Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (7)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT 3S

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S BÙI THỊ CHANH

NGUYỄN NAM TƯỚC
MSSV:DA1911130
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ ThS. Bùi Thị Chanh đã nhiệt tình truyền
đạt cho chúng em những kiến thức, kinh nghiệm về thực tiễn vô cùng quý báu.
Xin cảm ơn Giám Đốc, Trưởng phòng Kế Toán và tập thể Cán bộ, công nhân
viên công ty Cổ Phần Việt 3S đã tạo điều kiện cho em trong thời gian tìm hiểu
thực tiễn về các hoạt động trong lĩnh vực kế toán về đề tài thực tế công tác kế
toán
Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian
thực hiện bài báo cáo. Đây là một cơ hội giúp cho chúng em rà soát lại kiến thức,
tìm hiểu thực tiễn để từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã tiếp thu được của mình
vào trong thực tiễn công việc hàng ngày. Qua đó giúp cho chúng em trong công tác
sau này được tốt hơn, chất lượng và hiệu quả công việc được cao hơn.
Ngày …… tháng ………. năm 20…
Sinh viên thực hiện

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Nam Tước
MSSV:
DA1911130
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế,
Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày:
06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần Việt 3S
Địa chỉ: 163 Thái Hà- Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:
Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong
bảng sau:


Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
ii


(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Nam Tước
MSSV: DA1911130
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

iii


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

: Cổ phần

iv


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP...........................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN..........................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................iv
CHƯƠNG 1............................................................................................................................2
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT 3S........................................2
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty........................2
1.2. Tổ chức quản lý của công ty.......................................................................................2
1.3. Quy trình sửa chữa......................................................................................................4
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty..........................................................................5
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán.............................................10
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.......................11
CHƯƠNG 2..........................................................................................................................11
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT 3S.........................11
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty.....................................................................11
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.......................................................................14
2.3 Bài học kinh nghiệm..................................................................................................14
Các chính sách và phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng
thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và
phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó
trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Ví dụ, trong kỳ công ty đã chọn phương pháp
kế toán hàng tồn kho là phương pháp kiểm kê định kỳ thì phương pháp này phải được áp
dụng trong suốt cả kỳ kế toán năm. Nếu năm sau doanh nghiệp muốn đổi sang phương
pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên thì doanh nghiệp phải giải thích
trong phần thuyết minh báo cáo tài chính rõ lý do tại sao thay đổi và việc thay đổi này sẽ
có ảnh hưởng như thế nào đến giá trị hàng tồn kho cũng như giá trị hàng tồn kho đã xuất
dùng hoặc xuất bán...........................................................................................................15
3.3. Đánh giá thực trạng..................................................................................................45
KẾT LUẬN..........................................................................................................................46

v


Quá trình chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa ở nước ta đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh
nghiệp. Trong đó, cơ chế mà cấu thành là hệ thống kích thích vật chất thông qua tiền lương đối
với lao động đã có thay đổi lớn. Tuy nhiên nhìn về những vấn đề cơ bản trong nền sản xuất
hàng hoá thì lao động vẫn là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhất là
trong tình hình hiện nay nền kinh tế thế giới bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức thì lao
động có trí tuệ có kiến thức, có kỹ thuật cao là nhân tố hàng đầu. Muốn quá trình sản xuất kinh
doanh diễn ra liên tục thì người lao động phải được tái sản xuất sức lao động. Tiền lương mà
doanh nghiệp trả cho người lao động được dùng để bù đắp sức lao động mà người bỏ ra, xét về
mối quan hệ thì lao động và tiền lương có quan hệ mật thiết lẫn nhau. Bởi vậy tiền lương đã
động viên người lao động sản xuất kinh doanh tăng thêm sự quan tâm của người lao động đến
sản phẩm cuối cùng, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo tính cạnh
tranh trong thương trường.
Công ty cổ phần Việt 3S chuyên lĩnh vực xây dựng công trình và dân dụng. Tuy mới
thành lập nhưng Công ty đã sớm biết vận dụng cơ chế thị trường vào trong kinh doanh để đưa
lại hiệu quả kinh tế cao. Trong Công ty vấn đề về lao động và sử dụng lao động vấn đề về tiền
lương luôn được các nhà lãnh đạo quan tâm. Qua thời gian thực tập tại Công ty dựa vào kiến
thức đã học và quá trình xem xét kết quả về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh
vực lao động tiền lương tại Công ty cổ phần Việt 3S em xin viết báo cáo thực tập tốt nghiệp
với đề tài là: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần Việt 3S”.
Với mục đích của chuyên đề là dựa vào những nhận thức chung về quản lý lao động tiền
lương trong cơ chế thị trường để phân tích trình bày những vấn đề cơ bản của công tác tiền
lương và các khoản trích theo lương ở Công ty đồng thời đánh giá và đưa ra một số kiến nghị
để hoàn thiện công tác quản lý lao động tiền lương đối với Công ty.

1


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT 3S
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Việt 3S được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số:
0103024531 ngày 08 tháng 09 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 03 tháng 08
năm 2011 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà nội cấp. Văn phòng công ty đặt tại
thành phố Hà Nội.









Tên công ty: Công ty cổ phần Việt 3S.
Tên công ty viết tắt:
Địa chỉ trụ sở chính: 163 Thái Hà- Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội
Fax: 5121838
Mã số thuế: 0103024531
Giám đốc: Nguyễn Anh Tuấn
Vốn điều lệ: 19.000.000.000 đồng.
Số lượng công nhân viên 200 người



Hiện tại công ty có các lĩnh vực dịch vụ sửa chữa xe ô tô

HDQT

1.2. Tổ chức quản lý của công ty

Giám đốc

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty có các phòng ban sau:
Phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo
vệ và các phân xưởng.

Phó giám đốc

Phòng
TC -HC

Phòng kế toán
tài vụ

Phòng kỹ thuật

Bảo vệ

2

Tổ gò

Tổ gầm máy

Tổ may đệm ghế


Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của công ty

Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các
phòng ban, bộ phận trong Công ty
Ban Lãnh đạo gồm:
- Một giám đốc
- Một phó giám đốc
Giám đốc công ty là người đứng đầu quản lý bộ máy của công ty
Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho Phó giám đốc, Giám đốc công ty còn trực
tiếp quản lý thông qua các trưởng phòng: Tổ chức hành chính, Kế hoạch Vật tư, Kế
toán...
Phó giám đốc điều hành các phòng chức năng
Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh,
chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm bảo lãnh đạo sản xuất
kinh doanh hoạt động thống nhất. Bên cạnh đó các phòng ban này được quyền đề xuất
với ban giám đốc những ý kiến vướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết định
quản lý
Các phòng ban bao gồm:
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng kế toán
3


+ Phòng kế hoạch vật tư
Các bộ phận sản xuất gồm 3 phân tổ:
+ Tổ gò hàn
+ Tổ đệm ghế
+ Tổ gầm máy
Nhiệm vụ của của các phòng ban:
+ Phòng kế toán Tính toán hiệu quả sản xuất, lập báo cáo tài chính, làm nghĩa
vụ với ngân sách nhà nước
+ Phòng tổ chức hành chính thừa lệnh giám đốc điều hành các công việc hành
chính, phối hợp với công đoàn và các tổ chức khác để giải quyết các khiếu nại, tranh
chấp về lao động, tổng hợp các mặt hoạt động của công ty.
+ Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ tổ chức sửa chữa nhận xe, khám xe, lập lệnh sửa
chữa, hoàn thành công việc cung cấp vật tư cho các phân xưởng bộ phận để tiến hành
QUY TRÌNH NHẬN XE, SỬA
sản xuất. Thực hiện điều hành quá trình
sản xuất đến khi kết thúc công việc
CHỮA

+ Bộ phận Bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ công ty và quản lý các loại vật tư tài sản
của công ty.

Kiểm tra xe, nhận
xe

1.3. Quy trình sửa chữa

Lên báo giá các hạng
mục, và kế hoạch
giao trả xe cho
khách

OK

Lập lệnh sửa chữa
(Y/c bắt buộc phải có
chữ ký xác nhận)
4
Kiểm tra đồ dùng cá
nhân của khách


Sơ đồ 2: Quy trình sửa chữa
Sau khi tiến hàng các bước quy trình giao nhận xe cho khách hàng chi tiết công việc
cho các bộ phận đã được làm rõ. Nhận xe, kiểm tra lên giá thành cho các hạng mục và
được đưa đến các bộ phận sửa chữa kiểm tra thanh toán cho các bộ phận.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, trực tiếp tập trung nên mô
hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cũng được tập trung theo một cấp.

Kế toán trưởng

Kế toán
vật liệu,
công cụ
lao động
nhỏ

Kế toán
vốn bằng
tiền và
thanh
toán

Kê toán
tiền
lương

Kế toán
tổng hợp
5

Kê toán
Kê toán
chi phí sản
thành
xuất và
phẩm và
tính giá
tiêu thụ
thành sản
phẩm

Thủ quỹ


Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty
Toàn bộ công tác kế toán của công ty (ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết, lập báo
cáo kế toán, kiểm tra kế toán..) đều tập trung tại phòng tài vụ, các phân xưởng công ty
không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế hỗ trợ cho công tác
kế toán tập trung: thu thập chứng từ, nghi chép sổ sách, hạch toán các nghiệp vụ,
chuyển chứng từ cho các nhân viên kinh tế ở các phân xưởng gửi về phòng kế toán của
công ty tiến hành toàn bộ công việc kế toán theo quy định của nhà nước ban hành.
Đứng đầu phòng kế toán là một kế toán trưởng, chịu trách nhiệm phối hợp giữa
các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về số liệu kế toán. Mỗi
phần hành kế toán được giao cho kế toán phụ trách, kế toán trưởng theo dõi tình hình
tài chính chung, tham mưu cho giám đốc về tài chính, giúp việc cho giám đốc về mặt
nghiệp vụ chuyên môn, tổng hợp số liệu, phân tích hoạt động kinh tế để khai thác tối đa
mọi khả năng của đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn và cải tiến phương pháp
kinh doanh, định kỳ tổ chức thực hiện theo chế độ kế toán
* Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toán:
- Kế toán thanh toán tiền mặt: viết phiếu thu, phiếu chi, căn cứ vào sổ quỹ ghi
báo nợ- có ghi vào nhật ký thu chi. Hàng quý lập kế hoạch tiền mặt gửi cho ngân hàng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào số dư trừ số phát hành séc, uỷ nhiệm
chi cuối tháng vào nhật ký thu chi
- Thủ quỹ tiền mặt: căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhập quỹ, ghi sổ quỹ
thu chi, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt
6


+ Bộ phận kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ
Kế toán sử dụng TK 152, 153 hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ lao động nhỏ
theo phương pháp đối chiếu luân chuyển. Kế toán vật liệu ngày một lần xuống phòng
cung tiêu đối chiếu và nhận chứng từ xuất kho cho từng phân xưởng để tính ra lượng
vật liệu cần dùng cho từng đơn đặt hàng
Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập, xuất để lên bảng nhập xuất, tồn, lên bảng
phân bổ vật liệu, công cụ lao động nhỏ nộp báo cáo cho bộ phận kế toán giá thành
+ Bộ phận kế toán tiền lương công nhân sản xuất
Kế toán căn cứ các chứng từ hạch toán thời gian lao động như bảng chấm công,
kết quả lao động thực tế của phân xưởng, cụ thể là bảng kê khối lượng công việc đã
hoàn thành và các quy định của nhà nước để tính lương và lập bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội
+ Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tài sản
cố định
Kế toán tổng hợp số liệu do các khâu kế toán cung cấp để tập hợp toàn bộ cho
phí của công ty lên nhật ký chung
+ Bộ phận kế toán thành phẩm và tiệu thụ (kiêm kế toán thành phẩm)
Kế toán theo dõi tình hình nhập - xuất -tồn kho thành phẩm. Hàng tháng lên báo
cáo nhập- xuất -tồn cuối quý lên sổ tổng hợp thanh toán, lên báo cáo kết quả kinh
doanh
+ Bộ phận kế toán tổng hợp
Vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản sau đó lập bảng cân đối kế
toán, lên bảng tổng kết tài sản

7


Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung
1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung
Sổ cái TK

Bảng cân đối số phát
sinh

8

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kt chi
tiết


Bảng tổng hợp
chi tiết

Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 4: Kế toán hình thức nhật ký chung
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ ghi kế toán
đã lập để ghi vào sổ nhật ký chung theo đúng trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ
sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái của từng tài
khoản cho phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi vào
sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết ( nếu có). Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán
tổng hợp các số liệu trên các sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào sổ cái của các tài khoản cho
phù hợp. Cuối kỳ căn cứ vào số liệu trên sổ cái, trên bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng
cân đối phát sinh. Số liệu trên bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết sau
khi đã được kiểm tra đối chiếu thì là cơ sở để lập các báo cáo tài chính.
Chuẩn mực kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
9


- Kì kế toán áp năm: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
- Phương pháp tính thuế VAT: Phương pháp khấu trừ
- Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp thưo tỉ lệ quy định của nhà nước
tính trên Thu nhập chịu thuế.
- Phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa xuất kho: Nhập trước - Xuất trước
- Thời điểm khóa sổ: Cuối quý
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.5.1 Thuận lợi:
- Phòng Kinh doanh và phòng Kế toán có mối liên quan mật thiết với nhau, các
nghiệp vụ giao nhận hàng đều được giải quyết nhanh chóng và gọn nhẹ, tạo được sự
hài lòng của khách hàng cũng như tạo được sự nhanh gọn trong khâu luân chuyển
chứng từ, quản lý công nợ của phòng kế toán
- Với sự đầu tư của hệ thống máy tính giúp cho việc hoạch toán, lập chứng từ được
nhanh hơn, việc tìm kiếm chứng từ cũng được nhanh chóng. Giúp cho kế toán quản lý
chứng từ được giảm bớt thời gian.
1.5.2 Khó khăn
Bộ máy kế toán của Công ty hiện nay còn khá chung chung, một kế toán viên
đảm nhiệm khá nhiều công việc. Chẳng hạn riêng Kế toán tiêu thụ còn kiêm cả Kế toán
kho hay Kế toán tiền kiêm luôn cả Kế toán công nợ và bán. Việc này dẫn đến sai sót
chứng từ trong luân chuyển chứng từ
Do công việc của từng bộ phận trong phân xưởng đều có những tài sản công cụ dụng
cụ khác nhau, tại mỗi phân xưởng lại không có kế toán riêng nên việc theo dõi tài sản
cố định công cụ dụng cụ gặp khó khăn nhiều khi bị thất thoát gây khó khăn cho kế toán
quản lý tài sản, công cụ dụng cụ
10


1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1Chiến lược phát triển
Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch các năm qua, sự đánh giá những
thuận lợi, khó khăn trong sản xuất kinh doanh trong năm 2014 Công ty phấn đấu
thực hiện các chỉ tiêu chung như sau: Năm 2015 Công ty phấn đấu tăng doanh thu
lên 250 tỷ đồng; nộp ngân sách 30 tỷ đồng; lợi nhuận tăng lên 6,5 tỷ đồng
1.6.2 Phương hướng phát triển
+ Tạo chổ ở cần thiết cho những công nhân viên ở xa, còn gặp nhiều khó khăn
để tạo điều kiện cho công nhân viên làm việc tốt hơn
+ Có chế độ tiền lương, thưởng, phạt phù hợp tạo tinh thần đoàn kết trong công
ty để tạo thành khối vững chắc. Xử lý nghiêm những cán bộ công nhân viên vi phạm
theo đúng nguyên tắc đã đề ra.
Vì Công ty mới thành lập lâu, nên nhân sự còn nhiều cán bộ có thâm niên công
tác lâu. Công ty nên xây dựng đội ngũ trẻ bằng việc tổ chức thông báo tuyển dụng trên
báo chí, website và tổ chức phỏng vấn tuyển dụng , lựa chọn những đội ngũ nhân viên
có kinh nghiệm để bổ sung vào bộ máy của Công ty.

CHƯƠNG 2
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT 3S
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
Tìm hiểu về công tác kế toán bằng tiền: Tìm hiểu và lập các chứng từ
+ Phiếu thu: Mẫu 01 - TT / BB
11


+ Phiếu chi: Mẫu 02 - TT / BB
+ Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sec
+ Giấy báo có, giấy báo nợ
+ Bảng sao kê của ngân hàng
Kế toán sử dụng các sổ sách:
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ tiền gửi ngân hàng
+ Sổ kế toán tổng hợp
+ Sổ cái TK 111, TK 112
Công việc hàng ngày của kế toán:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ xác định
tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết
kế sẵn trên phần hệ kế toán vốn bằng tiền. Theo quy trình phần hệ kế toán, các thông
tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp.
- Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ.Sổ kế toán tổng hợp được in
ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
Tìm hiểu về tài sản cố định: Được lập và tham khảo các mẫu bảng biểu
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu thu, giấy báo có
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Biên bản bàn giao tài sản cố định
+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
- Sổ sách mà tại công ty kế toán sử dụng:
+ Sổ theo dõi tài sản cố định tại nơi sử dụng.
+ Sổ tài sản cố định.
+ Sổ cái TK 211, 213, 214
+ Thẻ tài sản cố định.
+ Sổ chi tiết TK 211,213, 214
12


Công việc hàng ngày của kế toán:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ để
xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu
được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán TSCĐ.Theo quy trình phần hệ kế toán, các thông
tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết TSCĐ. Cuối tháng, kế
toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp. Việc đối
chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên tự động và
đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Và có thể in ra để
kiểm tra
- Cuối tháng sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng
thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
Tìm hiểu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được lập và tham
khảo các chứng từ
+ Bảng chấm công
+ Bảng chấm công làm thêm giờ.
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Hợp đồng giao khoán
+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc.
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
+ Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH.
Công việc hàng ngày của kế toán:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xác
nhận sản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào
máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ
tổng hợp.
13


- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ
tục pháp lý theo quy định.

2.2. Những công việc quan sát tại công ty
-

Được tham gia chấm công, ký bảng chấm công của công ty

-

Được tham gia tính tiền lương tại công ty

-

Học cách chia tiền lương tại công ty

-

Được quan sát cách hoạch toán tiền lương tại công ty

2.3 Bài học kinh nghiệm
2.3.1. Về chuyên môn
Người kế toán luôn chuẩn về con số. Sự cẩn thận trong ngôn từ trong công việc cũng
như giao tiếp. Hoàn thành công việc, và có quan hệ tốt với mọi người trong công ty.
Qua việc thực tập tôi có thể học được cách quản lý công việc, các dự án và học được
cách làm việc trong môi trường chuyên nghiệp. Giúp tôi có thể trau dồi khả năng giao
tiếp vì tương tác với những người khác trong môi trường làm việc khi đi thực tập sẽ là
cơ hội cải thiện khả năng giao tiếp của bản thân mình.Học được những kỹ năng làm
việc cơ bản cần có mà trong trường chưa được dạy.
2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc

14


Các chính sách và phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được áp
dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách
và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi
đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Ví dụ, trong kỳ công ty đã chọn phương
pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kiểm kê định kỳ thì phương pháp này phải
được áp dụng trong suốt cả kỳ kế toán năm. Nếu năm sau doanh nghiệp muốn đổi sang
phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên thì doanh nghiệp phải giải
thích trong phần thuyết minh báo cáo tài chính rõ lý do tại sao thay đổi và việc thay đổi
này sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến giá trị hàng tồn kho cũng như giá trị hàng tồn kho
đã xuất dùng hoặc xuất bán.
2.3.3. Về quá trình hoạt động của công ty
Công ty đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình
thường trong một tương lai gần. Như vậy công ty không bắt buộc phải ngừng hoạt
động hoặc thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình.

15


Phần 3 :
KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT 3S
3.1. Đặt vấn đề
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên, nó đảm bảo cho
cuộc sống người lao động được ổn định và luôn có xu hướng được nâng cao. Mặt khác
tiền lương đối với doanh nghiệp lại là một yếu tố chi phí. Như vậy ta thấy tính hai mặt
của tiền lương. Người lao động thì muốn thu nhập cao hơn nhằm phục vụ cho cuộc
sống của bản thân và gia đình được tốt hơn, còn doanh nghiệp lại muốn tiết kiệm chi
phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Vì vậy công tác quản lý
tiền lương là một nội dung quan trọng. Đưa ra được một biện pháp quản lý tiền lương
tốt sẽ góp phần nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, thu hút được
nguồn lao động có tay nghề cao, đời sống người lao động luôn được cải thiện nhằm
theo kịp với xu hướng phát triển của xã hội, bên cạnh đó phía doanh nghiệp vẫn đảm
bảo được chi phí tiền lương là hợp lý và hiệu quả.
Ngoài ra, việc tính toán và hạch toán các khoản trích nộp theo lương như
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn có ý nghĩa rất quan trọng đối
với doanh nghiệp và người lao động. Nó tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho
cán bộ công nhân viên hiện tại và sau này.
Nhìn nhận được tầm quan trọng của nội dung tiền lương và các khoản trích
nộp theo lương, Trong thời gian vừa công tác và vừa thực tập tốt nghiệp tại Công ty
cổ phần Việt 3S, em đã chọn đề tài thực tập: “Tiền lương và các khoản trích theo
lương Công ty cổ phần Việt 3S”. Nội dung của bản báo cáo thực tập tốt nghiệp
trước hết đưa ra những lý luận chung về tiền lương, tiếp đó đi xem xét thực trạng
công tác kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại Công ty cổ phần
Việt 3S.
3.2. Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
16


Khung lý thuyết nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
 Khái niệm tiền lương
- Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một số
lượng nhất định không căn cứ vào số giờ làm việc thực tế thường trả theo tháng hoặc
một nửa tháng.
3.2.1.1 Các hính thức trả lương
Trả lương theo thời gian giản đơn: Là tiền lương được tính theo thời gian làm

-

việc và đơn giá lương thời gian.
+ Tiền lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động, được quy định đối với từng bậc lương trong các doanh nghiệp có thang lương.
Hình thức này có nhược điểm là không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế.
Thường nó chỉ áp dụng cho nhân viên hành chính.
Mức lương tháng = Mức lương cơ bản * ( Hệ số lương + Hệ số các khoản phụ cấp)
+ Tiền lương tuần: là tiền lương được tính và trả cho 1 tuần làm việc.
Tiền lương tuần

Mức lương tháng x 12 tháng
52 uần
phải trả
+ Lương ngày: là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp
=

dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên
trong thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn
hạn.
Tiền lương ngày

Mức lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định
phải trả
+ Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để
=

trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ
sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.
Mức lương giờ
-

Mức lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định
Trả lương theo thời gian có thưởng: là hình thức trả lương theo thời gian giản
=

đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao
17

Trả lương theo thời
gian có thưởng

=

Trả lương theo
thời gian giản đơn

+ Các khoản

tiền thưởng


chất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên
vật liệu…nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao.
c. Các khoản phụ cấp
* Khái niệm hình thức tiền lương trả theo sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm: là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả
lao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn chất
lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị sản phẩm đó.
Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động. Điều này được
thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa tài năng với
việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất lao động.
* Các hình thức tiền lương theo sản phẩm và phương pháp tính lương:
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao động
được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm, hay khối lượng công việc hoàn thành và
đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức
quy định. Sản phẩm này phải đúng quy cách, phẩm chất, định mức kinh tế.
Tiền lương được

=

Số lượng( khối lượng )

x

Đơn giá

lĩnh trong tháng
công việc hoàn thành
tiền lương
- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: là tiền lương trả cho người lao động
thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất, hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động
của bộ phận trực tiếp sản xuất. Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người
phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích
kinh tế của bản thân họ.
Tiền lương được
lĩnh trong tháng
-

=

Tiền lương được lĩnh
của bộ phận trực tiếp

Tỷ lệ
x

lương gián

tiếp
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm

trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định. Chế
độ khen thưởng này được đặt ra khuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách
nhiệm, doanh nghiệp có chế độ tiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu

18


mà doanh nghiệp quy định. Ví dụ: như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật
tư…
Trong trường hợp người lao động lãng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, không bảo
đảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ vào
lương mà họ được hưởng.
-

Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến: là hình thức trả lương mà ngoài tiền

lương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ định mức quy định
để tính thêm tiền lương theo tỷ lệ luỹ tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định
mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao.
Cách tính lương này có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động
nên được áp dụng ở những khâu quan trọng để đẩy nhanh tốc độ sản xuất hoặc áp dụng
trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó. Tuy nhiên
nó sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm. Vì vậy chỉ áp
dụng cách tính này trong trường hợp cần thiết.
Tổng
tiền

Số
Đơn giá

lương sản
phẩm luỹ

= lương sản
phẩm

Số lượng
x SP đã hoàn
thành

+

giá
lương SP

tiến
-

Đơn
X

sp vượt
kế
hoạch

Hình thức trả lương khoán: là hình thức trả lương theo hợp đồng giao khoán.

Có 3 phương pháp khoán:
+ Khoán quỹ lương: phương pháp này áp dụng cho trường hợp không thể định
mức cho từng bộ phận cụ thể. Người lao động biết trước được số tiền mình nhận được
sau khi hoàn thành công việc nên sẽ chủ động sắp xếp hoàn thành công việc. Nhược
điểm phương pháp này là dễ gây hiện tượng làm ẩu để hoàn thành công việc.
+ Khoán thu nhập: tiền lương trả cho người lao động không nằm trong chi phí mà
nằm trong thu nhập của doanh nghiệp. Vì vậy người lao động quan tâm không chỉ đến
công việc lao động đã hoàn thành của họ mà phải quan tâm đến hoạt động sản xuất, thu
nhập của công ty. Hình thức này chỉ phù hợp với công ty cổ phần mà đa số cổ đông là
người lao động trong công ty.
19

T

lượng
x

tiền

lươn
luỹ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x