lý và theo yêu cầu ghi chép kế toán CCDC gồm:
- Công cụ dụng cụ: Gồm tất cả các CCDC sử dụng phục vụ cho mục đích SX, chế tạo sản
phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng và quản lý DN.
- Bao bì luân chuyển: Là những bao bì được luân chuyển nhiều lần dùng để chứa đựng vật
tư.
- Đồ dùng cho thuê.
* Theo mục đích và nơi sử dụng công cụ dụng cụ gồm: Công cụ dụng cụ dùng cho
SXKD; Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý; Công cụ dụng cụ dùng cho nhu cầu khác.
1.1.3.2. Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ.
1.1.3.2.1. Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ theo giá thực tế.
- Tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập: Nội dung tính giá gốc của NVL, công cụ,
dụng cụ được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ mua ngoài
Giá
thực tế

=

Giá mua ghi
trên hóa đơn

+

Chi

phí

thu mua
Công thức 1.1

-

Giảm giá hàng
mua được hưởng

Giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng
nhập khẩu phải nộp (nếu có).
CP thu mua bao gồm: CP vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân loại, đóng gói, bảo
hiểm từ nơi mua về đến kho của DN, công tác phí của cán bộ thu mua, CP của bộ phận thu mua
độc lập, các CP khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua NVL, công cụ, dụng cụ và số hao
hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
Chú ý:
- Trường hợp DN mua NVL, công cụ, dụng cụ dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá của NVL, công cụ, dụng cụ mua vào được
phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.
- Trường hợp DN mua NVL, công cụ, dụng cụ dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho
8


hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị NVL, công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh theo
tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có).
- Đối với NVL, công cụ, dụng cụ mua bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo
tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị NVL, công cụ,
dụng cụ nhập kho.
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ tự SX: Giá nhập kho là giá thành thực tế SX vật liệu, công
cụ, dụng cụ và CP chế biến.
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ thuê ngoài chế biến:
Giá
thực tế

=

Giá xuất vật liệu đem
gia công chế biến

+

Tiền thuê gia

công chế biến
Công thức 1.2

+

Chi

phí

vận

chuyển bốc dỡ

+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, cổ phần: Giá nhập kho là giá
được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất .
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xác định
theo thời giá trên thị trường .
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ thu nhặt được, phế liệu thu hồi là giá thực tế ước tính có thể
sử dụng được hoặc giá có thể bán được trên thị trường.
- Tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất .
Vì giá thực tế của NVL, công cụ, dụng cụ xuất dựng không giống nhau nên khi tính toán ta
có thể sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
+ Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này giá thực tế của vật liệu, công
cụ, dụng cụ xuất dùng trong kỳ tính theo đơn giá bình quân Đơn giá bình quân gồm: Đơn giá bình
quân cả kỳ dự trữ; đơn giá bình quân cuối kỳ trước; đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Giá trị của vật liệu
công cụ, dụng cụ xuất dùng

=

Số lượng vật liệu,
công cụ dụng cụ xuất dùng
Công thức 1.3

x

Đơn giá
bình quân

- Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
ĐGBQ cả
kỳ dự trữ

=

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ

+ Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ
+ Số lượng thực tế nhập trong kỳ
Công thức 1.4

* Ưu điểm: Tính toán đơn giản

9


* Nhược điểm: Không chính xác, công việc dồn hết vào cuối tháng ảnh hưởng đến công
tác kế toán.
- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Đơn

giá

bình quân

=

Giá thực tế tồn sau mỗi lần nhập.
Số lượng thực tế tồn sau mỗi lần nhập.
Công thức 1.5

* Ưu điểm: Chính xác, phản ánh kịp thời trị giá thực tế xuất.
* Nhược điểm: Tính toán, ghi chép nhiều lần.
- Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:
ĐGBQ cuối
kỳ trước

=

Trị giá thực tế vật liệu, CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Số lượng vật liệu, CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Công thức 1.6

* Ưu điểm: Tính toán đơn giản.
* Nhược điểm: Không chính xác do không tính đến sự biến động của giá cả trong kỳ.
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này dựa trên giả thuyết vật
liệu, công cụ, dụng cụ nhập trước được xuất hết xong mới nhập lần sau. Giá thực tế của vật liệu,
công cụ, dụng cụ xuất dùng được tính hết theo giá nhập trước, xuất trước, xong mới tính nhập lần
sau.
Phương pháp này bảo đảm việc tính giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng
đầy đủ kịp thời, chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhưng đòi hỏi kế
toán chi tiết chặt chẽ.
Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất
kho thuộc lô hàng nào thì tính theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó.
Phương pháp này tính giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng kịp thời, chính xác
nhưng đũi hỏi DN phải quản lý, theo dõi chặt chẽ từng lô hàng.
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trên giả thuyết vật liệu,
công cụ, dụng cụ nhập kho sau cùng được xuất trước tiên. Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ
xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng, sau mới tính theo giá nhập lần trước đó.
1.1.3.2.2. Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ theo giá hạch toán.
Đối với những DN có chủng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ nhiều, việc nhập - xuất được
diễn ra thường xuyên, hàng ngày giá vật liệu, công cụ, dụng cụ lại biến động thường xuyên,
thông tin về giá cả không kịp thời, nếu sử dụng giá thực tế để phản ánh chi tiết, thường xuyên
tình hình nhập - xuất- tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ thì công việc kế toán trở nên phức tạp,
10


tốn sức và có khi không thực hiện được. Vì vậy cần thiết phải sử dụng giá hạch toán để phản ánh
chi tiết thường xuyên hàng ngày tình hình nhập - xuất.
Giá hạch toán là giá ổn định được thống nhất trong DN trong thời gian dài, có thể là giá
kế hoạch hoặc giá quy định ổn định của DN. Giá hạch toán được phản ánh trên các phiếu
nhập - xuất và trong kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ. Cuối tháng kế toán cần phải
tính điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế.
Để tính được giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng trước hết phải tính được hệ
số chênh lệch giữa giá thực tế với giá hạch toán của vật liệu,công cụ, dụng cụ theo từng loại( ký
hiệu là H).
Trị giá thực tế vật liệu, CCDC

=
Giá hạch toán
Công thức 1.7

x

Hệ số giá

Trong đó
Hệ số giá (H)

=

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ
Trị giá hạch toán tồn

+ Trị giá thực tế nhập trong kỳ

+ Trị giá hạch toán trong kỳ
đầu kỳ
1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.
1.2.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.
Trong DN, CP vật liệu, công cụ dụng cụ thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng
CPSXKD. Xuất phát từ vai trò quan trọng của NVL, công cụ, dụng cụ mà quản lý NVL là công
tác không thể thiếu được trong quản lý SXKD của các DN SX. Nhưng hiện nay NVL ngày càng
trở nên khan hiếm do nhu cầu về vật chất của con người ngày càng cao, nền kinh tế ngày càng
phát triển đòi hỏi nhu cầu về NVL, công cụ dụng cụ để tạo ra sản phẩm ngày càng phong phú và
đa dạng, chất lượng tốt. Như vậy nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, yêu cầu của con người
ngày càng khắt khe hơn, sản phẩm tiêu dùng cần tiện lợi và hiện đại hơn. Trong khi đó các ngành
SX ở nước ta chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thiết yếu đó, chưa SX được những sản phẩm phù hợp
với thị hiếu người tiêu dùng. Nguyên nhân chính là do NVL đầu vào trong nước chưa đáp ứng đầy đủ và
kịp thời theo yêu cầu SX, điều này đó gây không ít khó khăn cho DN, lúc này đòi hỏi phải nhập ngoại mà
CP lại rất cao. Từ những vai trò, đặc điểm của NVL, công cụ, dụng cụ trong quá SX và cùng với những ý
nghĩa thực tiễn đó đòi hỏi các DN cần phải quản lý chặt chẽ quá trình thu mua vận chuyển, bảo đảm cho
quá trình SXKD được tiến hành một cách thuận lợi và nhanh chóng, thực hiện tiết kiệm CP, hạ giá
thành sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, là cơ sở để tăng lợi nhuận cho DN,
tổ chức quản lý chặt chẽ NVL sẽ hạn chế được nhiều mất mát, hư hỏng, giảm bớt được nhiều rủi
ro thiệt hại xảy ra trong quá trình SXKD và gúp phần nâng cao hiệu quả của đơn vị một cách đầy
11


đủ, xác thực, đảm bảo tính trung thực khách quan của thông tin trình bày trên báo cáo tài chính
của DN.
- Trong khâu thu mua: NVL, công cụ, dụng cụ là tài sản dự trữ SX thường xuyên biến
động. Các DN phải thường xuyên mua NVL, công cụ, dụng cụ để đáp ứng kịp thời cho SX, chế
tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong DN. Do vậy ở khâu này đòi hỏi phải quản lí về mặt số
lượng, khối lượng, quy cách, chủng loại, giá cả và thời hạn cung cấp phải phù hợp theo đúng yêu
cầu sử dụng, giá mua phải hợp lý, tiết kiệm CP vận chuyển để hạ giá thành sản phẩm.
- Trong khâu bảo quản: DN cần phải tổ chức tốt hệ thống kho tàng bến bói, trang bị đầy đủ
các phương tiện phục vụ cho việc bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ. Thực hiện đúng các yêu cầu về
bảo quản đối với từng loại, từng thứ NVL, công cụ dụng cụ cụ thể để tránh hư hỏng mất mát, đảm
bảo chất lượng vật liệu, công cụ dụng cụ không bị giảm sút, không làm ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm.
- Trong khâu dự trữ: Do DNSX nhiều loại sản phẩm khác nhau, nên nhu cầu về từng loại
NVL, công cụ dụng cụ cũng khác nhau. Chính vì vậy DN cần phải dự trữ hợp lý NVL, công cụ,
dụng cụ. Dự trữ hợp lý NVL, công cụ dụng cụ là xác định được mức dự trữ tránh được tình trạng
ứ đọng vốn, tốn diện tích kho. Quản lý tốt công tác dự trữ NVL, công cụ dụng cụ cùng với việc
quản lý tạo sự hài hoà vốn giữa các khâu trong quá trình SX.
- Trong khâu sử dụng: Phải xây dựng định mức tiêu hao tiên tiến hiện thực để khống chế
sản lượng tiêu hao, cần cải tiến kỹ thuật SX và thiết kế sản phẩm nhằm giảm bớt số lượng tiêu
hao NVL cho mỗi đơn vị sản phẩm. Mặt khác vật liệu thay thế, tận dụng phế liệu, phế phẩm cải
tiến công tác thu mua, bảo quản…vừa giảm bớt số lượng sản phẩm hỏng, kém phẩm chất, vừa
giảm được CP thu mua là yếu tố giúp hạ giá thành sản phẩm.
Như vậy việc tăng cường công tác quản lý vật liệu là rất cần thiết nó mang tính cấp bách vì trước hết nó
mang lại lợi ích cho chính DN, hơn nữa nó còn giúp phần tiết kiệm CP xã hội. Quản lý NVL, công cụ
dụng cụ tốt từ khâu thu mua đến khi đưa vào sử dụng góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Đây chính là điều kiện quan trọng để phát triển SXKD của DN. Ngoài ra nó cũng là yếu tố ảnh hưởng
tích cực tới việc hạ giá thành sản phẩm của DN, giúp DN nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, tạo
điều kiện cho DN tăng thêm vốn đáp ứng nhu cầu SX cho kỳ sau
1.2.2. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Xuất phát từ vị trí, yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ trong DN SX cũng như vị trí vai
trò của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý DN, kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ cần thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau:
12


- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế
của từng loại, từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ
tiêu hao sử dụng cho SX.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ hướng dẫn
kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất thực hiện đầy đủ, đúng chế độ hạch
toán ban đầu về vật liệu, công cụ, dụng cụ (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở các loại sổ
sách, thẻ chi tiết về vật liệu, dụng cụ đúng chế độ, đúng phương pháp quy định giúp cho việc lãnh
đạo và chỉ đạo và chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành và toàn bộ nền kinh tế.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật liệu, công cụ,
dụng cụ thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu, công cụ, dụng cụ
lãng phí .
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ, dụng cụ theo chế độ quy định của Nhà
nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ công tỏc lónh đạo và quản lý,
điều hành phân tích kinh tế.
Vật liệu, công cụ, dụng cụ là một trong những đối tượng kế toán các loại tài sản, cần phải
được tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt hiện vật, không chỉ theo
từng kho mà phải chi tiết từng loại, từng thứ và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng
kế toán trên cựng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho.
1.3. Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.3.1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.
1.3.1.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng.
1.3.1.1.1. Chứng từ kế toán.
Theo chế độ chứng từ kế toán, ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
thì các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ, dụng cụ bao gồm:
Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT); Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT); Biên bản kiểm nghiệm
vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 03- VT); Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (Mẫu số 04 VT); Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản
phẩm, hàng hoá (Mẫu số 05 - VT); Bảng kờ mua hàng (Mẫu số 06 - VT); Bảng phân bổ
NVL, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 - VT).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước, tuỳ thuộc
vào đặc diểm cụ thể của từng DN có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03 PXK-3LL)
13


- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT-3LL)
1.3.1.1.2. Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi
tiết sau:
Sổ (thẻ) kho; Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ; Sổ đối chiếu luân chuyển;
Sổ số dư
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, xuất, bảng kê luỹ
kế, tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết
được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.
* Trong DNSX sử dụng sổ (thẻ) kho, sổ này được sử dụng để theo dõi số lượng nhập,
xuất, tồn kho của từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán
lập và ghi các chỉ tiêu. Sau đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho.
+ Thẻ kho: Thẻ kho được sử dụng ở kho, do thủ kho ghi chép theo từng danh điểm vật
liệu, công cụ dụng cụ. Thẻ kho được phát cho thủ kho sau khi đó vào sổ đăng ký thẻ kho. Thẻ kho
ghi chép về mặt số lượng, phản ánh tình hình biến động của từng danh điểm vật liệu, công cụ
dụng cụ trên cơ sở các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
* Sổ đối chiếu luân chuyển: Sổ này dùng để ghi chép số lượng và số tiền của từng danh
điểm vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng kho. Sổ này được ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng
trên cơ sở các bảng kê nhập- xuất từng loại vật tư. Cuối tháng kế toán đối chiếu số lượng vật liệu,
công cụ, dụng cụ trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho của thủ kho.Đồng thời đối chiếu số
tiền của từng danh điểm vật liệu, công cụ, dụng cụ với kế toán tổng hợp.
* Sổ chi tiết NVL, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá: Sổ này dùng để theo dõi tình
hình nhập, xuất, tồn kho cả về số lượng và giá trị của từng thứ NVL, công cụ, dụng cụ ở từng
kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho.
* Sổ số dư: Sổ này do kế toán mở ở từng kho, dùng cho cả năm và giao cho thủ kho
trước ngày cuối mỗi tháng để ghi số lượng tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ vào sổ. Trong sổ
số dư, các danh điểm vật liệu, công cụ, dụng cụ được in sẵn xếp theo từng loại, nhóm. Sau khi
ghi số lượng từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho vào sổ số dư, thủ kho sẽ chuyển sổ
cho phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
* Phiếu giao nhận chứng từ: Phiếu này do thủ kho lập trên cơ sở phân loại chứng từ nhập xuất kho theo từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ. Phiếu này kê rõ số lượng và số hiệu các chứng
từ của từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, và được lập riêng cho phiếu nhập kho một bản, phiếu
14


xuất kho một bản sau đó kẹp kèm theo các phiếu nhập - xuất kho để giao cho kế toán tồn kho,
trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của DN tương đối cao.
1.3.1.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
Hạch toán chi tiết là thực hiện việc ghi chép kịp thời, chính xác biến động tình hình nhập xuất - tồn của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật cho từng loại nguyên vật liệu trong từng
kho của doanh nghiệp.
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ (sổ) kho để ghi chép Việc hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu được thực hiện ở cả hai nơi, tại kho vật tư và ở phòng Kế toán, được thực hiện bởi thủ kho và
kế toán vật tư. Trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên này được thể hiện trong từng mô
hình tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
Hiện nay có 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu được các doanh nghiệp sử
dụng:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư.
Nội dung ghi chép được thể hiện như sau:
a/Phương pháp ghi thẻ song song
* Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với các doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, khối lượng các
nghiệp vụ nhập - xuất - tồn diễn ra không thường xuyên.
* Nguyên tắc ghi sổ
hàng ngày tình hình nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của
chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất tồn của nguyên vật liệu, CCDC trên thẻ
kho.
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở thẻ (sổ) chi tiết vật liệu tương ứng với từng thẻ kho để
phản ánh sự biến động cả về giá trị và hiện vật.* Trình tự hạch toán:
- Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập và phiếu xuất kho, thủ kho thực hiện việc nhập xuất về
mặt hiện vật.
Cuối ngày hoặc định kỳ ghi vào thẻ kho tương ứng cho từng loại vật tư
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi xong thẻ kho, thủ kho chuyển chứng từ cho kế toán
thông qua bản giao nhận chứng từ Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với
số tồn trên thẻ kho.

15


Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn kho cho từng loại nguyên vật liệu, CCDC trên các thẻ
kho.
- Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủ kho
chuyển đến, kế toán ghi đơn giá, tính thành tiền.
Kế toán ghi số lượng và giá trị nhập xuất của từng danh điểm vào thẻ chi tiết tương ứng.
Cuối tháng kế toán tính ra số tồn cả về hiện vật và giá trị cho từng loại NVL, (CCDC) trên
thẻ chi tiết và lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Sau đó đối chiếu bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn với sổ kế toán tổng hợp vật tư về mặt giá
trị và tiến hành đối chiếu thẻ chi tiết NVL, (CCDC) với thẻ kho tương ứng về mặt hiện vật.
* Ưu nhược điểm :
+ Ưu điểm : Ghi chép đơn giản dễ hiểu, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo độ tin
cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho nhà quản trị trong doanh
nghiệp.
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán trùng
lặp về chỉ tiêu số lượng. Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng,
do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

16


Phiếu nhập kho

Sổ,
thẻ
chi
tiết
vật

hàng
hoá

Thẻ kho

Phiếu xuất kho
Ghi chú:

Bảng
tổng
hợp
Nhập
Xuất
Tồn

Kế
toán
tổng
hợp

: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra

b/ Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
* Điều kiện áp dụng:
Đơn vị có nhiều chủng loại vật tư, giá trị không nhỏ, số lượng kho phân tán, kế toán vật tư
kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán.
* Nguyên tắc ghi sổ:
- Tại kho: Nhiệm vụ của thủ kho giống như phương pháp thẻ song song.
Ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của vật tư về hiện vật trên thẻ kho trên căn cứ các
chứng từ nhập, xuất, sau đó chuyển cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồn của nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ cả về hiện vật và giá trị trên sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ đối chiếu luân
chuyển được mở cho cả năng, mỗi loại vật liệu ghi một dòng, theo mẫu bảng sau:
Sổ đối chiếu luân chuyển vật tư.
Loại vật tư hàng
TT hoá

(tên

quy cách)

gọi, ĐVT

Số dư đầu
năm
SL

TT

Trình tự ghi chép:
-

Tại kho:
17

Luân chuyển tháng 1
Nhập
Xuất
Tồn
SL TT SL TT SL TT

....


Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập- xuất – tồn của từng thứ vật
tư hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng.
Khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật tư hàng hóa, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho cuối
ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập –
xuất đã phân loại theo từng vật tư hàng hóa cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán:
+ Kế toán vật tư hàng ngày hoặc đầu kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển
đến ghi đơn giá thành tiền.
+ Kế toán vật tư tiến hành phân loại chứng từ làm hai loại, phiếu nhập vật tư và phiếu xuất
vật tư cả về giá trị và hiện vật.
+ Cuối tháng, dựa trên cơ sở số liệu của bảng kê nhập và bảng kê xuất nguyên vật liệu vào
sổ đối chiếu cho từng loại vật liệu cả về mặt giá trị và hiện vật. Mỗi loại vật liệu ghi trên một
dòng.
+ Cuối tháng, kế toán vật tư tính ra số tồn cả về giá trị và hiện vật cho từng loại vật liệu
trên sổ đối chiếu luân chuyển số tồn cuối tháng này là số đầu tháng sau.
+ Tiếp theo kế toán vật tư lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về hiện vật và với kế toán
tổng hợp về giá trị. Nếu có chênh lệch do nhầm lẫn phải tiến hành tìm nguyên nhân và điều
chỉnh.
* Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán.
- Nhược điểm: Công việc kế toán thường dồn vào cuối kỳ, do đó việc lập báo cáo cũng
không kịp thời và nếu có sai sót thì khó phát hiện.
Quá trình tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển được khái quát theo sơ đồ 1-2:

Sơ đồ1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
18


Phiếu nhập

Bảng kê nhập NVL

Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu xuất

Bảng kê xuất NVL

Ghi chú:

Kế
toán
tổng
hợp

: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra

c/ Phương pháp ghi sổ số dư
* Phạm vi áp dụng:
Thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có chủng loại vật tư nhiều, tình hình nhập xuất
diễn ra thương xuyên và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng hạch toán để hạch toán nhập xuất đã
xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ phải vững
vàng.
* Trình tự ghi sổ:
- Tại kho thủ kho dùng thẻ (sổ) kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng
loại nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng. Cuối tháng thủ kho ghi vào sổ số dư số tồn kho đã
tính trên thẻ (sổ) kho vào cột số lượng.
Sổ số dư do kế toán lập theo từng kho và được mở cho cả năm. Cuối mỗi tháng sổ số dư
được chuyển cho thủ kho để ghi chép.
- Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán định kỳ xuống kho để ghi chép trên thẻ (sổ) kho của
thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho. Kế toán nguyên vật liệu kiểm tra lại chứng từ
và tổng hợp giá trị theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu để ghi chép vào cột số tiền trên phiếu
giao nhận chứng từ, số liệu này được ghi vào bảng lũy kế xuất vật tư hàng hóa.
Cuối tháng căn cứ vào bảng lũy kế xuất để ghi vào bảng kê nhập - xuất - tồn theo từng
nhóm vật liệu, theo chỉ tiêu giá trị. Đồng thời ghi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển lên kế
toán căn cứ vào số tồn kho cuối tháng do thủ kho tính ở số dư và đơn giá hạch toán tính giá trị tồn
19


kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số dư. Kế toán đối chiếu số liệu trên sổ số dư và trên bảng kê
nhập - xuất - tồn.
* Trình tự của phương pháp này được khái quát ở sơ đồ 1 -3:
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết vật tư hàng hóa theo phương pháp ghi sổ số dư

Phiếu nhập

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Thẻ kho

Bảng luỹ kế
Nhập Xuất
Tồn

Sổ số dư

Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất
Ghi chú:

Phiếu giao nhận chứng từ xuất
: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra

1.3.1.3 Tài khoản sử dụng
* Nguyên vật liệu
Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên liệu
vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá trị của doanh
nghiệp, bao gồm:
Tài khoản 1521 Nguyên vật liệu chính
Tài khoản 1522 Nguyên vật liệu phụ
Tài khoản 1523 Nhiên liệu
Tài khoản 1524 Phụ tùng thay thế
Tài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
Tài khoản 1528 Vât liệu khác
* Công cụ dụng cụ:
Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" tài khoản 153 sử dụng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến
động tăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
20


Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 1531 Công cụ dụng cụ
Tài khoản 1532 Bao bì luân chuyển
Tài khoản 1533 Đồ dùng cho thuê
1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh, kiểm tra
giám sát các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát. Do kế toán chi tiết không
phản ánh một cách đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của toàn bộ tài sản trong doanh
nghiệp theo chỉ tiêu giá trị mà chỉ có kế toán tổng hợp mới đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Do vậy
mà phải sử dụng kết hợp cả kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
Trong một DN chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho sau:
• Phương pháp kê khai thường xuyên.
• Phương pháp kiểm kê định kỳ.
1.3.2.1. Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp KKTX hàng tồn kho là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên, liên
tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loại NVL trên các tài khoản và sổ kế toán tổng
hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất.
* Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm: Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho.
- Nhược điểm: Khối lượng công việc ghi chép nhiều.
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng cho các đơn vị sản xuất và các đơn vị thương mại
kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn. Trên thực tế phương pháp này được áp dụng rất phổ biến.
A. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán NVL theo phương pháp KKTX kế toán sử dụng các tài khoản 151, 152.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan: 111, 112, 133, 138, 331, 338, 411, 621, 627,
641, 642, ...
• Tk 152- ''Nguyên liệu, vật liệu'': Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến
động tăng giảm các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của DN.
Kết cấu tài khoản 152:

21


Nợ

TK 152



* Số dư ĐK: giá trị NVL tồn đầu kỳ.
- Ps tăng NVL trong kỳ: nhập kho do - Ps giảm NVL trong kỳ: xuất kho để
mua ngoài, nhận góp vốn, được cấp biếu phục vụ sản xuất, mang đi góp vốn,
tặng, tự sản xuất, kiểm kê phát hiện biếu tặng, trả lại người bán, giảm giá
thừa..

được hưởng, kiểm kê phát hiện thiếu..

∑ ps Nợ

∑ ps Có

* Số dư cuối kỳ: giá trị NVL tồn cuối
kỳ.
Tk 152 gồm các tk cấp 2 sau:
• + Tk 1521: NVL chính.
• + Tk 1522: NVL phụ.
• + Tk 1523: Nhiên liệu.
• + Tk 1524: Phụ tùng thay thế.
• + Tk 1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
• + Tk 1528: NVL khác.
• Tk 151- '' Hàng mua đang đi đường'': Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có, tình hình
biến động của hàng mua đang đi đường.
Kết cấu Tk 151:
Nợ

Tk 151



*Số dư ĐK: giá trị hàng đi đường -Ps giảm trong kỳ: trị giá hàng đi
đầu kỳ.

đường đã về nhập kho hoặc chuyển

-Ps tăng trong kỳ: giá trị hàng đang cho các đối tượng sử dụng.
đi đường trong kỳ.
∑ ps Nợ

∑ ps Có

*Số dư cuối kỳ: giá trị hàng đang đi
đường cuối kỳ.
B. Hạch toán:
22


Các nghiệp vụ diễn ra được khái quát theo sơ đồ 1-4:
Sơ đồ 1.4: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ).
TK 111, 112, 141, 311...

TK 333

TK 133

Tổng giá thuế GTGT
thanh toán được khấu
trừ
TK 152
nhập kho do
mua ngoài

TK 621

Xuất dùng trực tiếp cho
SX
Chế tạo sản phẩm

TK 151

Thuế nhập
khẩu
Nhập kho hàng đang đi
đường từ kỳ trước

TK 411

TK 627, 641, 642 ...

Xuất dùng cho bộ phận QLSX,
QLBH, QLDN
QLSX, BH,

TK 632, 157

Xuất bán trực tiếp, gửi bán

Nhận vốn góp liên doanh cổ
phần
Xuất tự chế, thuê ngoài gia công
chế biến

TK 154

Nhập do tự chế thuê ngoài gia
công chế biến

TK 154

TK 222

Xuất vốn liên doanh

TK 222
TK 811

Nhập do nhận lại góp
vốn liên doanh

Phần chênh lệch giảm

TK 711, 3387

Phần chênh lệch tăng

Xuất cho vay tạm thời

23

TK 136,138


1.3.2.2 Kế toán tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên, liên
tục về tình hình biến động của các loại vật tư hàng hóa, sản phẩm trên các tài khoản phản ánh
từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở
kiểm kê cuối kỳ, xác định số lượng thực tế. Từ đó, xác định lượng xuất dùng cho sản xuất kinh
doanh và các mục đích khác trong kỳ theo công thức:
Giá
Giá trị vật liệu
dụng

cụ,

sản

phẩm, hàng hóa

trị

vật

liệu, dụng cụ,
=

xuất trong kỳ

sản

phẩm,

hàng hóa còn
lại

chưa

sử

dụng đầu kỳ

Tổng giá trị
vật liệu, dụng
+ cụ,sản

phẩm, -

hàng hóa tăng
thêm trong kỳ

Giá trị vật liệu
dụng cụ, sản
phẩm,
hóa

hàng
còn

lại

(1.8)

chưa sử dụng
cuối kỳ

Sử dụng phương pháp này, giá trị vật tư hàng hoá mua và nhập trong kỳ được theo dõi và
phản ánh vào Tài khoản 611 "Mua hàng". Các tk thuộc nhóm hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu và
cuối kỳ kế toán.
Cuối kỳ, DN tiến hành công tác kiểm kê xác định giá trị vật tư hàng hoá tồn kho thực tế, giá
trị vật tư hàng hoá xuất trong kỳ.
- Ưu điểm: Đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc.
- Nhược điểm: Độ chính xác và chi tiết.
Phương pháp này thường áp dụng ở các đơn vị thương mại kinh doanh nhiều chủng loại vật
tư hàng hóa, giá trị thấp.
A. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán NVL theo phương pháp KKDK kế toán sử dụng các tài khoản 151, 152, 611.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan: 111, 112, 133, 331, 411, 412, 621, 627, 632,
641, 642, ...
• Tk 611- ''Mua hàng'': Phản ánh trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho, xuất kho hàng
ngày.
-

Kết cấu tài khoản 611:
Nợ

Tk 611



24


- Nhận kết chuyển hàng đang đi - Kết chuyển giá trị hàng đang đi đường,
đường, NVL tồn đầu kỳ.

NVL tồn cuối kỳ sang Tk 151, 152.

- Giá trị NVL mua nhập kho trong - Giá trị NVL xuất kho trong kỳ.
kỳ.

- Giá trị NVL được giảm giá, CKTM, trả
lại người bán trong kỳ.

∑ ps Nợ

∑ ps Có

Tk 611 gồm các Tk cấp 2 sau:
+ Tk 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu.
+ Tk 6112: Mua hàng hoá
B. Hạch toán
Các nghiệp vụ diễn ra được khái quát theo sơ đồ 1-5:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x