Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành (44)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
MINH ĐỨC

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS: ĐOÀN NGUYỆT NGỌC

NGUYỄN THỊ ÁNH
MSSV: DA1911076
Lớp: DA11KT01B

Khóa: 2014 - 2015

Trà Vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Phương châm giáo dục và đào tạo của đảng, của nhà trường đó là “ học đi đôi
với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất”.
Từ yêu cầu cơ bản đó, sau khi kết thúc học lý thuyết về chuyên ngành kế toán,
sinh viên chúng em được nhà trường cho đi thực tập nhằm tiếp cận thực tế hoạt
động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán vừa củng cố vận dụng những lý
thưyết về chuyên môn vừa làm chủ được công việc sau này sau khi tốt nghiệp ra
trường về công tác tại các cơ quan xí nghiệp. Trong thời gian thực tập sinh viên có
cơ hội vận dụng những kiến thức chuyên ngành vào việc quan sát tổng hợp đánh giá
thực tế, giải quyết những bất cập của cơ sở thực tập. Trong giai đoạn thực tập tổng
hợp sinh viên khảo sát các vấn đề chung về hoạt động kinh doanh và quản lý tại cơ
sở thực tập, tìm hiểu các vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán tại cơ sở thực tập.
Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian
thực hiện bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô
Đoàn Nguyệt Ngọc đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài tiểu luận này.
Ngày 29 tháng 03 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ánh

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Ánh
MSSV: DA1911076
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức


Địa chỉ: Làng nghề Triều Khúc - Tân Triều - Hà Nội
Điện thoại:................................................................ Fax: ...............................................................
Email:....................................................................... Website:..........................................................
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: .......................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN


Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Ánh

ii


MSSV: DA1911076
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM
ĐIỂM
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
TỐI ĐA
GVHD
1. Về hình thức:
2
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
1
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
1
2. Về nội dung:
7
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
3
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
1
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
1
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
1
TỔNG CỘNG
10
Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Họ và tên SVTH:.......................................................................................................
MSSV:.........................................................................................................................
Lớp: ...........................................................................................................................
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................

iii


Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá
thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực
thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

ĐIỂM GVPB

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1: BẢNG CHẤM CÔNG..........................................................................27
Bảng 2.2: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG..................................................29
Bảng 2.3: BẢNG CHẤM CÔNG............................................................................31
Bảng 2.4: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG............................................................32
Bảng 2.5: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG............................................................33
Bảng 2.6: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY THÁNG 07 NĂM
2014......................................................................................................................... 34
Bảng 2.7: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG................................................................................................................... 35

iv


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG.......................................................................................................12
Hình 1.2: TỔ CHỨC HOẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG THEO HÌNH THỨC NHẬT
KÝ CHUNG............................................................................................................14
Hình 2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.................................16
Hình 2.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY............................................18
Hình 2.3: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY.......................................20
Hình 2.4 QUY TRÌNH GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG...........26

v


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...................................................................................2
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG..........................................................................................................4
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương..............................................4
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động................5
1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể...................6

vi


1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ........9
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng....................................................11
1.6. Phương pháp hạch toán.............................................................................................12
1.7. Các hình thức kế toán................................................................................................13
CHƯƠNG 2 THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ KINH
DOANH MINH ĐỨC............................................................................................................15
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và kinh doanh Minh
Đức...................................................................................................................................15
2.2. Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty Trách
nhiệm hữu hạn sản xuất và kinh doanh Minh Đức..........................................................22
2.3. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích..............48
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH.....50
MINH ĐỨC.............................................................................................................................50
3.1 Những giải pháp chủ yếu...........................................................................................50
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................55

vii


LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian qua nền kinh tế nước ta phải đối mặt với giá tiêu dùng ở mức cao.
Giá cả thị trường diễn ra phức tạp, chỉ số giá từ 2012 - 2014 tăng hơn 70%. Trong
đó lương thực, thực phẩm tăng tới 113,82%,... làm cho đời sống nhiều người lao
động gặp nhiều khó khăn, nhất là đối với những người có thu nhập thấp, vì vậy
chính sách tiền lương là rất quan trọng không chỉ giải quyết khó khăn của người lao
động mà giúp doanh nghiệp có nguồn nhân lực, tìm kiếm nhân tài.
Mà tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo
số lượng và chất lượng mà lao động họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất
mức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương phù hợp mới kích thích được người lao động trong nâng cao tay nghề,
nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Câu hỏi đặt ra ở đây là: Làm sao để tăng tính cạnh tranh của chính sách
lương bổng? Mức lương thế nào là hợp lý? Đây cũng là vấn đề đặt ra cho các doanh
nghiệp nói chung cũng như Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đứcnói
riêng.
Đối với người lao động sức lao động họ đặt ra là để đạt được mục tiêu cụ thể,
đó là tiền công (lương) mà người sử dụng lao động sẽ trả. Vì vậy nghiên cứu quá
trinh phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lưong (bao hiểm xã hội,
chi phí công đoàn,bảo hiểm y tế) rất đựoc người lao động quan tâm. Trước hết là họ
muốn biết lương chính thức họ được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu
cho bảo hiểm xã hội, bao nhiêu cho bảo hiểm y tế, kinh phi công đoàn và họ trách
nhiệm như thế nào với các quỹ đó. Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản
trích theo lương sẻ giúp họ đối chiếu với chính sách của Nhà nước quy định về các
khoản này,qua đó biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền
lợi hay chưa. Cách tính lương củng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi
của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy nâng cao chất lượng lao
động của doanh nghiệp.
Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu quá trình hạch toán
tiền lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quán lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù
hợp với chính sách của Nhà nước, qua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

1


được quan tâm đảm bảo về quyền lợi yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất.
Hoàn thiện hạch toán tiền lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí
nhân công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
nhờ giá cả hợp lý. Mối quan hệ giữa chất lượng lao động (lương) và kết quả sản
xuất kinh doanh được thể hiện đúng trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộ máy
quản lý của doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định chiến lược nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ tầm quan trong của lao động tiền lương, trong thời gian thực tập tại
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức, em đã lựa chọn, tìm hiểu, nghiên
cứu sâu đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản
xuất và Kinh doanh Minh Đức"

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương ở Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống. Từ đó, tìm ra những điểm
khác biệt giữa lý thuyết và thực tế trong quá trình hạch toán kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở
Công ty.
- Đưa ra nhận xét chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền
lương
và các khoản trích theo lương ở Công ty.
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính được em nghiên cứu là tiền lương và các khoản trích theo
lương của Công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

2


- Phạm vi nội dung: Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức.
- Phạm vi thời gian:
+ Nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức.
+ Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 05/01/2015 đến ngày 06/02/2015.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, tham khảo các văn bản (quy định về hình thức kế toán, các
hướng dẫn tác nghiệp kế toán…) và các tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng
từ…) tại phòng tài chính kế toán của Công ty.
- Thu thập các số liệu tại công ty.
- Xem xét việc ghi nhận các nghiệp vụ kế toán vào các sổ kế toán
- Trao đổi trực tiếp với những anh chị làm công tác kế toán tại Công ty.
- Tham khảo một số sách đã học và một số văn bản quy định chế độ tài
chính hiện hành.

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương
1.1.1. Khái niệm tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn với lao động, tiền tệ và nền sản xuất
hàng hoá. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người
lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản
xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiền lương chính là sự trả công hoặc
thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người
sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia do
người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng viết ra hay bằng
miệng cho một công nhân đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc do những dịch vụ
đã làm hay sẽ phải làm.
Ở bất kỳ một doanh nghiệp nào thì tiền lương cũng là một trong những hình
thức kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động.
Ngoài ra, để bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ
tài chính hiện hành, người lao động còn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và hoạt động công đoàn.
1.1.2. Phân loại tiền lương
Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm 2
loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và
các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công
nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…
Việc chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế
toán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản
phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường hạch

4


toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương chính của
công nhân trực tiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng công việc hoàn
thành. Tiền lương phụ được hoạch toán vào chi phí doanh nghiệp
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động
Trong chế độ xã hội chủ nghĩa thì phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ
bản nhất.
- Trong điều kiện như nhau, làm việc ngang nhau thì trả công ngang nhau, lao
động khác nhau thì trả công cũng khác nhau.
- Trong điều kiện khác nhau. lao động như nhau có thể trả công khác nhau,
hoặc lao động khác nhau có thể trả công bằng nhau.
Hiện việc tính toán và thanh toán tiền lương từ phía doanh ghiệp, cho người
lao động chủ yếu là đưa vào các nghị định và các điều khoản, điều lệ trong Bộ luật
lao Động của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Điều 55 trong Bộ luật lao động có quy định: "Tiền lương của người lao động
do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động,
chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao độg không thấp hơn
mức lương tối thiểu do nhà nước quy định".
Điều 8 của Nghị định 26/CP ngày 23/05/1993 của chính phủ quy định:
- Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó thông qua hợp
đồng lao động và thoả ước lao động tập thể. Đối với công nhân viên trực tiếp sản
xuất kinh doanh, cơ sở để xếp lương là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đối với viên
chức tiêu chuẩn là nghiệp vụ chuyên môn, đối với quản lý doanh nghiệp là tiêu
chuẩn xếp hạng doanh nghiệp theo độ phức tạp về quản lý và hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
- Việc trả lương phải theo kết quả sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải
bảo đảm các nghĩa vụ đối với nhà nước không được thấp hơn quy định hiện hành,
nhà nước không hỗ trợ ngân sách để thực hiện chế độ tiền lương mới.
Tất cả các quy định trên điều phục vụ cho việc:
+ Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đồi sống vật
chất, tinh thần cho người lao động.
+ Làm cho năng suất lao động không ngừng được nâng cao.
+ Đảm bảo tính đơn giản dễ hiểu.

5


Xét trong mối liên hệ với giá thành sản phẩm, tiền lương là một bộ phận quan
trọng của chi phí, vì vậy việc thanh toán, phân bổ chính xác tiền lương vào giá
thành sản phẩm, tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao
động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng
suất lao động, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống người lao động.
Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do tồn tại trong nền kinh tế thị trường, lợi
nhuận được coi là mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm được chi phí tiền lương là
một nhiệm vụ quan trọng. Trong đó cách thức trả lương được lựa chọn sau khi
nghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản nhất,
có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chi phí này. Thông thường trong doanh nghiệp
thì các phần việc phát sinh đa dạng với quy mô lớn nhỏ khác nhau. Vì vậy các hình
thức trả lương hiện nay được các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp với mỗi
trường hợp, hoàn cảnh cụ thể để có được hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể
1.3.1. Trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian giản đơn Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc
và đơn giá lương thời gian.
+ Tiền lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động, được quy định đối với từng bậc lương trong các doanh nghiệp có thang
lương. Hình thức này có nhược điểm là không tính được số ngày làm việc trong
tháng thực tế. Thường nó chỉ áp dụng cho nhân viên hành chính.
Mức lương tháng = Mức lương cơ bản * ( Hệ số lương + Hệ số các khoản phụ cấp)
+ Tiền lương tuần: là tiền lương được tính và trả cho 1 tuần làm việc.
Tiền lương tuần
phải trả

=

Mức lương tháng x 12 tháng
52 uần

+ Lương ngày: là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng
cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời
gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.

Tiền lương ngày
phải trả

=

Mức lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

6


+ Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả
lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để
tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.

Mức lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định
Trả lương theo thời gian có thưởng: là hình thức trả lương theo thời gian giản

Mức lương giờ
-

=

đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng
cao chất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm
nguyên vật liệu…nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt các công việc
được giao.
Trả lương theo thời
gian có thưởng

Trả lương theo
thời gian giản đơn

=

+ Các khoản

tiền thưởng

1.3.2. Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm: là tiền lương trả cho người lao động theo kết
quả lao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu
chuẩn chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị
sản phẩm đó. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao
động. Điều này được thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản
xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng
suất lao động.
* Các hình thức tiền lương theo sản phẩm và phương pháp tính lương:
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao động
được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm, hay khối lượng công việc hoàn thành và
đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt
mức quy định. Sản phẩm này phải đúng quy cách, phẩm chất, định mức kinh tế.
Tiền lương được

=

Số lượng ( khối lượng )

x

Đơn giá

lĩnh trong tháng
công việc hoàn thành
tiền lương
- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: là tiền lương trả cho người lao
động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất, hưởng lương phụ thuộc vào
kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất. Cách tính lương này có tác
dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động
sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.

7


Tiền lương được
lĩnh trong tháng

Tổng

tiền

lương

sản

phẩm

luỹ

tiến
-

Tỷ lệ

Tiền lương được lĩnh

=

x

của bộ phận trực tiếp

Đơn

Số

giá

lượng

tiếp

Số
lượng

Đơn giá

= lương

x SP đã

+ lương

sản

hoàn

SP

phẩm

thành

lương gián

x

sp
vượt
kế

Tỷ
tiền

x lương
luỹ

tiến
hoạch
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm

trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định.
Chế độ khen thưởng này được đặt ra khuyến khích người lao động nêu cao ý thức
trách nhiệm, doanh nghiệp có chế độ tiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt
chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy định. Ví dụ: như thưởng do tăng năng suất lao động,
tiết kiệm vật tư…
Trong trường hợp người lao động lãng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, không bảo
đảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ vào
lương mà họ được hưởng.
-

Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến: là hình thức trả lương mà ngoài tiền

lương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ định mức quy
định để tính thêm tiền lương theo tỷ lệ luỹ tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt
định mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao.
Cách tính lương này có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao
động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng để đẩy nhanh tốc độ sản xuất hoặc
áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào
đó. Tuy nhiên nó sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản
phẩm. Vì vậy chỉ áp dụng cách tính này trong trường hợp cần thiết.
1.3.3. Hình thức trả lương khoán
Là hình thức trả lương theo hợp đồng giao khoán. Có 3 phương pháp khoán:
+ Khoán quỹ lương: phương pháp này áp dụng cho trường hợp không thể định
mức cho từng bộ phận cụ thể. Người lao động biết trước được số tiền mình nhận

8

lệ


được sau khi hoàn thành công việc nên sẽ chủ động sắp xếp hoàn thành công việc.
Nhược điểm phương pháp này là dễ gây hiện tượng làm ẩu để hoàn thành công việc.
+ Khoán thu nhập: tiền lương trả cho người lao động không nằm trong chi phí
mà nằm trong thu nhập của doanh nghiệp. Vì vậy người lao động quan tâm không
chỉ đến công việc lao động đã hoàn thành của họ mà phải quan tâm đến hoạt động
sản xuất, thu nhập của công ty. Hình thức này chỉ phù hợp với công ty cổ phần mà
đa số cổ đông là người lao động trong công ty.
+ Khoán công việc: theo hình thức này, tiền lương sẽ được tính cho mỗi công
việc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành
Tiền lương khoán

=

Mức lương quy định

x

Khối lượng công

công việc
Cho từng công việc
việc hoàn thành
Ngoài ra còn có hình thức tiền lương tính theo doanh thu: hình thức này là
hình thức trả lương tính theo % doanh thu mà công ty đạt được trong tháng ngoài
mức lương cố định.
doanh thu
Tiền lương theo = Lương cố định + tỷ lệ lương tính
X
đạt được
doanh thu
theo doanh thu
Ngoài mức lương cố định theo hợp đồng thì mỗi nhân viên còn được hưởng thêm
một khoản tiền lương % theo mức doanh thu mà công ty hoặc một nhóm hay cá
nhân đạt được trong tháng. Mức % này chia đều cho nhân viên liên quan được
hưởng (trường hợp này là khi cty đó có doanh thu hàng tháng vượt cao hơn so với
mức chỉ tiêu doanh thu tháng mà Giám Đốc công ty đề ra.
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH,
KPCĐ
Theo quy định hiện hành theo Nghị định số 152, ngày 22-12-2006 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm
xã hội bắt buộc, thì từ ngày 01-01-2014 đến tháng 12/2014, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã
hội (BHXH) là 26% trên mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH. Trong đó,
người sử dụng lao động đóng 18% và người lao động đóng 8% BHXH. Tỷ lệ đóng
bảo hiểm y tế (BHYT) là 4,5% trên mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHYT.
Trong đó, người sử dụng lao động đóng 3% và người lao động đóng 1,5% BHYT.
Tỷ lệ đóng BHYT sẽ thay đổi khi Nhà nước có văn bản hướng dẫn điều chỉnh.
Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình lao động
sản xuất kinh doanh, người lao động còn được hưởng cán khoản thuộc các quỹ: Bảo
hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp. Các khoản

9


này cũng chỉ là bộ phận cấu thành chi phí nhân công ở doanh nghiệp, được hình
thành từ hai nguồn: một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính
vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ
trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn giao
thông, hưu trí, mất sức…
Tỷ lệ trích BHXH hiện nay là 26%. Trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh và 8% tính vào thu nhập của người lao động.
1.4.2. Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là quỹ dùng đài thọ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ
trong các hoạt động khám chữa bệnh.
Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, viện
phí cho người lao động trong thời gian ốm đau. Quỹ này được hình thành bằng cách
trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoản
phụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Tỷ lệ trích BHYT hiện
nay là 4,5%. Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vào
thu nhập của người lao động. Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và
cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy khi trích BHYT, các
doanh nghiệp phải nộp
1.4.3. Quỹ Kinh Phí Công Đoàn
Quỹ KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
Theo chế độ tài chính hiện nay, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số
tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh). Khi trích KPCĐ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp
cho công đoàn cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn
tại đơn vị.
1.4.4. Quỹ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
BHTN sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2009. BHTN là chính sách để
người thất nghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời chính sách
BHXH nhằm hỗ trợ người thất nghiệp để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập

10


của NLĐ khi họ bị mất thu nhập do thất nghiệp. Chính sách BHTN còn hỗ trợ học
nghề và tìm việc làm
Tỷ lệ trích BHTN hiện nay là 2%. Trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh và 1% tính vào thu nhập của người lao động Các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN cùng với tiền lương phải trả cho công nhân viên hợp thành chi phí
nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Quản lý tính toán, trích lập và sử
dụng các quỹ trên có ý nghĩa không chỉ với quá trình tính toán chi phí sản xuất kinh
doanh mà còn với việc đảm bảo quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp.
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng
+ Hàng tháng trích tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, học bổng, phải trả cho viên
chức và các đối tượng khác.
+ Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đối
tượng sử dụng.
Tiền lương trả cho CNTTSX
Tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng
Tiền lương trả cho nhân viên bán hàng
Ttiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp

11


1.6. Phng phỏp hch toỏn
TK 333,
141,138

TK 334

TK 622, 627, 641, 642
Tính tiền lơng phải trả cho CNV

Các khoản phải khấu trừ
vào lơng
TK 338

Khấu trừ vào thu nhập
của ngời lao động
(10,5%)
TK 111,112,
152..

TK 335
Trích trớc TL nghỉ
Tiền lơng nghỉ phép
phép
phải trả
TK 431
Tiền thởng từ quỹ khen
thởng phúc loại
TK 338
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ (34.5%) TK 111,112

Thanh toán tiền lơng,
thởng, BHXH

BHXH phải trả theo
phân cấp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

BHXH đợc cấp bù

Hỡnh 1.1: S HOCH TON TIN LNG V CC KHON TRCH THEO LNG

12


1.7. Các hình thức kế toán

Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn
toàn khác nhau, có thể áp dụng một trong 4 hình thức sau:
- Nhật ký chung
- Nhật ký sổ cái
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký chứng từ
- Kế toán trên máy vi tính
1.7.1. Nhật ký chung

Là hình thức kế toán đơn giản, sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép cho
tất cả các hoạt động kinh tế tài chính. Theo thứ tự, thời gian và theo quan hệ đối
ứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi sổ cái các tài
khoản liên quan. Các loại sổ kế toán của hình thức này bao gồm: sổ nhật ký
chuyên dùng, sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết.

13


Chứng từ gốc, bảng
tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ

Sổ kế toán

Nhật ký chuyên
dùng

chi tiết
Nhật ký
chung
Sổ cái các
tài khoản

Bảng đối chiếu

Bảng chi tiết

số phát sinh

số phát sinh

Bảng cân đối kế toán và
báo cáo kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu

Hình 1.2: TỔ CHỨC HOẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG THEO HÌNH THỨC
NHẬT KÝ CHUNG

14


CHƯƠNG 2
THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ KINH
DOANH MINH ĐỨC
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và kinh doanh
Minh Đức
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
 Thông tin chung về doanh nghiệp:
-

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức

-

Địa chỉ: Làng nghề Triều Khúc - Tân Triều - Hà Nội
Giám đốc: Lưu Trí Hóa
Mã số thuế: 0104756048 cấp ngày 11/06/2010
Số điện thoại: 0435522296

 Quá trình ra đời và phát triển công ty:
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức nhiệm vụ tổ chức sản xuất các
loại vật liệu xây dựng nhằm phục vụ các công trình trong và ngoài công ty, đồng thời
đăng ký thêm nhiều ngành nghề kinh doanh phù hợp với tình hình nhiệm vụ và sự phát
triển không ngừng về quy mô tổ chức, năng lực sản xuât kinh doanh đa chức năng
như : Khai thác và sản xuất đá, sản xuất bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, xây lắp
các công trình thuỷ điện ...
Các chức năng chính là :
. Sản suất vật liệu xây dựng .
. Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông .
. Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng va trang trí nội thất.
. Xây dựng công trình ngầm .
. Xây dựng công trình biến thế 500KV, hệ thông cấp thoát nước .
. Sản xuất và gia công các sản phẩm cơ khí xây dựng.
. Khoan nổ mìn và khai thác mỏ .
. Chế biến nông lâm sản và sản xuất đồ gỗ dân dụng.
. Thực hiện các nhiệm vụ khác mà công ty giao .
2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty
15


Giám đốc

P. KH kỹ
thuật-dự án

Độ cơ giới
sửa chữa

P.KD – KH
thị trường

Xưởng
sửa chữa

P.TC kế toán

Đội XD
số 1

Đội XD
số 2

P.Hành chính

Đội XD
số 3

P.QL vật tư-Máy
móc thiết bị

Đội XD
số 4

Đội XD
số 5

Hình 2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: Là người điều hành chung toàn Công ty, là người quyết định các
phương án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặt khả năng
XD của mình trước toàn thể Công ty và trước pháp luật về quá trình hoạt động của
Công ty.
P. KH kỹ thuật – dự án: Là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các đối
tượng XD, thi công các công trình. Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông tin, các
dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công của từng
công trình. Phòng này tham mưu cho Giám đốc đấu thầu các công trình XD, làm hồ sơ
đấu thầu. Nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi công
đảm bảo chất lượng theo đúng bản thiết kế.
P.Kinh doanh-kế hoạch thị trường: Tham mưu cho Giám đốc, tìm kiếm thị
trường, lập kế hoạch mua sắm vật tư, CCDC, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu
giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng. Mở sổ theo dõi và
hướng dẫn các đơn vị, xưởng, đội thực hiện đầy đủ các quy định của DN, lập báo cáo
XD, soạn thảo văn bản hợp đồng XD.
16


P.Tài chính-Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc, tổng hộp kịp thời ghi chép mọi
hoạt động SXXD của Công ty. Phân tích và đánh giá tình hình nhắm cung cấp thông tin
cho Giám đốc ra các quyết định. Phòng này có nhiệm vụ áp dụng chế độ kế toán hiện
hành và tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, thực hiện công tác bảo toàn và
phát triển được vốn mà Công ty giao, hạch toán kế toán, lập kế hoạch động viên các
nguồn vốn đảm bảo SXXD đúng tiến độ, kiểm tra thanh toán với các Ngân Hàng, thực
hiện báo cáo đúng quy định, tổ chức kiểm kê thường xuyên theo yêu cầu của cấp trên.
P.Hành chính: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về công tác tổ chức
nhân sự và tính chính xác trong quá trình thực hiện, quản lý hồ sơ nhân sự, sắp xếp
điều hành nhân sự, soạn thảo văn bản, quyết định, quy định trong phạm vi công việc
được giao, tổ chức thực hiện các việc in ấn tài liệu, tiếp nhận phân phối văn bản, báo
chí hàng ngày, quản lý con dấu của bản thảo, giữ gìn bí mật thông tin trong công tác
SXXD. Ngoài ra còn tham mưu cho Giám đốc trong XD kế hoạch, tổ chức đào tạo,
tuyển dụng lao động, bổ nhiệm tăng lượng, bậc thợ cho cán bộ công nhân viên, lưu trữ
hồ sơ, chuẩn bị các cuộc họp cho Công ty.
P.Quản lý máy móc thiết bị - vật tư: Tham mưu cho Giám đốc, quản lý vật tư và
máy móc thiết bị. Nghiên cứu và theo dõi về việc mua và sử dụng vật tư máy móc thiết
bị, theo dõi việc di chuyển, thay thế phụ tùng máy móc thiết bị.
Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: Các đơn vị trực thuộc Công
ty gồm có 5 đội XD, 1 đội cơ giới sửa chữa, 1 xưởng sửa chữa trực tiếp thực hiện việc
thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bàn khác nhau. Sử dụng các
nguồn vốn có hiệu quả, hàng tháng báo cáo các nguồn vốn mà đội đã sử dụng để phục
vụ hoạt động XD công trình. Tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác việc làm, liên
kết với đơn vị khác để làm tốt việc thi công công trình XDCB theo trình tự thủ tục.
Chấp hành báo cáo định kỳ theo đúng tháng, quý, năm và báo cáo chính xác kết quả
HĐSXKD trong năm, từng công trình kịp thời phục vụ công tác lập báo cáo kết quả
HĐSXKD - XD của Công ty.
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian XD và mang tính
chất đơn lẻ nên lực lượng lao động của Công ty được chia thành các đội XD, mỗi đội
17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×