Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành (10)

TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................7
1.Tính cấp thiết của đề tài............................................................................7
2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài :................................................................8
3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu.............................................................8
Mục đích nghiên cứu.................................................................................8
Phạm vi nghiên cứu...................................................................................8
4 . Đối tượng nghiên cứu...............................................................................8
5 . Phương pháp nghiên cứu.........................................................................9
6. Nguồn tài liệu nghiên cứu :.......................................................................9
CHƯƠNG 1 :..................................................................................................11
ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN HÀ
NỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN BÁO NHÂN
DÂN HÀ NỘI.................................................................................................11
1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty
In Báo Nhân Dân Hà Nội............................................................................11
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty In Báo Nhân
Dân Hà Nội...............................................................................................11
1.1.2. Đặc Điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
In Báo Nhân Dân Hà Nội........................................................................12
1.1.2.1. Bộ máy tổ chức quản lý quản trị của công ty :...................13
1.1.2.2. Quy Trình công nghệ sản xuất :...........................................15
1.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 – 2011..........16
1.2. Đặc Điểm công tác kế toán tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.
.......................................................................................................................16
1.2.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty In Báo Nhân Dân Hà
Nội.............................................................................................................16
1.2.2 . Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty In Báo Nhân Dân Hà
Nội :..........................................................................................................18
1.2.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty In Báo Nhân Dân Hà
Nội :..........................................................................................................20
1.2.4. Tình hình sử dụng kế toán máy .................................................21
CHƯƠNG 2....................................................................................................22
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN HÀ NỘI....22
2.1. Thực trạng kế toán xác định chi phí tại công ty In Báo Nhân Dân
Hà Nội...........................................................................................................22
2.1.1. Kế Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp ...........................23
1
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

2.1.1.1. Nội dung kế toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp......23
2.1.1.2. Chứng từ sử dụng :................................................................23
2.1.1.3. Tài khoản sử dụng :................................................................24
2.1.1.4. Trình tự hạch toán :................................................................24


2.1.2. Kế toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp ......................................32
2.1.2.1. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp ..................................32
2.1.2.2. Chứng từ sử dụng :.................................................................34
2.1.2.3 . Tài Khoản sử dụng :..............................................................34
2.1.2.4.Trình tự hạch toán ..................................................................35
2.1.3 . Kế toán Chi phí sản xuất chung..................................................46
2.1.3.1. Nội dung kế toán chi phí sản xuất chung :...........................46
2.1.3.2. Chứng từ sử dụng :.................................................................47
2.1.3.3. Tài khoản sử dụng..................................................................47
2.1.3.4. Trình tự hạch toán..................................................................47
2.1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ................................................62
2.1.4.1. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất :........................62
2.1.4.2. Chứng từ , sổ sách sử dụng :..................................................62
2.1.4.3. Tài khoản sử dụng :................................................................62
2.1.4.4. Trình tự hạch toán :................................................................62
2.2. Thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo
Nhân Dân Hà Nội........................................................................................68
2.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm :...........................................68
2.2.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà
Nội ............................................................................................................70
2.2.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo
Nhân Dân Hà Nội....................................................................................70
2.3. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty in báo Nhân Dân Hà Nội.......................................75
2.3.1. Ưu điểm :.......................................................................................75
2.3.2. Những hạn chế cần cải tiến .........................................................76
CHƯƠNG 3....................................................................................................78
CÁC GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN HÀ NỘI..................................................78
3.1. Sự cần thiết để hoàn thiện Kế toán xác định chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.............................78
3.1.1. Yêu cầu hoàn thiện :.....................................................................78
3.1.2. Nội dung hoàn thiện :....................................................................79
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán xác định chi phí sản xuất và
tính giá thành tại Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội...............................81
3.2.1. Hoàn thiện về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...........81
3.2.2.Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp:..........................84
3.2.3. Hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất chung ..........................85
2
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

3.2.4. Hoàn thiện về Kế toán tập hợp chi phí sản xuất........................87
3.2.5. Hoàn thiện về phương pháp tính giá thành sản phẩm...............88
3.2.6. Công ty nên tiến hành sử dụng Phần mềm kế toán máy thay
cho kế toán thủ công ..............................................................................88
3.3.Các điều kiện để thực hiện việc hoàn thiện hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà
Nội ................................................................................................................90
3.3.1. Về phía nhà nước .........................................................................90
3.3.2 . Về phía Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội................................90
KẾT LUẬN.....................................................................................................92
Tài liệu tham khảo:........................................................................................93
PHỤ LỤC........................................................................................................94

3
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung trong khóa luận tốt nghiệp này là kết quả
nghiên cứu nghiêm túc và nỗ lực cá nhân của bản thân. Các nội dung, kết
quả nghiên cứu, phân tích dựa trên tài liệu được cung cấp trong quá trình
em thực tập tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.
Tác giả khóa luận

Vũ Văn Hiếu Thảnh

4
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Ý nghĩa

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

CP

Chi phí

CCDC

Công cụ dụng cụ

NVLTT

Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT

Nhân công trực tiếp

TSCĐ

Tài Sản Cố Định

TK

Tài Khoản

SXC

Sản xuất chung

SXKD

Sản xuất kinh doanh

5
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 1. Phiếu xuất kho .
Biểu số 2. Phiếu xuất kho .
Biểu số 3. Bảng phân bổ nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ .
Biểu số 4. Bảng Kê số 4 ( Trích ).
Biểu số 5. Nhật Ký Chứng Từ số 7 ( Trích ).
Biểu số 6. Sổ Cái TK 621.
Biểu số 7. Bảng Chấm Công.
Biểu số 8. Bảng Thanh toán lương và phụ cấp.
Biểu số 9. Bảng Phân Bổ Tiền Lương Và Bảo Hiểm Xã Hội.
Biểu số 10. Bảng Kê số 4 ( Trích ).
Biểu số 11. Nhật Ký Chứng từ số 7 ( Trích ).
Biểu số 12. Nhật Ký Chứng Từ số 10.
Biểu số 13. Sổ Cái TK 622.
Biểu số 14. Phiếu Chi.
Biểu số 15. Phiếu Chi.
Biểu số 16. Phiếu Chi.
Biểu số 17. Nhật Ký Chứng Từ số 1.
Biểu số 18. Nhật Ký chứng Từ số 5.
Biểu số 19. Bảng Tính và Phân Bổ khấu Hao Tài Sản Cố Định.
Biểu số 20. Bảng Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung.
Biểu số 21. Bảng Kê Số 4 ( Trích ).
Biểu số 22. Nhật Ký Chứng Từ số 7 ( Trích ).
Biểu số 23. Sổ Cái TK 627.
Biểu số 24. Bảng Kê số 4.
Biểu số 25. Nhật Ký Chứng Từ số 7.
Biểu số 26. Sổ Cái TK 154.
Biểu số 27. Bảng Tính Giá Thành Kế Hoạch.
Biểu Số 28. Bảng Tính Giá Thành Thực Tế Sản Phẩm.

6
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể đứng vững và phát
triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết tạo cho mình những lợi thế
riêng.Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất thì lợi thế chính là sản phẩm chất
lượng nhưng giá thành hợp lí. Sản phẩm có chất lượng tốt thì giá thành hạ
sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng sức cạnh
tranh trên thị trường, mang lại càng nhiều lợi nhuận. Do vậy, làm thế nào
để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm luôn là vấn đề được quan tâm
hàng đầu của các nhà quản lí. Chính vì thế công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng và cần thiết để đảm
bảo tính ổn định, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
không những phải đảm bảo tính đúng, tính đủ mà còn phải đảm bảo tính
kịp thời để phục vụ tốt cho yêu cầu quản lí của bộ phận doanh nghiệp và
những bên có liên quan. Từ các thông tin về tập hợp chi phi và tính giá
thành sản phẩm do kế toán cung cấp, các doanh nghiệp mới có thể xác định
đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và khắc phục
được những mặt còn thiếu sót. Mặt khác, những thông tin về chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản lí, lãnh đạo
doanh nghiệp phân tích, đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư,
tiền vốn có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện
kế hoạch,giá thành như thế nào như thế nào...Từ đó đề ra cách giải quyết
phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và yêu cầu
quản trị kinh doanh .
Trong thời gian thực tập ở công ty, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các anh chị cán bộ phòng tài chính kế toán của công ty, qua đó
phần nào đã giúp em tiếp cận được với thực tế công tác kế toán. Đối với
công ty In Báo Nhân Dân là doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành là hết sức quan trọng. Đồng thời đó cũng là
vấn đề hướng sự quan tâm của nhà quản lý. Do đó em chọn đề tại “Kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân
Dân Hà Nội” để đi sâu nghiên cứu vấn đề thực tế của đề tài này và cũng là
bổ sung thêm kiến thức thực tế cho bản thân.

7
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài :
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đề tài
nghiên cứu quen thuộc được rất nhiều người chọn nghiên cứu và tham
khảo. Có thể dễ dàng tìm được trên nhiều nguồn như mạng , thư viện... Tuy
đã đạt được mục tiêu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ,
nhưng tất cả vẫn còn thiên về cơ sở lý luận và trình bày khái quát là phần
nhiều , ngay cả tại công ty In Báo Nhân Dân đề tài này cũng chưa từng
được trình bày theo hình thức này .Vậy nên chưa làm rõ được mục đích
nghiên cứu của đề tài . Do đó bài khóa luận này sẽ được trình bày chi tiết
từng phần dễ hiểu hơn. Các chứng từ , sơ đồ hạch toán , sơ đồ luân chuyển
sẽ được trình bày theo từng khoản mục .
3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Trong điều kiện hiện nay, kế toán là công cụ vô cùng nhạy bén trong
quản lý kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để đạt được hiệu quả
kinh doanh cao thì phải có biện pháp cụ thể trong tổ chức công tác kế toán
của đơn vị, nhất là tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm. Chính vì vậy mà nghiên cứu đề tài này nhằm:
+ Hệ thống nội dung những vấn đề liên quan đến tổ chức công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
+ Nghiên cứu tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm thành phẩm tại công ty In Báo Nhân
Dân Hà Nội.
+ Nêu ra những ưu điểm và một số hạn chế và từ đó đưa ra những
kiến nghị phương hướng, giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí, tính giá
thành sản phẩm tại công ty.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian:
Công ty In báo Nhân Dân Hà Nội, 15 Hàng Tre, Hà Nội
- Phạm vi về thời gian:
Số liệu được lấy vào ngày 31 tháng 12 năm 2012.
- Phạm vi về nội dung:
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
của Công ty In báo Nhân Dân Hà Nội.
4 . Đối tượng nghiên cứu
8
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài , đối tượng nghiện cứu
của đề tài là Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty In Báo Nhân Dân Hà Nội . Trong đó đi sâu vào nghiên cứu quy trình tập
hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
5 . Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp duy vật biện chứng là phương pháp luôn đặt đối tượng
trong mối quan hệ với những cái khác và luôn đặt đối tượng trong trạng
thái động.
- Phương pháp thống kê kinh tế
Phương pháp thống kê kinh tế là phương pháp thu thập số liệu,thông
tin,từ đó đánh giá mức độ phát triển của nền kinh tế và đưa ra những biện
pháp để ngăn chặn những ảnh hưởng xấu tác động tới nền kinh tế trong kế
toán.Phương pháp thống kê được áp dụng để tập hợp số liệu của tất cả các
nghiệp vụ kế toán liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán kế toán
Phương pháp hạch toán kế toán là phương pháp tổng hợp, phân tích
các đối tượng kế toán theo từng khoản mục, xác định được thời gian phát
sinh, chất lượng, số lượng và qui trình hoạt động của từng đối
tượng.Phương pháp này là tập hợp các công việc quan sát, đo lường, tính
toán tình hình tài sản, nguồn vốn của 1 doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở
phân tích mức giá của các tài sản tương tự với tài sản cần thẩm định giá đã
giao dịch thành công hoặc đang mua ,bán trên thị trường trong điều kiện
thương mại bình thường vào thời điểm cần thẩm định giá hoặc gần với thời
điểm cần thẩm định giá để ước tính và xác định giá trị thị trường của tài
sản.
- Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích là phương pháp dùng để đánh giá, phân tích
tình hình biến động của từng đối tượng để thấy được mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố cấu thành lên đối tượng đó như thế nào, đánh giá rồi đưa ra
các biện pháp để khắc phục những ảnh hưởng không tốt.
6. Nguồn tài liệu nghiên cứu :
Trong quá trình thực hiện khóa luận, em đã sử dụng tài liệu từ các
nguồn sau:
- Tài liệu trong thư viện trường Đại học Lao Động – Xã Hội
9
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Tài liệu tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội
- Một số văn bản luật về kế toán
- Internet.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục bảng biểu,chữ viết
tắt, tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1 : Đặc Điểm sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh
của công ty có ảnh hưởng đến hạch toán kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.
Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội
Chương 3 : Các Giái pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán
xác định chi phí và tính giá thành tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.
Trong thời gian nghiên cứu hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp . Em đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ cô giáo hướng dẫn Th.S Vũ Thị Thê và
các anh chị cán bộ phòng Tài Chính Kế Toán công ty In Báo Nhân Dân Hà
Nội. Tuy nhiên, do điều kiện thời gian nghiên cứu và kiến thức của bản
thân còn hạn chế nên khóa luận này không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót,
vì vậy em rất mong nhận được ý kiến nhận xét, chỉ bảo và bổ sung của
thầy, cô cùng cán bộ phòng Tài chính kế toán để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn. Qua đó, em sẽ có thêm nhiều kiến thức để phục vụ tốt hơn
cho quá trình học tập và nghiên cứu sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!

10
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 1 :
ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN
LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN
HÀ NỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN BÁO NHÂN
DÂN HÀ NỘI
1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của
công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty In Báo
Nhân Dân Hà Nội.
Tên công ty
: Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội
Điện Thoại : (+84-4)-38269094 / 38257202
Fax
: (+84-4)-38256124
Website
: http://www.in-nhandan.vn
Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH 1 thành viên , loại doanh
nghiệp lớn do vốn điều lệ lớn hơn 10 tỷ đồng việt nam.
Số đăng ký kinh doanh : 0104009336 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
TP Hà Nội cấp lần cuối vào ngày 01/02/2010
Trụ sở chính và nhà in chính : Xây dựng 4-tầng tại 15 Hàng Tre,
Hà Nội, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đang trên một diện tích là 1500 m2.
In ấn và hội thảo : Diện tích 250m2 tại 20 Ngô Quyền , Quận Hoàn
Kiếm , TP Hà Nội .
Nhà Kho : 1600m2 trên tổng diện tích 6500 m2 tại Quận Long
Biên , Hà Nội ( cách trung tâm Hà Nội 8 km )
Công ty In báo Nhân dân Hà Nội (tiền thân là Nhà in Báo Nhân dân)
được thành lập vào ngày 30- 4-1955, có trụ sở tại 24 Tràng Tiền - Hà Nội
và bộ chủ quản là Bộ biên tập Báo Nhân Dân.
Ngày 14 - 3 -1990, Nhà in Báo Nhân dân chuyển sang Ban Tài chính
- Quản trị Trung ương quản lý mang tên mới là " Công ty In báo Nhân dân
Hà nội I ". Sau một thời gian hoạt động, do yêu cầu của Ban Tài chính Quản trị Trung ương cần sử dụng địa điểm 24 Tràng Tiền để liên doanh làm
kinh tế nên đến tháng 6 - 1992, Nhà in báo Nhân Dân chuyển trụ sở đến 15
Hàng Tre - Hà Nội.
11
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đến tháng 3 - 1993, Nhà in báo Nhân dân lại chuyển về cho Ban
biên tập báo Nhân dân quản lý và mang tên là " Nhà in báo Nhân dân Hà
Nội " cho đến nay.
Đến tháng 3 - 2010, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp 100% vốn
của Nhà nước và mang tên mới là “Công ty Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên In Báo Nhân Dân Hà Nội” do Bộ biên tập Báo Nhân Dân là Chủ
sở hữu .
1.1.2. Đặc Điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công
ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.
Nhiệm vụ chính của Nhà in từ ngày thành lập cho tới nay là trong bất
kỳ hoàn cảnh nào cũng phải đảm bảo kịp thời gian, in đẹp, chính xác tờ báo
Nhân Dân - cơ quan Ngôn luận của Đảng, Chính phủ và nhân dân, đồng
thời in đột xuất các tài liệu quan trọng của Đảng, Nhà nước, các tài liệu về
chế độ mới ban hành. Ngoài ra, Công ty In báo Nhân dân Hà Nội còn in
các loại báo, tạp chí... của các ngành, cơ quan đoàn thể trong nước.
Trong những ngày đầu mới thành lập, Nhà in chỉ có một số máy in
cũ từ Nhà in Việt Hưng chuyển sang với công nghệ in TYPO. Việc in ấn
bằng công nghệ này rất phức tạp, chi phí in ấn rất lớn, nhất là thời gian
chuẩn bị hoàn thành cho khuôn in.
Từ sau Đại hội VI của Đảng, việc in báo của Nhà in báo Nhân Dân
Hà Nội chuyển dần sang công nghệ in OFFSET (vốn đầu tư trang bị in
OFFSET và cải tạo Nhà in được ngân sách cấp). Với công nghệ in mới này,
Nhà in đã khắc phục được một số nhược điểm của quy trình công nghệ in
TYPO như kỹ thuật in, thời gian in...

12
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.1.2.1. Bộ máy tổ chức quản lý quản trị của công ty :
Sơ đồ 1.1.Bộ máy tổ chức quản lý của công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Giám Đốc
Phó Giám Đốc

Phòng Kế
Toán Tài Vụ

Phòng Tổ chức
hành chính

Phân xưởng
phân màu

Phòng Kế
Hoạch vật Tư

Phân xưởng
In

Phòng Bảo Vệ

Phân Xưởng
Sách

Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc Bộ biên tập báo nhân dân . Với quy trình công nghệ sản xuất khép
kín liên tục , chu kỳ sản xuất ngắn , sản xuất theo khối lượng lớn và hàng
loạt . Nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm là giấy , mực in đen và
mực in màu , sản phẩm chủ yếu là các loại báo , tạp chí đạt tiêu chuẩn .
Trong bộ máy quản lý sản xuất , Công ty thực hiện chế độ một thủ
trưởng.
13
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Cơ cấu tổ chức của Công ty được sắp xếp như sau :
Ban Lãnh Đạo gồm :
- Một Giám Đốc
- Các Phó Giám Đốc
Giám Đốc Công ty là người đứng đầu quản lý bộ máy của Công ty
in. Ngoài việc ủy quyền trách nhiệm cho Phó Giám Đốc , Giám Đốc Công
ty còn trực tiếp quản lý thông qua các trưởng phòng : Tổ chức hành chính ,
Kế hoạch Vật Tư , Kế toán tài vụ …
Phó Giám Đốc điều hành các phòng chức năng
Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất
kinh doanh , chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban Giám Đốc ,
đảm bảo lãnh đạo sản xuất kinh doanh hoạt động thống nhất . Bên cạnh đó
các phòng ban này được quyền đề xuất với ban giám đốc những ý kiến
vướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết định quản lý .
Các phòng ban bao gồm :
- Phòng Tổ chức hành chính
- Phòng Kế Toán Tài vụ
- Phòng Kế Hoạch Vật Tư
Các bộ phận sản xuất bao gồm 3 phân xưởng :
- Phân xưởng vi tính ( Phân màu )
- Phân xưởng In
- Phân xưởng sách
Nhiệm vụ của các phòng ban :
+ Phòng Kế Toán tài vụ : Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh , hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh , trên cơ sở đó tính toán hiệu
quả sản xuất , lập báo cáo tài chính , làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
+ Phòng Tổ Chức hành chính : Có nhiệm vụ duyệt và quản lý quỹ
tiền lương , tiền thưởng và chấp hành chế độ chính sách đối với cán bộ
công nhân viên chức như tuyển dụng , đào tạo , thừa lệnh giám đốc điều
hành các công việc hành chính , phối hợp với công đoàn và các tổ chức
khác để giải quyết các khiếu nại , tranh chấp về lao động , tổng hợp các mặt
hoạt động của công ty
+ Phòng Kế Hoạch Vật Tư : Có nhiệm vụ tổ chức công nghệ sản
xuất , kiểm tra dây chuyền sản xuất , quản lý máy móc thiết bị . Nhận bài
14
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

và ảnh từ tòa soạn chuyển tới , lập kế hoạch sản xuất và giao thời gian sản
xuất , hoàn thành công việc cung cấp vật tư cho các phân xưởng bộ phận để
tiến hành sản xuất . Thực hiện điều hành quá trình sản xuất đến khi kết thúc
công việc .
+ Bộ phận Bảo Vệ : Có nhiệm vụ bảo vệ công ty và quản lý các loại
vật tư tài sản của công ty . Giữ gìn an ninh trật tự chung cho công ty

1.1.2.2. Quy Trình công nghệ sản xuất :
Sơ đồ 1.2 . Quy trình công nghệ sản xuất in

Tài liệu cần in

Đánh máy vi tính

Phân màu ( ảnh phim)

Bình bản

Vào bìa

Khâu

Phơi bản

Soạn

Gấp

In

Kiểm tra chất
lượng

Cắt

Nhập kho thành phẩm

15
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ

Dỗ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 – 2011
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 , 2010 , 2011
Đơn vị : Nghìn đồng

Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Chi phí
Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế

2009
20.235.446
18.135.860
2.099.586
2.106.176
1.579.632

2010
21.911.992
20.153.721
1.758.271
1.821.422
1.366.066

2011
23.444.157.
21.663.412
1.780.745
1.826.752
1.370.064

( Trích từ báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 , 2010 , 2011 )
Nhận xét : Nhận thấy Doanh thu thuần của công ty năm 2010 tăng
so với năm 2009 là 8.28% nhưng lợi nhuận thuần năm 2010 chỉ bằng
83.7% năm 2009 . Nguyên nhân của việc này là do công ty mở rộng quy
mô đầu tư đã tiêu tốn một khoản chi phí tài chính và chi phí khác khá lớn .
Việc mở rộng đầu tư là một biểu hiện tốt cho sự phát triển của công ty sau
này .
Năm 2011 doanh thu thuần của công ty tăng 6.99 % so với năm
2010 làm lợi nhuận thuần tăng 1.3 % . Công ty đang có chiều hướng phát
triển đi lên
1.2. Đặc Điểm công tác kế toán tại công ty In Báo Nhân Dân Hà
Nội.
1.2.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty In Báo Nhân Dân
Hà Nội
Về hình thức kế toán hiện nay công ty đang áp dụng là hình thức kế
toán nhật ký chứng từ và sử dụng TK kế toán thống nhất áp dụng cho tất cả
các ngành kinh tế quốc dân ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ –
BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính .
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy
số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật Ký – Chứng từ hoặc Bảng kê , sổ chi tiết
có liên quan
(2) Cuối tháng khóa sổ , cộng số liệu trên các Nhật ký – chứng từ ,
kiểm tra , đối chiếu trên các Nhật Ký – Chứng từ với các sổ , thẻ kế toán
chi tiết , bảng tổng hợp chi tiết có liên quan đến và lấy số liệu tổng cộng
của các NKCT ghi vào trực tiếp vào Sổ Cái. Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và
16
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật Ký – Chứng từ , Bảng kê và các Bảng
tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ 1.3 - SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH
THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết

Bảng kê
Sổ quỹ kiêm
báo cáo quý
………………

Nhật ký chứng từ

Sổ cái tài khoản

Bảng tổng
hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

17
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hình thức kế toán NKCT gồm các sổ kế toán sau :
- Nhật Ký – Chứng Từ ;
- Bảng Kê ;
- Sổ cái ;
- Sổ hoặc thẻ chi tiết .
1.2.2 . Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty In Báo Nhân Dân Hà
Nội :
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức và quản lý , công ty In Báo Nhân Dân
Hà Nội áp dụng hình thức kế toán tập trung để phù hợp với điều kiện và
trình độ của cán bộ kế toán và quản lý. Theo hình thức kế toán này , toàn
bộ công tác kế toán tài chính như các nghiệp vụ theo dõi tình hình sử dụng
các loại tài sản , lao động , vật tư , tiền vốn , tình hình chi phí và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện trọn vẹn tại phòng Tài Chính
Kế Hoạch của Công Ty In từ khâu đầu đến khâu cuối như : tổ chức ghi
chép , xử lý , phân loại và tổng hợp số liệu , lập báo cáo kế toán … để phục
vụ kịp thời cho việc điều hành và quản lý Công ty In của Giám Đốc .
Bộ máy kế toán của công ty In có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác kế toán , quản lý tài chính trong
phạm vi Công ty In , giúp Giám Đốc tổ chức công tác thống kê kế toán và
phân tích hoạt động kinh tế , hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận
trong Công ty In thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu , chế độ hạch
toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính .
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ , đảm bảo sự chỉ đạo tập trung
thống nhất, trực tiếp của Kế Toán trưởng , đảm bảo sự chuyên môn hóa của
các cán bộ kế toán , đồng thời căn cứ vào đặc điểm của tổ chức sản xuất ,
quản lý nên bộ máy kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản
xuất , quản lý nên bộ máy kế toán của Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội
được tổ chức như sau :

18
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Sơ đồ 1.4. Bộ máy kế toán tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Kế toán trưởng

Kế toán
vật liệu,
công cụ
lao động
nhỏ

Kế toán
vốn
bằng
tiền và
thanh
toán

Kế toán Kế toán
tiền
tổng hợp
lương

Kê toán Kê toán
chi phí
thành Thủ quỹ
sản xuất phẩm và
và tính tiêu thụ
giá thành
sản phẩm

 Kế Toán Trưởng :
- Quản lý điều hành và chịu trách nhiệm phối hợp giữa các nội dung
của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về số liệu kế toán
- Theo dõi tình hình tài chính chung , tham mưu cho giám đốc về tài
chính , giúp việc cho giám đốc về mặt nghiệp vụ chuyên môn , tổng hợp số
liệu , phân tích hoạt động kinh tế để khai thác tối đa mọi khả năng của đơn
vị , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải tiến phương pháp kinh doanh ,
định kỳ tổ chức thực hiện theo chế độ kế toán .
- Thực hiện vai trò kiểm soát viên kinh tế - tài chính của nhà nước tại
Công ty.
 Thủ quỹ : theo dõi tình hình chi tiêu của quỹ phòng .
 Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán :
- Kế toán thanh toán tiền mặt : viết phiếu thu , phiếu chi , căn cứ vào
sổ quỹ ghi báo Nợ - Có ghi vào NKCT số 1 , Bảng Kê số 1 . Hàng quý lập
kế hoạch tiền mặt gửi cho Ngân Hàng .
- Kế toán tiền gửi ngân hàng : Căn cứ vào số dư trừ số phát hành
séc , ủy nhiệm chi cuối tháng vào NKCT số 2 , Bảng Kê số 2 .
- Thủ quỹ tiền mặt : Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhập
quỹ , ghi sổ quỹ thu chi , cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của Kế Toán tiền
mặt.
19
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

 Kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ :
Kế Toán sử dụng TK 152 , 153 hạch toán vật liệu và công cụ lao
động nhỏ. Kế toán vật liệu ngày một lần xuống phòng cung tiêu đối chiếu
và nhận chứng từ xuất kho cho từng phân xưởng để tính ra lượng vật liệu
cần dung cho từng đơn đặt hàng . Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập , xuất
để lên bảng nhập xuất , tồn , lên bảng phân bổ vật liệu , công cụ lao động
nhỏ nộp báo cáo cho bộ phận kế toán giá thành.
 Kế toán tiền lương sản xuất :
Kế toán căn cứ chứng từ hạch toán thời gian lao động như bảng
chấm công , kết quả lao động thực tế của phân xưởng , cụ thể là bảng kê
khối lượng công việc đã hoàn thành và các quy định của nhà nước để tính
lương và lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội .
 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Kế toán tổng hợp số liệu do các khâu kế toán cung cấp để tập hợp
toàn bộ chi phí của doanh nghiệp lên bảng kê số 4 và nhật ký chứng từ số 7
 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ :
Kế toán theo dõi tình hình nhập – xuất tồn kho thành phẩm . Hàng
tháng báo cáo nhập – xuất - tồn cuối quý lên sổ tổng hợp thanh toán , lên
báo cáo kết quả kinh doanh.
 Kế toán tổng hợp :
Lập nhật ký chứng từ số 7 , nhật ký chứng từ số 10 căn cứ vào các
nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản sau đó lập bảng cân đối kế
toán , lên bảng tổng kết tài sản. Hiện nay công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội
sử dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp “ Kê Khai
Thường Xuyên ” . Theo phương pháp này kế toán sẽ theo dõi và phản ánh
thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư
hàng hóa trên sổ kế toán .
1.2.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty In Báo Nhân Dân Hà
Nội :
- Chế độ kế toán áp dụng : Công ty thực hiện công tác kế toán theo
Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC
ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
- Chuẩn mực kế toán : Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt
Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn Mực kế toán Việt Nam.
- Công ty áp dụng kỳ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày
01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm .
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Đồng Việt Nam
20
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Khấu hao Tài Sản Cố Định được tính theo phương pháp khấu hao
đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính hú hợp với quy định tại
Thông Tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính ban
hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định . Thời gian
trích khấu hao mà Đơn vị áp dụng cụ thể như sau :
1.2.4. Tình hình sử dụng kế toán máy .
Phòng Tài chính kế toán của công ty được trang bị máy tính đầy đủ.
Tất cả các phần hành đều được cập nhật trên máy tính. Kế toán sử dụng
excel để tạo lập chứng từ và sổ kế toán. Cuối kỳ, kế toán tiến hành in chứng
từ sổ sách kế toán và lưu chứng từ theo đúng quy định.

21
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN HÀ NỘI
2.1. Thực trạng kế toán xác định chi phí tại công ty In Báo Nhân
Dân Hà Nội.
Phân loại chi phí sản xuất:
Để tính giá thành sản phẩm, các chi phí của Công ty in bỏ ra trong
quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
+ Vật liệu chính: để tạo ra sản phẩm là những tờ báo thì nguyên liệu
chính là giấy và mực in.
+ Nguyên vật liệu phụ: bông gòn. dây đay, phim. giẻ lau. dầu thông.
bản nhôm. cồn công nghiệp ...
+ Chi phí động lực mua ngoài Công ty in hạch toán vào nguyên vật
liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất như lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính
chất lương, các khoản trích nộp trên lương như BHXH, BHYT, KPCĐ ,
BHTN.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất ở phạm vi phân xưởng bao gồm :
+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho phân xưởng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền nước, tiền điện thoại, chi phí
sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền
Khi tập hợp chi phí sản xuất, Công ty in sử dụng cả hai phương
pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp và tập hợp chi phí phân bổ gián tiếp.
Ngoài ra, Công ty in áp dụng phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên. Vì công ty In
không mở hạch toán chi tiết. Toàn bộ chi phí được tập hợp trên Bảng Kê số
4 và Nhật Ký chứng từ số 7 .
22
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty in:
Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với
đặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình kỹ thuật công nghệ và yêu cầu quản lý
chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp ở Công ty In báo Nhân dân Hà
Nội, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được coi trọng đúng
mức xuất phát từ đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Qui
trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty in là liên tục bao gồm ba giai
đoạn chính : sắp chữ , chế bản và in . Sản phẩm của công ty In được thực
hiện trên dây truyên in OFFSET . Mặt khác do đặc điểm của công ty In
thuộc loại sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng nên sản phẩm của xí
nghiệp là đa dạng . Do vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ
quy trình công nghệ sản xuất , đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải
được xác định trên từng phân xưởng , đơn vị sản xuất sản phẩm mà sản
phẩm chính là các trang in , ấn phẩm .
2.1.1. Kế Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp .
2.1.1.1. Nội dung kế toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp
- Nguyên vật liệu chính: chủ yếu là giấy và mực in chiếm tỷ trọng tỷ
trọng tương đối lớn trong tổng nguyên vật liệu chung của công ty nên
khoản mục này đã được tách riêng thành khoản mục tiện cho việc theo dõi
- Nguyên vật liệu phụ: ở xí nghiệp gồm nhiều loại như dầu hoả, dầu
công nghiệp, xăng... căn cứ chứng từ gốc xuất kho, chứng từ liên quan, báo
cáo sử dụng vật tư của phân xưởng, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu
phụ, theo từng đối tượng đã xác định.
2.1.1.2. Chứng từ sử dụng :
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu
- Bảng kê số 4
- Nhật ký chứng từ số 7
- Sổ cái TK 621

( Mẫu số 02 – VT )
( Mẫu số 07 – VT )
( Mẫu số S04b4 – DN )
( Mẫu số S04a7 – DN )
( Mẫu số S05 – DN )

23
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

2.1.1.3. Tài khoản sử dụng :
TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”: dùng để phản ánh chi phí NVL
trực tiếp sử dụng sản xuất sản phẩm
Bên Nợ: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
TK 621 không có số dư cuối kỳ
(Hai phân xưởng phân màu và phân xưởng sách được coi là hai
phân xưởng hỗ trợ.)
2.1.1.4. Trình tự hạch toán :
Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ
Phân
xưởng sản
xuất

Lập phiếu
đề nghị
xuất kho
vật tư

Phòng
Kế
hoạch –
Vật Tư

Kiểm
tra, xét
duyệt

Kế toán
vật liệu và
công cụ
lao động
nhỏ

Kế toán
trưởng

Kho công ty

Lập
phiếu
xuất kho

Ký và
duyệt
phiếu xuất
kho

Kiểm tra,
xuất vật tư,
và ghi thẻ
kho

Phân xưởng sản xuất khi cần dùng vật tư cho sản xuất thì quản đốc
sẽ lập phiếu đề nghị xuất kho vật tư gửi sang phòng kế hoạch – Vật tư kiểm
tra , xét duyệt sau đó chuyển qua phòng kế toán cho kế toán vật liệu và
công cụ lao động nhỏ lập “phiếu xuất kho” (trong công ty, kế toán vật tư và
lao động nhỏ đảm nhiệm việc lập phiếu xuất kho vật tư) sẽ được Kế Toán
trưởng Ký duyệt quyết định. Sau đó, phiếu xuất kho được chuyển đến kho
công ty, thủ kho sẽ kiểm tra vật tư và xuất vật tư cho phân xưởng, đồng thời
lập thẻ kho.
24
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Sơ đồ ghi sổ hạch toán
Phiếu xuất kho

Bảng phân bổ nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ

Bảng kê số 4

Nhật Ký chứng
từ số 7

Sổ cái TK 621

Cuối tháng kế toán căn cứ vào chứng từ phiếu xuất kho lập bảng
phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ để tiến hành vào bảng kê số 4. Từ
bảng kê số 4 tiến hành vào nhật ký chứng từ số 7 . Từ Nhật ký – chứng từ
số 7 vào sổ cái TK 621.
Phòng kế hoạch – vật tư sau khi nhận được phiếu đề nghị xuất kho
vật tư trên, trưởng phòng xét duyệt ký “Phiếu đề nghị xuất kho vật tư” và
chuyển cho phòng kế toán. Kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ sẽ lập
phiếu xuất kho-biểu số 1, số 2 gửi trưởng phòng ký duyệt sau đó gửi xuống
kho công ty. Phiếu xuất kho được lập 3 liên, một liên giữ ở phòng kế toán,
một liên giữ ở kho, một liên do tổ trưởng phân xưởng giữ. Từ phiếu xuất
kho tiến hành lập bảng phân bổ nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ - biểu số
3 để tiến hành vào bảng kê số 4 –biểu số 4. Từ bảng kê số 4 tiến hành vào
nhật ký chứng từ số 7 – biểu số 5 . Từ Nhật ký – chứng từ số 7 vào sổ cái
TK 621 – Biểu số 6.

25
SVTH : VŨ VĂN HIẾU THẢNH

GVHD: VŨ THỊ THÊ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×