Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành (43)

Luận văn tốt nghiệp

Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới,
nền kinh tế Việt Nam cũng có những sự chuyển biến rõ rệt.
Trớc đây, các doanh nghiệp chủ yếu là của Nhà nớc với cơ
chế tập trung bao cấp nên ì ạch, khó phát triển. Đến nay, các
doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều không chỉ là
doanh nghiệp của nhà nớc mà chủ yếu là của các thành phần
kinh tế khác nh: doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm
hữu hạn, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài ... Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nhà nớc hầu hết
cũng đang cổ phần hoá. Các doanh nghiệp này đều phải tự
hạch toán và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Điều này bắt buộc các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn
tìm cách để làm sao chi phí bỏ ra ít nhất nhng có khả năng
thu lợi nhiều nhất.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp
không thể tránh khỏi sự cạnh tranh. Thực tế đã cho thấy, có
rất nhiều doanh nghiệp không thể đứng vững đợc nên phải
phá sản. Tuy nhiên cũng có những doanh nghiệp phát triển

ngày càng mạnh và càng có u thế không chỉ ở thị trờng
trong nớc mà còn cả thị trờng khu vực và thế giới. Có đợc sự
thành công này là do các nhà quản trị doanh nghiệp biết tận
dụng thời cơ, nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng và quản lý
sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Một trong những biện pháp
đợc coi là hữu hiệu mà rất nhiều các doanh nghiệp đã và
đang làm là quản lý tốt chi phí sản xuất, từ đó có thể tiết
kiệm đợc chi phí, hạ đợc giá thành sản phẩm. Đặc biệt trong
điều kiện hiện nay, Việt Nam đang mở cửa thu hút vốn
SV: Nguyễn Thị Tuất

1

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

đầu t của nớc ngoài và hội nhập với nền kinh tế khu vực và
thế giới, chuẩn bị tham gia vào các tổ chức nh: AFTA, WTO...
sẽ đặt các doanh nghiệp Việt Nam vào cuộc cạnh tranh gay
gắt hơn. Vậy câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp Việt
Nam phải làm sao để sản phẩm của mình có thể cạnh tranh
đợc với sản phẩm của các doanh nghiệp nớc ngoài ? Thực tế
cho thấy, giá bán là một trong những vũ khí cạnh tranh rất lợi
hại. Với cùng một loại sản phẩm nhng sản phẩm của doanh
nghiệp nào tốt, mẫu mã đẹp, giá bán lại hạ thì sẽ khuyến
khích ngời tiêu dùng mua nhiều hơn ở các doanh nghiệp
khác. Từ đó làm tăng khối lợng hàng tiêu thụ, tăng doanh thu
dẫn đến tăng lợi nhuận. Tuy vậy, trong cạnh tranh lành mạnh
giá bán chỉ có thể hạ khi mà doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi
phí, hạ đợc giá thành sản phẩm. Vì thế, một mục tiêu quan
trọng đối với hầu hết các chủ doanh nghiệp là phải quản lý
tốt chi phí và giá thành.
Trong thời gian thực tập tại Nhà máy gốm xây dựng Cẩm
Thanh, đối diện với thực trạng quản lý kinh tế, sự quan tâm
của doanh nghiệp về vấn đề chi phí và giá thành, kết hợp với
nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của vấn đề và
mong muốn rằng qua đây em có thể củng cố và nâng cao
nhận thức của mình về việc tổ chức công tác kế toán chi


phí và tính giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, em đã lựa
chọn đề tài Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy gốm xây dựng
Cẩm Thanh.
Đề tài này đợc nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận kết hợp
với thực tiễn về việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

SV: Nguyễn Thị Tuất

2

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

thành sản phẩm tại doanh nghiệp. Từ đó nêu lên những
điểm còn hạn chế và tồn tại, đồng thời rút ra phơng hớng và
biện pháp cho việc tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy gốm
xây dựng Cẩm Thanh.
Bản luận văn này của em ngoài phần mở đầu và kết
luận thì có 3 chơng:
- Chơng I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất.
- Chơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy gốm
xây dựng Cẩm Thanh.
- Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà
máy gốm xây dựng Cẩm Thanh.
Bản luận văn này đợc hoàn thành với sự hớng dẫn trực tiếp
của cô giáo
-TS.Trơng Thị Thuỷ và sự giúp đỡ tận tình của ban giám
đốc, các cán bộ phòng kế toán của nhà máy. Em xin chân
thành cảm ơn về sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Trơng
Thị Thuỷ và các cán bộ trong nhà máy đã tạo mọị điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành tốt bản luận văn này.
Chơng 1
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất
I. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính
giáthành sản phẩm

SV: Nguyễn Thị Tuất

3

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

1. Bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm
1.1. Bản chất của chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực
chất là sự vận động kết hợp tiêu dùng, chuyển đổi các yếu
tố sản xuất kinh doanh để tạo ra các sản phẩm, công việc,
lao vụ nhất định.Trong quá trình đó các yếu tố sản xuất
kinh doanh bị hao phí bao gồm: hao phí về lao động
sống(tiền lơng) và lao động vật hoá(khấu hao tài sản cố
định, chi phí về nguyên vật liệu...). Ngoài ra, còn bao gồm
một số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra
(BHXH, BHYT, KPCĐ...) cũng đợc tính vào chi phí.
Vậy chi phí của doanh nghiệp có thể đợc hiểu là toàn bộ
hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí
cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, đợc biểu hiện bằng tiền và
tính trong một thời kỳ nhất định.
Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lợng xác định và
phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu: Khối lợng của các yếu tố
sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu
tố sản xuất đã hao phí trong kỳ.
Để thấy rõ hơn bản chất của chi phí cần phân biệt chi
phí với chi tiêu: Chi tiêu là sự giảm đi thuần tuý của tài sản,
không kể tài sản đó dùng vào việc gì và dùng nh thế nào.
Còn chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ
phần tài sản tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ.Ngoài ra, chi phí còn bao gồm cả số chi tiêu dùng cho
quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ, rồi bao gồm cả phần

SV: Nguyễn Thị Tuất

4

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

chi tiêu dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh tính nhập
hoặc phân bổ vào chi phí trong kỳ.
Nh vậy, giữa chi phí và chi tiêu có mối quan hệ mật thiết
với nhau, đồng thời có sự khác nhau về lợngvà thời điểm phát
sinh. Mặt khác, chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đợc tài trợ từ vốn kinh doanh và đợc bù đắp từ thu
nhập hoạt động sản xuất kinh doanh. Còn chi tiêu có thể
không gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy nó
đợc bù đắp từ nhiều nguồn khác nhau, có thể lấy từ quỹ
phúc lợi, từ trợ cấp nhà nớc...và không đợc bù đắp toàn bộ
bằng thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2. Bản chất của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những
hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí
cần thiết khác tính trên một khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ đã hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản
ánh kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động và tiền vốn trong
quá trình sản xuất, cũng nh tính đúng đắn của các giải
pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh
nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất
lợng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá
bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.
Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
là biểu hiện hai mặt của quá trính sản xuất kinh doanh,
đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí khác doanh nghiệp chi

SV: Nguyễn Thị Tuất

5

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

ra cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên, giữa
chúng có sự khác nhau về phạm vi giới hạn:
Chi phí sản xuất gắn với một kỳ nhất định, vừa liên
quan đến sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản
phẩm cha hoàn thành. Còn giá thành sản phẩm là chi phí sản
xuất gắn liền với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Xét trong một kỳ nhất định độ lớn của tổng chi phí
sản xuất và tổng giá thành sản phẩm cũng khác nhau. Nó
chịu ảnh hởng bởi chênh lệch của CPSX dở dang đầu kỳ,
cuối kỳ, thể hiện ở công thức sau:
ZSP = DĐK + C DCK
Nếu DĐK = DCK thì ZSP = C
Trong đó : Zsp: giá thành sản phẩm
DĐK: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C : chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
DCK: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trong công thức trên, giá thành sản phẩm đợc hiểu là
giá thành sản xuất, chi phí bao gồm các chi phí liên quan
đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm; không bao gồm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp mà các chi
phí này sẽ đợc tính vào thu nhập của số sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả.
2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại khác
nhau về mục đích, công dụng,tính chất, về địa điểm phát
sinh chi phí... Mặt khác, thông tin về chi phí sản xuất, giá

SV: Nguyễn Thị Tuất

6

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

thành sản phẩm đợc cung cấp cho các đối tợng sử dụng thông
tin khác nhau và mục đích sử dụng thông tin cũng rất khác
nhau. Vì vậy, để có thể kiểm soát đợc chi phí, để phục vụ
cho công tác tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh và
lập báo cáo tài chính, để đáp ứng yêu cầu của các đối tợng
sử dụng thông tin thì cần thiết phải phân loại chi phí. Tuỳ
đặc điểm của từng doanh nghiệp mà có thể phân loại theo
các tiêu thức sau:
2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh
doanh đợc chia thành:

chi phí ban đầu và chi phí luân

chuyển nội bộ.
+ Chi phí ban đầu: là các chi phí doanh nghiệp phảilo
liệu, mua sắm chuẩn bị từ lúc đầu để tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ chi phí ban đầu đợc chia
thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính- phụ, phụ tùng thay thế...
- Chi phí nhân công: Toàn bộ số tiền lơng phải trả và các
khoản trích theo lơng phải trả cho ngời lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao
TSCĐ phải trích trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền đã trả
cho ngời cung cấp dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí khác dùng cho sản
xuất ngoài các yếu tố trên.

SV: Nguyễn Thị Tuất

7

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

+ Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh
trong quá trình phân công và hiệp tác lao động trong nội bộ
doanh nghiệp.
*Tác dụng: Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng
đối với quản lý vĩ môcũng nh đối với quản trị doanh nghiệp:
- Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào là cơ
sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản
xuất kinh doanh theo yếu tố.
-Là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ
nền kinh tế quốc dân cũng nh ở từng doanh nghiệp.
- Là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhập
quốc dân của doanh nghiệp, ngành và toàn bộ nền kinh tế.
2.1.2. Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế
của chi phí
Căn cứ vào mục đích của từng hoạt động, công dụng kinh
tế của từng loại chi phí thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh
doanh đợc chia thành: Chi phí hoạt động chính và phụ, chi
phí khác.
a) Chi phí hoạt động chính và phụ: bao gồm chi phí tạo ra
doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn
cứ vào chức năng công dụng của chi phí, các khoản chi phí
này đợc chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản
xuất .
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống,
lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ trong một thời kỳ nhất định và đợc biểu hiện bằng
tiền. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:

SV: Nguyễn Thị Tuất

8

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu...sử dụng trực tiếp vào
việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): là chi phí về tiền
lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp
sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Chi phí dùng cho hoạt
động sản xuất chung tại các bộ phận sản xuất (phân xởng,
đội, trại) gồm chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu,
chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí ngoài sản xuất gồm: chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.
b) Chi phí khác: gồm chi phí hoạt động tài chính và chi phí
bất thờng.
*Tác dụng:
- Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản trị
trong việc quản lý chi phí theo định mức, dự toán chi phí.
- Là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất trong mối quan hệ với khối lợng hoạt động
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm:
- Chi phí khả biến gồm: biến phí tỷ lệ và biến phí không
tỷ lệ thuận
- Chi phí bất biến gồm: định phí tuyệt đối, định phí tơng đối, định phí bắt buộc, định phí không bắt buộc

SV: Nguyễn Thị Tuất

9

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

- Chi phí hỗn hợp
* Tác dụng: Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với quản
trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ vho
việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thanh sản
phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan
hệ với qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình
kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh bao
gồm:
- Chi phí cơ bản gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, khấu hao tài sản cố định dùng
trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Chi phí chung gồm: chi phí quản lý ở các phân xởng sản
xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Tác dụng: Cách phân loại này giúp các nhà quản trị doanh
nghiệp xác định đợc phơng hớng tiết kiệm chi phí, hạ thấp
giá thành sản phẩm
2.1.5. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan
hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc
chia thành: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí thời kỳ gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
2.1.6. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng
qui nạp chi phí vào các đối tợng kế toán chi phí

SV: Nguyễn Thị Tuất

10

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh đợc
chia thành 2 loại : chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Ngoài ra, còn có thể phân loại theo thẩm quyền ra quyết
định và các chi phí trong lựa chọn phơng án.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Cùng với việc phân loại chi phí giúp cho việc nghiên cứu
và quản lý tốt thì trong kế toán cần tiến hành phân loại giá
thành sản phẩm.
2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời
điểm tính giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia thành
3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên
cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch, sản lợng kế hoạch, đợc tiến
hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của
doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh phân tích, đánh giá
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá
thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành tính trên cơ sở định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm,
nó cũng đợc tính toán trớc quá trình sản xuất.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên
cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp
đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất
trong kỳ. Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán
đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.

SV: Nguyễn Thị Tuất

11

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

Việc phân loại này có tác dụng xác định đợc mục tiêu
phấn đấu của mỗi doanh nghiệp, là cơ sở phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành đồng thời xác định đợc
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí
Theo tiêu thức này, giá thành đợc chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí sản xuất, chế
tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản
phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất của sản phẩm là căn cứ để hạch toán
thành phẩm nhập kho, giá vốn hàng bán, mức lãi gộp trong kỳ
ở doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá
thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.Giá thành toàn bộ của sản
phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính thu nhập trớc thuế của
doanh nghiệp
3. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
Trong kinh doanh ai cũng muốn chi phí mình bỏ ra ít nhng khả năng thu

lợi là lớn nhất.Thực tế thì có rất nhiều

biện pháp để tăng thu nhập nhng một trong các biện pháp có
thể mang lại hiệu quả cao là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm. Việc hạ giá thành sẽ tạo đợc lợi thế cho doanh
nghiệp trong cạnh tranh, doanh nghiệp có thể giảm bớt giá
bán để đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn nhanh,

SV: Nguyễn Thị Tuất

12

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

làm tăng lợi nhuận. Nh vậy, công tác quản lý chi phí và giá
thành có ảnh hởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh.
Để quản lý chi phí có hiệu quả trớc tiên phải nhận định
và hiểu cách phân loại của từng loại chi phí nhằm kiểm soát
tổng chi phí và các chi phí riêng biệt. Xây dựng định mức
chi phí và quản lý chi phí theo định mức để có thể xác
định các khoản chi tiêu là tiết kiệm hay lãng phí để kịp
thời điều chỉnh. Phải quản lý chi phí theo từng loại chi phí
và địa điểm phát sinh chi phí, có nh vậy mới đảm bảo đợc
việc tiết kiệm ở từng bộ phận sử dụng chi phí.
Trong điều kiện hoàn cảnh khác nhau thì yêu cầu quản
lý khác nhau. Vì vậy, cần không ngừng hoàn thiện và nâng
cao tính hữu hiệu trong quản lý.
4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm là một phần hành kế toán quan trọng ảnh hởng trực
tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chất lợng của
công tác kế toán, cũng nh hiệu quả của công tác quản lý kinh
tế, tài chính trong đơn vị. Để thực hiện tốt khâu này thì
cần phải tuân thủ các nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sau:
- Căn cứ vào đặc điểm, quy trình công nghệ, đặc điểm
tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán để hạch toán chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế
toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn.

SV: Nguyễn Thị Tuất

13

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất
theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác
định, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về
khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định.
- Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang
khoa học, hợp lý.
- Lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính giá
thành, giá thành đơn vị của đại lợng tính giá thành theo
đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành đã
xác định.
- Tổ chức lập báo cáo chi phí, cung cấp số liệu kịp thời về
chi phí và giá thành sản phẩm cho ban quản lý. Đồng thời thờng xuyên phân tích kế hoạch giá thành và hạ giá thành để
kịp thời có biện pháp quản lý chi phí.
Việc phản ánh trung thực, hơp lý chi phí sản xuất có ý
nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí sản xuất, tổ chức
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ chi phí phát sinh ở doanh
nghiệp nói chung, ở từng bộ phận, đối tợng nói riêng, góp
phần quản lý tài sản, vật t, tiền vốn tiết kiệm và có hiệu
quả. Mặt khác tạo điều kiện phấn đấu hạ thấp giá thành,
nâng cao chất lợng sản phẩm để sản phẩm của doanh
nghiệp có khả năng cạnh tranh đợc với các sản phẩm của
doanh nghiệp khác trên thị trờng. Tính đúng, tính đủ giá
thành còn là tiền đề để xác định chính xác kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
II. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành

1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

SV: Nguyễn Thị Tuất

14

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập
hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính
giá thành sản phẩm.
Giới hạn (hay phạm vi ) để tập hợp chi phí sản xuất có thể
là:
- Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội trại sản xuất, bộ
phận chức năng...
- Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao
vụ do doanh nghiệp đang sản xuất, công trình, hạng mục
công trình, đơn đặt hàng...
Nh vậy, thực chất của việc xác định đối tợng kế toán tập
hợp chi phí là nơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí
làm cơ sở cho việc tính giá thành.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là
khâu đầu tiên rất quan trọng trong toàn bộ tổ chức công tác
kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì
vậy, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp
ở từng ngành mà xác định đối tợng chi phí sản xuất một
cách hợp lý. Đó chính là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản
xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng
hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết...
Căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
+ Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình
sản xuất
+ Đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát
chi phí...

SV: Nguyễn Thị Tuất

15

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

2. Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao
vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải
tính tổng giá thành và giá thành đơn vị .
Căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành ở mỗi doanh
nghiệp:
+ Đặc điểm tổ chức và cơ cấu sản xuất
+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm
+ Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc
ra quyết định
+ Khả năng, trình độ quản lý, hạch toán...
Chẳng hạn, nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn,
đối tợng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm hoàn thành ở
cuối quy trình công nghệ. Nếu quy trình công nghệ phức
tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể
là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, có thể là các loại nửa
thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất. Nếu quy
trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tợng tính
giá thành có thể là sản phẩm đã lắp ráp hoàn chỉnh cũng có
thể là từng bộ phận, chi tiết của sản phẩm.... Việc xác định
đối tợng tính giá thành đúng đắn, phù hợp với điều kiện và
đặc điểm của doanh nghiệp giúp cho kế toán tổ chức mở
sổ kế toán, thẻ tính giá và tính giá thành sản phẩm theo
từng đại lợng cần quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội
bộ doanh nghiệp.

SV: Nguyễn Thị Tuất

16

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

3. Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí
và đối tợng tính giá thành
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành là hai khái niệm khác nhau nhng có mối quan hệ
mật thiết với nhau.
Về bản chất, đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành đều là phạm vi, giới hạn nhất định để tập
hợp chi phí và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích,
kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm. Tuy vậy, giữa chúng
cũng có sự khác nhau nhất định
+ Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là xác
định phạm vi, giới hạn tổ chức kế toán chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ. Còn xác định đối tợng tính giá thành là xác
định phạm vi, giới hạn của chi phí liên quan đến kết quả sản
xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất.
+ Trong thực tế, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất có thể trùng với một đối tợng tính giá thành. Cũng có trờng hợp, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lại bao
gồm nhiều đối tợng tính giá thành sản phẩm. Ngợc lại, một
đối tợng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất.
Vậy việc xác định hợp lý đối tợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các
đối tợng tính giá thành. Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành ở một
doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phơng
pháp tính giá thành và kỹ thuật tính giá thành ở doanh
nghiệp đó.

SV: Nguyễn Thị Tuất

17

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp
III. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá
thành sản phẩm

1. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc sử dụng trong kế
toán chi phí sản xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho
từng đối tợng kế toán chi phí đã xác định.Tuỳ thuộc vào khả
năng quy nạp của chi phí vào các đối tợng kế toán tập hợp chi
phí, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
một cách phù hợp.
1.1. Phơng pháp tập hợp trực tiếp
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất
phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi
phí sản xuất riêng biệt. Căn cứ vào các chứng từ ban đầu
để hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí. Vì
vậy, phơng pháp này có u điểm là độ chính xác cao nên cần
vận dụng tối đa phơng pháp này trong điều kiên có thể. Tuy
nhiên, trên thực tế có rất nhiều chi phí liên quan đến nhiều
đối tợng nên không thể theo dõi riêng đợc. Mặt khác, tập hợp
chi phí theo phơng pháp này tốn nhiều thời gian và công
sức.
1.2. Phơng pháp phân bổ gián tiếp
Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại
chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng
đợc. Trờng hợp này, phải tập hợp chung cho nhiều đối tợng,
sau đó lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi
phí cho các đối tợng liên quan theo trình tự:
- Xác định hệ số phân bổ:

SV: Nguyễn Thị Tuất

18

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

Tổng chi phí sản xuất cần phân
bổ
H=
Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để
phân bổ
- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng:
Ci = T i * H
Trong đó :
+ H là hệ số phân bổ
+ Ci là chi phí sản xuất phân bổ cho đối
tợng thứ i
+ Ti Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân
bổ cho đối tợng i
Sử dụng phơng pháp này giảm bớt đợc khối lợng công việc
kế toán, không phải theo dõi chi tiết, cụ thể mỗi lần chi cho
từng đại lợng. Tuy vậy, việc phân bổ gián tiếp độ chính xác
không cao, sự chính xác phụ thuộc chủ yếu vào việc lựa
chọn tiêu thức phân bổ. Vì thế, những chi phí mà tìm đợc
tiêu thức phân bổ hợp lý thì có thể sử dụng phơng pháp này.
2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn
đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các
giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành
một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế
biến tiếp mới trở thành thành phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần
chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.

SV: Nguyễn Thị Tuất

19

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

Các thông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hởng đến trị giá hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán mà
còn ảnh hởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả khi thành
phẩm xuất bán trong kỳ. Mặt khác, việc đánh giá sản phẩm
dở dang mang tính chủ quan, mức độ chính xác tuỳ thuộc
vào: việc kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ và đánh giá
mức độ hoàn thành của sản phẩm dở, mức độ hợp lý của phơng pháp đánh giá sản phẩm dở mà doanh nghiệp áp dụng.
Hiện nay, chi phí sản phẩm dở dang có thể đợc đánh giá
theo một trong các phơng pháp sau:
2.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật
liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
* Nội dung: Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối
kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,còn các chi phí gia
công chế biến tính cả cho giá thành thành phẩm chịu.
Công thức:

D ĐK + CNVL
DCK =

*q
Q

Trong đó:

+ q

+ DĐK : Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ
+ DCK : Giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ
+ CNVL: Chi phí nguyên vật liệu chính trực

tiếp ( hoặc chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp )
+q

: Số lợng sản phẩm dở dang cuối

kỳ
+Q

SV: Nguyễn Thị Tuất

: Số lợng sản phẩm hoàn thành

20

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

*Ưu, nhợc điểm:
- Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản, khối lợng tính toán
ít, khi kiểm kê sản phẩm dở thì không cần xác định mức
độ hoàn thành.
- Nhợc điểm: Thông tin về chi phí sản xuất dở dang có độ
chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế
biến, do đó xác định giá thành sản phẩm cũng kém chính
xác.
* Điều kiện áp dụng:
Phơng pháp này nên áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên
vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng
sản phẩm dở dangcuối kỳ ít và không biến động nhiều so với
đầu kỳ.
2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản
phẩm hoàn thành tơng đơng
*Nội dung: Theo phơng pháp này, trớc hết cần căn cứ khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để
tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đơng. Sau đó, tính toán xác định từng
khoản mục theo nguyên tắc:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây
chuyền công nghệ nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ...
thì tính theo công thức:
DĐK + C
DCK = ----------------- * q
Q + q
- Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất,chế biến
nh: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất

SV: Nguyễn Thị Tuất

21

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

chung...thì tính giá trị sản phẩm dở dang theo công thức
sau:
DCK

DĐK + C
= ----------------- * q,
Q + q,

Trong đó:
+ C : Đợc tính theo từng khoản mục chi phí tơng ứng phát
sinh trong kỳ
+ q, : Là khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối
lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến
hoàn thành (%HT ):
và q, = q * %HT
* Ưu, nhợc điểm:
- Ưu điểm: Phơng pháp này, tính chính xác cao hơn vì chi
phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở tính theo tất cả các
khoản mục chi phí.
- Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều, khi kiểm kê sản
phẩm dở phải xác định đợc mức độ hoàn thành của chúng.
Đây là công việc khá phức tạp đòi hỏi phải có sự kết hợp cán
bộ kỹ thuật và cán bộ kinh tế mới làm đợc và mang nặng
tính chủ quan.
* Điều kiện áp dụng:
Nên áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
mà chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng
chi phí sản xuất, khối lợng sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối
kỳ nhiều và biến động lớn.
2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất
định mức

SV: Nguyễn Thị Tuất

22

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

* Nội dung: Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất
và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn tơng
ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định
mức ở khối lợng sản phẩm dở dang từng công đoạn, sau đó
tập hợp lại cho từng sản phẩm.
- Với chi phí sản xuất bỏ một lần ngay từ đầu ( chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp...) thì tính theo công thức:
Chi phí sản phẩm
mức chi phí
dở dang cuối kỳ
giai đoạn i
giai đoạn i

Khối lợng sản phẩm
=

Định

dở dang cuối kỳ

*

giai đoạn i

- Đối với những chi phí sản xuất bỏ từ từ ( chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung...) thì tính theo công
thức:
Chi phí sản phẩm

Khối lợng sản phẩm

Mức độ hoàn thành

Định mức chi phí
dở dang cuối kỳ =

dở dang cuối kỳ

*

của sản phẩm dở

*

giai đoạn i
giai đoạn i

giai đoạn i

dang

*Ưu, nhợc điểm:
- Ưu điểm: Tính toán nhanh, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu
thông tin nhanh chóng hơn.
- Nhợc điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao,
khó áp dụng vì thông thờng khó xây dựng đợc định mức
chuẩn xác.

SV: Nguyễn Thị Tuất

23

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây
dựng đợc định mức chi phí sản xuất cho từng giai đoạn một
cách hợp lý hoặc sử dụng hệ thống kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành theo định mức.
3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Khi đã xác định đợc đối tợng tính giá thành phù hợp với điều
kiện của doanh nghiệp, với các chi phí đã tập hợp kế toán tổ
chức tính giá thành theo các phơng pháp sau:
3.1. Theo quá trình sản xuất
- Điều kiện áp dụng: Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và giá
thành theo quá trình sản xuất thờng đợc vận dụng trong các
doanh nghiệp sản xuất khối lợng lớn, mặt hàng ổn định, quy
trình công nghệ phức tạp qua nhiều giai đoạn hoặc quy trình
công nghệ giản đơn.
- Đặc điểm của sản phẩm trong các doanh nghiệp thuộc loại
hình này: Sản phẩm thờng có giá trị nhỏ, kích cỡ sản phẩm thờng không lớn và sản phẩm đợc bán sau khi sản xuất hoàn thành.
Theo quá trình sản xuất thì có các phơng pháp tính giá
thành sản phẩm hoàn thành sau:
3.1.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn
- Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ của
đối tợng tập hợp chi phí, giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và
cuối kỳ để tính tổng giá thành của loại sản phẩm hoàn thành
theo công thức:
Z = DĐK + C DCK
Trong đó:

+ Z là tổng giá thành thực tế
+ C là chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ

SV: Nguyễn Thị Tuất

24

Lớp: K39 21.14


Luận văn tốt nghiệp

Sau đó, căn cứ vào tổng giá thành và khối lợng sản phẩm,
lao vụ hoàn thành để tính ra giá thành đơn vị của sản
phẩm, lao vụ hoàn thành theo công thức:
Z
= ------

Trong đó:
: Giá thành thực

tế đơn vị
Q

Q:Số lợng sản

phẩm hoàn thành
- Điều kiện áp dụng: Quy trình công nghệ sản xuất giản
đơn, chu kỳ ngắn, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn
bộ quy trình công nghệ sản xuất của loại sản phẩm, đối tợng
tính giá thành là loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm hoàn
thành. Kỳ tính giá thành thờng là tháng, quý.
3.1.2. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
- Nội dung:
+ Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định cho
mỗi loại sản phẩm một hệ số giá thành,trong đó lấy sản
phẩm hệ số bằng 1 là sản phẩm tiêu chuẩn.
+ Căn cứ vào sản lợng thực tế và hệ số giá thành của từng
loại để tính ra sản lợng tiêu chuẩn của từng loại và tổng sản
lợng tiêu chuẩn của toàn bộ các loại sản phẩm:
Chẳng hạn, nếu gọi các loại sản phẩm là A, B, C...
HA, HB, HC ... Lần lợt là hệ số giá thành của từng loại sản
phẩm A,B,C...
QA, QB, QC ... Lần lợt là sản lợng thực tế của từng loại sản phẩm
A, B, C...
QH

là tổng sản lợng tiêu chuẩn của toàn bộ các loại

sản phẩm
Ta có:

QH = QA.HA+ QB.HB+ QC.HC+....

SV: Nguyễn Thị Tuất

25

Lớp: K39 21.14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×