Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (7)

GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ..........................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................................5
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ XÂY DỰNG NÚI HỒNG................6
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Núi Hồng...........................6
1.1.1. Tổng quan công ty..............................................................................................6
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển......................................................................6
1.2. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.............................6
1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh..........................................................................................6
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất.............................................................................7
1.3. Tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Núi Hồng.............9
1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty một số năm gần đây.........................11
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY....................................................13

2.1. Hình thức kế toán...................................................................................................13
2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Núi Hồng..........................................13
2.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần Núi Hồng..........................................15
2.4. Phần mềm kế toán sử dụng tại công ty Cổ phần Núi Hồng....................................15
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ XÂY DỰNG NÚI HỒNG.................................................16
3.1. Đặc điểm phần hành kế toán tiền lương..................................................................16
3.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng.................................................................................16
3.1.2. Tài khoản sứ dụng............................................................................................16
3.1.3. Quá trình luân chuyển của chứng từ phần hành kế toán tiền lương..................17
3.1.4. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán tiền lương tại công ty..................................18
3.2. Phần hành kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Núi Hồng.........................22
3.2.1. Đặc điểm phần hành kế toán nguyên vật liệu...................................................22
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 1


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

3.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng.................................................................................22
3.2.3. Tài khoản sử dụng............................................................................................23
3.2.4. Trình tự luân chuyển chứng từ phần hành kế toán nguyên vật liệu..................23
3.2.5. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán nguyên vật liệu...........................................24
3.3. Phần hành kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần Núi Hồng........................................32
3.3.1. Đặc điểm phần hành kế toán TSCĐ tại công ty................................................32
3.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng.................................................................................32
3.3.3. Tài khoản sử dụng............................................................................................32
3.3.4. Trình tự luân chuyển chứng từ phần hành kế toán TSCĐ.................................33
3.3.5. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán TSCĐ.........................................................33
3.4. Kế Toán Quản Trị...................................................................................................38
3.4.1. Đặc điểm kế toán quản trị tại Núi Hồng...........................................................38
3.4.2. Tổ chức tài khoản và sổ sách............................................................................39
3.4.2.1. Tài khoản kế toán.......................................................................................39
3.4.2.2. Sổ sách kế toán...........................................................................................39
3.4.3. Dự toán và báo cáo quản trị..............................................................................41
3.4.3.1. Lập dự toán................................................................................................41
3.4.3.2. Báo cáo quản trị.........................................................................................42


CHƯƠNG IV. NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ XÂY DỰNG NÚI HỒNG.....................................43
4.1. Ưu điểm.................................................................................................................. 43
4.2. Nhược điểm:...........................................................................................................44
4.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty..............................44
KẾT LUẬN......................................................................................................................45

DANH MỤC SƠ ĐỒ
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 2


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình chuẩn bị thi công......................................................................7
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quy trình tổ chức thi công........................................................................8
Sơ đồ 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty..........................................................................9
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.................................................................13
Sơ đồ 3.1. Trình tự luân chuyển chứng từ phần hành kế toán tiền lương..........................17
Sơ đồ 3.2. Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương.....................................................18
Sơ đồ 3.3. Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu...............................23
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ hạch toán kế toán phần hành kế toán NVL............................................24
Sơ đồ 3.5. Trình tự luân chuyển chứng từ phần hành kế toán TSCĐ................................33
Sơ đồ 3.6. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán TSCĐ........................................................33
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây...........................11
Biểu 3.1: Bảng tổng hợp thanh toán lương tháng 12 công trình KINDEN – 2016 - 69.....19
Biểu 3.2: Sổ nhật ký chung...............................................................................................20
Biểu 3.3: Sổ chi tiết TK 334.............................................................................................21
Biểu 3.4: Hóa đơn GTGT số 0086459..............................................................................25
Biểu 3.5: Phiếu nhập kho..................................................................................................27
Biểu 3.6: Sổ nhật ký chung...............................................................................................28
Biểu 3.7: Sổ chi tiết TK....................................................................................................29
Biểu 3.8: Sổ cái TK........................................................................................................... 31
Biểu 3.9: Hóa đơn GTGT số 0009272..............................................................................35
Biểu 3.10: Ủy nhiệm chi đặt cọc xe ô tô...........................................................................36
Biểu 3.11: sổ chi tiết TK 211............................................................................................37
Biểu 3.12: sổ cái TK.........................................................................................................38
Biểu 3.13: Sổ chi tiết TK..................................................................................................40
LỜI MỞ ĐẦU
Như đã biết, thực tập tốt nghiệp là khâu quan trọng của quá trình đào tạo, giúp
sinh viên tiếp cận và liên hệ giữa kiến thức lý luận đã học ở nhà trường. Chương trình

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 3


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

thực tập này là một giai đoạn chuyền tiếp giữa môi trường học tập với môi trường xã hội
thực tiễn.
Hàng năm, sau khi hoàn thành tất cả các môn học của khoa, toàn thể sinh viên
năm cuối thuộc các chuyên ngành sẽ thực hiện chương trình thực tập tốt nghiệp. Đợt thực
tập tốt nghiệp được xem là một trong những thử thách bắt buộc dành cho sinh viên năm
cuối. Nội dung của chương trình thực tập nhằm rèn luyện cho sinh viên khả năng độc lập
trong tư duy và công việc.
Em đã chọn thực tập tại bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần Núi Hồng. Chương
trình thực tập này đã giúp cho em có cơ hội để khẳng định mình, vận dụng những kiến
thức đã học về chuyên ngành kế toán một cách thực tế tại đơn vị thực tập. Quá trình thực
tập không chỉ giúp cho em vận dụng kiến thức mà còn giúp em học hỏi, rèn luyện phong
cách làm việc, biết ứng xử trong các mối quan hệ tại cơ quan.
Qua 3 tuần thực tập tổng hợp, em đã tiếp cận được một số hoạt động kinh doanh
chung của công ty dưới sự hướng dẫn của cô Thạc sỹ Trần Thị Hương và các cán bộ trong
công ty Núi Hồng, em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp này. Báo cáo thực tập của em gồm
4 chương sau:
Chương I. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của Công ty Cổ
phần Núi Hồng.
Chương II. Tổ chức kế toán tại công ty.
Chương III. Quy trình, thủ tục kế toán một số hoạt động chủ yếu tại công ty.
Chương IV. Nhận xét, kiến nghị về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian thực tập còn hạn chế và kiến thức thực tế
chưa nhiều, vậy nên em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đánh giá của thầy cô để bài báo
cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
TNDN
TSCĐ

Nội dung
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 4


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

NVL
BHXH
UBND
TNHH
BHYT
KPCĐ
DN
CTGS
GTGT
NVL

Báo cáo thực tập

Nguyên vật liệu
Bảo hiểm xã hội
Uỷ ban nhân dân
Trách nhiệm hữu hạn
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Doanh nghiệp
Chứng từ ghi sổ
Giá trị gia tăng
Nguyên vật liệu

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ XÂY DỰNG NÚI HỒNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Núi Hồng.
1.1.1. Tổng quan công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Núi Hồng
Loại hình DN: Công ty cổ phần
Địa chỉ: Số 1, ngõ 94, đường Phan Chu Trinh, TP Vinh
Điện thoại: 0975.195.484 Fax: 0383.524.349
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty nhận giấy phép đăng ký kinh doanh số: 2901536022 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 26 tháng 4 năm 2008. Ông Nguyễn Thượng Hiền làm giám
đốc, trụ sở công ty đặt tại số 1, ngõ 94, đường Phan Chu Trinh, TP Vinh. Từ đó đến nay,

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 5


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

công ty đã thi công nhiều công trình trên toàn quốc như cầu vượt Điện Biên, cầu Nghi
Lộc 3, hệ thống kênh mới Long An...
Sau gần 10 năm hoạt động, công ty đã đạt được quy mô: - Tổng số vốn kinh doanh
hiện có: 20 tỷ đồng
- Vốn điều lệ của công ty 12 tỷ đồng
- Lao động của công ty: Công ty cổ phần Núi Hồng là đơn vị hạch toán kinh tế độc
lập. Công ty có đội ngũ kĩ sư, kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm tổ chức thi công và lực
lượng công nhân kỹ thuật lành nghề với 315 cán bộ công nhân viên biên chế chính thức
bao gồm:
+ Trình độ sau đại học: 5 người
+ Trình độ đại học: 35 người
+ Trình độ cao đẳng - trung cấp: 62 người
+ Công nhân kỹ thuật: 213 người.
Và trên 350 người công nhân hợp đồng.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2

1 vực kinh doanh
1.2.1. Lĩnh

3

4

5

Ngành nghề kinh doanh chính của Công
xâythi
dựng
kết
Lậptybộlàmáy
côngcông trình giao thông,
6
hợp với kinh doanh bất động sản và các sản phẩm dịch vụ. Với cơ cấu tỷ lệ như sau:
Lập hồ sơtỷthi
công
Hợp đồng
- Thiđược
côngký
cầu, sản
lượng
Hoàn
chỉnh
hồ sơ
(nhậnchiếm
từ A) lệ khoảng: 35%

Khảo sát thực tế

- Thi công đường, sản lượng chiếm tỷ lệ khoảng: 25%

7

- Kinh doanh dịch vụ và hạ tầng, chiếm tỷ lệ khoảng: 40%
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất

Hiện nay quy trình sản xuất của công ty là quá trình liên tục khép kín từ quá trình

Thiết kế thi công - công nghệ - tổ chức

Hoàn chỉnh hồ sơ

chuẩn bị thi công đến quá trình tổ chức thi công công trình, công trình của công ty được
tiến hành tuầnTrình
tự theo
cáclần
bước
duyệt
thứsau
nhất:

6

Ký duyệt lần thứ hai (phê chuẩn)
Thể hiện bản vẽ - thuyết minh

Sơ đồ quá trình chuẩn bị thi công:

Kết thúc thời kỳ chuẩn bị
Kế hoạch về vốn
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16
7

Trang 6

Kế
Kế hoạch nhân lựcHoàn
kỹ thuật
chỉnh bộ máy thi công
kế hoạch máy XD- thiết bị XD
hoạch mua sắm nguyên vật liệu


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình chuẩn bị thi công
Quá trình tổ chức thi công :

Giai đoạn 1: Mở Giai
hiệnđoạn
trường
2: thi
Dọncông
mặt
Giaibằng
đoạnnền
3: Thi
móng
Giai
côngđoạn
nền móng
4: Thi công
Giaiphần
đoạn
Giai
thô
5: đoạn
Hoàn6:
thiện
Nghiệm thu và bàn giao

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quy trình tổ chức thi công
- Giai đoạn 1: Đơn vị tiến hành mở công trường thi công sau khi đã lựa chọn được
phương án thi công phù hợp.
- Giai đoạn 2: San lấp mặt bằng cho công trình và chuẩn bị thi công phần móng
công trình.
- Giai đoạn 3: Thi công phần móng theo đúng thiết kế đã được duyệt.
- Giai đoạn 4: Thi công phần thô, đổ khung, sàn, xây tường ngăn...
- Giai đoạn 5: Hoàn thiện công trình bao gồm lắp đặt điện, nước, sơn, vôi ve, bả
ma tít, trang trí lắp đặt nội thất....
- Giai đoạn 6: Tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào hoạt động, tổ chức
hoàn công công trình, tổ chức thanh quyết toán công trình, tổ chức bảo hành công trình
theo đúng yêu cầu thiết kế và yêu cầu của chủ đầu tư căn cứ vào những thoả thuận mang
tính nguyên tắc và quy phạm kỹ thuật.

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 7


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Để thực hiện tốt các giai đoạn này công ty Cổ phần Núi Hồng chia ra làm nhiều tổ,
đội công trình xây dựng trực thuộc. Mỗi đội công trình xây dựng có đội trưởng, đội phó,
cán bộ kỹ thuật, nhân viên kế toán thống kê của đội và có thể có một hoặc nhiều người
thực hiện chức năng trên. Mỗi đội xây dựng lại có các tổ sản xuất, tuỳ theo quy mô tổ
chức sản xuất của mỗi đội, mà mỗi đội có từ 3 đến 6 tổ.
Với những công trình ở xa trụ sở chính của công ty, công ty khó có thể tự kiểm
soát được thì tùy từng đặc điểm của công trình mà thực hiện khoán gọn hay khoán khoản
mục phí cho các đội để tăng tính linh động đồng thời dễ quy trách nhiệm khi có sự cố xảy
ra. Các công trình ở gần trụ sở công ty thì công ty tự quản lý để đảm bảo được tốt nhất
chất lượng công trình.
1.3. Tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Núi Hồng.
Công ty Núi Hồng là đơn vị hạch toán kinh tế tương đối độc lập. Căn cứ vào đặc
điểm sản xuất, quy mô sản xuất mà công ty đã tổ chức quản lý theo một cấp như sau :

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÒNG TC-HC

PHÒNG KTTT

PHÒNG KTTC

CHỦ NHIÊM CT1

CHỦ NHIỆM
CT2

CHỦ NHIỆM
CT n

KỸ THUẬT CT KẾ
TOÁN CT

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

THỦ KHO

PHÒNG TCKT

XƯỞNG GC

BẢO VỆ CT

Trang 8


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Sơ đồ 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
o Giám đốc
Đứng đầu là Giám đốc công ty giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, chỉ đạo
trực tiếp đến từng đội sản xuất, chịu thực hiện trước Nhà nước và cấp trên về mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc và các
Phòng ban chức năng :
o Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực. Nghiên
cứu sắp xếp cán bộ, bố trí lao động thích hợp để đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty đạt hiệu quả cao.
+ Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị lập hồ sơ tuyển dụng lao động ngắn hạn.
+ Tổ chức đảm bảo thực hiện đày đủ các chế độ, tiêu chuẩn, chính sách tiền lương
đối với cán bộ, công nhân phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước .
+ Kiểm soát tài liệu đến, tài liệu đi của công ty.
+ Quản lý công tác bảo vệ trạt tự an ninh cơ quan.
+ Tổ chức thực hiện công tác y tế , chăm sóc sức khỏe cho CBCNV của công ty
o Phòng kỹ thuật thi công
Tham mưu cho cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật và các vấn đề có liên
quan để đảm bảo cho các công trình được hoàn thành có chất lượng cao, đáp ứng các quy
định hiện hành của nhà nước về công tác hồ sơ chất lượng công trình đảm bảo an toàn lao
động.
+ Đầu mối thực hiện việc xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
+ Tham gia các hoạt động thuộc lĩnh vực KHKT ứng dụng công nghệ mới vào
thực tế sản xuất.
+ Tổ chức công tác biên soạn các tài liệu phổ biến KHKT như quy chuẩn, tiêu
chuẩn chất lượng nhằm thống nhất và nâng cao chất lượng, thỏa mãn những yêu cầu của
khách hàng
+ Lưu trữ các hồ sơ kỹ thuật của công ty theo đúng các quy định đã ban hành.
o Phòng kinh tế thị trường

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 9


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn. Tổng hợp, lập báo cáo định
kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm về việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của
công ty .
+ Đầu mối việc xem xét hợp đồng trước khi ký kết, bao gồm cả việc lập hồ sơ dự
thầu, dự thảo hợp đồng giao nhận thầu.
+ Theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế trong toàn công ty.
+ Đầu mối quan hệ với khách hàng,nắm bắt đầy đủ các thông tin của khách hàng.
Cán bộ chất lượng của của phòng kế hoạch ghi chép đầy đủ những thông tin phản hồi từ
khách hàng.
+ Lập kế hoạch đầu tư và quyết toán đầu tư.
1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty một số năm gần đây
Để báo cáo khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cố phần Núi
Hồng qua 2 năm 2014, 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 ta dựa vào báo cáo kết quả kinh
doanh của công ty.
Biểu 1.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây
Đơn vị tính: VNĐ
Năm 2016 (6
Chỉ tiêu

Năm 2015

tháng đầu

94.779.764.673

86.472.918.838

năm)
82.615.063.334

94.779.764.673

86.472.918.838

82.615.063.334

Giá vốn hàng bán

84.181.761.658

77.951.822.521

74.218.766.927

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

10.598.003.015

8.521.096.317

8.396.296.407

2.350.308

7.246.682

Doanh thu bán hàng và cung cấp

Năm 2014

dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ

cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 10


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Chi phí tài chính

7.211.181.797

1 801 709 866

2 202 305 235

Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.470.282.865

1.602 535.366

3.271.605.329

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

1.918.888.661

5.124.097.767

2.922.385.843

doanh
Thu nhập khác

50.000.000

Chi phí khác

55.000.000

Lợi nhuận khác

-5.000.000

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế TNDN

1.918.888.661

5.124.097.767

2.917.385.843

479.722.165

866.192.828

465.001.383

1.439.166.496

4.257.904.939

2.452.384.460

Qua số liệu Biểu 1.1 cho ta thấy Công ty đã quản lý khá tốt công tác quản lý hoạt
động kinh doanh. Lợi nhuận sau thế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 so với năm 2015
tăng 2.818.738.443 đồng tương ứng 295,9% và nửa năm đầu 2013 so với năm 2012 đã
tăng 1.013.217.964 đồng tương ứng gần 70,4%.
Cac chi tiêu doanh thu thu ân vê ban hang va cung c âp dich vu, doanh thu
hoat đông tai chinh, lơi nhuân gôp đêu tăng.
Năm 2015 lơi nhuân thuân tư ho at đông kinh doanh đa tăng 4.932.209.106
đông tương ưng tăng 267% so vơi năm 2014 va co xu thê ti êp tuc tăng sang năm
2016. Điêu nay cho thây công ty hoat đông ngay môt hiêu qua hơn.

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 11


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
2.1. Hình thức kế toán
 Hình thức tổ chức công tác kế toán: Theo hình thức tập trung
 Phương pháp chi tiết kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ song song
 Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán máy để thuận tiện cho
việc theo dõi tình hình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời để giảm bớt
công việc quá tải của phòng kế toán vào những lúc quyết toán hay những lúc nghiệp vụ
kinh tế phát sinh nhiều. Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán việc sử dụng phần mềm kế
toán sẽ hạn chế được những sai sót khi thực hiện các quá trình vào sổ.
Chứng từ phát sinh hàng ngày được mã hoá và cập nhật trong menu cụ thể, hệ
thống sổ chi tiết được lưu giữ trong máy.
2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Núi Hồng
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung vì toàn bộ công tác kế
toán của công ty đều tiến hành tập trung tại phòng tài chính kế toán. Ở các bộ phận khác
không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn
kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhập, kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch
toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập
báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng tài chính kế toán của công
ty để xử lý và tiến hành công tác kế toán.
Kế Toán Trưởng

Kế toán tài
sản CĐ

Kế toán NVL

Kế toán chi
phí SX

Thủ Quỹ

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
*Chức năng:
Kế toán viên

Kế toán viên
Kế toán viên
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và hạch toán kinh tế đồng thời

kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo điều lệ, nghị quyết
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 12


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất đã được thông qua, quy chế quản lý tài chính của Công
ty và pháp luật.
*Nhiệm vụ:
Tham mưu cho Giám đốc công ty các biện pháp quản lý, sử dụng các nguồn vốn
và tài sản của Công ty; Tham mưu cho Giám đốc về mặt tài chính, bảo lãnh, phân phối lợi
nhuận, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Công
ty.
Kiểm soát việc sử dụng vốn và các quỹ của Công ty phục vụ cho nhu cầu sản xuất
kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hiệu quả. Tham mưu cho Giám đốc trong việc
huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định của Nhà nước. Ghi chép, tính
toán phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn,
quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí của Công ty.
Cung cấp các số liệu, tài liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra,
phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ cho việc lập kế hoạch và theo dõi thực hiện
kế hoạch.
Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp Công ty mẹ,
trích lập các quỹ theo điều lệ hoạt động kinh doanh của Công ty. Thanh toán các khoản
tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả.
Tổ chức hội đồng xác định và phản ánh chính xác kết quả kiểm kê tài sản, tham
mưu cho Giám đốc các biện pháp giải quyết, xử lý kết quả kiểm kê. Lập và gửi báo cáo kế
toán, quyết toán của Công ty đúng thời hạn quy định, phổ biến, hướng dẫn thi hành kịp
thời các chế độ, thể lệ tài chính - kế toán của Nhà nước và các quy định của Công ty.
*Quyền hạn: Kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
Có quyền chỉ đạo trực tiếp nhân viên thuộc phòng quản lý; Từ chối việc thực hiện
việc thanh quyết toán đối với các bộ phận khi tài liệu, chứng từ không phù hợp với quy
định của Nhà nước và của Công ty; Từ chối hoặc ngừng cấp vốn đối với các bộ phận
không chấp hành đúng chế độ tài chính.
*Nhiệm vụ của kế toán các bộ phận:
Phòng kế toán được tổ chức gồm 4 người, tất cả đều tốt nghiệp đại học chuyên
ngành kế toán, mỗi kế toán kiêm nhiệm nhiều phần hành khác nhau:
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 13


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

- Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán): Là người phụ trách chung chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và cấp trên về công tác kế toán của công ty.
- Kế toán vốn bằng tiền và đối chiếu công nợ: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có
tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay nợ, tình hình
thanh toán với khách hàng, đối chiếu xác nhận với cấp trên.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính toán theo dõi tình hình
thanh toán với cán bộ công nhân viên về tiền lương tạm ứng, BHXH, BHYT, KPCĐ... Kế toán vật tư tài sản , kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có và tình hình tăng
giảm về số lượng, chất lượng, tình hình sử dụng tài sản cố định, phản ánh số lượng chất
lượng vật tư hàng hoá… Đảm bảo nhận và bảo quản quỹ tiền mặt, thu chi tiền mặt…
- Kế toán công trình: Có nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra sơ bộ
chứng từ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở từng công trình, tổ, đội công trình và
gửi những chứng từ kế toán đó về phòng kế toán của công ty.
2.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần Núi Hồng
Hiện nay Công ty cổ phần Núi Hồng áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và
thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
- Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Hạch toán hàng tồn kho công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp giá đích danh.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp khấu
hao đường thẳng.
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hệ thống sổ sách kế toán hiện công ty sử dụng là Chứng từ ghi sổ với các Chứng
từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái
2.4. Phần mềm kế toán sử dụng tại công ty Cổ phần Núi Hồng
Hiên nay, công ty đang sử dung phân mêm kê toan 3Tsoft để hỗ tr ơ cho công
viêc kê toan.

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 14


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ XÂY DỰNG NÚI HỒNG
3.1. Đặc điểm phần hành kế toán tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà công ty
trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống
hiến cho công ty. Nó là nhân tố giúp công ty hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế
hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tại công ty, Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lương được đảm bảo việc trả
lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn
thành nhiệm vụ được giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí cho nhân công
vào giá thành sản phẩm được chính xác.
3.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng chấm công: Do kế toán DN lập mẫu và gửi xuống công trình, đội trưởng
đội thi công sẽ theo dõi và chấm công. Cuối tháng gửi lên cho phòng kế toán để thanh
toán lương.
- Bảng thanh toán lương: Do kế toán tiền lương lập dựa trên Bảng chấm công của
công trình gửi lên.
- Hợp đồng giao khoán nhân công: khi có nhu cầu thuê ngoài, công ty sẽ đứng ra
ký kết với đội trưởng (đội trưởng thường là người đứng ra tìm kiếm nhân công và là
người đại diện ký kết hợp đồng). Trong hợp đồng sẽ ghi rõ chi tiết về khối lượng và đơn
giá công việc được giao,…
- Ngoài ra còn có Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, Bảng thanh toán
tiền thuê ngoài, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán….
3.1.2. Tài khoản sứ dụng
- Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”: Dùng để phản ánh các khoản thanh
toán với công nhân viên của công ty về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội,
tiền thưởng và các khoản thu nhập khác của họ.
- Tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”: dùng để phản ánh các khoản phải trả
và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên...

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 15


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

3.1.3. Quá trình luân chuyển của chứng từ phần hành kế toán tiền lương
Nơi sư dung Phòng
lao đôtổ
ngchức hành
Phòngchính
kế toán tài
Giám
chính
đốc
Phòng
công kế
ty toán tài chính-thống kê
P

Chứng từ về cơ cấu lao đông
Kế toán tiền lương

Bảo quản, lưu trư
Kế toán tiền lương thanh toán

Chứng từ về thời gian lao đông
Ký xác nhânBảng phân phối Ký duyêt

Phiếu chi tiền

Chứng từ về kết quả lao đông
Ghi sổ chi tiết, tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Sơ đồ 3.1. Trình tự luân chuyển chứng từ phần hành kế toán tiền lương
Bảng chấm công được kê khai hàng ngày tại bộ phận sử dụng lao động. Cuối
tháng, người phụ trách theo dõi công lập bảng kê khai công tính lương đưa vào cho thủ
trưởng đơn vị ký xác nhận, rồi gửi lên phòng tổ chức hành chính ký các chứng từ về thời
gian lao động và kết quả lao động. Phòng tổ chức hành chính xem xét các chứng từ này
căn cứ vào định mức, đơn giá tiền lương được quy định trong quy chế phân phối thu nhập
của công ty, trưởng phòng tổ chức hành chính ký vào bảng kê khai công tính lương và
chuyển cho kế toán tiền lương của phòng tài chính- thống kê. Kế toán tiền lương căn cứ
vào các chứng từ kế toán ban đầu tiến hành ghi sổ theo dõi tiền lương và các khoản trích
theo lương, lập bảng phân phối thu nhập rồi chuyển cho kế toán trưởng ký và cho Giám
đốc duyệt ký. Sau đó kế toán lập phiếu chi tiền thanh toán cho người lao động.
3.1.4. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán tiền lương tại công ty
Để hạch toán kết quả lao động, Công ty sử dụng chứng từ Hợp đồng giao khoán và
biên bản nghiệm thu sản phẩm hoàn thành. Trên các chứng từ hạch toán kết quả lao động
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 16


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

thể hiện được: Họ tên người lao động, tên công việc, thời gian thực hiện công việc, số
lượng và chất lượng sản phẩm, công việc hoàn thành đã được nghiệm thu
Phần hệ kế toán
Chứng từ lao động
Bảng chấm công
tiền lương và các khoản trích theo lương
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành

Sổ tổng hợp:
-Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 334, 338

Ghi chú:

: Nhập số liệu hằng ngày
: In sổ, Báo cáo cuối tháng
Sơ đồ 3.2. Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương

Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xác
nhận sản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy
vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ tổng hợp.
- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ
tục pháp lý theo quy định.
Căn cứ bảng chấm công lương theo dõi chi tiết cho từng công trình kế toán lập
bảng thanh toán lương cho từng công trình.

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 17


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Biểu 3.1: Bảng tổng hợp thanh toán lương tháng 12 công trình KINDEN – 2016 - 69
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 12 CÔNG TRÌNH KINDEN - 2016-69
Số
Số
Phụ cấp ăn
Lương
Thu nhập
Ký
STT
Họ và tên
Lương tháng
ngày ngày
ca435.0 của tháng VNĐ
thực3.781.1
lĩnh
tên
1
Dương Thọ Việt
3.346.154
29
3.000.000 26
00
54
435.0
4.115.7
2
Lê Văn Tân
3.680.769
29
3.300.000 26
00
69
435.0
3.781.1
3
Nguyễn Anh Vũ
3.346.154
29
3.000.000 26
00
54
435.0
4.115.7
4
Đào Hữu Mạnh
3.300.000
3.680.769
26
29
00
69
345.0
3.441.1
5 Nguyễn Đức Cương
3.500.000
3.096.154
26
23
00
54
300.0
2.992.3
6 Nguyễn Nghĩa Đức
3.500.000
2.692.308
26
20
00
08
TỔN
1
1
2.385.0
22.227.3
19.600.000
19.842.308
G
56
59
00
08
Ngay 31 tháng 12 năm 2016
Người lập biểu
Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên)
(ký, đóng dấu)

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 18


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Kế toán ghi sổ nhật ký chung
Biểu 3.2: Sổ nhật ký chung
Công ty cổ phần Núi Hồng
Số 1, ngõ 94, đường Phan Chu Trinh, TP Vinh

Ngày ghi
sổ
12/1/2016
12/31/201
6

12/31/201
6

12/31/201
6

SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Từ ngày 01/12/2016 đến ngày 31/12/2016
Tài
Chứng từ
Diễn giải
khoả
Ngày
Số
n
Xuất nguyên vật liệu cho công
12/1/2016 197 trình Hopnhat_2016_01
Chi phí NVL trực tiếp
1541
Nguyên vật liệu chính
1521
12/31/201
Lương phải trả cho nhân công
6
409 công trình tháng 12

12/31/201
6

12/31/201
6

chi phí NC trực tiếp

1542

Phải trả người lao động
Trích BHXH, BHYT, BHTN
410 tháng 12/2016
Phải trả người lao động
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
Chi phí nhân viên quản lý
Bảo hiểm xã hội
Chi phí lương nhân viên văn
411 phòng tháng 12/2016

334

Chi phí nhân viên quản lý
12/31/201
6

12/31/201
6

12/31/201
6

12/31/201
6

Phải trả người lao động
Phân bổ chi phí trả trước ngắn
412 hạn tháng 12/2016
Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn
phòng
Chi phí trả trước ngắn hạn bộ
phận quản lý
Phân bổ chi phí trả trước dài
413 hạn tháng 12/2016
Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn
phòng
Chi phí trả trước dài hạn bộ
phận quản lý

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

334
3384
3383
64221
3383

64221

Phát sinh
Nợ

3.328.486
2.034.075
618.100.00
0
618.100.00
0
2.235.500
1.183.500
1.052.000
5.260.000
5.260.000
176.000.00
0
176.000.00
0

334

64223

2.608.737

1422

64223
2422



2.608.737

6.835.829
6.835.829

Trang 19


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Từ nhật ký chung kế toán lên sổ chi tiế TK 334 và TK 338
Biểu 3.3: Sổ chi tiết TK 334
Công ty cổ phần Núi Hồng
Số 1, ngõ 94, đường Phan Chu Trinh,
TP Vinh

Ngày ghi
sổ

Chứng từ
Ngày

Số

12/31/201
6

12/31/201
6
409

12/31/201
6

12/31/201
6
411

12/31/201
6

12/31/201
6
410

12/31/201
6

12/31/201
6
410

12/31/201
6

12/31/201
6
759

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 334
Từ ngày 01/12/2016 đến ngày 31/12/2016
Tài
Đối tượng
Phát sinh
khoản
Diễn giải
đối

Tên
Nợ

ứng
Số dư đầu kỳ

Lương phải trả cho
TUAN0 Thị
nhân công công trình
618.100.00
1
Tuấn tháng 12
1542
0

Chi phí lương nhân
TUAN0 Thị
viên văn phòng
176.000.00
1
Tuấn tháng 12/2016
64221
0

Trích BHXH,
TUAN0 Thị
BHYT, BHTN tháng
1
Tuấn 12/2016
3383
1.052.000

Trích BHXH,
TUAN0 Thị
BHYT, BHTN tháng
1
Tuấn 12/2016
3384
1.183.500

TUAN0 Thị
Thanh toán lương
791.864.50
1
Tuấn tháng 12
1111
0
Cộng phát sinh
794.100.00 794.100.00
trong kỳ
0
0
Số dư cuối kỳ

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 20

Số dư
Nợ



618.100.000
794.100.000
793.048.000
791.864.500


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Tương tự kế toán lên cho sổ cái 338
3. 2. Phần hành kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Núi Hồng.
3.2.1. Đặc điểm phần hành kế toán nguyên vật liệu
Do đặc điểm của ngành xây lắp, để phục vụ cho sản xuất kinh doanh công ty phải
sử dụng đến rất nhiều loại nguyên vật liệu với khối lượng lớn như: xi măng, sắt, thép,... để
phục vụ cho sản xuất xây lắp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được lập dự toán cho từng công trình. Công ty đã
xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và tổ chức quản lý chặt chẽ. Khối
lượng công việc thi công xây lắp được giao khoán cho đội xây dựng đảm nhiệm theo định
mức, dự toán đã lập. Đội trưởng (chủ hạng mục công trình) của mỗi đội xây dựng chủ
động mua sắm và bảo quản nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình. Định kì mang
hóa đơn về phòng kế toán để thanh toán. Phòng kế toán chỉ theo dõi nguyên vật liệu theo
hóa đơn của các đội gửi về, không theo dõi cụ thể từng lần xuất dùng cũng như nguyên
vật liệu tồn cuối kỳ.
Cũng có trường hợp nhân viên kỹ thuật của công ty có trách nhiệm đi thu mua vật
liệu xây lắp theo nhu cầu, yêu cầu của công trình về nhập kho của công ty.
Đối với vật tư công ty mua hay đội tự mua xuất thẳng tới công trình thì giá thực tế
vật tư nhập kho của đội hay của công ty được tính:
Giá thực tế của nguyên vật liệu = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua
Hiện nay công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để xuất kho nguyên
vật liệu. Công ty nhập nguyên vật liệu về theo số lượng tính toán và nhu cầu sử dụng
nguyên vật liệu thực tế tại công trường. Sau đó thì công ty sẽ nhập bao nhiêu sẽ xuất sử
dụng bấy nhiêu chứ không để tồn kho công ty lâu. Đối với vật tư xuất kho từ kho của
công ty thì giá thực tế vật liệu được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Công ty hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
3.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT: Do bên bán lập thành 3 liên, liên thứ 3 do DN lưu.
- Phiếu nhập kho: được thành lập 2 liên, một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho,
còn một liên kẹp cùng với hoá đơn giá trị giá tăng chuyển lên phòng kế toán công ty để
làm căn cứ hạch toán và ghi vào sổ kế toán.
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 21


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

- Phiếu xuất kho: được lập làm 2 liên, một liên để thủ kho giữ làm căn cứ để vào
thẻ kho, một liên gửi về phòng kế toán để nhân viên kế toán công ty hạch toán và ghi vào
sổ.
- Ngoài ra, DN còn sử dụng một số chứng từ khác như: phiếu chi, ủy nhiệm chi,
giấy đề nghị tạm ứng,....
3.2.3. Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”: dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình
hình tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu trong công ty.
+ TK 1521 – Nguyên vật liệu chính
+ TK 1522 – Nguyên vật liệu phụ
3.2.4. Trình tự luân chuyển chứng từ phần hành kế toán nguyên vật liệu
Giám đốc Người nhận
Kếhàng
toán trưởng, Phòng
Phó GĐSX
cung ứng vật tưThủ kho

Kế toán vật liệu

Lệnh sản xuất
Giấy đề nghịMua
cấp vậtKý,
tư duyệt
đưa ngay vào SX hoặcXuất
lập, kho,
ký phiếu
ký phiếu
Ghi
xuất
sổ,XK
kho
bảo quản, lưu trư

Sơ đồ 3.3. Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
Diễn giải:
Giám đốc căn cứ vào hợp đồng của khách hàng và bảng giá thành dự toán chi phí
nguyên vật liệu của từng hợp đồng để lập lệnh sản xuất trong tháng, người nhận hàng viết
giấy đề nghị cấp vật tư, kế toán trưởng, phó giám đốc SX ký duyệt lệnh xuất kho. Phòng
cung ứng mua vật tư đưa ngay vào sản xuất hoặc lập phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ
kho. Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành giao hàng xuất, ghi số lượng thực xuất
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 22


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

và cùng với người nhận ký nhận vào phiếu xuất kho. Đồng thời thủ kho ghi vào thẻ kho
sau đó chuyển cho kế toán vật liệu để kế toán ghi vào sổ, bảo quản và lưu trữ.
Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, yêu cầu sử dụng các
nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất, từ phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng kế toán
ghi vào sổ chi tiết TK154 và nhật ký chung.. Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết TK154 để
ghi vào Sổ cái TK154 đối chiếu với nhau, sau khi khớp nhau thì sẽ ghi vào báo cáo tài
chính.
3.2.5. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán nguyên vật liệu
Yêu cầu nhập kho, xuất kho

Phiếu xuất kho phiếu nhập kho

Sổ nhật ký chung
Thẻ kho
Sổ cái TK
Sổhành
chi tiết
vật liệu
Sơ 152
đồ 3.4. Sơ đồ hạch toán kế toán phần
kếnguyên
toán NVL
Báo cáo tổng hợp tồn kho
Hàng ngày, căn cứ vào yêu cầu nhập kho, xuất kho của các bộ phận sử dụng, kế
toán tiến hành lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Kế toán thực hiện việc lưu chứng từ kế
toán, Định kỳ, kế toán tập hợp các chứng từ cùng loại như cùng ghi Nợ TK 152, hoặc
cùng ghi Có TK 152, để lập các chứng từ ghi sổ cũng như sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Từ
đó phản ánh vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 152
Các nghiệp vụ phát sinh như sau:
Biểu 3.4: Hóa đơn GTGT số 0086459
HÓA ĐƠN(GTGT)

Mẫu số : 01GTKT – 3/001

Liên 2: Khách hàng

Ký hiệu : AA/14P

Ngày 11 tháng 12 năm 2016

Số 0086459

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 23


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Đơn vị bán hàng:Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên
Địa chỉ:Số 6 – Xã Hưng Đạo – Hưng Nguyên – Hoài Đức
Số điện thoại:
2

9

Số tài khoản

Mã số
0

0

5

9

8

2

8

0

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Sinh
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Việt Châu
Thôn Cao Trung,Đức Giang,Hoài Đức, Hà Nội
Hình thức thanh toán:
STT
A

Số tài khoản:

Mã số:2900601261

Tên hàng hóa, dịch vụ
B

Đơn vị
tính
C

Đá 1x2

m3

Số lượng
1

Đơn giá
(đồng)
2

1
2

Thành tiền
(đồng)
3 = 1x2
618.000

309.000,00

288.400
Cát vàng

m3

1

288.400,00

309.000
Xi mang

BAO

200

1.545,00

2

463.500
Gạch xây

Viên

300

1.545,00

123.600
Cộng tiền hàng:
1.802.500
Thuế suất thuế GTGT:
10%
Tiền thuế GTGT
180.250
Tổng cộng tiền thanh toán:
1.982.750
Số tiền viết bằng chữ:Một triệu chín trăm tám mươi hai nghìn bẩy trăm năm mươi đồng
Người mua hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Cát xây

m3

1

123.600,00

Khi nhận được hóa đơn mua hàng kế toán lập phiếu nhập in trên phần mềm và in
ra làm 2 bản cho thủ kho 1 bản, kế toán 1 bản làm biên bản giao nhận

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 24


GVHD: ThS. Trần Thị Hương

Báo cáo thực tập

Và in ra phiếu giấy ký giao nhận nhập kho

Biểu 3.5: Phiếu nhập kho

SVTT: Nguyễn Thị Hồng Nhung _ Lớp D9-KT16

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x