Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành (29)

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tiêu thụ hàng hoá sản
phẩm, dịch vụ là vấn đề hết sức cốt yếu của doanh nghiệp, là
khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hoá. Tiêu thụ đợc
coi là mạch máu của hoạt động lu thông hàng hóa theo cơ chế
thị trờng. Sản phẩm hàng hoá, dịch vụ qua khâu bán hàng để
tiếp tục sản xuất đi vào tiêu dùng cá nhân, nếu khâu tiêu thụ bị
ách tắc thì sẽ dẫn tới khủng hoảng sản xuất và tiêu dùng. Bán
hàng gần kề với hoạt động sản xuất hàng hoá, không thể nói đến
sản xuất hàng hoá mà không nói đến khâu bán hàng.
Kế toán là công cụ quản lý, điều hành các hoạt động kinh tế
và kiểm tra bảo vệ tài sản, sử dụng nguồn vốn nhằm bảo đảm
quyền chủ động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Công tác kế toán đợc chia thành nhiều khâu, nhiều phần nhng
chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống
quản lý thực sự có hiệu quả cao. Tiêu thụ luôn là giai đoạn cuối
cùng của hoạt động kinh doanh. Công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của công tác hạch
toán kế toán, vừa làm thông tin về tình hình tiêu thụ hàng hoá,
vừa phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toán

bán hàng và xác định kết quả bán hàng sẽ góp phần đẩy nhanh
tiêu thụ hàng hoá, làm tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp,
em đã chọn đề tài : "Tổ chức kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty vận chuyển
khách du lịch".

Dới sự hớng dẫn của thầy giáo Thạc sĩ Dơng Nhạc và sự giúp
đỡ của các cô, chú trong phòng kế toán của Công ty, em đã hoàn
thành luận văn với nội dung gồm ba chơng:

Chơng I. Lý LUậN CHUNG Về Kế TOáN BáN HàNG Và
Xác ĐịNH KếT QUả KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIệP THƯƠNG MạI Và DịCH Vụ.
CHƯƠNG II. THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN BáN HàNG
Và XáC ĐịNH KếT QUả KINH DOANH TạI CÔNG TY VậN
CHUYểN KHáCH DU LịCH 16A NGUYễN CÔNG TRứ.
1


Chơng III. mộT Số ý KIếN nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công
ty vận chuyển khách du lịch 16a nguyễn công trứ.

Chơng I.
Lý LUậN CHUNG Về Kế TOáN BáN HàNG Và
Xác ĐịNH KếT QUả KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIệP THƯƠNG MạI Và DịCH Vụ

I . Bán hàng và ý nghĩa của bán hàng trong doanh
nghiệp thơng mại.
1. khái niệm về bán hàng.

Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của
hàng hoá, tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái
hiện vật sang hình thái tiền tệ.
Nói cách khác,bán hàng là quá trình doanh nghiệpđem bán
hàng hoá của mình . quá trình này đợc thực hiện khi doanh
nghiệp giao hàng hoá cho ngời mua, đồng thời nhận đợc tiền
hoặc ngời mua chập nhận thanh toán theo giá cả quy định.



2. ý nghĩa của bán hàng.
Bán hàng là một tất yếu khách quan, nó quyết định sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó có ý nghĩa to lớn đối với
nền kinh tế quốc dân nói chung và với doanh nghiệp nói riêng.
Đối với nền kinh tế quôc dân: bán hàng là khâu cốt yếu
trong quá trình lu thông hàng hoá, nó kích thích nhu cầu và luan
tạo ra nhu cầu mới. Thông qua khâu lu thông ngời ta có thể dự
đoán đợc nhu cầu xã hội nói chung và nhu cầu của từng nói riêng.
Do đó, tiêu thụ giúp cho nền kinh tế quốc đân tránh đợc khủng
hoảng thừa hay khủng hoảng thiếu hàng hoá trong sản xuất và
kinh doanh, cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, cân đối giữa
tiền và hàng.. ..
Đối với doanh nghiệp: thực hiện tốt khâu bán hàng là biện
pháp tốt nhất thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hàng hoá đợc thực hiện thông qua trao đổi tức là ngời tiêu dùng
đã chấp nhận hàng hoá do doanh nghiệp bán ra. Hoạt động bán
hàng thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng,

2


giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển và cung cấp hàng hoá và
thoả mãn nhu cầu xã hội.

II. NHIệM Vụ CủA Kế TOáN BáN HàNG Và XáC ĐịNH
KếT QUả KINH DOANH.
Để phản ánh kịp thời và chính xác quá trình tiêu thụ hàng
hoá và xác định kết quả tiêu thụ, kế toán có những nhiệm vụ
sau:

1. Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, trung thực
doanh thu.
2. Ghi chép, phản ánh chính xác, giá vốn hàng bán
trong kỳ kinh doanh.
3. Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ các chi phí
phát sinh trong quá trình bán hàng,quá trình quản lý
doanh nghiệp.
4. Phân bổ chính xác, hợp lý CPBH và CPQLDN cho
từng hàng hoá đã bán.
5. Tính toán,xác định chính xác,hợp lý,kịp thời quá
trìnhtiêu thụ hàng hoá.
6. Tính toán xác định dúng số thuế GTGT đầu gia và
số thuế GTGT phải nộp vào NSNN.

III. NộI DUNG Kế TOáN BáN HàNG Và XáC ĐịNH KếT
QUả KINH DOANH
1. Khái niệm, nội dung doanh thu bán hàng.

Trong doanh nghiệp thơng mại, doanh thu bán hàng là số
tiền thu đợc do tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Thời điểm xác định doanh thu là khi hang hoá đợc ngời bán
chuyển giao quyền sở hữu cho ngời mua, ngời mua chấp nhận
thanh toán.
Doanh thu bán hàng là nguồn thu chủ yếu trong thu nhập từ
hoạt động kinh doanh.Doanh thu bán hàng đợc xác định theo
công thức sau:
Doanh thu
bán hàng

khối lơnghàng hoá
= đợc xác nhân là tiêu thụ
3

giá
x bán


+ đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán cha có thuế kể cả các
khoản phụ thu (nếu có).
+ đối với doanh nghiệp nôp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá bán đã có thuế cùng với
các khoản phụ thu (nếu có).
Doanh thu thuần là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi trừ
các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu thuần = DT bán hàng các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá cho ngời mua hàng
hoá kém phẩm chất so với các điều khoản quy định trong hợp
ddồng hoặc nội dung đã viết trong hoá đơn bán hàng,ngời mua
hàng với số lợng lớn, khách hàng thờng xuyên.
+ Hàng bán bị trả lại: là hàng hoá đã xác định là tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lạido hàng kém chất lợng,không đúng quy
cách phẩm chất,chất lợng quy định trong hợp đồng.
+ Thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt :là số thuế tính
cho hàng xuất khẩu hoặc những hàng hoá chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt,để ghi giảm doanh thu của những hàng hoá đó.

2. kế toán donh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

2.1. chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ liên quan khác
2.2. Tài khoản sử dụng
Các tài khoản đợc sử dụng để theo dõi doanh thu và tình
hình tiêu thụ trong kỳ hạch toán nh sau:
+ TK 511 doanh thu bán hàng phản ánh doanh thu bán
hàngthực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kinh
doanh.
+ TK512 doanh thu bán hàng nội bộ Phản ánhdoanh thu
của hàng hoá tiêu thụ trong nội bộ.
+ TK531 hàng bán bị trả lại.

4


Giá trị của hang
Số lợng hàng bán
Đơn gí bán
ghi trên
Bánbị trả lại
= bị trả lại
x hoá đơn
+ TK532 Giảm giá hàng bán phản ánh các khoản giảm giá
của hàng dã bán trong kỳ.
+ TK 3331 thuế GTGT phải nộp phản ánh số thuế GTGT
đầu ra đợc khấu trừ đã nộp và còn phải nộp cho ngan sách nhà nớc.
+ TK 3331 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK33311: Thuế GTGT đầu ra
+ TK33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
+ Các TK liên quan khác: TK 111,TK 112, TK 131 ....
2.3. Trình tự kế toán bán hàng
2.3.1. Trình tự kế toán bán hàng theo phơng thức bán
hàng trực tiếp
Theo phơng thức này thì bên bán giao hàng cho bên mua
trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hay tại một địa điểm nào đó
đã quy định trong hơp đồng. Khi bên mua thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng
đó mới đợc xác định là tiêu thụ.

Sơ đồ 1: Trình tự kế toán bán hàng theo phơng thức
bán hàng trực tiếp
TK156
GVHB
Tổng giá

TK632

TK911

TK511

TK111,112,131

Kết chuyển Kết chuyển
KCDT bán hàng
GVHB
DTBH
không thuế
TK 111,112,141,331 TK 531,532
Thanh toán
Kết chuyển
Hàng mua giao
HBBTL, GGHB

5


bán ngay
TK 33311
TK 1331
Thuế GTGT
đầu ra

GTGT

HBBTL, GGHB phát sinh
2.3.2. Trình tự bán hàng theo phơng thức đổi hàng
Theo phơng thức này thì doanh nghiệp xuất hàng hoá cho
các doanh nghiệp khác,khách hàng sẽ thanh toán bằng vật t hàng
hoá của họ cho doanh nghiệp.
Sơ đồ 2: Trình tự kế toán bán hàng theo phơng thức
đổi hàng
TK156 TK632
152,153,156
GVHB
hàng

TK911

Kết chuyển
GVHB

TK511
Kết chuyển
DTBH

TK 131
DTBH

TK
Nhận

đem trao đổi
TK 33311

TK 1331
Thuế GTGT
GTGT
đầu vào đợc
khấu trừ

Thuế
đầu ra

2.3.3. Trình tự bán hàng theo phơng thức gửu đại lý bán
Theo phơng thớc này, bên bán chuyển giao hàng cho đại lý
của mình cho đến khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán thì số hàng gửi đại lý bán đã đợc xác định là hàng đã bán.
6


Sơ đồ 3:Trình tự kế toán ban hàng theo phơng thức
gửi đại lý bán
TK 156
TK 632
111,112,131
TK 641
không thuế
Trị giá Giá vốn
toán
hàng hàng
đlý
xuất gửi đã bán

TK 911

TK 511

TK 157

TK

DTBH
Kết chuyển Kết chuyển
Thanh

GVHB

DTBH

hoa hồng
Tổng

TK 531,532

giá

Kết chuyển
thanh
toán

HBBTL,
GGHB
K

33311
Thuế GTGT
đầu ra
HBBTL,
GGHB phát sinh
2.3.4 Trình tự kế toán bán hàng theo phơng thức trả góp
Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì lợng
hàng chuyển giao đợc xác định là tiêu thụ. Khách hàng sé thanh
toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu nhận hàng, phần còn lại
sẽ đợc trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một
khoản lãi suất đã đợc quy định trớc trong hợp đồng. Khoản lãi do
khách hàng trả góp không phản ánh vào tài khoản doanh thu mà
hạch toán nh khoản thu nhập hoạt động tài chính của doanh

7


nghiệp (TK711), doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK511
đợc tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần.
Sơ đồ 4: Trình tự kế toán bán hang theo phơng thức bán
hàng trả góp
TK156 TK632
TK911
TK511
TK 111,112
GVHB
mua

Kết chuyển

Kết chuyển

GVHB

DTBH Số

tiền

DTBH

ngời
trả lần

đầu
TK 531,532

TK 131

Kết chuyển

Tổng số Thu tiền
tiền còn
ngời

mua
BHBTL,GGHB
kỳ
sau

phải thu

ở các

TK 33311
Thuế GTGT
TK 711
Lãi trả chậm
HBBTL,

GGHB

phát sinh

IV. Kế TOáN GIá VốN HàNG BáN
1. Giá vốn hàng bán và phơng pháp tính vá vốn hàng
bán

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
xuất bán trong kỳ.
Do hàng hoá đợc mua về từ các nguồn khác nhau và ở thời
điểm khác nhau nên trị giá thực tế của chúng cũng khác nhau. Vì
vậy, khi xuất kho hàng hoá cần tính gía thực tế của chúng .

8


Giá thực tế của hàng hoá xuất kho đợc áp dụng một trong các
phơng thức sau (tuỳ thuộc vào loại hình hoạt động, yêu cầu quản
lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán doanh nghiệp ).
1.1. Phơng pháp tính giá theo giá thực tế bình quân gia
quyền.
Giá thực tế hàng hoá
thực tế
Xuất kho
=
quân

số lợng hàng hoá
xuất kho

đơn giá
x

bình

Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + giá thực tế
hàng nhập
Đơn
trong kỳ
bình quân

giá

thực

tế

=
số lợng hàng hoá tồn

+

số lợng hàng

nhập
đầu kỳ

trong

kỳ
Đó là cách tính giá theo giá thực tế bình quân của toàn bộ
số tồn đầu kỳ và toàn bộ số nhập trong kỳ. Theo phơng pháp này
đơn giá bình quân gia quyền có thể đợc tính liên hoàn cho cả kỳ
cho mỗi lânf xuất do vậy còn gọi là bình quân gia quyền liên
hoàn.
1.2. Phơng pháp tính giá theo giá nhập trớc- xuất trớc
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá
thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập
kho trớc thì xuất kho trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để
tính giá thực tế xuất khotheo nguyên tắc: Tính theo đơn giá nhập
trớc xuất trớc, số còn lại (tổng số xuất kho số đã xuất thuộc lần
nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo. Nh
vậy giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ lai là giá thực tế của
số hàng hoá thuộc lần sau cùng.
1.3. Phơng pháp tính giá theo giá nhập sau xuất trớc.
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực
tế của từng lần nhập kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau

9


thì xuất trớc. Sau đó căn cứ số lợng xuất kho tính gí thực tế xuất
kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau
cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá của lần nhập trớc đó. Nh vậy
giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của hàng
hoá thuộc sác lần nhập sau.
1.4. Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo
dõi hàng hoá theo từng lô. Khi xuất kho hàng hoá thuộc lô nào thì
căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của
lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho.
1.5. Phơng pháp hệ số giá.
Để tính đợc trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, hàng
ngày kế toán căn cứ vào tình hình nhập xuất kho hàng hoá để
ghi vào bản kê xuất kho theo gía hạch toán. Cuối tháng tính hệ số
giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ và hàng
nhập trong tháng, sau đó lấy hệ số này nhân với trị giá hàng xuất
kho theo giá hạch toán để xác định giá vốn thực tế của hàng xuất
kho.
Giá thực tế hàng xuất bán = Giá hạch toán hàng xuất bán x hệ số
giá (H)
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
H=
Giá hạch toán tồn đầu kỳ + giá hạch toán nhập trong kỳ
(Xem giáo trình kế toán doanh nghiệp trờng ĐH Quản lý kinh
doanh )

2. Kế toán giá vốn hàng bán.

* TK sử dụng.
+ TK 632 - Giá vốn hàng bán Phản ánh giá vốn hàng bán và
kết chuyển trị giá vốn hàn bán để xác định kết quả tiêu thụ.
+ các tài khoản liên quan khác: TK156, TK157.
* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
TK 1561

TK 632
Trị giá mua của

TK 911

hàng
Kết chuyển GVHB

xuất bán

10


TK 157
XK gửi bán

XĐ là đã bán

TK 1562
Chi phí mua hàng phân bổ
cho hàng bán ra
TK 111,112,331
Hàng hoá mua bán ngay
TK 1331

V. Tổ CHứC Kế TOáN CHI PHí BáN HàNG Và CHI PHí
QUảN Lý DOANH NGHIệP
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ảnh hởng
trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt nó hết
sức quan trọng đối với doanh nghiệp thơng mại nên chúng cần đợc
tổ trức chặt chẽ.
Để quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
tốt thì nhiện vụ của kế toán là phải theo dõi chính xác, kịp thời,
đầy đủ các chi phí liên quan trong quá trình bán hàng và trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1. Kế toán chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình
bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ bao gầm : chi phí bao gói, bảo
quản, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị, quảng cáo trào hàng...
Đây là các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng trong khâu lu thông. Chi phí bán hàng bao gồm rất nhiều khoản chi phí với các
nội dung khác nhau.
11


Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 tơng ứng với nội dung chi phi
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Tk 6413 : Chi phí dụng cụ đồ dùng
Tk 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm
TK6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
+ Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan khác: TK 111,
TK 112, TK142, TK241, TK 334, TK 338, TK 335,...
*Trình tự kế toán chi phí bán hàng.

Sơ đồ 7: Chi phí bán hàng
TK 334,338

TK 641

TK 111,112,131

12


CP nhân viên bán hàng

Giá trị ghi giảm CPBH

TK 152
Chi phí vật liệu, bao bì
TK 911
TK 142,153
Chi phí công cụ dụng cụ

Kết chuyển chi phí bán

hàng
TK 214

TK 142

Chi phí khấu hao TSCĐ

CP chờ KC

Chi phí KC

TK 335
Trích trớc chi phí bảo hành
TK 331

Sửa chữa TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 111,112
TK 1331
Chi phí khác

2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

CFQLDN là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh , quản
lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của
toàn doanh nghiệp . Theo quy định hiện hành của chế độ tài
chính kế toán, CFQLDN bao gồm các nội dung sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: Các khoản phải trả cho cán bộ
quản lý doanh nghiệp, chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý
doanh nghiệp (lơng chinh, lơng phụ, phụ cấp lơng...., BHXH,
13


BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban
của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu quản lý: Chi phí vật liệu xuất dùng cho công
tác quản lý doanh nghiệp nh: giấy but mực... vật sử dụng trong
việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, công cụ quản lý.
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ,đồ dùng văn
phòng dùng cho công tác quản lý.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ
dùng chung cho toàn doanh nghiệp nh : nhà cửa, nơi làm việc của
các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc ,máy móc thiết bị quản lý
dùng cho văn phòng.
- Thuế phí và lệ phí : chi phí về thuế, phí và lệ phí nh:
thuế môn bài, thuế nhà đất , thuế GTGT và các khoản chi phí lệ
phí khác.
- Chi phí dự phòng : các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Các chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho vă phòng doanh nghiệp đợc phân bổ dần vào
CFQLDN
- Chi phí bằng tiền khác : các chi phí khác không thuộc quản
lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên nh: chi phí
hội nghị, tiếp khách, công tác phi, tàu xe....
* Để phản ánh chi phí QLDN kế toán sử dụng những
tài khoản sau:
+ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp. Dùng để tập hợp,
phân bổ và kết chuyển CFQLDN để xác định kết quả kinh
doanh.
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 tơng ứng :
- TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 : Chi phí đồ dùng vă phòng
- TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426 : Chi phí dự phòng
- TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác
+ Các tài khoản liên quan khác : TK 111, TK 112, TK 142,
TK334, TK 338, TK 214, TK335...
14


3. Trình tự kế toán CFQLDN
Sơ đồ 8 : Kế toán CFQLDN
TK 334,338

TK 642

TK 111,152,1388

CP nhân viên quản lý

Giá trị ghi giảm CPQLDN

TK 152,153
Chi phí vật liệu, CCDC
loại phân bổ 1 lần
TK 911
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ

Kết chuyển chi phí QLDN

TK 139,159

TK 142

Chi phí dự phòng

CP chờ KC

TK 333
Thuế, phí và lệ phí
TK 1331

TK 335
Trích trớc chi phí
sửa chữa TSCĐ
15

Chi phí KC


TK 111,112,331
Chi phí khác bằng tiền

VI. Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh.
Kết quả kinh doanh là kết quả tiêu thị cuối cùng của quá
trình bán hàng của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định,
biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định nh sau :
Kết quả kinh doanh
-CFQLDH

= Doanh thu thuần - giá vốn HB - CFBH

*Tài khoản sử dụng
+ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
+ Các tài khoản liên quan khác: TK 511 , TK 512, TK632,
TK641, TK 642...
Sơ đồ 9: Kế toán xác định kết quả kinh
doanh
TK 632

TK 911
Kết chuyển GVHB

TK 511,512
Kết chuyển DT

thuần
TK 641
Kết chuyển CPHB
TK 421
TK 642
16


Kết chuyển lỗ
Kết chuyển CPQLDN
Kết chuyển lãi

VII. Hệ Thống Sổ Kế Toán Sử Dụng Theo Các Hình Thức.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và
tổng hợp số liệu tờ chứng từ gốc theo một trình tợ và phơng pháp
ghi chép nhất định. Nh vậy, hình thức kế toán thực chất là hình
thức tổ chức hệ thông sổ kế toán bao gồm số lợng các loại sổ kế
toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm
tra , đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phơng pháp ghi
chép cũng nh việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán.
Doanh nghiệp thơng mại phải căn cứ vào hệ thống tài khoản
kế toán, chế độ thể lệ của nhà nớc, căn cứ vào qui mô, đặc
điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý,trình độ nghiệp vụ
của cán bộ kế toán cũng nh điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán,
sử lý thông tin mà lựa chọn vận dụng hình thức kế toán và tổ
chức hệ thống sổ kế toán cho phù hợp nhằm cung cấp thông tin kế
toán kịp thời, đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quả kế toán.
Chế độ sổ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/CĐKT ngày
1/11/1995 của Bộ tài chính qui định rõ về việc mở sổ, ghi chép,
quản lý, lu trữ và bảo quản sổ kế toán. Vận dụng hình thức kế
toán nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của
doanh nghiệp. Hiện nay , có 4 hình thức kế toán đang đợc áp
dụng.
Các hình thức đó là:
- Hình thức nhật ký sổ cái
- Hình thức chứng từ ghi sổ
- Hình thức nhật ký chung
- Hình thức nhật ký chứng từ

17


CHƯƠNG II.
THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN BáN HàNG Và
XáC ĐịNH KếT QUả KINH DOANH TạI CÔNG TY
VậN CHUYểN KHách DU LịCH 16A NGUYễN
CÔNG TRứ
I. ĐặC ĐIểM Tổ CHứC KINH DOANH
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty vận chuyển khách du lịch là một doanh nghiệp
nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 89/TCCB ngày 27-3-

18


1993 của tổng cục trởng tổng cục du lịch .Công ty chịu sự
quản lý và điều hành trực tiếp của tổng cục du lịch,hoạt động
theo phơng thức lấy thu bù chi ,có con dấu,tài khoản tiền Việt
nam và ngoại tệ tại ngân hàng công thơng Việt nam .
Trụ sở của công ty đặt tại 16A Nguyễn Công Trứ - Hai Bà Trng Hà nội.
Sự hình thành và phát triển của công ty gắn liền với sự
hình thành và phát triển của ngành du lịch . từ ngày 9-7-1960
công ty còn là một bộ phận của tổng cục du lịch chuyên trách
nhiệm vụ đa đón khách của cơ quan nên còn gọi là ban điều
hành đa đón khách.
Sau đó nhờ đợc sự bổ xung vốn mua sắm tài sản cố
định,đội xe phát triển thành đoàn xe du lịch vào năm
1976.Cùng vói sự tăng trởng về quy mô và địa bàn hoạt động
năm 1981 đoàn xe du lịch chuyển thành xí nghiệp ô tô du lịch
lúc này xí nghiệp có khoảng trên 50 xe các loại cùng nhà xởng
rộng rãi .Cho đến năm 1987 theo quyết định số 57/ QĐ/TCCB xí
nghiệp ô tô du lịch đợc thực hiện chế độ hạch toán độc lập và
có t cách pháp nhân.Từ năm 1993 đến nay công ty có tên chính
thức là công ty vận chuyển khách du lịch.
Hoạt động chủ yếu của công ty là dịch vụ vận chuyển
khách và kinh doanh khách sạn .

2. Chức năng nhiệm vụ và hoạt động kinh doanh
của công ty.

19


2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
- Chức năng : Công ty vận chuyển khách du lịch có chức
năng thực hiện các hoạt động kinh doanh trên cơ sở các thế
mạnh về vị trí,thiết bị, cơ sở vật chất và lao động nhằm phục
vụ có chất lợng và hiệu quả , nhu cầu tham quan du lịch của
khách,góp phần giáo dục văn hoá t tởng truyền thống và nâng
cao hiểu biết. Thực hiện tốt chế độ nộp thuế theo quy định
của nhà nớc, tăng trởng vốn tạo nguồn thu ngày càng cao cho cán
bộ công nhân viên của công ty.
- Nhiệm vụ :
+ Thực hiện đày đủ các chỉ thị của giám đốc Việt nam
tourism về nhiệm vụ vận chuyển khách du lịch.Tổ chức thực
hiện có hiêu quả các kế hoạch đã đợc cục đề ra .
+ Tăng cờng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật từng bớc
hiện đại hoá phơng pháp phục vụ xây dựng đội ngũ nhân viên
có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu phát triển của
doanh nghiệp trong đieèu kiện mới.
+ Mở rộng các mối quan hệ phát triển thị trờng, đảm bảo
cân bằng thu chi,hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nớc nâng cao
đời sống của ngời lao động
2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
Do đặc trng của ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ du
lịch nói riêng,hoạt động kinh doanh của công ty vận chuyển
khách du lịch rất đa dạng gồm nhiều hoạt động chủ yếu và
cũng là nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là vận
chuyển khách tham quan đi du lịch. Đối tợng vận chuyển là cá
nhân tập thể không hạn chế về số lợng.Thị trờng hoạt động chủ
20


yéu của công ty là nội địa tại các danh lam thắng cảnh di tích
lịch sử và thành phố đẹp trong nớc.
Phối hợp với hoạt động vận chuyển khách, công ty kinh
doanh dịch vụ khách sạn nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu lu trú
của khách du lịch dài ngày. Ngoài ra khách sạn còn đáp ứng các
dịch vụ ăn uống, giặt là ,vui chơi giải trí. Điều này giúp cho
công ty có đợc nguồn khách thopừng xuyên ổn định và góp
phần tăng nhanh doanh thu dịch vụ cho công ty .
Bên cạnh đó trung tâm lữ hành Thăng long đợc mở ra vớu
mục đích môi giới và tổ chức các tua du lịch cho các tập thể.
Đơn vị này cũng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của
công ty.
Nh vậy cơ cấu hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch của
công ty là khá hoàn chỉnh với 3 đơn vị hoạt động song song ăn
khớp với nhau công ty đã thựuc sự đáp ứng đợc nhng nhu cầu
thiết yếu của khách hàng và tạo dựng vị thế của mình trên thi
trờng .

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :
Việc tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty đợc tổ
chức theo quy chế trực tiếp từ ban giams đốc xuống các phòng
ban và đơn vị.

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Giám
đốc
Phó
giám
đốc

Phòn
g
TCHC

Phòn
g
TCKT

Phòng
KHKD
21

Phòn
g
KTVT

Phó giám
đốc


Khách
sạn

Đội
xe

Ban giám đốc gồm 3 ngời một giám đốc và hai phó giám
đốc
Giám đốc là ngời điều hành toàn bộ hoạt động của công
ty , chịu trách nhiệm trớc cán bộ công nhân viên,uỷ ban nhân
dân thành phố và sở du lịch. Giúp việc cho giám đốc có các phó
giám đốc phụ trách các đơn vị trực thuộc và các phòng ban chức
năng do giám đốc đề nghị và đợc sở du lịch bổ nhiệm .
Phó giám đốc phụ trách đội xe và phó giám đốc phụ trách
khách sạn chịu trách nhiệm quản lý chung tình hình của đội
xe và khách sạn, tham mu cho giám đốc để lãnh đạo hoạt động
kinh doanh toàn công ty .
Phòng tổ chức hành chính tổ chức hoạt động nhân sự lao
động trong công ty. Thực hiện các chế độ với ngời lao động
theo bộ luật lao động và luật pháp quy định nh lơng, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế và công tác hành chính khác.
- Phòng kế hoạch kinh doanh
+ Lập đề xuất các phơng án sản xuất kinh doanh theo
tháng, quý, năm. Thực hiện kiểm tra đôn đốc hoàn thành các
báo cáo để trình lãnh đạo
+ Tiếp thị dãn khách vào ký hợp đồng thuê xe
+ Phòng thống kê theo dõi doanh số của khách sạn và đội xe.

22


Phòng tài chính kế toán :Có nhiệm vụ thực hiện nghi
chép,phân loại, cân đối hoạt động taì chính,hạch toán lỗ lãi
đề ra phơng pháp giúp ban giám đốc trong cá kế hoạch quản lý
kinh tế tài chính của công ty .
Phòng kỹ thuật vật t có nhiệm vụ mua sắm các trang thiết
bị vật t phục vụ sửa chữa bảo dỡng xe giám sát các chỉ tiêu kỹ
thuật của đội xe .
3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty.
Mặc dù là một doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động từ nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang hoạt động trong nền kinh
tế thị trờng đầy khó khăn phức tạp nhng công ty luôn cố gắng để
có thể thực hiện tốt vai chò và nhiệm vụ của mình da hoạtu động
kinh doanh của mình ngay một hiệu quả hơn,đáp ứng đợc nhu
cầu ngày càng tăng của thị trờng.
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đợc thể hiện
qua một số chỉ tiêu sau trong 2 năm 2000 và 2001
Chỉ tiêu
2000
2001
Doanh thu
3.777.176.000
3.914.299.000
Nộp ngân sách
549.113.000
454.158.000
Lợi nhuận
-243.276.000
-201.064.000
Thu nhập bình 389.900
406750
quân
Số lao động (ng- 196
196
ời )
Quỹ lơng
917.130.000
956.677.000
Thông qua một số chỉ tiêu về kế quả hoạt động kinh doanh
của công ty cho thấy, mặc dù lợi nhuận của công ty la âm song
công ty vẫn cố gắng để làm tăng doanh thu giảm thua lỗ đồng
thời nâng cao mức lơng trung bình của cán bộ công nhân viên và
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc. Công ty đã không ngừng
đầu t trang thiết bị mới vào trong công tác quản lý va sản xuất
kinh doanh.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty .

23


Với đặc điểm hoạt động kinh doanh đa dạng và phức tạp,
công ty luân coi trọng công tác tổ chức, sắp xếp đội ngũ kế
toán phù hợp với chức năng , nhiệm vụ phát huy hết vai trò của kế
toán nói chung và khả năng của từng nhân viên kế toán nói
riêng.
Kế toán trởng chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo về mặt
nghiệp vụ cho các nhân viên kế toán. Chấp hành chế độ kế
toán thống kê định kỳ, tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán
theo chế độ lu chữ .Vận dụng sáng tạo và cải tiến hình
thức,phơng thức kế toán chặt chẽ,phù hợp với tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty .

II. Thực trạng kế toán bán hàng và xác điịnh kết quả
hoạt động kinh doanh tại công ty vận chuyển khách
du lịch 16a nguyễn công trứ.
1. Đặc điểm tình hình bán hàng tại công ty.

Do đặc trng của ngành du lịch và dịch vụ là quá trình sản
xuất và tiêu thụ đồng thời cùng diễn ra do đó không có sản phẩm
tồn kho . Xuất phát từ vấn đề đó nên công ty có nhiệm vút đa
dạng bao gồm việc vận chuyển khách và cung ứng nhu cầu lu trú
của khách du lịch dài ngày. Ngoài ra khách sạn còn đáp ứng các
dịch vụ ăn uống, giặt là, vui chơi giải trí....Do đó khách hàng của
công ty là rất đa dạng bao gồn cả cá nhân và tổ chức...

2. Các phơng thức thanh toán công ty đang áp dụng.

Hiện nay công ty đang áp dụng phơng thức thanh toán bằng
tiền mặt và chuyển khoản qua ngân hàng.
Khi kí kết hợp đồng vận chuyển có giá trị lớn thì công ty có
thể thoả thuận với ngời mua về phơng thức thanh toáncho phù hợp.
Trong trờng hợp khách hàng thanh toán sau thì công ty mở
chi tiết tài khoản 131 để theo dõi tình hình thanh toán của
khách hàng giúp cho việc thanh toán không bị thiếu sót nhầm lẫn
khi thanh toán.
2.1. Kế toán bán hàng hoá tại công ty.
24


2.1.1. Doanh thu bán hàng tại công ty là doanh thu từ việc
vận chuyển khách du lịch, kinh doanh khách sạn nh: ăn, ở ,
giặt là...
2.1.1.1. Chứng từ, tài khoản sử dụng.
* Chứng từ sử dụng
hoá đơn GTGT
phiếu thu
giấy báo có
các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản sử dụng
TK 511
Các tài khoản liên quan khác
2.1.1.2. Trình tự kế toán bán hàng
- Tại phòng ký kết hợp đồng: khi khách hàng đến ký hợp đồng
mua dịch vụ của công ty, kế toán ghi hoá đơn GTGT khi đó hoá
đơn đợc chia làm: 1 liên giữ tại phòng, liên 2 giao cho khách hàng
còn 1 liên giữ lại làm căn cứ sổ sách.
- Tại phòng kế toán: kế toán viên cuối tháng căn cứ vào các hoá
đơn đã đợc lập trong tháng, kế toán lập sổ chi tiết bán hang sổ
này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng và dùng để theo dõi doanh thu của từng loại hình dịch
vụ mà công ty đã cung ứng.
- Cuối tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết của các tài
khoản liên quan để làm căn cứ đối chiếu kiểm cha sổ nhật ký
chứng từ số 8 và các sổ cái liên quan. Đồng thời căn cứ vào các
chứng từ gốc nh: hoá đơn GTGT , phiếu thu, các chứng từ thanh
toán. Kế toán lập bảng kê số 1 TK Tiền mặt , bảng kê số 2 tiền
gửi ngân hàng làm cơ sở để cuối tháng nhân viên lên nhật ký
chứng từ số 8.
Doanh thu bán hàng đợc xác định trong các trờng hợp sau:
Trờng hợp 1. khách hàng thanh toán ngay.
TK 511

TK 111

DTBH cha thuế
Tổng giá thanh toán

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×