Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành (56)

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát
triển nhất định phải có phương pháp sản xuất phù hợp và phải sản xuất ra được
những sản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý. Một quy luật tất yếu trong nền
kinh tế thị trường là cạnh tranh. Do vậy mà doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để
đáp ứng và phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu
dung với chất lượng ngày càng cao, giá thành hạ. Đó chính là mục đích chung của
tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành xây dựng nói riêng. Nắm bắt
được thời thế trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình trên con đường công
nghiệp hóa, hiện đại hóa với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đo thị hóa ngày càng cao, ngành
xây dựng cơ bản luôn luôn không ngừng phấn đấu để góp phần phát triển nền kinh
tế đất nước. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua đầu tư xây dựng cơ bản còn thực
hiền tràn lan, thiếu tập trung, công trình dở dang làm thất thoát kinh phí lớn và việc
đó đa dần dần được khắc phục cho đến ngày nay. Trong tình hình đó việc đầu tư vốn
phải được tăng cường quản lý chặt chẽ trong ngành xây dựng là một điều hết sức
cấp bách hiện nay.
Để thực hiện được điều đó, vấn đề dầu tiên là phải hoạch toán đầy đủ, rõ
ràng,chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất. Vì đây là yếu tố cơ bản
trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng

ảnh hưởng đến giá hành sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận, kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan
trọng trong quá trình sản xuất. Các doanh nghiệp buộc phải quan tâm đến việc tiết
kiệm nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng. Đó cũng là biện pháp đúng đắn
nhất để tang lợi nhuận cho doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phí, tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Nhận thức được vai trò của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là kế toán nguyên
vật liệu trong quá trình quản lý chi phí của doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thực tiễn rất cao trong việc
nâng cao chất lượng quản lý và khả năng sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả.

1


Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế thời gian tiến tập tại
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triên hạ tầng Sông Hồng, em đã chọn đề
tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triên hạ
tầng Sông Hồng” để làm tiểu luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần
đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Sông Hồng, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm cải thiện những vấn đề còn hạn chế trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại
đơn vị.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Tiếp cận thực tế để tìm hiểu tổ chức công tác tổ chức kế toán nói chung và kế
toán nguyên vật liệu nói riêng tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ
tầng Sông Hồng như: tìm hiểu quá trình mua nguyên vật liệu, quá trình nhập – xuất
nguyên vật liệu, định khoản và ghi sổ một số nghiệp vụ chính, trình tự luân chuyển
chứng từ.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để tìm hiểu sâu hơn về công tác hạch
toán nguyên vật liệu. Nắm được tính luân chuyển các chứng từ, cách ghi sổ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đối với nguyên vật liệu.
Trên cơ sở đó, đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất những kiến nghị nhằm góp
phần làm cho kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp ngày càng hoàn thiện và hiệu
quả hơn.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1 Phạm vi không gian
Tiểu luận được nghiên cứu tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển
hạ tầng Sông Hồng. Địa chỉ LICOGI 13 - Khuất Duy Tiến – Nhân Chính - Thanh


Xuân – Hà Nội
3.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian lấy số liệu là tháng 10 năm 2014
- Thời gian thực hiện bài tiểu luận từ ngày 05/01/2015 đến ngày 29/03/2015
3.3 Đối tượng nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại côn gt cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ
tầng Sông Hồng e đã đi sau vào nghiên cứu kế toán chi tiết nguyên vật liệu và kế
toán tổng hợp tại công ty.
2


4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trong thời thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng
Sông Hồng, vì muốn nghiên cứu đề tài kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị nên em đã
trực tiếp trao đổi với đơn vị thực thực tập, chú Phó Giám đốc và anh chị phòng kế
toán để có thể có được những số liệu chính xác nhất để nghiên cứu trong đề tài của
mình thông qua các chứng từ gốc
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Xem chứng từ, sổ sách ghi chép kế toán nguyên vật liệu tháng 10 năm 2014
và vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích, đánh giá dữ liệu,
đánh giá về bộ phận kế toán, việc nhập – xuất – tồn NVL. Quan sát, mô tả, nhận
xét.
5. Kết cấu tiểu luận

Ngoài Phần mở đầu; Phần kết luận và kiến nghị; bài tiểu luận được chia
làm 3 chương 3 tiểu tiết

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1. Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu

3


Khái niệm: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và tực tiếp vào quá trình sản xuất sản
phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất.
Đặc điểm:
-

Tham gia vào một chu trình sản xuất, thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất

sau quá trình sử dụng, chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm đầu ra.
-

Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sản phẩm

làm ra so với chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
-

Vật liệu là một tổng những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất sản phẩm

đảm bảo cung cấp kịp thời, đồng bộ.
1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đất nước bước sang nền kinh tế thị
trường, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác
động của nhiều quy luật kinh tế, trong đó cạnh tranh là yếu tố khách quan, nó gây ra
không ít khó khăn, nhưng cũng không ít động lực để các doanh nghiệp sản xuất tồn
tại và phát triển. Để có thể vươn lên khẳng định vị trí của mình trong điều kiện nền
kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất phải làm ăn có hiệu quả. Một trong
những giải pháp cho vấn đề này là doanh nghiệp phải quản lý thật tốt các yếu tố đầu
vào mà cụ thể là yếu tố nguyên vật liệu. Để công tác quản lý này đạt hiệu quả cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
-

Phải đầy đủ thông tin tổng hợp cả về vật liệu và giá trị, về tình hình nhập,

xuất, tồn kho. Tùy theo điều kiện và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà có
thể cần những thông tin chi tiết hơn.
-

Phải tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo an toàn cho vật liệu cả về số lượng

và chất lượng. Phát hiện và ngăn ngừa những biểu hiện vi phạm làm thất thoát vật
liệu.
-

Quản lý định mức dự trữ vật liệu, tránh tình trạng ứ đọng và khan hiếm, ảnh

hưởng đế tình trạng tài chính và tiến độ sản xuất của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó, nội dung và công tác quản lý vật liệu tại các khâu như sau:
 Khâu thu mua: Lập kế hoạch và tìm nguồn mua NVL, đảm bảo theo yêu cầu
của sản xuất cả về số lượng và chất lượng với chi phí tối thiểu nhằm đáp ứng kịp
thời trành việc thiếu NVL cho sản xuất.
4


 Khâu bảo quản: Xây dựng và bố trí hệ thống kho tàng, thiết bị kỹ thuật đầy
đủ trên cơ sở phân loại theo tính chất cơ, lý, hóa của từng loại NVL để có biện pháp
bảo quản tốt nhất… Nhìn chung các loại NVL rất dễ hỏng, hao hụt nên khó khăn
cho công tác bảo quản. Chi phí cho việc bảo quản đôi khi rất lớn, do vậy doanh
nghiệp nên tính đến hiệu quả của chi phí này có nghĩa là phải tính được tỷ lệ hợp lý
giữa giá trị vật liệu với chi phí bảo quản chung.
 Khâu dự trữ: Ở khâu này công ty cần xác định mức dự trữ tối đa, mức dự
trức tối thiểu và mức dự trữ trung bình cho công ty căn cứ vào yêu cầu đặc điểm của
hoạt động sản xuất.
 Khâu xuất NVL: Bên cạnh việc đảm bảo xuất đúng, xuất đủ cho các sản
phẩm cần xác định được chính xác giá xuất kho thực tế của NVL phục vụ cho công
tác tính giá thành một cách chính xác.
1.3. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu có nhiều thứ, nhiều loại và có vai trò, công dụng khác nhau
trong sản xuất, để giúp cho công việc quản lý và hạch toán chính xác, cần thiết phải
phân loại nguyên vật liệu.
 Phân loại theo nội dung kinh tế
- Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm như: gạch, đá, sắt, thép,
xi măng…trong nguyên vật liệu chính bao gồm cả thành phầm mua ngoài. Đó là các
chi tiết của bộ phận của thành phẩm mà doanh nghiệp mua của các đơn vị khác để
tiếp tục sản xuất chế biến thành sản phẩm của doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu phụ: là những thứ vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dạng
bên ngoài của sản phẩm, giúp phần tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động, phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ
thuật và quản lý…như dầu bôi trơn máy móc…
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dung để cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất kinh doanh như: than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt…
- Phụ tùng thay thế: Gồm các chi tiết, phụ tùng dung để sửa chữa và thay thế
cho máy móc thiết bị.

5


-

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu thiết bị cần lắp,

không cần lắp, vật kết cấu (bằng kim loại, gỗ, bê tông), công cụ, khí cụ…mà công
ty mua vào nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất có thể sử dụng
lại hay bán ra ngoài.
- Vật liệu khác: Là những vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm gỗ, sắt, thép hoặc phế liệu thu nhặt thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ.
 Căn cứ vào nguồn cung ứng vật liệu:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: Là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài
mà có, thông thường mua của các nhà cung cấp.
- Nguyên vật liệu tự sản xuất: Là vật liệu do DN tự sản xuất ra và sử dụng.
- Nguyên vật liệu thuê ngoài, gia công: Là những nguyên vật liệu DN không
tự sản xuất, cũng không thuê ngoài mà thuê các cơ sở gia công.
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: là nguyên vật liệu do các bên liên
doanh góp vốn theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh.
- Nguyên vật liệu được cấp: Là nguyên vật liệu cấp trên cấp cho cấp dưới theo
quy định.
- Các loại nguyên vật liệu khác: Gồm các loại nguyên vật liệu không thuộc
những nguyên vật liệu đã nêu trên như phế liệu thu được trong quá trình sản xuất
sản phẩm.
 Căn cứ vào mục đích sử dụng NVL
- NVL trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm
- NVL dùng cho quản lý sản xuất – NVL dùng cho khâu bán hàng
- NVL dùng cho quản lý doanh nghiệp
1.4. Đánh giá nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do
đó kế toán nguyên vật liệu phải tuân theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho.
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua, chế biến và các chi phí khác
liên quan phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Để theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu trên các loại sổ kế toán khác
nhau, và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế liên quán tới nguyên vật liệu, doanh nghiệp
phải thực hiện việc đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị tiền tệ của nguyên vật liệu theo
những nguyên tắc nhất định. Dùng thước đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên
6


vật liệu nhập – xuất – tồn trong kỳ. nguyên vật liệu của doanh nghiệp có thể tính
theo giá thực tế hoặc giá hạch toán.
a, Đánh giá nguyên vật liệu nhập
Nếu doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, thì GTGT đầu
vào không được tính vào giá thực tế vật liệu nhập kho mà hạch toán vào tài khoản
133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.
Nếu doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, thì phần thuế
GTGT đầu vào phải tính vào giá thực tế vật liệu nhập kho không được hạch toán
vào tài khoản 133.
Giá gốc của vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên Ngân Hàng do Ngân Hàng Nhà
Nước công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Giá nhập kho được xác định tùy theo nguồn nhập.
(1) Nguyên vật liệu mua ngoài
Giá
nhập

=

kho

Giá

mua

Các khoản thuế

Chi

ghi

trên +

không được hoàn +

thu mua

hóa đơn

phí

Giảm phí
-

lại, không được

được
hưởng

khấu trừ
Với: Giá mua ghi trên hóa đơn: giá chưa có thuế GTGT
Chi phí thu mua: chi phí cho người đi mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ..
Giảm giá được hưởng: Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá
hàng bán…
(2) Nguyên vật liệu tự chế biến
Giá nhập kho =

Giá trị NVL xuất chế +

Chi phí chế biến

biến
(3) Nguyên vật liệu được cung cấp
Giá nhập kho

=

Giá ghi trong sổ đơn +

Chi phí vận chuyển

vị cấp

bốc dỡ

(4) Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Giá nhập kho

=

Giá do hội đồng định giá +

Chi phí liên quan

quyết định
(5) Nguyên vật liệu được cấp, biếu tặng
Giá nhập kho

=

Giá bán hiện tại trên thị trường
7


(6) Nguyên vật liệu thuê ngoài, gia công
Giá nhập =

Giá thực tế vật +

Chi

kho

liệu

công

xuất

thuê

phí

gia +

Chi phí vận
chuyển

ngoài gia công
b, Đánh giá nguyên vật liệu xuất
Có 5 phương pháp đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
(1) Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này khi nguyên vật liệu xuất ra thuộc lần nhập nào thì lấy
giá của lần nhập đó làm giá xuất kho
Phương pháp này đòi hỏi kế toán phải biết chính xác những đơn vị nguyên vật
liệu có trong kho do những lần nhập nào, đơn giá khi nhập là bao nhiêu. Vì thế, nó
đượ áp dụng với doanh nghiệp có ít nguyên vật liệu hoặc có nguyên vật liệu ổn định
và nhận diện được.
(2) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này giả thiết rằng những nguyên vật liệu nhập kho trước sẽ xuất
trước. Căn cứ vào giá NVL có đầu tiên để làm giá xuất và lấy theo giá trị tiếp theo.
(3) Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả thuyết rằng những nguyên vật liệu nào nhập kho sau sẽ
xuất trước. Căn cứ vào giá nguyên vật liệu sau cùng để làm giá xuất và lấy theo giá
trị ngược lên.
(4) Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại NVL được tính theo giá trung bình của
từng loại NVL tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại NVL được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

Đơn

giá

bình

quân gia quyền

Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ

+

=
Số lượng NVL tồn đầu kỳ

+

Trị giá NVL nhập
kho
Số lượng NVL nhập

Trị giá NVL xuất =
Số lượng NVL xuất
X Đơn giá bình quân
Nếu doanh nghiệp sử dụng đơn giá bình quân chỉ được tính một lần vào cuối
tháng, thì được gọi là bình quân gia quyền cuối tháng.
Nếu doanh nghiệp sử dụng đơn giá bình quân tính theo từng lần nhập kho
NVL, thì gọi là bình quân gia quyền liên hoàn. Vì thế giá bình quân sẽ tùy thuộc
vào sự biến động giá NVL ở kỳ đó nhiều hay ít.
(5) Phương pháp hệ số
8


Áp dụng trong trường hợp đơn vị có nhiều chủng loại NVL, giá cả thường
xuyên biến động, nghiệp vụ nhập – xuất diễn ra thường xuyên. Việc xác định giá
thực tế của NVL trở lên phức tạp, tốn nhiều công sức, chi phí và đôi khi không thực
hiện được. Khi đó, doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để theo dõi NVL.
Giá hạch toán là giá được sử dụng tạm thời để giúp cho việc hạch toán Nhập –
Xuất – Tồn kho hàng ngày của từng loại NVL được kịp thời và thuận lợi.
Giá hạch toán có thể lấy theo giá kế hoạch hoặc giá thực tế cuối kỳ trước. giá hạch
toán không có giá trị về mặt thanh toán và ổn định trong suốt kỳ kế toán. Kế toán tổng hợp
sử dụng giá thực tế, kế toán chi tiết sử dụng giá hạch toán. Đến cuối kỳ, kế toán phải xác
định giá thực tê của NVL xuất kho dựa vào hệ số chênh lệch.

Hệ số chênh lệch

=

Trị giá thực tế NVL tồn

+

Trị giá thực tế NVL

kho
Trị giá hạch toán NVL tồn

+

nhập kho
Trị giá hạch toán

kho
Trị giá thực
tế NVL

=

Số lượng NVL

x

NVL nhập kho
Đơn giá hạch

xuất

x

toán

Hệ số chênh
lệch

xuất

1.5. Phương pháp kế toán chi tiết NVL
Kế toán chi tiết NVL là việc tổ chức hạch toán giữa bộ phận kho và phòng kế
toán trên cùng một cơ sở các chứng từ nhập – xuất kho.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ tình
hình nhập – xuất – tồn kho từng nhóm, từng loại, từng kho NVL.
Tùy từng điều kiện cụ thể, việc hạch toán chi tiết NVL giữa phòng kế toán với
ko ở các doanh nghiệp có thể thực hiện theo một trong các phương pháp sau:
-

Phương pháp thẻ song song.
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phương pháp sổ số dư.
a, Phương pháp thẻ song song
Phiếu
nhập kho

9

Bảng tổng
hợp nhập,
xuất, tồn
kho vật liệu


Sổ (thẻ) kế
toán chi
tiết

Thẻ
kho
Phiếu xuất
kho
Ghi chú:

Sổ kế toán
tổng hợp

: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Đối chiếu

SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG
Phương pháp này được thực hiện theo nguyên tắc: Ở kho theo dõi về số
lượng dựa trên thẻ ko do thủ kho lập, ở phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị
của từng loại NVL, kế toán lập thẻ kế toán chi tiết để theo dõi từng loại vật tư trong
từng kho. Cụ thể:
- Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vật
liệu ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan. Thủ ko phải thường
xuyên đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn vật liệu thực tế còn ở kho. Định kỳ,
sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng
kế toán.
- Ở phòng kế toán: Mở thẻ hoặc sổ chi tiết cho từng danh điểm nguyên vật liệu
tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị. Định kỳ,
khi nhận được chứng từ nhập xuất kho của thủ kho gửi đến kế toán nguyên vật liệu
phải kiểm tra từng chứng từ ghi đơn giá và tính thành tiền. Sau đó ghi vào sổ hoặc
thẻ chi tiết vật liệu có liên quan. Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc tính sổ tính ra
tổng số nhập, tổng số xuất và tổng số tồn của từng thứ vật liệu rồi đối chiếu với thẻ
kho, lập báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho về giá trị để dối chiếu với bộ phận kế
toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Với cách ghi chép, kiểm tra và đối chiếu như trên, phương pháp có những ưu
nhược điểm sau:
- Ưu điểm: Phương pháp này ghi chép đơn giản, dễ hiểu, dễ kiểm tra, đối
chiếu, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có của từng thứ vật liệu theo
giá trị và số lượng của chúng.
10


- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép lớn, trùng lặp nhiều hơn nữa việc kiểm tra
đối chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra
kịp thời của công tác kế toán.
Điều kiện vận dụng:
-

Trong những doanh nghiệp mà chủng loại vật tư ít và biến động không

thường xuyên.
- Những doanh nghiệp có chủng loại vật tư nhiều và biến động thường xuyên
nhưng được trang bị phương tiện tính toán hiện đại.
b, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập
kho

Bảng kế nhập

Thẻ kho

Sổ đối chiếu
luân chuyển

Phiếu xuất
kho

Bảng kê xuất
Ghi chú:

Sổ ké toán
tổng hợp

: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Đối chiếu

SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Được hình thành trên cơ sở một bước cải tiến Phương Pháp Thẻ Song Song.
Theo phương pháp này, tại kho mở thẻ kho, phòng kế toán không mở thẻ kế
toán chi tiết mà mở Sổ Đối Chiếu Luân Chuyển để hạch toán số lượng, giá trị của
từng loại vật liệu trong từng kho.
Sổ Đối Chiếu Luân Chuyển không ghi theo chứng từ nhập xuất kho mà chỉ
ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhập xuất kho phát sinh trong tháng
cảu từng loại nguyên vật liệu.
Cuối tháng, đối chiếu số lượng trên Sổ Đối Chiếu Luân Chuyển với thẻ kho
của Thủ kho, lấy giá trị của từng loại NVL trên sổ này đối chiếu với sổ kế toán tổng
hợp.

11


Với phương pháp này, toàn bộ công việc ghi chép, tính toán, kiểm tra đều
phải dông hết vào cuối tháng cho nên việc hạch toán và lập báo cáo tháng thường bị
chậm trễ.
c, Phương pháp số dư
Phiếu giao nhận chứng từ
nhập

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Bảng tổng hợp
Nhập-Xuất-Tồn

Sổ số dư

Sổ kế toán tổng hợp

Phiếu xuất kho

Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Đối chiếu

SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ SỔ SỐ DƯ
Ở kho chỉ hạch toán về số lượng, phòng kế toán chỉ hạch toán về giá trị, xóa
bỏ sự ghi chép trùng lặp về số lượng ở cả phòng kế toán và thủ kho. Phương pháp
này được tiến hành như sau:
-

Ở kho: Định kỳ, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ Nhập-Xuất để lập

phiếu giao nhận chứng từ kèm theo chứng từ gửi cho kế toán, cuối thnasg căn cứ
vào thẻ kho để ghi số lượng vật liệu tồn kho vào sổ số dư.
- Tại phòng kế toán: sau khi nhận chứng từ nhập-xuất của thủ kho, kế toán
kiểm tra ghi giá trên chứng từ, tính tổng số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ và
lập bảng lũy kế nhập xuất tồn. cuối tháng tính giá trị tồn kho của từng thứ vật tư để
ghi vào sổ số dư và bảng lũy kế nhập-xuất-tồn.
Giá trị tồn kho
=
Số lượng tồn kho
x
Đơn giá hạch toán
Ưu điểm:
- Giảm nhiều khối lượng ghi chép do kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị và
theo dõi cho từng nhóm vật tư.
12


-

Công việc tiến hành đều trong tháng, không dồn vào cuối tháng nên vẫn đảm

bảo công việc yêu cầu kịp thời trong kế toán.
Nhược điểm:
- Không biết được sự vận động và số hiện có của tùng thứ vật liệu trên sổ kế
toán.
- Khi đối chiếu số liệu giữa sổ số dư bảng lũy kế nhập xuất tồn, nếu không
đúng sẽ khó phát hiện ra sự nhầm lẫn, sai sót trong ghi sổ để điều chỉnh.
- Chỉ sử dụng được phương pháp khi có đánh giá vật tư theo giá hạch toán.
1.6. Phương pháp hạch toán
Tên các tài khoản sử dụng
Tài khoản 152: nguyên vật liệu

-Trị giá NVL tồn đầu kỳ.

TK 152: “Nguyên vật liệu”
-Trị giá NVL xuất kho để sản xuất, để

-Trị giá thực tế cảu nguyên liệu, vật liệu bán, tự chế biến, thuê ngoài gia công chế
nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê gia biến hoặc góp vốn liên doanh.
công, nhận góp vốn liên doanh hoặc -Trị giá NVL trả lại cho người bán hoặc
được cung cấp từ các nguồn khác.

được giảm giá.

- Tăng do đánh giá lại nguyên vật liệu - Giảm do đánh giá lại nguyên vật liệu
tăng

giảm

-Trị giá nguyên liệu,vật liệu thừa phát -Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện qua
hiện khi kiểm kê.

kiểm kê

SDCK:-Trị giá NVL tồn kho cuối kỳ
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản 133: “Thuế GTGT được khấu trừ”

-Tập hợp thuế GTGT được khấu trừ

-Thuế GTGT đã được khấu trừ.

SDCK:-Thuế GTGT được khấu trừ hoặc -Thuế GTGT đã được hoàn lại.
còn được hoàn lại vào cuối kỳ.

-Thuế GTGT không được khấu trừ
(DN nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ).

Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải
trả của doanh nghiệp cho người bán vật liệu theo hợp đông kinh tế đã ký.
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như:
-

TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
13


- TK 6421, TK 6422…
1.7. Các hình thức kế toán
- Hình thức kế toán Nhật Ký Chung
- Hình thức kế toán Nhật Ký Sổ Cái
- Hình thức Nhật Ký Chứng Từ
- Hình thức Sổ kế toán Chứng Từ Ghi Sổ
- Hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
SÔNG HỒNG
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ
tầng Sông Hồng
a,Vài nét về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Sông Hồng
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG SÔNG HỒNG
Tên giao dịch: SÔNG HỒNG CO.,LTD
Tên viết tắt: SH CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: P404B LICOGI 13, đường Khuất Duy Tiến, phường
Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 0422429302
Mã số thuế: 0101904121
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Quy mô hiện tại: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình giao thông, hệ thống cấp thoát
nước. Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng. Tư vấn, thiết kế các công
trình hạ tầng kỹ thuật.
b, Lịch sử hình thành và phát triển
14


Những năm gần đây, Nước ta là một nước đang đà phát triển, đang trong thời
kỳ mở cửa kinh tế thị trường phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thì nhu cầu về
xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn và ngành xây dựng là một trong những ngành
chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển Đất Nước. Để đáp ứng nhu cầu
xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng…phục vụ cho
xã hội, góp phần phát triển kinh tế Nhà Nước thì hàng loạt các đơn vị xây lắp ra đời
trong đó có Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Sông Hồng.
Công ty được thàn lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3200001321
do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 5 năm 2000 với số
vốn diều lệ ban đầu là 1.600.000.000 đồng.
Gồm 3 thành viên:
+ Vũ Minh Thanh
(50%) = 800.000.000
+ Vương Trần Trung
(30%) = 480.000.000
+ Ngô Gia Hân
(20%) = 320.000.000
Thay đổi vốn điều lệ vào ngày 13/08/2005:
Vốn điều lệ:
1.350.000.000
Gồm 2 thành viên:
+ Vũ Minh Thanh
(60%) = 810.000.000
+ Vương Trần Trung
(40%) = 540.000.000
Từ khi thành lập đến nay, công ty vẫn giữ tên là Công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng và phát triển hạ tầng Sông Hồng.Trong những năm đầu mới thành lập, Công
ty không những phải đươg đầu với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành
ra đời trước và có kinh nghiệm trên thương trường, mà bên cạnh đó công ty còn gặp
nhiều trở ngại về nhân lực, thị trường…và kinh nghiệm của công ty còn khá non trẻ,
do đó mà công ty đã gặp nhiều khó khăn. Trước tình hình đó, ban lãnh đạo công ty
đã huy động mọi nguồn lực và năng lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh,
đầu tư đổi mới các trang thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện
lao động cho công nhân, phát huy tính tự chủ sang tạo của cán bộ công nhân viên,
mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng của sản phẩm.
Trải qua những khó khan ban đầu, với sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của
Công ty cùng với sự giúp đỡ của cơ quan ban ngành có liên quan mà Công ty đã mở
rộng được thị trường cũng như quy mô sản xuất kinh doanh của mình, từ đó nâng
cao được doanh thu của doanh nghiệp và cải thiện thu nhập cho người lao động,bên
cạnh đó còn đáp ứng được nhu cầu của thị trường và khách hàng, từng bước nâng
cao và khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của Công ty trên thị trường.
15


c, Quy mô hiện tại của công ty
-

Về vốn: Vốn điều lệ của Công ty là 6.000.000.000 đồng
Về lao động: Công ty có tổng thể là
+ Nhân viên văn phòng: 16 người
+ Thủ kho: 7 người
+ Nhân viên lái xe: 3 người
+ Kỹ thuật công trình:12 người
+ Cơ khí sửa chữa: 30 người
+ Công nhân thi công: 100 người
Công ty làm theo hình thức khoán lao động nên số lượng lao động thi công

công trình của công ty nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô từng công trình lớn hay
nhỏ.
d, Chức năng, nhiệm vụ và lính vực hoạt động của công ty cổ phần đầu tư xây
dựng và phát triển hạ tầng Sông Hồng
Chức năng:
Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp,thủy lợi, thủy điện, công trình
hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, công trình giao thông, xây dựng các cầu,
cảng, cống. Tư vấn thiết kế các công trình hạ tầng kỹ thuật.
Nhiệm vụ:
Đáp ứng nhu cầu của thị trường, phát huy những thành quả đạt được,tăn
cường đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao
động và cuối cùn là thu lợi về cho công ty. Đảm bảo uy tín trong xây lắp cũng như
chất lượng, thời gian thực hiện công trình đối với khách hàng. Chấp hành nghiêm
chỉnh chế dộ chính sách do Nhà nước quy định bao gồm nộp thuế và thực hiện các
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Lĩnh vực hoạt động:
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Sông Hồng là công ty
xây dựng nên kin doanh các mặt hàng xây dựng. Các mặt hàng sản xuất chủ yếu
hiện nay của công ty là công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi và các hệ thống
cấp thoát nước. Các sản phẩm này phải được lập dự toán thiết kế, thi công và được
tiêu thụ theo giá dự toán, giá đơn vị thỏa thuận với chủ đầu tư hoặc giá trúng thầu.
e, Quá trình sản xuất kinh doanh
Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của công ty
Thị trường đầu vào:
16


Công ty có nhà cung cấp lâu năm, cung cấp sắt, đá, xi măng…Các nhà cung
cấp này đa số ở trong thành phố Hà Nội như:
-

Về cung cấp xi măng có công ty công nghiệp xi măng Việt Nam – VICEM,

-

Công ty cổ phần Thành Luân, Công ty CP đầu tư thương mại T&T…
Về cung cấp sắt có công ty TNHH thương mại sản xuất cơ khí Phúc Sơn,

-

Công ty cổ phần cán thép Thái Trung…
Về cung cấp đá có công ty cổ phần khoáng sản công nghiệp miền bắc, công

-

ty TNHH đầu tư phát triển quốc tế Sơn Hà…
Về cung cấp tôn có công ty cổ phần tập đoàn hoa sen tại Long Biên- Hà Nội,

-

công ty Long Giang…
Thị trường đầu ra:
Chủ yếu thực hiện các gói thầu của các chủ đầu tư các công trình dân dụng,
giao thông, thủy lợi của nhà nước.
Kết quả kinh doanh của công ty và đóng góp vào ngân sách nhà nước
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP
VÀO NSNN QUA CÁC NĂM
ĐVT: đồng

Chỉ tiêu
2012
2013
2014
Doanh thu
42.564.768.879
54.679.678.584
90.675.789.564
Lợi nhuận trước thuế
354.650.000
494.780.000
956.780.850
Thuế TNDN phải nộp
88.662.500
108.851.600
210.491.787
Lợi nhuận sau thuế
265.987.500
385.928.400
746.289.063
BẢNG 2.2: SO SÁNH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO
NSNN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG SÔNG HỒNG
ĐVT: %

Chỉ tiêu

Năm 2013 so

Năm 2014 so với

Năm 2014 so với

với năm 2012
năm 2013
năm 2012
Doanh thu
128
166
213
Lợi nhuận trước thuế
140
193
270
Thuế TNDN phải nộp
123
193
237
Lợi nhuận sau thuế
145
193
281
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho thấy kết quả kinh doanh của Công ty rất
thuận lợi, doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể. Doanh thu năm
2013 là 54.679.678.584 đồng đạt 128% so với năm 2012, năm 2014 là
90.675.789.564 đồng đạt 166% so với năm 2013. Tương tự như vậy ta thấy tỷ lệ lợi
nhuận và đóng góp vào NSNN tăng, chứng tỏ công ty trong thời gian này kinh
doanh có hiệu quả. Tuy nhiên về lâu dài để cạnh tranh với công ty khác trên thị
trường thì công ty cần phải cố gắng nhiều hơn nữa.
17


f, Quy trình công nghệ
Khảo sát địa hình

Công tác
chuẩn bị

Xây dựng lán trại, sân bãi và chuẩn bị nguồn vật tư…
Chuẩn bị lực lượng
Tập kết vật tư, thiết bị vào công trình

Thi công

Thi công cốt thép địa hình, cấu kiện đúc sãn
Thi công máy thi công

Hoàn thành
nghiệm thu và
bàn giao công
trình

Thi công kết cấu khung, sàn, thân nhà
Trát, ốp lát, điện chống sét

SƠ ĐỒ 2.1: QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Giải thích sơ đồ:
Công tác chuẩn bị: Sau khi trúng thầu thì bộ phận thi công sẽ tiến hành khảo
sát địa hình để chuẩn bị lực lượng, vật tư, thiết bị cho công trình.
Thi công: Sau khi đã chuẩn bị về mọi mặt thì các đội thi công sẽ tiến hành
thực hiện để hoàn thành côn trình đúng theo dự toán, thiết kế đã được định sẵn.
Hoàn thành bàn giao và nghiệm thu công trình: khi công trình hoàn thành thì
bên phòng kỹ thuật sẽ cử bộ phận kỹ thuật công trình tiến hành kiểm tra chất lượng
công trình xem thử đã đúng với thiết kế hay không. Nếu được bộ phận kỹ thuật
công trình thông qua thì phòng kỹ thuật sẽ lập hồ sơ hoàn thành, biên bản nghiệm
thu theo đúng quy định và bàn giao công trình. Sau đó sẽ chuyển các hồ sơ, biên
bản đó tới phòng kế toán để kế toán tính toán và tập hợp chi phí cho công trình đã
hoàn thành.
g, Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty
Lao động: Trong công ty chia làm 2 bộ phận chính là:
-

-

Bộ phận lao động trực tiếp:
+ Cơ khí sửa chữa
+ Kỹ thuật công trình
+ Nhân công thuê ngoài
Bộ phận lao động gián tiếp:
+ Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc
18


+ Kế toán trưởng, các nhân viên kế toán và các thủ kho
+ Nhân viên văn phòng
+ đội lái xe và nhân viên tạp vụ
Công ty áp dụng tính thời gian làm việc theo giờ hành chính đối với cán bộ nhân
viên quản lý và áp dụng chế độ làm việc theo ca đối với công nhân sản xuất, thi
công các công trình.
BẢNG 2.3: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG
Trình độ
Số lượng
Tỷ lệ
Đại học
15
9%
Cao đẳng
13
8%
Trung cấp
17
10%
Công nhân bậc 6/7
13
8%
Công nhân bậc 5/7
12
7%
Công nhân bậc 3/7
78
46%
Công nhân phổ thông
20
12%
Tài sản cố định: Chủ yếu là máy móc, phương tiện, thiết bị, văn phòng làm
việc, kho bãi quản lý máy móc, thiết bị, vật liệu…
BẢNG 2.4: TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ QUA CÁC NĂM
ĐVT:đồng

Chỉ tiêu
Nguyên giá TSCĐ
Giá trị HMLK
Gía trị còn lại

2012
3.932.786.657
(678.657.427)
3.254.129.230

2013
5.789.657.438
(1.657.353.998)
4.132.303.440

2014
13.675.324.837
(3.678.655.990)
9.996.668.847

BẢNG 2.5: SO SÁNH TÌNH HÌNH TSCĐ QUA CÁC NĂM
Chỉ tiêu

Năm 2013 so với

Năm 2014 so với

ĐVT: %
Năm 2014 so với

năm 2012
năm 2013
năm 2012
Nguyên giá
147%
236%
348%
Gía trị HMLK
244%
222%
542%
Giá trị còn lại
127%
242%
307%
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy Tài sản cố định của công ty ở năm
2013 tăng so với năm 2012, tương ứng đạt 147%. Năm 2014 so với năm 2013 ta
cũng tháy Tài sản cố định tăng đạt 236%. Điều này chứng tỏ trong những năm liên
19


tiếp gần đây công ty đã đầu tư mua sắm thiết bị mới làm cho năng lực sản xuất được
tăng lên.
h,Tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Tổng giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kinh doanh

Đội thi
công số
1

Phòng kỹ thuật –
Vật tư

Đội thi
công số
2
Ghi chú:

Phòng kế toán – Tài
chính

Đội thi
công số
3

Đội thi
công số
4

Quan hệ chỉ đạo

SƠ ĐỒ 2.2: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SÔNG HỒNG

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc: là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành tổng thể quá
trình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển công ty. Giám đốc có quyền
quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến các hoạt động hàng ngày của công ty,
chuẩn bị tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, ký kết hợp đồng.
Phòng kỹ thuật vật tư: Chỉ đạo ban chỉ huy công trình. Có trách nhiệm lập kế
hoạch thi công, quản lý kỹ thuật thi công công trình theo đúng tiến độ, lập kế hoạch
nguyên vật liệu cho từng công trình, tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, lên
bảng kê khối lượng hoàn thành để làm căn cứ lập phiếu giá thanh toán từng công
trình.
20


Phòng kế toán – tài chính: xây dựng kế hoạch tài chính, lập các dự toán trên
cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của công ty. Phản ánh đúng và chính
xác các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty theo đúng pháp lệnh.
Phòng kinh doanh: Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ
thống nhà phân phối
Đội thi công số 1,2,3,4: mỗi đội thi công có ban chỉ huy công trình để chỉ
đạo thực hiện công trình.
i, Công tác tổ chức kế toán
 Tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình tổ chức kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát riển hạ
tầng Sông Hồng

Kế toán vật tư

Kế toán
trưởng

Kế toán thanh
toán

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp
Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ hỗ trợ

SƠ ĐỒ 2.3: BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SÔNG HỒNG
Công ty tổ chức hạch toán kế toán theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kế
toán tài vụ của công ty. Bộ máy kế toán của công ty gồm 1 kế toán trưởng, 2 kế toán
tổng hợp, 2 kế toán vật tư, 2 kế toán thah toán và 1 thủ quỹ.
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
Kế toán trưởng: Là người có quyền điều hành toàn bộ công tác kế toán tài
chính, có chức năng tổ chức công tác kế toán, tổ chức hình thức hạch toán, kiểm tra
tình hình thu chi của công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về tài chính kế toán.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tác kế toán,
tập hợp các số liệu tài chính phát sinh, ghi chép vào sổ sách kế toán có liên quan,
chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế, lưu trữ, bảo quản
chứng từ…tham mưu cho kế toán trưởng về tình hình tài chính của công ty.
21


Kế toán vật tư: Mở sổ theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ…cả về số lượng lẫn giá trị. Phân tích được nhu cầu thừa thiếu nguyên
vật liệu trên công trường để tránh lãng phí nhằm sử dụng nguyên vật liệu có hiệu
quả. Sau đó tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp để trình lên kế toán trưởng.
Kế toán thanh toán: Mở sổ theo dõi tình hình thu chi tiền hàng ngày, theo dõi
công nợ từng đối tượng đối với người mua, người bán. Ngoài ra còn mở sổ công nợ
cho đội thợ, sổ công nợ cán bộ công nhân viên.
Thủ quỹ: mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày và
phải thường xuyên đối chiếu với kế toán thanh toán, chịu trách nhiệm chấm công
cho bộ phận văn phòng công ty, cuối tháng lập bảng tổng hợp công các công trình
để lập bảng tính lương và thanh toán lương.
 Hình thức tổ chức kế toán, chế độ kế toán
 Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng
Công ty áp dụng hình thức “chứng từ ghi sổ”. Quá trình luân chuyển chứng
từ kế toán tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ

Bảng tổng hợp
kế toán chứng từ
cùng loại

Sổ, thẻ kế
toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
22

Bảng tổng
hợp chi tiết


Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu cuối tháng

SƠ ĐỒ 2.4: QUÁ TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
SÔNG HỒNG
Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dung làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó
được dung để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế tóan sau khi đã làm căn cứ lập chứng
từ ghi sổ được dung để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dung để lập báo cáo tài chính).
 Chính sách kế toán tại công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
-

năm.
Đơn vị tiền tệ: VNĐ
Chế độ kế toán áp dụng: Công tác hạch toán kế toán tại công ty được thực
hiện theo Quyết định só 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của

-

bộ trưởng bộ tài chính.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Phương pháp tín khấu hao: Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.

k, Thuận lợi và khó khăn
 Thuận lợi
Về mô hình bộ máy kế toán: công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, tất
cả các nhân viên kế toán đều làm việc tập trung tại phòng kế toán tài vụ. Việc làm

23


này giúp cho việc tổng hợp thông tin được nhanh chóng và kịp thời, giúp cho công
tác quản lý của công ty được tốt hơn.
Đội ngũ kế toán của công ty đều có kinh nghiệm trong lao động và có trình
độ, nhiệt tình và có trách nhiệm, đáp ứng nhu cầu của công ty đề ra, góp phần tích
cực vào sự nghiệp phát triển chung của công ty.
Công ty đang áp dụng kế toán máy vào công tác hạch toán giúp cho công
việc ghi chép của kế toán được giảm nhẹ và thuận lợi hơn trong việc kiểm tra, đối
chiếu, lưu trữ. Cung cấp thông tin cho công tác quản lý được nhanh chóng và kịp
thời.
Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp thẻ song song trong công tác kế
toán nguyên vật liệu nên đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán chi tiết và hạch toán
tổng hợp, giúp cho việc tổ chức sổ chi tiết và sổ tổng hợp đầy đủ, dễ dàng cho côn
tác kiểm tra đối chiếu.
Bên cạnh đó, công ty đã lập sổ danh điểm nguyên vật liệu thành một hệ
thống kí hiệu cho tất cả các nguyên vật liệu. mỗi thứ đều có một ký hiệu riêng
nhằm đơn giản hóa công tác kế toán, giúp cho công tác kế toán chính xác hơn, tạo
điều kiện cho việc hiện đại hóa công tác kế toán, cung cấp thông tin, tài liệu kịp
thời pục vụ yêu cầu quản lý,chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
 Khó khăn
Vì công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Sông Hồng là công
ty mang đặc thù của ngành xây dựng, là công trình thi công không tập trung một
khu vực mà rải rác ở nhiều nơi nên nhiều khi chứng từ không luân chuyển về kịp
dẫn đến việc tập hợp chứng từ lên phòng kế toán chậm gây khó khăn trong công
tác hạch toán cũng như công tác quản lý.
Công việc của kế toán ngày càng phức tạp mà nhân viên kế toán của công ty
không nhiều. Do đó, xảy ra tình trạng nhầm lẫn và sai sót trong công việc, một
người đảm nhiệm nhiều việc. Vì vậy bộ phận kế toán không hoàn thành tốt những
nhiệm vụ được giao.
Về chứng từ kế toán: sử dụng một số chứng từ không hợp lệ của các cơ sở tư
nhân bán lẻ như hóa đơn bán lẻ, giấy viết tay… gây trở ngại cho việc kiểm tra tính
chính xác cho từng loại chứng từ.
l, Phương hướng phát triển trong tương lai
24


Mục tiêu dài hạn
Mở rộng quy mô, đào tạo cán bộ công nhân viên có tay nghề, tăng số lượng
và chất lượng công trình để phát triển bền vững và liên tục.
Tiếp tục phát triển thương hiệu công ty trên thị trường trong và ngoài nước,
phát triển xây dựng các công trình chủ lực của công ty.
Mục tiêu ngắn hạn
Duy trì hợp tác lâu dài với các đối tác.
Đảm bảo nguồn NVL, CCDC ổn định cho lực lượng xây dựng.
Khai thác hết tiềm năng của công ty.
Các chỉ tiêu cần đạt năm 2015
Tổng doanh thu: 92 tỷ
Lãi trước thuế: 1 tỷ
2.2 Phân tích thực trạng của kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư
xây dựng và phát triển hạ tầng Sông Hồng
2.2.1. Phân loại
Phân loại:
NVL tại công ty được phân loại theo nội dung kinh tế:
-

Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá

trình sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất cảu sản phẩm như: gạch, đá, sắt, thép,
xi măng…trong nguyên vật liệu chính bao gồm cả thành phầm mua ngoài. Đó là các
chi tiết của bộ phận của thành phẩm mà doanh nghiệp mua của các đơn vị khác để
tiếp tục sản xuất chế biến thành sản phẩm của doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu phụ: là những thứ vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dạng
bên ngoài của sản phẩm, giúp phần tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động, phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ
thuật và quản lý…như dầu bôi trơn máy móc…
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dung để cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất kinh doanh như: than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt…
- Phụ tùng thay thế: Gồm các chi tiết, phụ tùng dung để sửa chữa và thay thế
cho máy móc thiết bị.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×