Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (5)

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Từ gốc

01

BHXH

Bảo hiểm xã hội

02

BHYT

Bảo hiểm y tế

03


BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

04

CN

Công nhân

05

CCDC

Công cụ dụng cụ

06

CPNVL

Chi phí nguyên vật liệu

07

CPNC

Chi phí nhân công

08

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

09

DCSX

Dây chuyền sản xuất


10

ĐVT

Đơn vị tính

11

GTGT

Giá trị gia tăng

12

GTSPDD

Giá trị sản phẩm dở dang

14

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

15

KH

Khấu hao

17

NVL

Nguyên vật liệu

18

PX

Phân xưởng

19

TSCĐ

Tài sản cố định

20

TK

Tài khoản

22

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

24

SXKDDD

Sản xuất kinh doanh dở dang

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................................1
MỤC LỤC........................................................................................................................2
1


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................... 6
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT7
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên
Việt.............................................................................................................................. 7
1.2. Đặc đểm quy trình kinh doanh.............................................................................8
1.3. Tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý..................................8
1.3.1. Tổ chức hoạt động kinh doanh......................................................................8
1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý.................................................................................9
1.4. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.........................................12
1.5. Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt........................15
1.6. Các chính sách áp dụng tại công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt....................17
PHẦN 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHƯC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT................................................20
2.1. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty............................20
2.1.1. Chứng từ sử dụng........................................................................................20
2.1.2. Các tài khoản sử dụng.................................................................................20
2.1.3. Các sổ kế toán sử dụng................................................................................20
2.1.4. Trình tự luân chuyển chứng từ.....................................................................21
2.2. Kế toán hàng hóa................................................................................................25
2.2.1. Các chứng từ kế toán sử dụng.....................................................................25
2.2.2. Các tài khoản sử dụng:................................................................................25
2.2.3. Các sổ kế toán sử dụng................................................................................26
2.2.4. Trình tự lập và luân chuyển chứng từ..........................................................26
2.3. Kế toán tài sản cố định tại công ty......................................................................35
2.3.1. Các chứng từ sử dụng..................................................................................35
2.3.2. Các tài khoản sử dụng.................................................................................36
2


2.3.3 .Các sổ kế toán sử dụng................................................................................36
2.3.4. Quy trình luân chuyển chứng từ..................................................................36
2.4. Kế toán thanh toán tại công ty...........................................................................37
2.4.1. Các chứng từ sử dụng..................................................................................37
2.4.2. Các tài khoản kế toán được sử dụng...........................................................37
2.4.3. Các sổ kế toán sử dụng................................................................................38
2.5. Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm........................................................42
2.5.1. Các chứng từ sử dụng..................................................................................42
2.5.2. Các tài khoản sử dụng.................................................................................42
2.5.3 .Các sổ sách sử dụng.....................................................................................42
2.5.4 .Trình tự luân chuyển chứng từ.....................................................................42
2.6. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.............................................43
2.6.1. Chứng từ sử dụng........................................................................................43
2.6.2 .Tài khoản sử dụng........................................................................................44
2.6.3. Sổ sách sử dụng...........................................................................................44
2.6.4. Quy trình luân chuyển chứng từ..................................................................44
PHẦN 3: NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ.....................................................................................49
3.1. Một số nhận xét về công tác kế toán tại công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt 49
3.1.1. Ưu điểm.......................................................................................................49
3.1.2. Một số tồn tại..............................................................................................50
3.2. Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao công tác kế toán tại công ty CP ĐTTM và
DV Ô Tô Liên Việt.......................................................................................................50
KẾT LUẬN......................................................................................................................52

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
SƠ ĐỒ
3


Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh........................................................9
Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của công ty........................................................................12
Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý kế toán...............................................................................17
Sơ đồ 1.4: Hình thức ghi sổ kế toán..............................................................................19
Sơ đồ 2.1: Trình tự luân chuyển chứng từ.....................................................................21
Sơ đồ 2.2: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ..........................................................26
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ..................................................................36
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ..................................................................44

BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh.....................................................................14
Bảng 2.1: Phiếu kế toán chi lương................................................................................22
Bảng 2.2: Bảng phân bổ chi phí lương.........................................................................23
Bảng 2.3: Sổ cái TK 3383.............................................................................................24
Bảng 2.4: Sổ cái TK 3384.............................................................................................25
Bảng 2.5: Kế toán nhập hàng........................................................................................27
Bảng 2.6: Phiếu nhập mới ghi nhập hàng.....................................................................28
Bảng 2.7: Phiếu nhập kho.............................................................................................29
Bảng 2.8: Phiếu xuất.....................................................................................................30
Bảng 2.9: Phiếu xuất mới.............................................................................................31
Bảng 2.10: Phiếu xuất bán hàng...................................................................................32
Bảng 2.11: Sổ nhập xuất tồn.........................................................................................33
Bảng 2.12: Kiểm tra nhập xuất tồn...............................................................................34
Bảng 2.13: Sổ tồn kho..................................................................................................35
Bảng 2.14: Sổ cái TK 214.............................................................................................37
Bảng 2.15: Lên sổ chi tiết công nợ khách hàng............................................................38
Bảng 2.16: Sổ chi tiết công nợ khách hàng Huyndai Hà Tĩnh......................................39
Bảng 2.17: Công nợ phải trả khách hàng Honda Mỹ Đình...........................................40
Bảng 2.18: Sổ cái TK 331.............................................................................................41
4


Bảng 2.19: Sổ cái TK 641.............................................................................................43
Bảng 2.20: Hóa đơn bán hàng......................................................................................45
Bảng 2.21: Sổ cái TK 632.............................................................................................46
Bảng 2.22: Sổ cái TK 641.............................................................................................47
Bảng 2.23: Sổ cái TK 911.............................................................................................48

LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán là tính toán sổ sách dựa trên một phương thức cho trước bằng
cách ghi vào những tài khoản qui định những chi phí phát sinh trong kỳ rồi lên
bản cân đối tài khoản. Ví dụ, phải hạch toán chi phí tiếp tân, những khoản bất
thường chi vào đâu cho hợp lý nếu như nó đã vượt trội quy định là 10% trên tổng
số doanh thu chẳng hạn. Cho nên balance là phù hợp cho cái ý kết toán sau khi
5


thanh quyết toán các hợp đồng, cân đối các khoản chi thu,tồn kho...
Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động
kinh tế - tài chính ở tất cả các đơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội. Để đáp ứng cho
nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán cũng phải thay đổi để phù hợp
với yêu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.
Là một sinh viên kế toán việc học tập và nghiên cứu về hoạch toán kế toán có
vai trò quan trọng không thể thiếu.
Đặc biệt đợt thực tập tại công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt là
cơ hội cho em vận dụng , củng cố những kiến thức được học tập tại trường vào
thực tế.
Vì thời gian thực tập và trình độ hiểu biết chưa có nhiều nên báo cáo còn có hạn
chế , kính mong được sự góp ý chỉ bảo của thầy cô giáo, các anh chị cán bộ tại
công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt để báo cáo của em được
hoàn thiện hơn.
Báo cáo gồm ba phần:
Phần 1: Khái quát chung về công ty.
Phần 2: Tình hình tổ chức kế toán tại công ty
Phần 3: Nhận xét và đánh giá về công ty

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM
VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ĐTTM và DV
Ô Tô Liên Việt
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM Và DV Ô TÔ LIÊN VIệT

6


- Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND
CAR SERVICE JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: LIENVIET CICS ., JSC
- Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố
-

Hà Nội, Việt Nam
Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm
đện thoại: (04) 73 088 806 | Fax: (04) 73 088 804
Website: www.lienvietauto.com
Email: info.lienvietauto@gmail.com
Mã số thuế: 0105769392
Tài khoản: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Lê Trọng

Tấn
- Số tài khoản: 33632808
Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao, Công ty đã xây
dựng công ty chuyên cung cấp phân phối phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang thiết
bị tân tiến tại khu dịch vụ ô tô Mỹ Đình, Hà Nội.
Vào ngày 19 tháng 05 năm 2008 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào
hoạt động, với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m2 và gần 60 đội
ngũ nhân viên, Công ty đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại
phụ tùng với giá cả và mẫu mã khác nhau.
Chức năng: : Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe cơ động cho khách hàng có nhu
cầu về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy,
tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
khác của ô tô, mô tô và xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian
và hàng hóa theo yêu cầu.
1.2. Đặc đểm quy trình kinh doanh.
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm
tại thị trường miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ
chủng loại, có thể đáp ứng được khối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ
-Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
7


-Bán buôn kim loại và quặng kim loại
-Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.
- Đại lý, môi giới, đấu giá
1.3. Tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1. Tổ chức hoạt động kinh doanh
Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các
bộ phận kinh doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho nhân
viên giao hàng tận nơi cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng công
ty với nhau. Đối với khách hàng ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển với
các đơn hàng khác nhau. Đối với đơn hàng trị giá vài chục triệu đồng công ty sẽ
cho xe công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ công ty cho người giao
hàng vận chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng.

Công ty

KHO

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Các cửa hàng Công ty

Các cửa hàng đại lý

8
Người tiêu dùng

Người tiêu dùng


1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý
Để tổ chức doanh thu tốt, bộ máy sản xuất quản lý Công ty đã được sắp
xếp một cách gọn nhẹ và hợp lý theo chế độ một thủ trưởng phù hợp với yêu cầu
sản xuất kinh doanh .
- Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt
động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ được giao, đại diện cho công ty trước nhà nước và pháp luật.
- Hệ thống kinh doanh : là người giúp việc cho giám đốc, điều hành, đôn
đốc các bộ phận thuộc lĩnh vực kinh doanh
+ Phòng dự án. Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý, điều hành
toàn bộ các dự án

9


+ Phòng maketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu
của khách hàng.
Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng
-

Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu

-

Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng

-

Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu

-

Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị
trường mong muốn (thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm, xây dựng nhà
hàng,….)

-

Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hòa,
suy thoái, và đôi khi là hồi sinh.

-

Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản
phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị; 4 C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và
thông tin. Đây là kỹ năng tổng hợp của toàn bộ quá trình trên nhằm kết hợp
4P và 4C.

+ Phòng bán hàng:Thực hiện ra chỉ tiêu doanh thu hằng tháng, phân bổ chỉ tiêu
cho các kênh bán hàng. Theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực tế.
Thực hiện ra chỉ tiêu doanh thu hằng tháng, phân bổ chỉ tiêu cho các kênh bán
hàng. Theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực tế.
Theo dõi hàng hóa xuất nhập, đều phối hàng trong tuần, tháng. Lập sổ
sách theo dõi số lựợng tồn hằng ngày.
Lên kế hoạch soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho quản lý
và nhân viên. (Nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ bán hàng, nghiệp vụ kế tóan, nghiệp
vụ trình bày…)
Lập kế hoạch cho chương trình quảng cáo và khuyến mãi thúc Đẩy việc
bán hàng
-

Kiểm tra giám sát công việc của quản lý, nhân viên.
10


So sánh Đối chiếu doanh thu thực tế với doanh thu theo chỉ tiêu. Tìm ra
nguyên nhân tăng giảm doanh thu so với kế hoạch a ra hướng khắc phục kịp
thời.
Tổ chức hệ thống thu thập về hàng hóa: Nhập xuất tồn, vận tốc bán, dự trù hàng
tồn kho.
-

Tổ chức thu thập thông tin về mẫu sản phẩm mới, ý kiến khách hàng.

-

Lập kế hoạch dặt hàng sản xuất.

Lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự thuộc bộ phận mình.
-

Xây dựng quy chế dào tạo huấn luyện nhân viên thuộc bộ phận mình.

Xây dựng quy trình công việc trong bộ phận mình và các mối quan hệ
công việc với các bộ phận khác trong công ty.
- Hệ thống chức năng khác:
+ Phòng tổ chức hành chính:
Là bộ phận tham mưu giúp cho giám đốc về tổ chức lao động theo quy mô
sản xuất. Phòng tổ chức hành chính còn phụ trách việc tổ chức tốt công tác quản
lý, bảo vệ tài sản mua sắm phương tiện giúp GD thực hiện những công việc hành
chính như:
Phòng tiêu thụ bán hàng (phòng kinh doanh): Đây là bộ phận rất quan
trọng của Công ty bởi nó tác động trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ, khối lượng
sản phẩm sản xuất ra được bộ phận bán hàng đem đi tiêu thụ như bán buôn, bán
lẻ, bán đại lý…
- Phòng tài vụ kế toán- hạch toán: Là một bộ phận quan trọng thực hiện
các chức năng:
- Bộ phận quảng cáo, tiếp thị, khai thác thị trường.
Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của công ty

11


Ban giám đốc

Hệ thống kinh doanh
Phòng dự án
Hệ thống chức năng khác
Phòng kế toán
Khối văn phòng
Phòng Marketing
Bộ phận bánHệ
hàng
thống kinh doanh

Hệ thống kinh doanh
Phòng dự án
Hệ thống chức năng khác
Phòng kế toán
Khối văn phòng
Phòng
Marketing
Hệ thống
kinh doanh
Bộ Phòng
phận bán
dự hàng
án

Hệ thống chức năng khác
Phòng kế toán
Khối văn phòng
Phòng Marketing
Bộ phận bán hàng
Hệ thống kinh doanh
Phòng dự án
Hệ thống chức năng khác
Phòng kế toán
Khối văn phòng
Phòng Marketing
Bộ phận bán hàng

Phòng dự án
Hệ thống chức năng khác
Phòng kế toán
Khối văn phòng
Phòng
Marketing
Hệ thống
kinh doanh
Bộ
phận
bán
Phòng dự ánhàng

1.4. Tình hình

Hệ thống chức năng khác
Phòng kế toán
Khối văn phòng
Phòng Marketing
Bộthống
phận kinh
bán hàng
Hệ
doanh
Phòng dự án
Hệ thống chức năng khác
Phòng kế toán
Khối văn phòng

kếtMarketing
quả hoạt động
Phòng
Bộ phận bán hàng

sản xuất kinh doanh

Qua bảng số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy.Doanh thu năm
2011 giảm so với năm 2010 nhưng năm 2012 doanh thu đã tăng. So sánh năm
2012 với năm 2010 doanh thu tăng 67.943.980 đồng tăng 1.15% năm 2012 tăng
so với năm 2011 là 156.237.000 đồng tăng 1.43 %.
+ Doanh thu thuần về hàng bán và dịch vụ cũng tăng theo năm : Năm 2012 so
với năm 2010 tăng 65.168.577 đồng tăng 1.15 %, năm 2012 tăng so với năm
2011 là: 149.085.000 đồng tăng 1.42%. Doanh thu thuần tăng tỉ lệ thuận với tổng
doanh thu.
+ Tổng giá vốn hàng bán và dịch vụ : Năm 2012 tăng so với năm 2010
57.797.279 đồng tăng 1.15% năm 2012 tăng so với năm 2011 154.901.011 đồng
tương đương tăng 1.53% giá vốn hàng bán tăng khá nhiều cho dịch vụ bán hàng.
Có sự thay đổi về hàng hóa cũng như chiến lược kinh doanh tuy nhiên có thể
12


hàng hóa bị tồn kho không tiêu thụ được, không có sự quay vòng vốn nên bắt
buộc doanh nghiệp phải đầu tư nguồn vốn.
+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ : Năm 2012 tăng so với năm
2010 là : 7.371.298 đồng tăng 1.15% nhưng năm 2012 lại giảm đi so với năm
2011 giảm; 5.816.011đồng giảm 0.19% lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ có sự bất ổn định có thể do ảnh hưởng từ bán hàng hoặc cung cấp dịch
vụ không ổn định.

Bảng 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh
ĐVT: Đồng
2012/2011
Chỉ tiêu

2011

2012
13

2013

Số tiền

%

201

Số tiề


1. Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ

454,702,020

2. Doanh thu thuần
về bán hàng và cung
cấp dịch vụ

436,128,173

3. Giá vốn hàng bán
và cung cấp dịch vụ

386,797,178

4. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ

522,646,000

67,943,980

1.15

156,237,

501,296,750

65,168,577

1.15

149,085,

289,693,446

444,594,457

57,797,279

1.15

154,901

49,330,995

62,518,304

56,702,293

7,371,298

1.15

-5,816

194,655

223,741

223,741

29,086

1.15

6. Chi phí bán hàng

50,595,190

21,976,762

58,155,391

7,560,201

1.15

36,178,

7. Chi phí quản lý
doanh nghiệp

37,520,692

39,538,762

43,127,232

5,606,540

1.15

3,588,

8. Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh

-38,590,232

1,226,522

-44,356,589

-5,766,357

1.15

-45,583

9. Thu nhập khác

7,081,523

8,139,682

8,139,682

1,058,159

1.15

10. Giá trị tài sản

1.479.592.496

19.333.173

57.7171.029

-1.460.259.323

0.013

38.383.

11.Vốn cố định

3.224.942.071

5.000.000.000

4.092.552.351

-1.775.057.929

1.55

-907.4

13. Nguồn vốn chủ
sở hữu

3.224.942.071

5.000.000.000

4.092.552.351

-1.775.057.929

1.55

-907.447.

5. Doanh thu hoạt
động tài chính

366,409,000

352,211,750

1.5. Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt
Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên tổ chức bộ máy theo hình thức
tập trung.
+ Kế toán trưởng: Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người điều hành trực tiếp
có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệ
sản xuất . Có nhiệm vụ tổ chức kế toán tại đơn vị, phân công công việc cho các
nhân viên, quản lý nhân viên, lập báo cáo tài chính, lập các báo cáo theo yêu cầu
14


của giám đốc, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu kế toán, là kiểm
soát viên về kinh tế tài chính của Nhà nước tại đơn vị có chức năng giám đốc
Công ty.
+ Kế toán công nợ phải thu: Cập nhật các hoá đơn bán hàng, bao gồm hoá đơn
bán hàng hoá và hoá đơn bán dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng
ra.Theo dõi bán hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp
đồng. Nhận đơn hàng từ phòng kinh doanh, viết phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị
gia tăng, viết phiếu thu, cập nhật số liệu vào máy, kê khai thuế, theo dõi tình hình
công nợ của khách hàng
+ Kế toán công nợ phải trả: Cập nhật các hoá đơn mua hàng, bao gồm hoá đơn
mua hàng hoá và hoá đơn mua dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết nhập
kho.Theo dõi nhập hàng theo bộ phận.
+Kế toán quỹ tiền mặt: Có nhiệm vụ thanh toán công nợ của công ty, phản ánh
kịp thời,đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy và tài khỏan tiền
gửi.
+ Kế toán ngân hàng: Theo dõi quỹ tiền công nợ ngân hàng của các khách hàng
+ Kế toán hóa đơn: Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu
vào , đầu ra của từng cơ sở. Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu
vào của toàn Công ty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ.
Kế toán kho: Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn bán hàng và
mua hàng
- Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ.
- Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ (hoăc khi có yêu
cầu), nộp về PKT-TV
- Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho
bộ phận liên quan.
- Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn
15


- Kiểm soát nhập xuất tồn kho
- Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chĐp vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật
tư trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định
của công ty. Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán.
- Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên
giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có
thẩm quyền
- Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất). Chịu trách nhiệm lập biên
bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế,
nộp về PKT-TV.
- Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo qui định.
Kế toán thanh toán lương: Thực hiện việc thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế… cho nhân viên trong Công ty.

Kế toán

Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý kế toán
Kế toán
công nợ
phải thu
C«ng nî
ph¶I tr¶
KÕ to¸n
ng©n hµng
KÕ to¸n
thanh to¸n
KÕ to¸n kho

Kế toán
công nợ
phải trả
Kế toán
công nợ
phảI thu
Công nợ
phảI trả
Kế toán
ngân hàng
Kế toán
thanh toán
Kế toán kho
Kế toán quỹ
tiền mặt

Kế toán ngân
hàng

Kế toán
thanh toán

16

Kế toán kho

Kế toán quỹ
tiền mặt


1.6. Các chính sách áp dụng tại công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt.
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số
48/2006 BTC ngày 14/09 /2006 của Bộ Tài Chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Niên độ kế toán: Là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
- Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm
- Đơn vị tiền để ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng.
Hình thức sổ kế toán: Doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng hình thức sổ:
Nhật ký chung và để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình thực hiện các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đồng thời để giảm bớt công việc quá tải của phòng kế toán
vào những lúc quyết toán hay những lúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều doanh
nghiệp đã sử dụng phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING việc sử dụng phần
mềm kế toán sẽ hạn chế được những sai sót khi thực hiện các quá trình vào sổ.
Chứng từ phát sinh hàng ngày được mã hoá và cập nhật trong menu cụ
thể, hệ thống sổ chi tiết được lưu giữ trong máy.
Quy trình xử lý số liệu của phần mềm kế toán Fast Accouting
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Lập chứng từ

Nhập chứng từ vào các phân hệ nghiệp vụ
sang sổ cái

Tệp sổ cái

Lên báo cáo

Chứng từ kế toán

Các tệp nhật ký

Chuyển

Sổ sách kế toán báo cáo tài

chính.
Để mã hoá doanh nghiệp dùng phương pháp đánh số lần lượt tăng dần
theo số phát sinh của các danh điểm mới bắt đầu từ 00001.
17


- Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Phương pháp xác định trị giá vật tư hàng hóa xuất kho: theo phương pháp
nhập trước xuất trước
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: là phương pháp
đường
thẳng.
- Hình thức tổ chức công tác kế toán: Theo hình thức tập trung
-

Phương pháp chi tiết kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ song
song

+ Ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại
hàng hóa về mặt số lượng, hiện vật
+ Phòng kế toán: mở sổ kế toán chi tiết hàng hóa tương ứng với thẻ kho để
theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hóa cả về mặt số lượng, giá trị. Cuối
tháng cộng sổ kế toán chi tiết, đối chiếu với thẻ kho về mặt số lượng, lập bảng
tổng hợp nhập xuất tồn.
Sơ đồ 1.4: Hình thức ghi sổ kế toán

18


Chứng từ kế hoạch

Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu

PHẦN 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHƯC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
2.1. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
2.1.1. Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công : 01a-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương : 02-LĐTLL
- Bảng kê trích nộp theo lương: 10-LĐTLL
-Bảng phân bổ tiền lương và bào hiểm xã hội: 11-LĐTLL)
19


-Hoạch toán lương
2.1.2. Các tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 334 : Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 338: Phải trả phải nôp
+ Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế
2.1.3. Các sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết các tài khoản 334, 338;
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK 334, TK 338;

2.1.4. Trình tự luân chuyển chứng từ
Bảng thanh toán, bảng phân bổ tiền lương

Sơ đồ 2.1: Trình tự luân chuyển chứng từ

Sổ chi tiết CPSX TK 622,

Nhật ký chung

Sổ cái TK 622
20

Bảng cân đối số phát sinh


VD: Căn cứ vào bảng tính lương và các bảng trích lương tháng 12 năm 2013.
Tiền lương chi trả cho các bộ phận

Bảng 2.1: Phiếu kế toán chi lương

21


Kế toán nhập vào phân hành kế toán tổng hợp chọn phiếu kế toán hoạch toán
lương và các khoản trích theo lương trên phần mềm cuối tháng kết chuyển phân
bổ chi phí ta có được các sổ cái

22


Bảng 2.2: Bảng phân bổ chi phí lương

23


Bảng 2.3: Sổ cái TK 3383

24


Bảng 2.4: Sổ cái TK 3384

2.2. Kế toán hàng hóa
2.2.1. Các chứng từ kế toán sử dụng.
Các chứng từ vật tư bao gồm hóa đơn mua vào, giấy đi đường, chi phí vận
chuyển hàng hóa....
2.2.2. Các tài khoản sử dụng:
Tài khoàn 156 “ Hàng hóa”, Tài khoàn 152 “ Nguyên vật liệu”
Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hoá: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho (Tính theo trị giá mua vào).
- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá: Phản ánh chi phí thu mua
hàng hoá phát sinh liên quan tới số hàng hoá đã nhập kho trong kỳ và tình hình
phân bổ chi phí thu mua hàng hoá hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hoá đã
bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x