Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành (26)

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Chuyên đề thực tập

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI PHÍ,DOANH THU
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI CỦA CÔNG TY
TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG...................................5
1.1. Đặc điểm doanh thu chi phí và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh vận tải tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long...5
1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Vận Tải & TM Nam Long...........................................................5
1.1.2 Đặc điểm chi phí của hoạt động vận tải tại công ty........6
1.1.3. Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Vận Tải & TM
Nam Long.................................................................................6
1.2. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Vận
Tải & TM Nam Long.....................................................................7
1.3 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải
& TM Nam Long...........................................................................9
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán..................................................9

1.3.2 Chính sách kế toán chung.............................................10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG.................12
2.1 Kế toán chi phí dịch vụ vận tải tại công ty.........................12
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán..........................................12
2.1.2 Kế toán chi tiết chi phí dịch vụ vận tải tại công ty........13
...................................................................................................16
...................................................................................................17
...................................................................................................18
...................................................................................................19
...................................................................................................21
2.2. Kế toán doanh thu dịch vụ vận tải tại công ty..................24
2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán.........................................24
2.2.2. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ...........................................................................................25
2.3 Kế toán kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải tại công ty.....55
2.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng hạch toán xác định kết
quả kinh doanh tại công ty.....................................................55
2.3.2 Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại công
ty............................................................................................56
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY
TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG.................................64
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toánchi phí ,doanh thu và
xác định doanh thu vận tải tại Công ty và phương hướng hoàn
thiện..........................................................................................64
Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

1

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân- Chuyên đề thực tập
3.1.1- Ưu điểm.......................................................................64
3.1.2- Nhược điểm và nguyên nhân.......................................66
3.1.2.2. Về hạch toán chi phí tại Công ty:...........................67
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí,
doanh thu xác định doanh thu vận tải tại công ty.....................68
Ý kiến 1: Tuyển thêm nhân viên kế toán..................................68
Ý kiến 2: Chính sách bán hàng.................................................68


3.3 Điều kiện thực hiện.............................................................69
3.3.1 Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng................69
Về phía Chính phủ..................................................................69
Về phía Bộ tài chính...............................................................69
3.3.2 Về phía Công ty.............................................................70

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ký chung hiệp định thương mại
muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có các phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh
tế. Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, doanh
nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý và nhu cầu của người tiêu dùng, với sản
phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ, mẫu mã phong phú. Muốn vậy, các doanh
nghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

2

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Chuyên đề thực tập

hàng hóa, để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với
bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, doanh nghiệp có lợi nhuận để tích lũy
mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hoạt động thương mại và thực hiện hạch toán
kinh doanh độc lập. Công ty khá nhạy bén trong việc nắm bắt được quy luật của nền kinh
tế thị trường, bán những thứ thị trường cần. Do đó, công ty tập trung vào hoạt động
thương mại – lĩnh vực mà Công ty có nhiều kết quả khả quan và đem lại hiệu quả kinh tế
cao cho công ty.
Để đạt được mục tiêu đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường kinh doanh, công ty
phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan
trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng,
quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động sáng tạo và tự chủ trong sản xuất
kinh doanh, tính toán và xác định được hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh,
làm cơ sở để vạch định chiến lược kinh doanh.
Sau một thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ
máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán bán hàng của công
ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động thương mại, nên luôn
đòi hỏi phải được hoàn thiện. Do đó, em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán
công ty với đề tài: Kế toán doanh thu dịch vụ tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam
Long. Nội dung chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm tổ chức và quản lý doanh thu , chi phí và kết quả kinh doanh vận tải
tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long.
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh vận tải
tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long.
Chương 3: Nhận xét, đánh giá và kiến nghị về công tác kế toán doanh thu chi phí và kết quả
kinh doanh vận tải tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long.
Trong quá trìng thực tập, em đã được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của cô giáo bộ
môn kế toán và các cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán công ty. Tuy nhiên, với
phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa có nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy, các cô để báo cáo cuối khóa của em
được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

3

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

Chuyên đề thực tập

4

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Chuyên đề thực tập

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI
PHÍ,DOANH THU XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH
VỤ VẬN TẢI CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG
MẠI NAM LONG
1.1. Đặc điểm doanh thu chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh vận tải tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận Tải &
TM Nam Long
Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch là hoạt động mang tính thời vụ và bị ảnh
hưởng bởi điều kiện tự nhiên, môi trường cũng như điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội
trong từng thời kỳ cụ thể. Đặc biệt trong mùa lễ hội như dịp Tết Nguyên Đán, lễ lạt… là
khoảng thời gian lượng khách cần thuê xe dịch vụ, do đó công ty luôn có các biện pháp
tăng cường xe đảm bảo đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, di chuyển của khách.
Do tính đặc thù riêng của ngành nghề nên công ty có quan hệ bạn hàng ổn định
thường xuyên với một số nhà cung cấp ngoại thành cung cấp vào nội thành và rất nhiều
bạn hàng lớn trong nước. Ngoài vận chuyển, công ty đã và đang tích cực mở rộng sang
lĩnh vực vận tải du lịch, quảng cáo cho dịch vụ du lịch; tiếp tục phát triển và mở rộng sản
xuất kinh doanh theo kịp với sự phát triển về khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm tăng
năng suất lao động, nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ và hạ giá thành
sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đảm bảo đủ sức cạnh tranh trên thị
trường hiện nay. Các dịch vụ hiện tại của công ty
-

Dịch vụ chở hàng thuê uy tín, giá rẻ –

-

Cho thuê xe tải nhỏ chở hàng, chuyển nhà giá rẻ – uy tín

-

Dịch vụ vận tải hàng hóa Bắc Nam giá rẻ

-

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam

-

Vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa

-

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

-

Vận chuyển ô tô, xe máy bằng tàu hỏa

-

Dịch vụ vận tải quốc tế

-

Dịch vụ vận tải hàng đi Châu Âu

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

5

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Chuyên đề thực tập

-

Dịch vụ vận tải hàng đi Mỹ

-

Dịch vụ vận tải hàng đi Trung Quốc

-

Dịch vụ vận tải đa phương thức

-

6 Quy tắc phân loại hàng hóa(áp mã HS)

-

Mã HS là gì? Cách tra cứu mã hs

-

Xin giấy phép xuất, nhập khẩu

1.1.2 Đặc điểm chi phí của hoạt động vận tải tại công ty
Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ vận chuyển là không tạo ra sản phẩm hàng hoá
mà tạo ra dịch vụ phục vụ khách hàng, trong quá trình kinh doanh dịch vụ, người lao
động sử dụng tư liệu lao động và kỹ thuật của mình cùng một số loại vật liệu, nhiên liệu,
công cụ để tạo ra sản phẩm lao vụ. Công ty phân chia chi phí dịch vụ vận chuyển thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí trực tiếp bỏ ra để thực hiện dịch
vụ như chi phí xăng dầu, phí cầu phà, phí bến bãi.
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), tiền
thưởng trong lương của lái xe, công nhân sửa chữa xe;
- Các chi phí sản xuất chung gồm:
 Chi phí khấu hao phương tiện vận tải,
 Chi phí vật tư để thay thế, bảo dưỡng xe;
 Chi phí sửa chữa phương tiện vận chuyển;
 Tiền mua bảo hiểm xe;
 Các chi phí trực tiếp khác: Thiệt hại đâm bổ và khoản bồi thường ...

1.1.3. Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Công ty Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long với ngành nghề kinh doanh là dịch
vụ vận chuyển, sản phẩm của hoạt động kinh doanh chủ yếu là các dịch vụ được tạo ra
nhằm cung ứng các nhu cầu của khách chở hàng hóa, dịch vụ giao nhận chuyển
nhà….Các sản phẩm dịch vụ này có đặc điểm là không mang hình thái vật chất cụ thể
giống như các hàng hoá thông thường khác. Hơn thế nữa, quá trình sản xuất sản phẩm
cũng đồng thời là quá trình tiêu thụ sản phẩm. Quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ là
hai quá trình không thể tách rời nhau vì khách hàng mua sắm sản phẩm dịch vụ vận
chuyển trước khi họ nhìn thấy những sản phẩm dịch vụ đó và các dịch vụ được thực hiện
trực tiếp với khách hàng.

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

6

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Chuyên đề thực tập

Bên cạnh loại hình kinh doanh chủ yếu là dịch vụ vận chuyển Công ty liên doanh
vận chuyển quốc tế Hải Vân còn kinh doanh vật tư (khăn giấy, nước) và kinh doanh hoạt
động tài chính. Chính vì thế, kế toán quản lý doanh thu theo hai loại chính là Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ và Doanh thu hoạt động tài chính.
- Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được chi tiết thành:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong hoạt động du lịch vận chuyển (nói
đến doanh thu xe công ty và doanh thu xe cộng tác viên): là khái niệm để chỉ giá trị của
số lượng dịch vụ hàng hóa vận chuyển thực hiện trong kỳ đã cung cấp cho khách hàng.
Doanh thu thực hiện được bao gồm toàn bộ phần thu từ hoạt động kinh doanh vận chuyển
của doanh nghiệp, khoản thu này có thể trực tiếp bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay
có thể doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn.
Để quản lý chặt chẽ về doanh thu, công nợ khách hàng và phục vụ cho các quyết định
quản trị, doanh nghiệp còn chi tiết doanh thu cung cấp dịch vụ vận chuyển theo đối tượng
khách hàng đi tour, khách hàng lẻ và khách hàng là các hãng. Với hai loại đối tượng
khách hàng khác nhau này công ty có các chính sách ưu đãi khác nhau, được theo dõi
riêng và có cách tính doanh thu khác nhau. Ví dụ: Khách hàng thường xuyên là các hãng
thì được hưởng các khoản hoa hồng, ưu đãi về thời gian dư nợ.

1.2. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Vận Tải &
TM Nam Long

GIÁM ĐỐC

P. GIÁM ĐỐC

ĐỘI XE

P. KINH DOANH

P. KẾ TOÁN

P. QL NHÂN SỰ

Sơ đồ 1-1: Mô hình tổ chức của công ty

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

7

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Chuyên đề thực tập

Giám đốc: là người phụ trách chung, là đại diện của công ty trước pháp luật, chịu
trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về hoạt động của công ty hoạch định phương
hướng, mục tiêu dài hạn cũng như ngắn hạn cho cả công ty. Giám đốc kiểm tra, đôn đốc
chỉ đạo các đơn vị, trưởng các đơn vị trực thuộc kịp thời sửa chữa những sai sót, hoàn
thành tốt chức nặng và nhiệm vụ được giao.
Phó giám đốc: là người trợ giúp cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Giám
đốc giao hay ủy quyền khi vắng mặt.
Phòng hành chính - nhân sự:
Chức năng trong công ty: động viên toàn bộ cán bộ công nhân viên đoàn kết, hăng
hái say sưa lao động, hoàn thành mọi chức năng nhiệm vụ được giao; có nhiệm vụ quản
lý hồ sơ, lý lịch của cán bộ nhân viên theo phân cấp đúng quy định; tham mưu và làm thủ
tục tiếp nhận cán bộ công nhân viên, đi đến quản lý và giải quyết các mặt công tác trong
công ty có liên quan đến công tác hành chính, quản lý văn thư, quản lý con dấu theo đúng
chế độ quy định, chịu trách nhiệm an ninh, an toàn bên trong công ty .
Phòng kinh doanh:
Là phòng tham mưu cho Ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh, lựa chọn phương
án kinh doanh phù hợp nhất; điều hoà kế hoạch sản xuất chung của công ty thích ứng với
tình hình thực tế thị trường; nghiên cứu ký kết hợp đồng với các đối tác. Phòng kinh
doanh còn có Ban thị trường, theo quy định Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải
Vân: Các đơn vị thành lập bộ phận thị trường và khai thác chuyên trách tìm hiểu nghiên
cứu thị trường khách du lịch, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác các sản phẩm, dịch
vụ, thương mại phục vụ cho các đơn vị kinh doanh của công ty.
Nhiệm vụ chính của Ban thị trường công ty: Định hướng thị trường, tìm hiểu các
hoạt động thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng (quảng cáo trên báo đài,
TV…website); Xúc tiến việc tiếp cận và khai thác thị trường các sản phẩm dịch vụ du
lịch, xe ô tô, khách sạn, du lịch quốc tế, xuất nhập khẩu, vé máy bay và các dịch vụ khác
để phục vụ kinh doanh của các đơn vị trong công ty; Đội xe: thực hiện lái xe, rửa xe, sửa
xe theo nhiệm vụ được giao, với tinh thần làm việc có trách nhiệm cao.
Ngoài trụ sở chính, công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn, các chi nhánh
này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

8

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Chuyên đề thực tập

1.3 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải & TM
Nam Long
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng kiêm Trưởng
Ban Tài chính kế toán

Phó phòng Tài chính kế toán

Kế
toán
tổng
hợp

KT
tiền
lương
và các
khoản
trích
theo
lương

KT
TSCĐ
XDCB


nguồn
vốn

Kế
toán
phụ
trách
các
đơn vị
thành
viên

Kế
toán
thanh
toán

Kế
toán
thuế

Thủ
Quỹ

Kế toán trưởng kiêm trưởng Ban Tài chính kế toán: Chỉ đạo công tác tài chính kế
toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban Tổng giám đốc Tổng công ty, tham mưu cho Ban
Tổng giám đốc trong mọi công việc có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; ký
các chứng từ thu, chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn khuyến mãi và các báo cáo tài chính.
Kế toán tổng hợp kiêm Phó Ban Tài chính kế toán có nhiệm vụ quản lý, rà soát các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh; kiểm tra thực hiện yêu cầu kế toán chung; tổng hợp làm công
tác cuối kỳ; thực hiện công tác sổ sách hàng tháng, báo cáo thuế, báo cáo tài chính quý,
năm. Là người chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng( Trưởng Ban tài chính kế toán) về
công việc được giao,có nhiệm vụ điều hành hạch toán từ Công ty đến các đơn vị thành
viên và thay kế toán trưởng giải quyết các công việc khi có uỷ quyền

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

9

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Chuyên đề thực tập

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có nhiệm vụ tính toán chính xác
kịp thời đúng chính sách, chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp
phải trả cho nhân viên, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN).
Kế toán TSCĐ,XDCB, nguồn vốn: có nhiệm vụ theo dõi sự tăng giảm của TSCĐ,
tính giá thành và tính khấu hao TSCĐ.
Kế toán phụ trách các đơn vị thành viên: Tổng hợp số liệu, quản lý các vấn đề về kế
toán mà kế toán các đơn vị thành viên gửi nên Công ty.
Kế toán thanh toán:có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu,phải trả và lập báo cáo
lên cấp trên.
Kế toán thuế: có nhiệm vụ tập hợp các hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo thế lên cấp
trên.
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý và xuất nhập tiền mặt, có nhiệm vụ thu chi tiền
mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên. Hàng ngày phải kiểm kê số tiền mặt thực tế đối chiếu
với số liệu trên sổ sách kế toán để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn
quỹ thực tế cũng bằng số dư trên sổ sách. Nếu số liệu không khớp phải báo cáo ngay với
cấp trên để có biện pháp xử lý kịp thời.

1.3.2 Chính sách kế toán chung
Công ty áp dụng các chính sách kế toán dựa theo Luật kế toán, các chuẩn mực kế
toán đã ban hành và các thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán, Quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính. Công ty đã vận dụng phù
hợp dựa vào đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của Công ty, theo
đó hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ sách và các báo cáo tài chính cũng được vận
dụng phù hợp.
Do sự phát triển của công nghệ thông tin và yêu cầu của nền kinh tế thị trường đòi
hỏi phải cung cấp các thông tin tài chính một cách nhanh chóng kịp thời, Công ty đã ứng
dụng tin học vào trong kế toán, việc ứng dụng tin học đã giúp cho Ban Tổng giám đốc và
những người quan tâm dễ dàng nắm bắt được tình hình kinh doanh và các số liệu có liên
quan.
Công ty áp dụng các chính sách kế toán thống nhất qua các kỳ kế toán : Niên độ
kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách, hóa đơn là đồng Việt Nam (VNĐ).

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

10

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Chuyên đề thực tập

Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, và được
tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền.
Kế toán hàng hóa theo phương pháp thẻ song song.
Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
Tài sản cố định được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
Công ty có sử dụng hệ thống kế toán máy theo sơ đồ sau:

Chứng từ kế toán

PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
MÁY VI TÍNH

SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
-Sổ chi tiết

- BC tài chính
- BC kế toán
quản trị

Sơ đồ 2-2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Kế toán máy

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có
để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phầm
mềm kế toán.
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy
theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán
chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính.
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và
luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Kế toán
sẽ kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra
giấy.
Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

11

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân- Chuyên đề thực tập
- Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện
các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG
2.1 Kế toán chi phí dịch vụ vận tải tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh ngành vận chuyển, kế toán chi phí
trong Công ty cũng mang một số đặc điểm riêng khác với kế toán chi phí ở các đơn vị sản
xuất. Nội dung hạch toán chi phí chủ yếu của Công ty là hạch toán các nghiệp vụ kinh
doanh dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch.
Tương ứng với từng loại doanh thu ở trên, Công ty phân chia chi phí phát sinh
thành:
Chi phí dịch vụ vận chuyển: Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ vận chuyển là không
tạo ra sản phẩm hàng hoá mà tạo ra dịch vụ phục vụ khách hàng, trong quá trình kinh
doanh dịch vụ, người lao động sử dụng tư liệu lao động và kỹ thuật của mình cùng một
số loại vật liệu, nhiên liệu, công cụ để tạo ra sản phẩm lao vụ. Công ty phân chia chi phí
dịch vụ vận chuyển thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí trực tiếp bỏ ra để thực hiện dịch
vụ như chi phí xăng dầu, phí cầu phà, phí bến bãi.
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), tiền
thưởng trong lương của lái xe, công nhân sửa chữa xe;
- Các chi phí sản xuất chung gồm:


Chi phí khấu hao phương tiện vận tải,



Chi phí vật tư để thay thế, bảo dưỡng xe;



Chi phí sửa chữa phương tiện vận chuyển;



Tiền mua bảo hiểm xe;

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
- Chi phí dịch vụ vận chuyển:

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

12

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Chuyên đề thực tập

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hoá đơn mua hàng; Hoá đơn phí đường bộ; Hoá
đơn phí bến bãi; Phiếu mua xăng dầu Lương Yên; Bảng ghi nhận hoạt động xe hàng
ngày.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Giấy đề nghị tạm ứng; Bảng chấm công; Bảng tính
doanh thu lái xe; Bảng tổng hợp tiền lương lái xe, phụ xe; Bảng phân bổ tiền lương và
Bảo hiểm xã hội.
+ Chi phí sản xuất chung: Các hoá đơn mua hàng hoá vật tư; Phiếu xuất kho; Bảng
kê chứng từ xuất kho; Bảng ghi nhận hoạt động xe hàng ngày; Bảng tính và phân bổ khấu
hao tài sản cố định;
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Hoá đơn mua hàng hoá vật tư; Bảng tổng hợp tiền
lương nhân viên văn phòng; Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương;
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…

2.1.2 Kế toán chi tiết chi phí dịch vụ vận tải tại công ty
Tại Công ty chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để thực hiện dịch vụ trong kỳ bao gồm:
chi phí xăng dầu, phí cầu phà, phí bến bãi. Các nguyên vật liệu này không nhập kho mà
xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, thực hiện dịch vụ. Do đó, giá xuất các chi phí này chính
là giá mua trực tiếp từ nhà cung cấp.
Đối với chi phí xăng dầu (nhiên liệu trực tiếp) được tính theo hai phương pháp sau:
Nếu là xăng dầu được đổ từ nhà cung cấp thường xuyên (Công ty xăng dầu Lương Yên)
thì được tính theo giá cố định mà Công ty Hải Vân đã ký kết, thoản thuận trước với họ.
Nếu là xăng dầu thực tế đổ từ bên ngoài, nhà cung cấp lẻ thì giá xuất xăng dầu được tính
theo giá thực tế ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng.
Hàng ngày, dựa trên các chứng từ gốc và đối chiếu với “Bảng ghi nhận hoạt động
hàng ngày” kế toán thực hiện việc ghi chép tập hợp nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào Sổ
Nhật ký mua hàng Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 154.
Cuối kỳ máy tính tự động kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng vào Sổ chi
tiết và Sổ cái TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Các chi phí xăng dầu được
tính trực tiếp cho từng đầu xe (Công ty quy định ngày cuối cùng của tháng lái xe phải đổ
đầy bình nhiên liệu), do đó kế toán không cần theo dõi số nguyên vật liệu còn lại chưa sử
dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi.

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

13

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Chuyên đề thực tập

Tại Công ty, chi phí sản xuất chung được chi tiết thành chi phí lái xe, chi phí đội xe,
chi phí hoạt động.
- Chi phí lái xe: Căn cứ vào các Hoá đơn điện thoại, Hoá đơn sửa xe do lái xe chi,
các Hoá đơn bằng tiền khác, Bảng kê chứng từ xuất kho ,kế toán cập nhật trên Nhật ký
chung và Sổ chi tiết TK 6271 “Chi phí sản xuất chung - lái xe”.
- Chi phí đội xe: Căn cứ vào các Hoá đơn điện, nước sinh hoạt chi cho đội xe, chi
phí thuê bãi đỗ xe kế toán cập nhật vào Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 6272 “Chi phí
đội xe”
- Chi phí hoạt động: Căn cứ vào Bảng tính chi phí khấu hao tài sản cố định, Hoá đơn chi
phí sửa xe do công ty chi, Hợp đồng bảo hiểm xe, Hoá đơn chi phí khác liên quan đội xe
kế toán cập nhật vào Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 6273 “Chi phí hoạt động”

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

14

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

Chuyên đề thực tập

15

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

Chuyên đề thực tập

16

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

Chuyên đề thực tập

17

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

Chuyên đề thực tập

18

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

Chuyên đề thực tập

19

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

Chuyên đề thực tập

20

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

Chuyên đề thực tập

21

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

Chuyên đề thực tập

22

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

Chuyên đề thực tập

23

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân- Chuyên đề thực tập
2.2. Kế toán doanh thu dịch vụ vận tải tại công ty
2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Doanh thu xe công ty: Chứng từ gồm Phiếu xác nhận dịch vụ, Hợp đồng vận tải
khách hàng đường bộ bằng ô tô, Hoá đơn GTGT.
+ Doanh thu xe cộng tác viên: Chứng từ gồm Phiếu đặt xe cộng tác viên, Hợp đồng
vận chuyển hành khách và Hóa đơn GTGT.
Để hạch toán doanh thu công ty sử dụng các tài khoản sau:
-TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 gồm các tài khoản chi tiết:
+ TK 5111: Doanh thu xe công ty;
+ TK 5112: Doanh thu xe cộng tác viên;
Khi khách hàng có nhu cầu đi du lịch sẽ tiến hành đăng ký với công ty, tổng số tiền
thanh toán cũng như phương thức thanh toán sẽ được thoả thuận trên “Hợp đồng vận tải
hành khách đường bộ bằng ô tô” đối với khách hàng thường xuyên, hoặc “Phiếu xác nhận
dịch vụ” với khách hàng là khách lẻ. Thông thường đối với khách du lịch là khách hàng
thường xuyên thuộc Công ty du lịch, các hãng (như Indo, Exo…) doanh nghiệp sản xuất
thì công ty áp dụng phương thức thanh toán chậm và thời gian thanh toán thoả thuận tuỳ
theo thời gian thực hiện dịch vụ. Còn đối với các đoàn khách du lịch là khách lẻ thì công
ty áp dụng phương thức thanh toán ngay một lần khi ký kết hợp đồng.
Cụ thể khi chương trình hoặc khách hàng có nhu cầu hoàn thành kế toán tiến hành
ghi như sau:
- Đối với khách hàng là khách lẻ, khách di hàng lẻ: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ
Phiếu xác nhận dịch vụ, kế toán lập Hoá đơn GTGT và máy tính tự động cập nhật vào
Nhật ký bán hàng, Sổ chi tiết tài khoản doanh thu và Sổ cái tài khoản doanh thu trong
phần mềm kế toán.
- Đối với khách hàng là các hãng, khách hàng thường xuyên: Sau khi ký kết Hợp
đồng Vận chuyển hành khách, kế toán viết Hoá đơn GTGT, máy tính tự cập nhật vào Sổ
Nhật ký chung Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ cái tài khoản 511 Khi hoàn thành dịch vụ, kế
toán kiểm tra lại doanh thu theo hợp đồng và tính lại tiền ngoài giờ, số Km vượt ngoài
hợp đồng.

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

24

Lớp: Kế toán K01


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân- Chuyên đề thực tập
2.2.2. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong năm 2015, kế toán doanh thu của công ty chỉ phát sinh Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính, không phát sinh các
khoản giảm trừ doanh thu và Thu nhập khác.
Hàng ngày, hàng tháng diễn ra rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế, vì vậy thay vì
ghi Sổ Cái cho tài khoản 511 và ghi Sổ chi tiết các tài khoản 5111, 5112, 5113,
công ty ghi Sổ Cái cho ba tài khoản 5111, tài khoản 5112, tài khoản 5113 và đến
cuối mỗi quý, công ty ghi Sổ tổng hợp tài khoản 511.
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái tài khoản 5111, 5112, 5113
Sổ Cái tài khoản 333, 111, 112,131, …
Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Và các sổ kế toán khác có liên quan ….
Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hóa đơn GTGT, phiếu chi, …

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI TK 5111,5112,5113

Bảng tổng hợp
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ

Bảng Cân đối số
phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối quýĐối chiếu, kiểm traGhi cuối
năm

Họ và tên: Nguyễn Thị Hải

25

Lớp: Kế toán K01


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×