Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành (25)

Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội1
Kế toán Kiểm toán

Khoa

mục lục
Mục
lục..............................................................................................
..........1
Danh mục chữ viết
tắt.........................................................................5
DANH

MụC

BảNG,

BIểU.............................................................................6
LờI

Mở


ĐầU............................................................................................
.......7
CHƯƠNG 1: NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về Kế TOáN CHI PHí SảN
XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHảM TRONG DOANH NGHIệP
XÂY
LắP............................................................................................
..............9
1.1 Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp...............................................................9
1.2 Khái niệm và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây
lắp.......................9
1.2.1Khái

niệm

chi

phí

sản

xuất.....................................................................9
1.2.2Phân

loại

chi

phí

sản

xuất......................................................................10
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên




Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội2
Kế toán Kiểm toán

Khoa

1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công
dụng của chi phí ( theo khoản mục chi phí trong giá thành
sản phẩm).................................................10
1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của
chi

phí(

theo

yếu

tố

chi

phí)...........................................................................................
..............10
1.2.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với
khối

lợng

sản

phẩm

hoàn

thành.........................................................................................
.....11
1.3 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây
lắp.....................................11
1.3.1 Khái niệm giá
thành..............................................................................12
1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm xây
lắp......................................................12
1.3.2.1 Giá trị dự
toán......................................................................................12
1.3.2.2 Giá thành theo công tác xây
lắp..........................................................13
1.4 Mỗi quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm........................13
1.5 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất..................................13
1.5.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất......................................13
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội3
Kế toán Kiểm toán

Khoa

1.5.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất....................................................14
1.5.2.1 Phơng pháp phân bổ trực
tiếp...........................................................14
1.5.2.2 Phơng pháp phân bổ gián
tiếp............................................................14
1.6.

Kế

toán

tập

hợp

chi

phí

sản

xuất...............................................................14
1.6.1.

Kế

toán

chi

phí

nguyên

vật

liệu

trực

tiếp...............................................14
1.6.1.1.

Khái

niệm..........................................................................................
.14
1.6.1.2.

Tài

khoản

sử

dụng...............................................................................15
1.6.1.3.

Chứng

từ

sử

dụng................................................................................15
1.6.1.4.

Trình

tự

hạch

toán

một

số

nghiệu

phí

sản

vụ

chủ

yếu.....................................16
1.6.2.

Kế

toán

chi

xuất

chung..............................................................18
1.6.2.1.

Khái

niệm

chi

phí

sản

xuất

chung......................................................18
1.6.2.2

Tài

khoản

sử

dụng................................................................................18
1.6.2.3.

Trinh

tự hạch

toán

một số

nghiệp vụ

chủ

yếu....................................19

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội4
Kế toán Kiểm toán

1.6.3.

Tổng

hợp

chi

phí

Khoa

sản

xuất

toàn

doanh

nghiệp.......................................21
1.6.3.1

Tài

khoản

sử

dụng................................................................................21
1.6.3.2. Trình tự hạch
toán...............................................................................22
1.7.

Phơng

pháp

đánh

giá

sản

phẩm

dở

thành

sản

dang.................................................22
1.8.

đối

tợng



phơng

pháp

tính

giá

phẩm.................................24
1.8.1.

Đối

tợng

tính

giá

thành........................................................................24
1.8.2. Các phơng pháp tính giá
thành............................................................24
1.8.2.1. Phơng pháp tính giá thành giản
đơn.................................................24
1.8.2.2.

Phơng

pháp

tổng

cộng

chi

phí..........................................................24
1.8.2.3.

Phơng

pháp

tính

giá

thành

theo

đơn

đặt

hàng..................................25
1.9. Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây
lắp ............................................................................25
1.10. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp.......................................................................................27

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội5
Kế toán Kiểm toán

Khoa

Chơng 2: Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phẩn
THNG MI XY DNG V MễI TRNG I MINH....... 29

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần TM,XD v MT i
Minh.........29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công
ty......................................29
2.1.2 Chc nng nhim v, ngành nghề kinh doanh của Công
ty..............29-31
2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất trong lĩnh vực nạo
vét.............................31
2.1.4



cấu

tổ

chức

bộ

máy

quản



của

Công

ty..........................................35
2.1.4.1.Cấp

quản



của

doanh

nghiệp.........................................................35 2.1.4.2 Sơ đồ
bộ

máy

quản



của

doanh

nghiệp.............................................36
2.1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản
lý........................37
2.1.5

Đặc

điểm

chung

về

tổ

chức

công

tác

kế

toán ........................................40
2.1.5.1 Mô hình

tổ chức bộ máy kế toán tại Công

ty.....................................40
2.1.5.2 Hình thức kế toán mà Công ty áp
dụng...............................................41
2.1.5.3 Tổ chức hệ thống chứng từ và hạch toán ban
đầu...............................43

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội6
Kế toán Kiểm toán

Khoa

2.2. Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TM,XD v MT i
Minh...............................................44
2.2.1

Các

chế

độ



phơng

pháp

kế

toán

áp

dụng..........................................44
2.2.1.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và quy trình
luân chuyển chứng..44
2.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phơng pháp
lập

báo

cáo

tổng

hợp

chi

phí

SXKD....................................................................................45
2.2.2.

Phân

loại

chi

phí....................................................................................46
2.2.3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm............49
2.2.4. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.......49
2.2.5.

Kế

toán

chi

tiết

các

khoản

mục

chi

phí..................................................49
2.2.5.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK
621)...............50
2.2.5.2.

Kế

toán

chi

phí

nhân

công

trực

tiếp....................................................57
2.2.5.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK
214)................................63
2.2.5.4.

Kế

toán

chi

phí

sản

xuất

chung

(TK627)............................................66
2.2.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
để

tính

giá

thành

sản

phẩm.........................................................................................
.......69
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội7
Kế toán Kiểm toán

2.2.6.1.

Tổng

Khoa

hợp

chi

phí

sản

xuất...................................................................69
2.2.6.2.

Phng

phỏp

xỏc

nh

sn

phm

d

dang

cui

k.............................71
Chơng 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần THNG MI XY DNG V MễI TRNG
I MINH .........................................................................75
3.1 - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành

sản

phẩm

tại

công

ty................................................................................................
.............75
3.1.1.

Những

u

điểm......................................................................................7
5
3.1.2.

Những

mặt

còn

hạn

chế.........................................................................76
3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản

xuất



tính

giá

thành

sản

phẩm



công

ty.........................................................................78
Kết
luận...........................................................................................
................81
Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giáo viên

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội8
Kế toán Kiểm toán

Khoa

danh mục chữ viết tắt
Ký hiệu
CTC

Nội dung
Công ty cổ phần Công trình-

BTC
BGTVT

BHXH
BHYT
BHTN
kpcđ
TSCĐ
cpnvltt

Vận tải
Bộ tài chính
Bộ giao thông vận tải
Quyết định
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn
Tài sản cố định
chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội9
Kế toán Kiểm toán

Khoa

DANH MụC BảNG BIểU
Sơ đồ 1.1

Qui trình ghi sổ kế toán và báo cáo chi phí sản
xuất, giá thành sản
phẩm.......................................................................

...........27
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất trong lĩnh vực nạo
Sơ đồ 2.2

vét ..............33
Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh

Sơ đồ 2.3

nghiệp..................................36
Tổ chức bộ máy kế toán của Công

Sơ đồ 2.4

ty.......................................39
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký

Biểu số

chứng từ.....40
Phiếu nhập

2.1

kho.........................................................................

Biểu số

49
Phiếu xuất

2.2

kho .........................................................................

Biểu số

50
Bảng kê nhập

2.3
Biểu số

kho.....................................................................54
Bảng kê xuất

2.4
Biểu số

kho......................................................................55
Bảng phân bổ nguyên vật liệu,

2.5
Biểu số

CCDC......................................56
Sổ chi tiết TK

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội1
Kế toán Kiểm toán

Khoa

2.6
Biểu số

334...................................................................59
Sổ chi tiết TK

2.7
Biểu số

338....................................................................60
Bảng phân bổ tiền lơng,

2.8
Biểu số

BHXH..............................................61
Bảng tính KH

2.9
Biểu số

TSCĐ.................................................................64
Bảng phân bổ khấu hao

2.10
Biểu số

TSCĐ.................................................65
Sổ chi tiết TK

2.11
Biểu số

627....................................................................67
Bảng tng hp chi phớ sn xut cỏc cụng

2.12
Biểu số

trỡnh........................70
Bảng tng hp giỏ thnh thi cụng cỏc cụng trỡnh

2.13

....................73

LI M U
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng đa thành
phần có sự quản lý của nhà nớc. Nó đã đem lại nhiều cơ hội
cũng nh nhiều thách thức lớn cho các doanh nghiệp và lợi ích
cho ngời tiêu dùng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội11
Kế toán Kiểm toán

Khoa

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nh nớc ta hiện

nay thì hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống công cụ quản lý tài chính và có vai trò
tích cực trong việc điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh
tế. Với t cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán là một lĩnh
vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính đảm nhận hệ
thống tổ chức thông tin có ích cho các hoạt động kinh tế. Vì
vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng và vô cùng cần
thiết với hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Cũng giống nh các doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần
Công trình - Vận tải là một đơn vị kinh tế cơ sở của nền
kinh tế quốc dân. Để tồn tại, phát triển và hòa nhập với nền
kinh tế thị trờng, công ty không chỉ luôn luôn tìm tòi, áp
dụng các phơng thức kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất
mà còn chú trọng công tác hạch toán kế toán sao cho ngày
càng hoàn thiện.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Công trình
- Vận tải (CTC), em đã học hỏi thêm đợc một số kiến thức
nhất định về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và
nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán "Tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành" trong doanh nghiệp này.
Từ đó củng cố lại các kiến thức đã học, có cơ sở vững chắc
hơn để chọn công tác kế toán này làm đề tài nghiên cứu.
Nội dung báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận gồm ba
nội dung chính sau:

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội12
Kế toán Kiểm toán

Khoa

Chơng1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp
Chơng 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần công
trình vận tải.
Chơng 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm cải thiện
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần công trình vận tải.
Tuy nhiên trong một thời gian ngắn và sự hiểu biết của
cá nhân còn hạn chế nên em rất mong đợc sự hớng dẫn, góp ý
của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ
Phần Công trình - Vận tảỉ, các anh chị trong phòng tài
chính kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập và hoàn thành bài báo cáo này!
Hải phòng, ngày..... tháng.... năm 2014
Sin
h viên

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội1
Kế toán Kiểm toán

Khoa

Chơng 1: những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp
1.1. Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản cũng nh ngành
xây lắp nên việc quản lý về đầu t xây dựng rất khó khăn
phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành
sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là
nhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp. Hiện nay,
trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế
đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng. Vì vậy, để trúng thầu,
đợc nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng
đợc giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá
xây dựng cơ bản do Nhà nớc ban hành, trên cơ sở giá thị
trờng và khả năng của bản thân doanh nghiệp. Mặt khác,
phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Để thực hiện các yêu cầu đòi
hỏi trên phải tăngcờng công tác quản lý kinh tế nói chung,
quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội14
Kế toán Kiểm toán

Khoa

phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý
sản xuất.
Trớc yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp là: Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh
nghiệp và thoả mãn yêu cầu do quản lý đặt ra, vận dụng
các phơng pháp tính giá thành và phơng pháp kế toán
theo một trình tự logic, tính toán chính xác, đầy đủ kiểm
tra các khâu hạch toán nh: tiền lơng, vật liệu, tài sản cố
định... xác định số liệu cần thiết cho kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành.
1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.

Khái niệm chi phí sản xuất

Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa và các loại hao phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công
trong một thời kỳ nhất định.
Độ lớn của chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố chủ
yếu:
- Khối lợng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ.
- Giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao
phí.
Tính cá biệt của chi phí trong doanh nghiệp xây lắp là
tất cả các chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình
sản xuất (bất kể đó là chi phí cần thiết hay không cần
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội15
Kế toán Kiểm toán

Khoa

thiết) đều phải bù đắp, nhng không thể tính hết vào giá
thành mà chỉ có những chi phí hợp lý mới trừ vào thu nhập
chịu thuế.
1.2.2.

Phân loại chi phí sản xuất

1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công
dụng của chi phí ( theo khoản mục chi phí trong giá thành
sản phẩm)
Theo cách phân loại này, chi phí xây lắp gồm bốn
khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là tất cả những chi
phí về nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận
rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản
phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành
khối lợng xây lắp (không kể vật liệu dùng cho máy móc thi
công và hoạt động sản xuất chung của doanh nghiệp).
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng, tiền
công và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân phục vụ
xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong
phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc
thu dọn hiện trờng thi công, không phân biệt công nhân
trong danh sách hay thuê ngoài.
Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí về
vật liệu, nhân công và các khoản chi phí khác có liên quan
đến việc sử dụng máy thi công.
Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên
quan đến việc tổ chức phục vụ, quản lý thi công của các Đội
xây lắp ở các công trờng xây dựng.

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội16
Kế toán Kiểm toán

Khoa

Cách phân loại này là cơ sở để tập hợp chi phí, tính giá

thành theo khoản mục, phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và là cơ sở xây dựng kế hoạch giá thành.
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của
chi phí (theo yếu tố chi phí).
Theo quy định hiện hành thì chi phí sản xuất đợc chia
làm năm yếu tố:
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua và chi phí
mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất trong
kỳ.
Chi phí nhân công: yếu tố chi phí nhân công là các
khoản phải trả cho ngời lao động, các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tiền lơng của ngời lao động.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm khấu hao của
tất cả tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ
của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho
dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp.
Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền
phát sinh trong quá trình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí
nói trên.
Theo cách này, doanh nghiệp xác định đợc kết cấu tỷ
trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để
lập Thuyết minh Báo cáo tài chính, đồng thời phục vụ cho
nhu cầu của công tác quản trị trong kinh doanh nghiệp, làm
cơ sở để lập định mức dự toán cho kỳ sau.

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội1
Kế toán Kiểm toán

Khoa

1.2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với
khối lợng sản phẩm hoàn thành.
Theo cách này, chi phí đợc phân loại theo cách ứng xử
của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi
mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí đợc phân thành ba
loại:
Biến phí: là những khoản chi phí thay đổi về tổng số
khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lợng công việc hoàn thành thay đổi.
Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm
cả các yếu tố biến phí và định phí.
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập
kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hoà vốn, phân
tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phơng hớng nâng
cao chất lợng và giá thành sản phẩm.
Ngoài các cách phân loại trên, chi phí còn đợc phân loại
theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào phơng pháp tiếp cận
và mục đích khác nhau.
1.3. Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.1. Khái niệm giá thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất
tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ớc, đã
hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp. Sử dụng chi phí hợp lý, hạ giá thành tới
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội18
Kế toán Kiểm toán

Khoa

mức tối đa là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tăng
khả năng trúng thầu, tạo việc làm và tăng thu thập cho cán bộ
công nhân viên, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc.
1.3.2.

Các loại giá thành sản phẩm xây lắp.

1.3.2.1. Giá trị dự toán: Là giá thanh toán cho khối lợng công
tác xây lắp hoàn thành theo dự toán
Chi phí hoàn thành
Giá trị dự
toán

khối lợng công tác

=

+

xây lắp theo dự

Lợi nhuận
định mức

toán
Giá trị dự toán là cơ sở để kế hoạch hoá việc cung cấp
phát vốn đầu t XDCB, là căn cứ xác định hiệu quả công tác
thiết kế cũng nh để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch khối lợng thi công và xác định hiệu quả hoạt động kinh tế của
DNXL.
1.3.2.2. Giá thành công tác xây lắp :là một phần của giá trị
dự toán, là chỉ tiêu tổng hợp các chi phí trực tiếp và gián
tiếp theo các khối lợng công tác xây lắp hoàn thành.
Trong quản lý và hạch toán, giá thành công tác xây lắp
đợc phân biệt thành các loại giá thành sau:
1. Giá thành dự toán công tác xây lắp :
Giá thành dự toán là một bộphận của giá trị dự toán của
tong công trình xây lắp riêng biệt và đợc ác định từ giá trị
dự toán không có phần lợi nhuận định mức.
Giá thành dự

=

Giá trị dự

toán
toán
2. Giá thành kế hoạch :

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

-

Lợi nhuận định
mức

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội19
Kế toán Kiểm toán

Khoa

Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở

những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định
mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công. Giá thành kế
hoạch đợc tính toán, xây dựng trớc khi thi công công trình,
hạng mục công trình, do bộ phận kế hoạch thực hiện.
Giá thành kế hoạch thờng nhỏ hơn giá thành dự toán
xây lắp ở mức hạ giá thành kế hoạch.
Giá thành
kế hoạch

=

Giá thành dự
toán xây lắp

Mức hạ giá
-

thành kế
hoạch

3. Giá thành định mức:
Là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lợng xây
lắp cụ thể đợc tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của
công trình, về phơng pháp tổ chức thi công và quản lý thi
công theo các định mức chi phí đã đạt đợc ở tại doing
nghiệp, công trờng tại thời điểm bắt đầu thi công. Khi đặc
điểm, kết cấu công trình thay đổi, hay có sự thay đổi về
phơng pháp tổ chức, về quản lý thi công thì đinmhj mức sẽ
thay đổi và khi đó, giá thành định mức đợc tính toán lại
cho phù hợp.
4. Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi
phí thực tế để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Giá thành
thực tế đợc xây dựng trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc cho sản phẩm xây lắp thực hiện
trong kỳ. Đây là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm các loại chi phí,
xác định kết quả sản xuất trong kỳ.

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội2
Kế toán Kiểm toán

Khoa

1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có
quan hệ mật thiết với nhau, tài liệu kế toán tập hợp chi phí
sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm. Nếu coi tính
giá thành sản phẩm là công việc chủ yếu trong công tác kế
toán thì kế toán chi phí sản xuất có tính chất quyết định
đến tính chính xác của việc tính giá thành sản phẩm xây
lắp. Hay nói cách khác thì giá thành sản phẩm là tiền đề
để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng nh từng loại sản phẩm, công
việc, lao vụ và dịch vụ trong doanh nghiệp. Chỉ cần một sai
số nhỏ trong việc tính giá thành sản phẩm cũng sẽ tác động
đến lợi nhuận của công ty.
1.5. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.5.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ theo phạm vi và giới hạn đó. có thể là
công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn quy ớc của
hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hay nhóm công
trình, các đơn vị thi công (Xí nghiệp, Đội thi công xây
lắp). Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí
sản xuất.
1.5.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội21
Kế toán Kiểm toán

Khoa

Có 2 phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ tùy theo
quy định, tình hình sản xuất của doanh nghiệp để áp
dụng một cách phù hợp:
1.5.2.1. Phơng pháp tập hợp trực tiếp:
Để xác định theo phơng pháp này, ngay từ đầu lúc ghi
chép kế toán đã phải phản ánh chi phí phát sinh riêng từng
đối tợng tập hợp chi phí, để sau đó tổng hợp chi phí sản
xuất

theo

đối

tợng

một

cách

trực

tiếp.

1.5.2.2. Phơng pháp phân bổ gián tiếp:
Theo phơng pháp này các chi phí liên quan đến nhiều
đối tợng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể
tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng thì kế toán sẽ tập hợp toàn
bộ chi phí sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tợng cụ
thể theo tiêu chuẩn hợp lý.
1.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trong các doanh nghiệp sản xuất khác nhau, tùy thuộc
vào điều kiện cụ thể của mình mà các doanh nghiệp xây
dựng lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán sau:
* Phơng pháp kê khai thờng xuyên
* Phơng pháp kiểm kê định kỳ
ở các doanh nghiệp xây dựng do đặc điểm của ngành
nên hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng phơng pháp kê
khai thờng xuyên. Dới đây là kế toán tập hợp chi phí sản xuất
trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên( PPKKTX).
1.6.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.6.1.1. Khái niệm:

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội22
Kế toán Kiểm toán

Khoa

Chi phí nguyên vật liệu ở doanh nghiệp xây lắp là chi

phí của vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu, giá trị
thiết bị kèm theo vật kiến trúc.. cần thiết dể tạo nên sản
phẩm xây lắp.
1.6.1.2. Tài khoản sử dụng: TK 621-CPNVLTT
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên vật
liệu phát sinh thực tế để sản xuất xây dựng hay lắp đặt
công trình.
+ Bên nợ TK 621: Tập hợp các chi phí nguyên vật liệu,
công cụ sản xuất trực tiếp dùng trong kỳ sản xuất( tháng, quý,
năm)
Bên có TK 621: Kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, công cụ dụng cụ sản xuất vào chi phí sản xuất
dở dang
TK 621 không có số d cuối kỳ.
1.6.1.3. Chứng từ sử dụng:
Ngoài phiếu nhập kho, xuất kho còn có hóa đơn GTGT,
hóa đơn thanh toán dùng để hạch toán chi phí sử dụng xe,
máy thi công đối với trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực
hiện xây , lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp
vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình
hoàn toàn theo phơng pháp bằng máy không sử dụng tài
khoản 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp
trực tiếp vào các tài khoản 621, 622,627. Không hạch toán
vào tài khoản này các khoản trích trên lơng phải trả công
nhân sử dụng máy thi công về BHXH; BHYT, BHTN, KPCĐ.

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội2
Kế toán Kiểm toán

Khoa

- Bên Nợ: phản ánh các chi phí liên quan đến máy thi
công( chi phí, nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi
phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiền công của
công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dỡng,
sửa chữa máy thi công...)

-

Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào
bên Nợ TK 154

chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

- Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ.
- Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6231: chi phí nhân công
+ TK 6232: chi phí vật liệu
+ TK6233: chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK6234: chi phí khấu hao máy thi công
+ TK6237: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238: chi phí bằng tiền khác.
1.6.1.4. Trình tự hạch toán một số nghiệu vụ chủ yếu:
+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức Đội máy thi
công riêng

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội24
Kế toán Kiểm toán
TK 334

Khoa

TK 623

(1) TL phải trả cho CN điều

khiển máy máy
TK 152,
153,142,111,331
(2) Xuất kho, mua VL, nhiên liệu
CCDC sử dụng cho máy thi
công
TK 133

TK 214
(3) Chi phí khấu hao máy thi công
TK
331,111,112
(4) CP dịch vụ mua ngoài, CP tiền
khác khác
TK
133
TK 141
Thuế GTGT ( nếu
có)tạm ứng về giá
(5) Q/ toán
trị khối lợng XL nhận khoán
hoàn thành bàn giao

TK 154
(6) Cuối kỳ
k/c, phân bổ
chi phí sử
dụng máy thi
công vào từng
công trình,
hạng mục công
trình

TK 632
(7) K/C chi phí
sử dụng máy thi
công dới công
suất và các chi
phí vật liệu
khác vợt định
mức

+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp có Đội thi công riêng biệt
nhng Đội máy không tổ chức kế toán riêng đợc coi nh bộ phận

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội25
Kế toán Kiểm toán

sản

Khoa

xuất

TK 111,
152,

331,334...
...

TK
621,622,627

(1) T/ hợp chi phí
về máy thi công
phát sinh trong kỳ

phụ).

TK 154

(2) Cuối kỳ kết
chuyển chi
phí sản xuất
phát sinh

TK
623

(3)Kết
chuyển chi
phí sản
xuất của bộ
phận sản

xuất phụ

TK 133
Thuế GTGT
KT( nếu có)

+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi
công( hoặc có tổ chức kế toán riêng ở đội máy thi côngSinh viên: Nguyễn Thị Ngoón
đề tốt nghiệp
Lớp : ĐHLT-K5

Chuyên


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×