Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (3)

Trờng đại học
khoa kế toán


Luận văn
Tốt nghiệp đại học
Đề tài

K toỏn thnh phm v tiờu th thnh phm ti Cụng ty
TNHH mụi trng Vit ASIA

Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS. TễN QUNH VY
Sinh viên thực hiện
Lớp

: ON L THY DNG

: 12KTT

TP. HCM - 2014



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Viết tắt

Diễn giải

TP
CPBH
CPQL
TSCĐ
TSLĐ
TK
HHDV
GTGT
HĐBH
CBCNV
NVL

Thành phẩm
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Tài khoản
Hàng hoá dịch vụ
Giá trị gia tăng
Hoá đơn bán hàng
Cán bộ công nhân viên
Nguyên vật liệu

MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................6
1.1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................6
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................7
2


1.2.1. Mục tiêu chung......................................................................................7


1.2.2. Mục tiêu cụ thể......................................................................................7
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................7
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................7
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM......................................................................................................8
1.1. Tầm quan trọng của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong nền
kinh tế thị trường.................................................................................................8
1.2. Các khái niệm cơ bản về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.....................9
1.2.1. Khái niệm về thành phẩm......................................................................9
1.2.2. Yêu cầu quản lý thành phẩm...............................................................10
1.2.3. Đánh giá thành phẩm...........................................................................10
1.2.3.1. Đánh giá thực tế............................................................................11
1.2.3.2. Đánh giá theo giá hạch toán.........................................................14
1.2.4. Tiêu thụ thành phẩm............................................................................15
1.2.4.1. Khái nệm về tiêu thụ thành phẩm.................................................15
1.2.4.2. Sự cần thiết phải đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm..........................15
1.2.5. Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ thành phẩm.............17
1.2.5.1 . Người tiêu dùng...........................................................................17
1.2.5.2. Giá cả thành phẩm........................................................................18
1.2.5.3. Chất lượng thành phẩm................................................................18
1.2.5.4. Khối lượng thành phẩm sản xuất và tiêu thụ................................18
1.2.5.5. Công tác tổ chức bán hàng...........................................................19
1.2.5.6. Kênh phân phối............................................................................19
1.2.5.7. Quảng cáo và giới thiệu sản phẩm...............................................21
1.2.5.8. Hình thức thanh toán tiền hàng....................................................21
3


1.2.5.9. Thị trường tiêu thụ thành phẩm....................................................22
1.3. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm........................23
1.4. Phương pháp kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.........................24
1.4.1. Nguyên tắc hạch toán thành phẩm......................................................24
1.4.2. Hạch toán chi tiết thành phẩm.............................................................25
1.4.2.1. Chứng từ sử dụng trong kế toán thành phẩm...............................25
1.4.2.2. Kế toán chi tiết thành phẩm..........................................................25
1.4.3. Kế toán tổng hợp thành phẩm.............................................................27
1.4.4. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm.................................................29
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU......................................................................................................34
2.1. Đặc điểm chung của Công ty TNHH môi trường Việt ASIA.....................34
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty.............................................................34
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................34
2.1.1.2. Tình hình thực hiện đầu tư và sản xuất của Công ty....................35
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty.............................35
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất............................................................35
2.1.2.2. Giới thiệu về sản phẩm và nơi tiêu thụ thành phẩm của Công ty.37
2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.........................................38
2.1.2.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty..........................40
2.1.3. Tình hình lao động của Công ty..........................................................43
2.1.4. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty....................................44
2.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty...........................................46
2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................48
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu..............................................................48
2.2.2. Phương pháp chuyên môn kế toán......................................................48
2.3. Kế toán thành phẩm tại Công ty TNHH môi trường Việt ASIA................49
4


2.3.1. Đặc điểm thành phẩm của Công ty......................................................49
2.3.2. Quy định về quản lý thành phẩm.........................................................51
2.3.3. Kế toán chi tiết thành phẩm.................................................................51
2.3.4 . Xác định giá thành phẩm nhập kho và xuất kho................................56
2.3.4.1. Nhập kho thành phẩm...................................................................56
2.3.4.2. Xuất kho thành phẩm...................................................................61
2.4. Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH môi trường Việt ASIA...67
2.4.1. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại Công ty..........................................67
2.4.2. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.............................71
2.4.3. Kế toán doanh thu bán hàng................................................................73
2.4.4. Kế toán các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu tại Công ty.......................80
2.5. Kế toán xác định lãi gộp tại Công ty TNHH môi trường Việt ASIA.........81
2.5.1. Thanh toán với khách hàng.................................................................81
2.6. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm..................................................................................................85
2.6.1. Nhận xét chung....................................................................................85
2.6.2. Một số giải pháp..................................................................................87
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................89
3.1. Kết luận......................................................................................................89
3.2. Kiến nghị....................................................................................................90

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế thì tính
độc lập, tự chủ trong doanh nghiệp ngày càng cao hơn, mỗi doanh nghiệp phải
5


năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh
doanh của mình, bảo toàn được vốn vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh
doanh có lãi. Muốn như vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí của
khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp, và là cơ sở để doanh nghiệp bù đắp được những chi phí bỏ ra, thực
hiện được nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Do vậy sản xuất và tiêu thụ là hai
mặt luôn luôn gắn liền với nhau và thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường như hiện nay this hạch
toán kế toán là một trong những công cụ quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế.
Kế toán trong mỗi doanh nghiệp được sử dụng như một công cụ có hiệu lực để
phản ánh và giám đốc hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong đó thì kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là một bộ phận không
thể thiếu được của toàn bộ công tác kế toán.
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người cũng ngày
một tăng cao. Những sản phẩm mang tính chất phục vụ nhu cầu tất yếu của con
người như ăn uống, may mặc…và những nhu cầu sử dụng hàng hóa ngày càng
nhiều và đòi hỏi những sản phẩm đó phải có chất lượng tốt và phù hợp với người
tiêu dùng. Nhận thức được tầm quan trọng của thị trường Sợi vải trong cũng như
ngoài nước, Công ty TNHH môi trường Việt ASIA cũng như những doanh nghiệp
nằm trong nền kinh tế thị trường, để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Công ty đã
có những biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán thành phẩm
và tiêu thụ thành phẩm nói riêng để ngày càng sản xuất ra nhiều những sản phẩm
có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Xuất phát từ thực tế trên và với mong muốn được nghiên cứu, tìm hiểu sâu
về công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong thực tế, chúng tôi đã
tiến hành nghiên cứu đề tai: “Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại
Công ty TNHH môi trường Việt ASIA ”
6


1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty
TNHH môi trường Việt ASIA
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Trình bày cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
- Phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm tại Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm tại Công ty.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Công tác kế toán nhập, xuất kho thành phẩm và tiêu thụ
sản phẩm tại Công ty TNHH môi trường Việt ASIA
- Phạm vi về không gian: Công ty TNHH môi trường Việt ASIA
Địa chỉ: 402/2 Lê Văn Sỹ - P.14 - Q.3 - TP. HCM.
- Phạm vi thời gian: Từ ngày …../………/2014 đến ngày …../……/2014.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ
TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

1.1. Tầm quan trọng của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong
nền kinh tế thị trường
Thành phẩm là thành quả lao động sáng tạo của toàn thể cán bộ công nhân
viên của một doanh nghiệp, là sản phẩm đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất.
7


Còn tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là
khâu quyết định đến lợi nhuận, uy tín, đến vị trí không chỉ của thành phẩm đó
trong doanh nghiệp mà còn của cả doanh nghiệp đó trên thị trường. Một khi
doanh nghiệp thực hiện tốt khâu nhập xuất kho thành phẩm, đẩy mạnh công tác
tiêu thụ thành phẩm thì sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đó là lẽ đương
nhiên.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh
độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Điều
này trong cơ chế quản lý tập trung bao cấp cũng từng nhắc đến nhưng đó chỉ là
trên giấy tờ hình thức. Trước yêu cầu đó, vấn để thành phẩm, nhập xuất kho thành
phẩm và đưa đi tiêu thụ như thế nào luôn được các doanh nghiệp quan tâm. Bởi
kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp
khi doanh nghiệp thực hiện tự chủ trong kinh doanh.
Với đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng, tài nguyên thì trở nên khan
hiếm, đối thủ cạnh tranh ngày càng tăng lên…Vấn đề kế toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm càng chiếm vị trí quan trọng trong công tác kinh tế tài chính của
doanh nghiệp. Để nhận thức được vấn đề này thì trước hết phải tìm hiểu các khái
niệm cơ bản liên quan đến thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
1.2. Các khái niệm cơ bản về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
1.2.1. Khái niệm về thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng
của một quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp (ngoài ra
còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công đã hoàn thành), đã qua kiểm
tra kỹ thuật và được xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định được
nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.

8


Bên cạnh thành phẩm, doanh nghiệp còn có bán thành phẩm (nửa thành
phẩm). Đây là những sản phẩm mới kết thúc một hay một số công đoạn trong quy
trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) được nhập kho hay chuyển
giao để tiếp tục chế biến thành phẩm hoặc có thể bán ra bên ngoài. Trong phạm vi
một doanh nghiệp thì bán thành phẩm còn có thế tiếp tục chế tạo thành sản phẩm
hoàn chỉnh, nhưng trong phạm vi nền kinh tế quốc dân thì nửa thành phẩm còn có
thể được bán ra bên ngoài cho doanh nghiệp khác sử dụng. Vì vậy, xác định đúng
đắn nửa thành phẩm trong từng doanh nghiệp là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa
quan trọng. Nó giúp cho doanh nghiệp trong công tác tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm hoàn thành. Từ đó xác định được mức độ hoàn thành kế hoạch
của đơn vị cũng như xác đinhk được kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp
Thành phẩm được biểu hiện cả về mặt số lượng và mặt chất lượng
- Về mặt số lượng: Thành phẩm được xác định bằng các đơn vị đo lường như con,
cái, vòng, tấn, kg…
- Chất lượng của thành phẩm được xác định bằng tỷ lệ tốt xấu hoặc phẩm cấp
(loại 1, loại 2…). Số lượng thành phẩm phản ánh quy mô thành phẩm của doanh
nghiệp tạo ra, còn mặt chất lượng phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩm.
Thành phẩm không chỉ là thành quả lao động sáng tạo của cán bộ CNV
toàn doanh nghiệp mà nó còn là vốn mà doanh nghiệp bỏ ra mua nguyên vật liệu
đầu vào, máy móc, nhà xưởng…Do đó, doanh nghiệp phải tổ chức tốt khâu quản
lý thành phẩm để đảm bảo an toàn, tránh lãng phí, làm cho sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao.
1.2.2. Yêu cầu quản lý thành phẩm
Để quản lý tốt thành phẩm, Doanh nghiệp cần phải quản lý cả về mặt số
lượng và mặt chất lượng của thành phẩm.

9


- Về mặt số lượng thành phẩm đòi hỏi phải phản ánh, giám sát tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất, tình hình nhập - xuất, dự trữ thành phẩm, kịp thời phát hiện
những hàng hoá tồn đọng lâu ngày trong kho chưa tiêu thụ được, thành phẩm bị
thiếu hụt…Từ đó đề xuất các biện pháp hữu hiệu, tránh tình trạng ứ đọng, góp
phần nâng cao chất lượng quản lý.
- Về mặt chất lượng thành phẩm, phải kiểm tra nghiêm ngặt. Những sản phẩm
nào không đạt tiêu chuẩn thì phải loại bỏ ngay. Vì khi đưa ra tiêu thụ mà hàng hoá
kém chất lượng thì sẽ ảnh hưởng lớn đến uy tín của doanh nghiệp cũng như sức
cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm nhanh chóng.
Tóm lại , để hạn chế thấp nhất những sai sót trong khâu quản lý thành
phẩm các doanh nghiệp rất quan tâm và đầu tư thích hợp cho công tác này. Vì một
khi doanh nghiệp thực hiện tốt công tác này sẽ không chỉ tạo được uy tín lớn trên
thị trường mà còn giúp cho doanh nghiệp đánh giá thành phẩm một cách chính
xác hơn.
1.2.3. Đánh giá thành phẩm
Đánh giá thành phẩm là phương pháp kế toán dùng thước đo bằng tiền để
thực hiện giá trị thành phẩm nhằm ghi sổ kế toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế
liên quan đến thành phẩm.
Đánh giá thành phẩm còn làm cơ sở để tổ chức, quản lý, hạch toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Trong doanh nghiệp thành
phẩm có thể được đánh giá theo giá thực tế hoặc gián hạch toán.
1.2.3.1. Đánh giá thực tế
* Đối với thành phẩm nhập kho
- Thành phẩm do các phân xưởng sản xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản
xuất ra, khi nhập kho được tính theo giá thành thực tế. Thành phẩm hoàn thành

10


trong kỳ bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công hoàn thành, khi nhập kho được tính theo giá
thực tế gia công bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp, phí thuê gia công và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công như chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
hao hụt trong quá trình thuê gia công.
- Trường hợp hàng hóa mua từ nước ngoài: Ở Việt Nam thường áp dụng hai loại
giá là giá FOB và CIF
+ Với giá FOB: Giá giao tại cảng người bán: Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng của mình khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc quy định, thì người mua
hoàn toàn phải chịu mọi phí tổn rủi ro, mất mát và hàng hóa bị hư hỏng. Điều
kiện giá FOB chỉ áp dụng với vận tải loại đường biển hoặc đường sông. Giá này
không bao hàm cước phí vận chuyển và cước phí bảo hiểm từ cảng bốc xếp tới
cảng đích.
+ Với giá CIF - Giá giao tại cảng người mua: Người bán phải trả các phí tổn,
cước phí cần thiết và mua bảo hiểm hàng hóa để đưa hàng tới cảng nơi quy định,
lúc này người bán hoàn thành nghĩa vụ khi hàng qua lan can tàu nơi đã quy định
và người mua đến lượt phải chịu các phí tổn rủi ro, mất mát hư hại hàng hóa kể từ
lúc đó.
* Đối với thành phẩm xuất kho
Giá xuất kho thành phẩm xuất kho phụ thuộc nhiều vào giá cả biến động
các mặt hàng trên thị trường, do đó việc tính toán xác định giá thực tế thành phẩm
xuất kho có thể được áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này giả thiết số
hàng nào nhập trước this được xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập
sau theo tuần tự. Như vậy giá thực tế của hàng mua trước sữ được dùng để tính
giá thực tế cho hàng xuất trước.
11


 Ưu điểm: Phản ánh đúng giá trị thực tế của mỗi loại hàng hóa mua vào,
thích hợp với những loại hàng cần tiêu thụ nhanh như đồ tươi sống, hoa
quả.
 Nhược điểm: Tính toán phức tạp, đòi hỏi thủ kho phải phân loại thành
phẩm dẫn đến việc tổ chức kho phức tạp, không có tính cập nhật cao.
- Phương pháp mua sau - xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, trị giá hàng
mua sau cùng được lấy giá để tính cho hàng xuất lần đầu tiên. Phương pháp này
việc lấy giá để tính cho hàng xuất ngược với phương pháp FIFO
 Ưu điểm: Đảm bảo được tính chính xác về giá trị hàng hóa xuất kho và cập
nhật với giá thị trường.
 Nhược điểm: Khó khăn trong việc hạch toán chi tiết hàng tồn kho
- Phương pháp thực tế đích dạnh (specific identification) : Giá thực tế thành phẩm
xuất kho được căn cứ vào giá thực tế thành phẩm nhập kho theo từng lô, từng lần
nhập. Phương pháp này thường được áp dụng với những hàng hoá như: vàng, bạc,
đá quý…
Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh một cách chính xác giá thực tế của
từng lô hàng của từng lần nhập. Nhược điểm của nó là đòi hỏi thủ kho, kế toán
phải theo dõi chi tiết từng loại giá của thành phẩm.
 Ưu điểm: Phản ánh chính xác giá thực tế của tưng lô hàng, từng lần nhập
và xuất
 Nhược điểm: Thủ kho phải nắm bắt được chi tiết các lô hàng, kế toán phải
theo dõi chi tiết từng loại giá của mỗi thành phẩm để có thể có được giá
xuất một cách chính xác.
- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Phương pháp này cũng căn cứ
vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền để tính. Nhưng
trong tháng xuất kho chưa được ghi sổ mà đến cuối tháng sau khi tính giá bình

12


quân mới tiến hành ghi sổ. Phương pháp này thường áp dụng đối với những
doanh nghiệp có nhiều mặt hàng.
Giá thực tế
TP xuất kho

=

Số lượng
TP xuất kho

*

Giá thực tế
TP tồn kho
trước đợt

Đơn giá
Bình quân
gia quyền

=

+

nhập đó

TP nhập của
đợt nhập đó

Số lượng TP
trước đợt

gia quyền

Giá thực tế

nhập đó

tồn kho

Đơn giá BQ

Số lượng TP
+

củađợt nhập
đó

 Ưu điểm: Tính chính xác được giá thành xuất kho và giảm bớt được
công việc ghi chép tính toán.
 Nhược điểm: Không phù hợp với điều kiệ giá cả thường xuyên biến
động với biên độ lớn và không theo quyluậ nhất định và giá thành
sản phẩm xuất kho ít khi biến động

13


1.2.3.2. Đánh giá theo giá hạch toán
Giá hạch toán là loại giá do doanh nghiệp quy định có tính chất ổn định lâu
dài. Giá này thường là giá kế hoạch hoặc giá thành phẩm bình quân năm trước
hay giá nhập kho thống nhất quy định. Cuối kỳ (hoặc cuối tháng) sau khi tính
được giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá
hạch toán theo giá thực tế bằng công thức:
Giá thực tế TP
xuất trong kỳ

=

Hệ số giá

*

Giá hạch toán TP
xuất trong kỳ

Trong đó:
Giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu
Hệ số giá của thành
phẩm

=

kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của thành phẩm tồn kho
đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá hạch toán có tác dụng phản ánh kịp thời các nghiệp vụ phát sinh hàng
ngày về nhập - xuất kho TP. Thường áp dụng đối với những doanh nghiệp có
chủng loại thành phẩm phong phú, giá thành thực tế thường xuyên biến động, tần
số nhập - xuất thành phẩm trong kỳ lớn.
Trên đây là những phương pháp đánh giá thành phẩm nhập - xuất kho. Mỗi
phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng. Vì vậy, DN phải căn cứ vào tình hình
hoạt động kinh doanh thực tế để lựa chọn ra phương pháp nào phù hợp nhất. Nếu
lựa chọn sai, không chỉ phản ánh thiếu trung thực kết quả kinh doanh của DN,
làm cho nhà quản lý ra những quyết định thiếu chính xác mà để lâu liên quan đến
lợi nhuận thu được và khâu đầu tiên bị ảnh hưởng là giá vốn và giá bán trong tiêu
thụ thành phẩm.

14


1.2.4. Tiêu thụ thành phẩm
1.2.4.1. Khái nệm về tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là
việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ dịch vụ do doanh nghiệp sản
xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Đây
chính là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi hàng - tiền giữa DN với người mua
và lúc này tính hữu ích của sản phẩm sản xuất ra mới chính thức được xã hôih
thừa nhận, lao dộng của người sản xuất nói riêng và của toàn DN nói chung mới
được công nhận.
Khâu tiêu thụ được coi là khâu quan trọng không kém gì khâu sản xuất. Vì
thông qua quá trình tiêu thụ thành phẩm. DN thu được một khoản doanh thu bán
hàng. Chỉ lúc này DN mới xác định được kết quả sản xuất kinh doanh có lãi hay
không.
Quá trình tiêu thụ thành phẩm có thể chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm giao cho khách hàng, bên bán căn
cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để giao hàng cho người mua. Giai đoạn này
phản ánh một mặt của quá trình vận động của sản phẩm nhưng chưa đảm bảo kết
quả của quá trình tiêu thụ vì chưa có cơ sở đảm bảo quá trình tiêu thụ hoàn thành
tốt.
- Giai đoạn 2: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, đây là
giai đoạn hoàn tất quá trình tiêu thụ.
1.2.4.2. Sự cần thiết phải đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm
Lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của bất kỳ một doanh
nghiệp nào. Đây là chỉ tiêu phản ánh trung thực kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN. Vì vậy, làm thế nào để đạt được lợi nhuận tối đa luôn là vấn đề

15


quan tâm của các nhà quản lý. Đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm là một trong những
phương án được DN lựa chọn để thu được lợi nhuận tối đa.
Như ta đã biết, tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản xuất
mà mở đầu một chu kỳ sản xuất tiếp theo. Qua tiêu thụ, đồng vốn của DN mới trở
về trạng thái ban đầu của nó. Với số doanh thu bán hàng này, DN trang trải các
chi phí về NVL, máy móc thiết bị, nhà xưởng, lương cho công nhân viên…Có
như vậy quá trình sản xuất thành phẩm mới tiếp tục được thực hiện một cách
thường xuyên liên tục. Nếu tiêu thụ thành phẩm gặp khó khăn DN không những
không có lợi nhuận mà có khi không đủ nguồn vốn để phục vụ cho quá trình tái
sản xuất, tất yếu sản xuất sẽ bị ngừng trệ.
Không chỉ có vậy, đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm, có lãi DN bù đắp được
chi phí bỏ ra và nâng cao lợi nhuận. Với lợi nhuận này không chỉ giúp cho DN tái
sản xuất giản đơn mà còn có khoản vốn để mở rộng sản xuất, tăng cường đầu tư
không ngừng hoàn thiện quy trình sản xuất…Có như vậy thì vị trí của doanh
nghiệp trê thương trường ngày càng được khẳng định.
Với đặc điểm nổi bật của cơ chế thị trường là cạnh tranh gay gắt, nên công
tac tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng kịp thời góp phần thúc đẩy tốc độ luân chuyển
vốn, tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí kho tàng…làm hạ giá thành. Đây là một
trong những chiến lược để DN cạnh tranh với các DN khác. Nếu công tác tiêu thụ
chậm chạp, yếu kém làm ứ đọng sản phẩm, chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài sẽ
gây ra những thiệt hại lớn cho DN.
Thông qua tiêu thụ thành phẩm, có được doanh thu, DN mới có thể thực
hiện các khoản thu, nộp nghĩa vụ cho Nhà nước như thuế, phí, lệ phí…Đây là
nguồn thu quan trọng của Ngân sách để từ đó Nhà nước có thể triển khai kế hoạch
phát triển kinh tế, xã hội, làm cho đất nước ngày càng chuyển giao mạnh mẽ. Như
vậy phát triển doanh nghiệp mình tức là DN đã góp phần vào sự phát triển phồn
thịnh của đất nước.
16


Tiêu thụ càng nhiều thành phẩm, càng khẳng định được niềm tin của người
tiêu dùng vào sản phẩm của DN. DN càng phát triển thì bạn hàng đặc biệt là ngân
hàng, tổ chức tín dụng, đối tượng khác tin vào cách làm ăn của DN. Đây là cơ hội
tốt để doanh nghiệp vay vốn đầu tư cho sản xuất. Mối quan hệ này rất cần thiết
nhất là trong điều kiện nước ta hiện nay hầu hết các DN đều thiếu vốn để phát
triển sản xuất.
Cũng qua công tác tiêu thụ thành phẩm DN có thể nắm bắt được thị hiếu
khách hàng, tình hình cạnh tranh trên thị trường, thị trường nào là mục tiêu…Từ
đó mà hoạch định lên những kế hoạch đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh cho
phù hợp. Chẳng hạn như: Đầu tư mở rộng mặt hàng nào, thu hẹp hay thay đổi quy
cách mẫu mã sản phẩm theo hướng nào…và tiêu thụ là căn cứ để đánh giá, kiểm
tra về khối lượng, chất lượng thành phẩm một cách chính xác nhất.
Ngoài ra trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế mở, xu hướng hội nhập quốc
tế, thì tiêu thụ sản phẩm sẽ là chiếc cầu nối quan trọng thắt chạt thêm mối quan hệ
giữa các quốc gia, thúc đẩy thương mại quốc thành phẩm ế ngày càng phát triển.
Như vậy, thực hiện tốt công tác tiêu thụ thành phẩm sẽ đưa lại kết quả vô
cùng to lớn. Tuy nhiên, tieu thụ thành phẩm nhanh hay chậm, nhiều hay ít không
do ý muốn chủ quan của DN được. Việc tiêu thụ thành phẩm diễn ra như thế nào
còn chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau.
1.2.5. Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ thành phẩm
1.2.5.1 . Người tiêu dùng
Đây là nhân tố quyết định đến công tác tiêu thụ thành phẩm của DN.
Những DN nào có sản phẩm phù hợp với tập quán, trình độ văn hoá, thi hiếu, thu
nhập, mục đích sử dụng…đương nhiên sẽ được chấp nhận và ngược lại. Vì người
tiêu dùng là đối tượng trực tiếp sử dụng sản phẩm của Công ty. Do đó, muốn tiêu

17


thụ được thành phẩm thì phải được khách hàng chấp nhận và như vậy DN mới có
doanh thu để tiếp tục thực hiện sản xuất.
1.2.5.2. Giá cả thành phẩm
Giá cả của hàng hoá dịch vụ trên thị trường được hình thành trên cơ sở thoả
thuận giữa người mua và người bán. Do vậy, những nhà quản lý sử dụng giá như
một công cụ sắc bén để đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm. Khi DN đưa ra mức giá
phù hợp khả năng thanh toán với chất lượng và hợp lý về không gian và thời gian
thì chắc chắn sản phẩm sẽ chiếm được tình cảm của người mua. Thành phẩm sẽ
được tiêu thụ nhanh đó là điều tất yếu. Ngoài ra, giá cả còn dùng để cạnh tranh
với các đối thủ khác, với cùng một sản phẩm tương tự nhau, nếu DN đưa ra mức
giá thấp hơn thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến.
1.2.5.3. Chất lượng thành phẩm
Cùng với giá cả, chấp lượng thành phẩm là yếu tố vô cùng quan trọng
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN. Một khi chất lượng thành phẩm
tốt không chỉ thu hút khách hàng, mà còn được người mua tin tưởng vào thành
phẩm của DN, biến những khách hàng không thường xuyên trở thành khách hàng
thường xuyên mua sản phẩm của DN. Điều này sẽ làm tăng khối lượng thành
phẩm tiêu thụ từ đó tạo điều kiện thu nhiều lợi nhuận
1.2.5.4. Khối lượng thành phẩm sản xuất và tiêu thụ
Khối lượng thành phẩm sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới khối lượng thành
phẩm tiêu thụ. Khối lượng sản xuất ra nhiều thì lượng bán sẽ tăng lên. Tuy nhiên
khối lượng thành phẩm tiêu thụ lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố không chỉ mỗi sản
xuất. Do vậy, để đặt ra khối lượng sản xuất phù hợp thì phải xem xét nhu cầu của
thị trường. Nếu lượng thành phẩm tiêu thụ quá lớn thì người tiêu dùng không mua
hết sẽ không chỉ gây ra lãng phí vốn, có khi doanh nghiệp phải giảm giá bán cho
hết dẫn đến thu được ít lợi nhuận hoặc có khi lỗ. Ngược lại, nếu quá ít vừa mất
18


lượng thu nhập, lại mất một số khách hàng chuyển sang mua doanh nghiệp khác.
Do vậy, sản xuất bao nhiêu để đưa ra lưu thông dự trữ sẵn sàng tung ra khi cần
thiết đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường
1.2.5.5. Công tác tổ chức bán hàng
Trong quá trình tiêu thụ thành phẩm công tác bán hàng cũng là một nhân tố
quan trọng dể DN thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Một DN áp dụng
tổng hợp các hình thức bán hàng như bán buôn, bán lẻ, bán tại kho, bán qua đại
lý, ký gửi…Thì đương nhiên sẽ tiêu thụ nhiều hơn là áp dụng đơn thuần một hình
thức bán hàng. Ngoài ra, có những DN còn kèm theo những dịch vụ vận chuyển
miễn thuế, giảm phí, bảo hành sản phẩm…mục đích làm cho khách hàng thoải
mái khi sử dụng sản phẩm của DN và như thế sẽ thu hút được nhiều người mua
hàng hơn.
1.2.5.6. Kênh phân phối
Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức mà qua đó người bán thực hiện
bán sản phẩm cho người sử dụng và người tiêu dùng cuối cùng. Các kênh phân
phối cung cấp cho người tiêu dùng các lợi ích về thời gian, địa điểm và sở hữu.
bán hàng được gọi là có hiệu quả khi lựa chọn kênh đưa sản phẩm đến đúng nơi,
đúng chỗ với tổng chi phí nhỏ nhất.
Kênh phân phối điển hình cho hàng hoá tiêu dùng

19


Nhà sản
xuất
Nhà sản
xuất

Nhà sản
xuất

Nhà sản
xuất

Người tiêu
dùng
Người
bán buôn

Người
bán lẻ

Người
bán lẻ

Đại lý

Đại lý

Người
bán buôn

người
bán lẻ

20

Người tiêu
dùng
Người tiêu
dùng

Người tiêu
dùng


1.2.5.7. Quảng cáo và giới thiệu sản phẩm
Quảng cáo là một công tác không thể thiếu trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm của một doanh nghiệp. Trước đây, người ta xem nhẹ quảng cáo nhưng trong
môi trường kinh doanh như hiện nay thì nếu không có quảng cáo hoặc quảng cáo
không tốt thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong công tác tiêu thụ. Quảng cáo là cách
tốt nhất để cho người tiêu dùng biết đến sản phẩm của Doanh nghiệp. Dựa vào
lượng thông tin cô đọng, đặc trưng về sản phẩm thì khách hàng so sánh với các
sản phẩm của những doanh nghiệp khác trước khi quyết định mua hàng. Nó còn
giúp cho khách hàng nhận thấy được những ưu điểm của sản phẩm, cũng từ đó
khơi dậy những nhu cầu mới để khách hàng tìm đến doanh nghiệp. Quảng cáo là
người bán hàng đắc lực giúp cho khách hàng và doanh nghiệp tìm đến nhau. Nó
còn giúp đẩy nhanh công tác tiêu thụ sản phẩm đặc biệt là trong giai đoạn sản
phẩm tiêu thụ bắt đầu bị ngừng lại. Tuy nhiên nếu quảng cáo sai sự thật thì uy tín
của doanh nghiệp sẽ nhanh chóng bị giảm, sản phẩm sẽ bị ngưòi tiêu dùng tẩy
chay và doanh nghiệp có nguy cơ dẫn đến phá sản.
1.2.5.8. Hình thức thanh toán tiền hàng
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình tiêu thụ thành phẩm, chỉ khi nào
thu được tiền hàng thì khi đó thành phẩm mới thực sự thưc hiện được giá trị của
mình, qua đó mới đánh giá được tình hình tiêu thụ một cách chính nhất. Nhưng
lựa chọn hình thức thanh toán như thế nào đấy không phải là điều đơn giản, nhất
là trong cuộc cạnh tranh gay gắt hiện nay.
+ Bán hàng thu tiền ngay: Đây là hình thức luôn được các DN mong muốn. Bởi
vì hình thức này không chỉ an toàn mà còn giúp cho DN thu hồi vốn một cách
nhanh chóng. Nhưng đối với khách hàng lại không thuận tiện khi mua hàng với
số lượng lớn.

21


+ Bán hàng trả chậm: Là hình thức thanh toán mà sau khi giao hàng cho khách
hàng một thời gian sa doanh nghiệp mới nhận được khoản doanh thu của số hàng
đó. Hình thức này tương ứng với bán chịu. Hầu hết doanh nghiệp áp dụng hình
thức này để kích thích mua hàng vì nó thuận tiện với khách hàng. Nhưng đối với
doanh nghiệp nó lại mang lại nhiều rủi ro (vì có khi không đòi được tiền hàng) và
bị chiếm dụng vốn lớn. Nếu doanh nghiệp không có tài chính khá vững thì sẽ dễ
dẫn đến trì trệ sản xuất. Do đó, các doanh nghiệp thường phải lập quỹ dự phòng
phải thu khó đòi.
+ Bán hàng trả góp: Là hình thức thanh toán được áp dụng ở các doanh nghiệp
mà sản phẩm là hàng tiêu dùng với số lượng lớn như xe máy,tivi, tủ lạnh, máy
giặt…hay khách hàng là người tiêu dùng trực tiếp. Doanh nghiệp giao sản phẩm
cho khách hàng và nhận doanh thu tiêu thụ làm nhiều lần. Hình thức này hiện nay
rất thu hút được khách hàng nhưng lại gây khó khăn cho doanh nghiệp, vì doanh
nghiệp phải theo dõi khách hàng và lựa chọn khách hàng có khả năng thanh toán
cao nên mất nhiều chi phí đồng thời rủi ro cao hơn hai hình thức trên.
Ngoài ra còn một số hình thức khác như hàng đổi hàng, doanh thu trả
trước…
1.2.5.9. Thị trường tiêu thụ thành phẩm
Trong nền sản xuất hàng hoá thì thị trường là nơi diễn ra các hoạt động
mua bán và quan hệ tiền tệ. Đó là nơi tiêu thụ sản phẩm và cũng là nơi cung cấp
cho doanh nghiệp những thông tin quan trọng để hoạch định đầu tư sản xuất. Qua
đây, doanh nghiệp xác định được lợi thế để phát huy nó. Vì vậy công tác nghiên
cứu thị trường rất quan trọng trong tiêu thụ thành phẩm.
Ngoài những nhân tố trên thì chính sách, đường lối của Nhà nước cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến sản xuất cũng như tiêu thụ thành phẩm của Doanh nghiệp.

22


Tóm lại ta thấy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ thành phẩm của
doanh nghiệp ( trên đây là một số nhân tố chủ yếu). Như vậy đẩy mạnh công tác
này là một điều vô cùng khó khăn với các doanh nghiệp, nên khâu quản lý tiêu
thụ thành phẩm cũng đòi hỏi khắt khe, chặt chẽ.
1.3. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm có quan hệ mật thiết với nhau. Thành
phẩm qua kiểm nghiệm có đáp ứng được những tiêu chuẩn, thoả mãn yêu cầu của
người tiêu dùng thì thành phẩm đưa ra thị trường mới tiêu thụ được. Do đó chất
lượng, mẫu mã, bai bì của thành phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng tiêu thụ.
Nếu sản xuất thành phẩm mà không hoàn thành thì kéo theo kế hoạch tiêu thụ
thành phẩm bị phá vỡ. Còn tiêu thụ thành phẩm lại quyết định đến sự mở rộng,
thu hẹp, sản xuất sản phẩm.
Vì vậy, nhiệm vụ đề ra cho kế toán thành phẩm và kế toán tiêu thụ thành
phẩm luôn gắn liền với nhau. Để phát huy vai trò của kế toán đối với công tác
quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, kế toán thành phẩm và kế toán tiêu thụ
thành phẩm cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ tình
hình hiện có và sự biến động (nhập, xuất và tồn kho) của từng loại thành phẩm.
Tiến hành đối chiếu sổ sách với số tồn tại thực tế tại kho nhằm phát hiện và xử lý
kịp thời các sai sót trong việc quản lý thành phẩm.
- Giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, phản ánh đầy đủ doanh thu, xác định chính
xác giá vốn hàng bán, ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, các
khoản giảm trừ doanh thu.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp cũng
như toàn doanh nghiệp, phản ánh và giám sát tình hình phân phối kết quả, đôn
đốc việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.

23


- Theo dõi các khoản hàng gửi bán nhằm đánh giá hiệu quả của các cửa hàng, đại
lý, phản ánh chính xác các khoản nợ của khách hàng nhằm có biện pháp giảm bớt
lượng vốn bị chiếm dụng bởi các doanh nghiệp khác.
- Cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên quan, cho
nhà quản lý. Đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối vcới những hoạt
động bán hàng và thu nhập.
1.4. Phương pháp kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
1.4.1. Nguyên tắc hạch toán thành phẩm
Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra không chỉ là một loại mà bao
gồm nhiều loại, mỗi loại lại có thứ hạng phẩm cấp khác nhau. Nên để quản lý
hạch toán chặt chẽ thành phẩm đòi hỏi công tác kế toán thành phẩm cần tuân thủ
các nguyên tắc sau:
- Tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại: Theo dõi từng thứ, loại cả chất
lượng và số lượng thành phẩm.
- Phải có sự phân công và kết hợp trong việc theo dõi, ghi chép giữa phòng kế
toán với nhân viên hạch toán phân xưởng với thủ kho để nắm chắc và theo dõi
quản lý thành phẩm.
- Thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất được đánh giá theo giá thành thực tế.
Trường hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn các
chi phí liên quan đến việc gia công ( chi phí NVL, chi phí thuê gia công…)
Nhưng do đặc điểm thành phẩm xuất - nhập kho hàng ngày nên thành
phẩm còn được phản ánh theo giá hạch toán cho thuận tiện, cuối kỳ điều chỉnh lại
cho phù hợp với giá thực tế của thành phẩm.
Thành phẩm trong kho luôn thay đổi, biến động do nhiều nguyên nhân
khác nhau như nhập - xuất - tồn…để theo dõi sự biến động của nó mỗi khi có các

24


nghiệp vụ phát sinh, kế toán lập chứng từ. Dựa vào chứng từ này, kế toán dễ dàng
theo dõi, kiểm tra về nguyên nhân của sự thay đổi thành phẩm.
1.4.2. Hạch toán chi tiết thành phẩm
1.4.2.1. Chứng từ sử dụng trong kế toán thành phẩm
Chứng từ là bằng chứng bằng giấy tờ để chứng minh việc phát sinh một
nghiệp vụ kinh tế và thực sự hoàn thành. Chứng từ còn là cơ sở pháp lý cho mọi
số liệu trên tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán. Mọi nghiệp vụ biến động của
thành phẩm đều được phản ánh và ghi chép vào chứng từ. Do chức năng quan
trọng của chứng từ, nên để dễ kiểm tra, quản lý tình hình tài chính của Bộ Tài
Chính quyết định các chứng từ sử dụng trong kế toán thành phẩm là: Phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ kho, biên bản kiểm kê,
hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT…
1.4.2.2. Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc ghi số liệu, luân chuyển chứng từ giữa
các kho và phòng kế toán bằng các chỉ tiêu số lượng, giá trị thành phẩm theo từng
loại, từng kho.
Có 3 phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm:
* Phương pháp ghi thẻ song song
- Ở kho: Hàng này căn cứ vào chứng từ nhập - xuất thủ kho ghi số lượng thành
phẩm. Vào cuối ngày tính ra số tồn kho của từng loại thành phẩm trên thẻ kho.
- Ở phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất thành phẩm được thủ kho chuyển lên, kế toán phải kiểm tra, ghi giá và phản
ánh vào các số chi tiết. Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp
chi tiết nhập - xuất - tồn thành phẩm.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x