Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành (38)

trờng đại học công nghiệp hà nội
khoa kế toán - kiểm toán

Chuyên đề TốT NGHIệP

Đề TàI:
HOàN THIệN TIềN LƯƠNG Và CáC KHOảN TRíCH theo
lơng TạI CÔNG TY Cổ PHầN KếT CấU THéP AN - HảI

Giáo viên hớng dẫn: NGUYễN THị SứC
Sinh viên thực hiện

: LÊ XUÂN AN

Lớp

: K8 - KT3

Hà Nội, năm 2012

1



NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn
.........................................................................................
..................
.........................................................................................
.................. .................................................................
.......................................... .........................................
.................................................................. .................
....................................................................................
...... .............................................................................
.............................. .....................................................
...................................................... .............................
.............................................................................. .....
....................................................................................
.................. .................................................................
.......................................... .........................................
.................................................................. .................
....................................................................................
...... .............................................................................
.............................. .....................................................
...................................................... .............................
..............................................................................
Ngµy 10 th¸ng 01 n¨m 2012
GI¸O VI£N HƯíNG DÉN

2


Nhận xét của ĐƠN Vị THựC TậP
.........................................................................................
..................
.........................................................................................
.................. .................................................................
.......................................... .........................................
.................................................................. .................
....................................................................................
...... .............................................................................
.............................. .....................................................
...................................................... .............................


.............................................................................. .....
....................................................................................
.................. .................................................................
.......................................... .........................................
.................................................................. .................
....................................................................................
...... .............................................................................
.............................. .....................................................
...................................................... .............................
..............................................................................
Ngày tháng năm 2012
GIáM ĐốC

3


lời nói đầu
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời để
tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội. Lao động
có năng suất, chất lợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định
sự phát triển của đất nớc. Lao động là một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất. Chi
phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu
thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử
dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là
tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành
sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để
cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho CNV, ngời
lao động trong doanh nghiệp.
Tiền lơng (hay tiền công) là một phần sản phẩm xã hội đợc Nhà nớc phân phối cho ngời lao động một cách có kế hoạch,
căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi ngời cống hiến cho xã hội
biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động để tái sản
xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của công nhân
viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lơng
gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên
đã thực hiện, tiền lơng là phần thu nhập chính của công nhân
viên. Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lơng cho công
nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhng chế độ tiền lơng tính theo sản phẩm đang đợc thực hiện ở một số doanh
nghiệp là đợc quan tâm hơn cả. Trong nội dung làm chủ của
ngời lao động về mặt kinh tế, vấn đề cơ bản là làm chủ
trong việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện đúng
nguyên tắc phân phối theo lao động . Thực hiện tốt chế độ
tiền lơng sản phẩm sẽ kết hợp đợc nghĩa vụ và quyền lợi, nêu
cao ý thức trách nhiệm của cơ sở sản xuất, nhóm lao động và
ngời lao động đối với sản phẩm mình làm ra đồng thời phát
huy năng lực sáng tạo của ngời lao động, khắc phục khó khăn
trong sản xuất và đời sống để hoàn thành kế hoạch. Trong cơ
chế quản lý mới hiện nay thực hiện rộng rãi hình thức tiền l-

4


ơng sản phẩm trong cơ sở sản xuất kinh doanh có ý nghĩa
quan trọng cho các doanh nghiệp đi vào làm ăn có lãi, kích
thích sản xuất phát triển.
Ngoài tiền lơng (tiền công) để đảm bảo tái tạo sức lao
động và cuộc sống lâu dài của ngời lao động, theo chế độ tài
chính hiện hành doanh nghiệp còn phải vào chi phí sản xuất
kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
Trong đó, BHXH đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp
công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh:
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu... Bảo
hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc
sức khoẻ của ngời lao động. Kinh phí công đoàn chủ yếu để
cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sóc, bảo vệ
quyền lợi của ngời lao động. Cùng với tiền lơng (tiền công) các
khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí về lao
động sống trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh.
Từ vai trò, ý nghĩa trên của công tác tiền lơng, BHXH đối
với ngời lao động. Với kiến thức hạn hẹp của mình, em mạnh
dạn nghiên cứu và trình bày chuyên đề: Hoàn thiện kế
toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công Ty
Cổ Phần Kết Cấu Thép An - Hi
Trong thời gian đi thực tế để viết chuyên đề tại Công Ty
Cổ Phần Kết Cấu Thép An-Hải, em đợc sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cô các chú trong công ty đặc biệt là các cô các chú
phòng tổ chức lao động cùng với phòng kế toán. Bên cạnh đó,
là sự hớng dẫn, tận tình có trách nhiệm của cô Nguyễn Thị Sức
Giảng viên trờng đại học Công Nghiệp Hà Nội và sự cố gắng
nỗ lực của bản thân để hoàn thành chuyên đề này.

5


PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP
I. SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN
LƯƠNG.
Quá trình phát triển của xã hội loài người dưới bất cứ chế độ nào, việc tạo
ra của cải vật chất đều không tách rời lao động. Lao động với tư cách là hoạt
động chân tay và trí óc sử dụng công cụ tái lao động, biến đổi đối tượng lao
động thành các sản phẩm có ích phục vụ cho cuộc sống của mình. Như vậy lao
động là điều kiện đầu tiên cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Để đảm bảo liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết phải đảm bảo tái sản
xuất sức lao động. Điều đó có nghĩa là sức mà con người hao phí trong quá trình
sản xuất phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động. Tiền công hay tiền
lương là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả
cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng, chất lượng sản phẩm mà
họ làm ra. Thực chất tièn lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
của người làm công.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sức lao động
cũng như các hàng hoá khác. Nó có giá cả và phụ thuộc vào quy luật cung cầu
và chịu sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường khác.
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động. Nó là nguồn đảm
bảo cuộc sống của bản thân người lao động và gia đình họ. Đối với chủ doanh
nghiệp khối lượng tiền lương trả cho người lao động được coi là khoản chi phí
kinh doanh.
Ngoài tiền lương, công nhân viên chức còn được nhận các khoản trợ cấp
xã hội như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Như vậy, tiền lương cùng với các
khoản chi phí theo lương hợp thành khoản chi phí lao động sống trong giá thành
sản phẩm.
Tại các doanh nghiệp, hạch toán tiền lương là công việc phức tạp trong
hạch toán chi phí kinh doanh. Bởi vì tính chất lao động và thù lao lao động,
không đơn nhất mà thuộc nhiều ngành nghề, kỹ thuật khác nhau. Việc hạch toán
chi phí lao động có tầm quan trọng đặc biệt. Vì nó là cơ sở để xác định giá thành

6


sản phẩm và giá xuất xưởng. Mặt khác nó còn là căn cứ xác định các khoản
nghĩa vụ và phúc lợi xã hội.
II. TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN LOẠI TIỀN LƯƠNG.
1. Khái niệm tiền lương
Tại mỗi thời kỳ khác nhau thì có những quan điểm khác nhau về tiền
lương. Tuy nhiên, trong tất cả các thời kỳ tiền lương đều là phần thù lao lao
động mà người lao động được huởng duy chỉ có cách xác định là khác nhau.
1.1. Quan niệm về tiền lương trong thời kỳ bao cấp
Trước Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) nền kinh tế nước ta vận hành theo
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Và trong suốt những năm này quan niệm tiền
lương là một phần thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phối một cách có tổ
chức, có kế hoạch cho người lao động căn cứ vào số luợng và chất lượng lao
động. Điều đó có nghĩa là tiền lương chịu sự tác động của quy luật cân đối, có
kế hoạch và chịu sự chi phối của Nhà nước. Nhà nước ban hành các chính sách
chế độ và mức lương cụ thể để áp dụng cho mỗi người lao động, bất kỳ họ là lực
lượng lao động gián tiếp hay trực tiếp. Tiền lương của người lao động phụ thuộc
vào kết quả hoạt động sản xuất của toàn đơn vị chứ không phụ thuộc vào năng
suất của từng người. Do đó tiền lương của người làm nhiều cũng chỉ bằng người
làm ít, người làm việc có hiệu quả cũng chỉ bằng người làm việc chưa hiệu quả
thậm chí là kém. Chính vì lý do này mà nó đã kông kích thích phát triển được
khả năng của người lao động trong việcphát huy sáng kiến cũng như đẩy mạnh
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Và hậu quả là đến những năm 80 đất nước lâm
vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế xã hội.
1.2. Quan niệm về tiền lương trong thời kỳ cơ chế thị trường.
Để khắc phục những sai lầm trên Đại hội VI của Đảng đã đề ra đường lối
đổi mới. Trên lĩnh vực kinh tế Đảng chủ trương đẩy mạnh quá trình chuyển nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành
theo cơ chế thị trường. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì tất yếu thị
trường sức lao động phải được hình thành và hoạt động theo quy luật cung cầu
về sức lao động. Giá cả của sức lao động là tiêu chuẩn chả công lao động. Như
vậy quan niệm về tiền lương trong thời kỳ này là số lượng tiền tệ mà người sử
dụng lao động phải trả cho người lao động để hoàn thành công việc. Với quan
niệm này thì bản chất của tiền lương chính là giá cả sức lao động được hình
thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa người có sức
lao động và người sử dụng lao động.

7


1.3. Như vậy tiền lương nó là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền
tệ và nền sản xuất hàng hoá.
Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà người lao động
sử dụng sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất
nhằm tái sản xuất sức lao động.
1.4. Chức năng của tiền lương.
Tiền lương đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lương và thúc ý của tiền lương khiến người
lao động phải có trách nhiệm cao với công việc.
2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy
đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động. Tình
hình sử dụng thời gian lao động, kết quả lao động.
- Tính toán, chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiền
lương và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình
hình chấp hành các chính sách, quỹ BHXH, BHYT.
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương,
khoản trích BHXH, BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn và kiểm
tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đẵn chế độ ghi chép ban đầu
về tiền lương, BHXH, BHYT đúng chế độ, đúng phương pháp hạch toán.
- Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, BHYT thuộc phận vi trách
nhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
lương, quỹ BHXH, BHYT, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả
tiềm năng lao động, đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ
luật lao động, vi phạm chính sách chế độ lao động tiền lương, quỹ lương.
3. Các hình thức tiền lương.
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối
theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương
theo số lượng và chất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến
khích người lao động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao
động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần
cho mỗi công nhân viên.

8


Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả
lương cho các đối tượng cùng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuế phù hợp.
Thực tế có nhiều cách phân loại như cách trả lương theo sản phẩm, lương thời
gian, phân theo đối tượng gián tiếp trực tiếp… Mỗi cách phân loại đều có tác
dụng tích cức giúp cho quản lý điều hành được thuận lợi. Tuy nhiên, để công tác
quản lý nói chung và hạch toán nói riêng đỡ phức tạp tiền lương thường được
chia làm tiền lương chính và tiền lương phụ.
Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động bao gồm tiền lương
cấp bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương. Tiền lương phụ
là bộ phận tiền lương trả cho người lao động mà thực tế không làm việc như
nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết…
Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiền
lương được hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích
chi phí tiền lương một cách khoa học.
Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độ
quản lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương theo các hình thức sau:
3.1. Hình thức trả lương theo thời gian.
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động
theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng – tuần – ngày – giờ
làm việc của người lao động. Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời
giam làm việc của doanh nghiệp.
+ Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối với
từng bậc lương trong các doanh nghiệp có tháng lương. Hình thức này có nhược
điểm là không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế. Thường nó chỉ áp
dụng cho nhân viên hành chính.
+ Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế
trong tháng. Lương ngày thường được áp dụng cho mọi người lao động trong
những ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm
xã hội.
Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làm việc
của người lao động. Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với sức lao động của
từng người nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng
suất lao động.

9


+ Tiền lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho số
giờ tiêu chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản
phẩm). Ưu điểm: tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không
gắn tiền lương và kết quả dlj và theo dõi phức tạp.
Tiền lương thời gian có hai loại: tiền lương thời gian, giản đơn và tiền
lương thời gian có thưởng.
+ Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương của công nhân được xác
định căn cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế.
+ Tiền lương thời gian có thưởng: có hình thức dựa trên sự kết hợp giữa
tiền lương trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lương, khoản tiền
lương này được tính toán dựa trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công
của người lao động, chất lượng hiệu quả lao động.
Tiền lương thời gian
có thưởng

=

Tiền lương thời gian
giản đơn

+

Tiền thưởng

Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vì
tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân
phối theo lao động.Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động. Do
đó chưa phát huy được hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất
và chưa phát huy được khả năng sẵn có của người lao động.
3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo
kết quả lao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo
tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi
đơn vị sản phẩm đó. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối
theo lao động. Điều này được thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với
kết quả sản xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để
nâng cao năng suất lao động.
Tuy nhiền hình thức này còn hạn chế như chỉ coi trọng số lượng sản phẩm
mà chưa quan tâm đến chất lượng công việc, không theo đúng định mức kinh tế,
kỹ thuật để làm cơ sở cho cách tính lương, đơn giá đối với từng loại sản phẩm,
từng loại công việc hợp lý nhất.
+ Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao
động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm. Sản phẩm này phải đúng quy
cách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định.

10


Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau:
Tiền lương được lĩnh
trong tháng

=

Số lượng( khối lượng )
công việc hoàn thành

x

Đơn giá tiền
lương

Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từng người
lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
Đơn giá tiền lương được xây dựng căn cứ vào mức lương cấp bậc và định
mức thời gian hoặc định mức số lượng cho công việc đó. Ngoài ra nếu có phụ
cấp khu vực thì đơn giá tiền lương còn được cộng thêm phụ cấp khu vực.
Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương được
sử dụng phố biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trực tiếp.
Vì nó có ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao
động, sản phẩm làm ra càng nhiều thì lương càng cao. Do đó khuyến khích được
người lao động quan tâm đến mục tiêu. Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm
là dễ nảy sinh tình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục
bộ mà không quan tâm đến lợi ích chung của tập thể của đơn vị.
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức trả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phận
trực tiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp.
Tiền lương được lĩnh
trong tháng

=

Tiền lương được lĩnh
của bộ phận trực tiếp

x

Tỷ lệ lương
gián tiếp

Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ phận sản
xuất như công nhân điều chỉnh máy. Sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc,
nhân công vận chuyển vật tư … Trả lương theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích
người lao động gián tiếp gắn bó với người lao động trực tiếp để nâng cao năng
suất lao động, quan tâm đến sản phẩm chung. Tuy nhiên nó không đánh giá
được chính xác kết quả của người lao động gián tiếp.
+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng.
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế
độ khen thưởng cho doanh nghiệp quy định. Chế độ khen thưởng này được đặt
ra khuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có
chế độ tiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh nghiệp
quy định. Ví dụ: như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.

11


Trong trường hợp người lao động lăng phí vật tư, gây thất thoát vật tư,
không bảo đảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng
cách trừ vào lương mag họ được hưởng.
+ Tiền lương sản phẩm luỹ tiến.
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởng
luỹ tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản lượng.
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên người lao động
tăng năng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành
của doanh nghiệp.
+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc.
Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mồi loại công
việc hoặc khối lượng sản phẩm cần hoàn thành. Căn cứ vào mức lương này lao
động có thể tích tiền lương quy khối lượng công việc mình đã hoàn thành.
Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thức này người lao động biết trước
số tiền lương mà họ sẽ nhện được khi hoàn thành công việc với mức thời gian
được giao. Căn cứ vào khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm thời gian
hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương.
Hình thức này áp dụng cho những công việc không thể định mức cho từng
bộ phận công việc, thường là những việc đúng thời hạn.
Trả lương theo hình thức này tạo cho người lao động chủ động sắp xếp
công việc của mình. Từ đó, bố rí thời gian hoàn thành công việc được giao. Tuy
nhiên nó có nhược điểm để gây ra hiện tượng làm ấu, chất lượng kém. Do đó,
khi áp dụng hình thức này thì công tác nghiệm thu phải thực hiện chặt chẽ và
nghiêm túc.
Như vậy hình thức trả lương theo sản phẩm nói chung đã quán triệt được
nguyên tắc phân phối lao động. Để hình thức này phát huy được tác dụng của
nó, các doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể của từng công việc, phải
sắp xếp bậc thợ chính xác. Chỉ có như vậy việc trả lương theo sản phẩm mới bảo
đảm bảo chính xác, công bằng hợp lý.
Tóm lại ta thấy rằng :Các hình thức trả lương ở mỗi doanh nghiệp kế toán
khác nhau. Điều quan trọng là việc chi trả đó có phản ảnh đúng kết quả của
người lao động hay không. Do vậy ngoài căn cứ vào bảng lương, thang lương,
các định mức kinh tế – kỹ thuật lãnh đạo các doanh nghiệp còn phải chọn hình
thức trả lương phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp. Việc tổ chức

12


lao động tiền lương là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý toàn diện của
doanh nghiệp vì nó có tác động trực tiếp đến nhân tố con người, nhân tố quyết
định đối với nền sản xuất xã hội. Giải quyết tốt lao động tiền lương có nghĩa
doanh nghiệp đã quan tâm đến bồi dưỡng nhân tố con người, điều này sẽ tạo
điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển vững chắc, bảo đảm sức cạnh
tranh trong cơ chế thị trường.
4. Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.
* Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của
doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương. Trên phương diện hoạch toán
tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm 2 loại: tiền lương chính và tiền
lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo
cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian
công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi
học…
Việc chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế
toán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành
sản phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất
thường hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền
lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng
công việc hoàn thành.
* Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội.
Được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Quỹ BHXH được xây dựng theo quy định của nhà nước.
Hiện nay là 22% tính trên tiền lương cơ bản phải trả cho người lao động trong
tháng, trong đó 16% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này được hạch toán
vào chi phí của doanh nghiệp: 6% do người lao động đóng góp, phần này được
trừ vào thu nhập hàng tháng của người lao động. Tiền lương cơ bản được tính
theo cấp bậc hệ số, loại công việc của từng công nhân quy định. Mức lương cơ
bản tối thiểu là 830.000 đ/tháng. Quỹ BHXH – được thiết lập để tạo ra nguồn
kinh phí trợ cấp cho người lao động.

13


- Trợ cấp ốm đau: Mức trợ cấp 75% mức tiền lương mà người đó đóng
BHXH trước khi nghỉ.
- Trợ cấp thai sản: hưởng 100% mức lương người đó đóng trước khi nghỉ.
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian điều trị
hưởng 100% mức lương đang hưởng.
- Trợ cấp thôi việc hưu trí: Khi nghỉ hưu tuỳ theo thời gian đóng BHXH
thì lương hưu được hưởng 55% thời gian đóng BHXH bình quân. Sau đó cứ
thêm một năm đóng BHXH sẽ được tính thêm 2%. Và tối đa là 75% tiền đóng
BHXH.
- Trợ cấp chôn cất tư tuất. Tuỳ theo từng loại đối tượng mà có thể được
trợ cấp, theo quy định hàng tháng doanh nghiệp phải nộp 20% tiền trích BHXH
theo lương cho cơ quan BHXH.
4.2. Quỹ BHYT.
Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc,
viện phí cho người lao động trong thời gian ốm đau. Quỹ này được hình thành
bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào
các khoản phụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Tỷ lệ
trích BHXH hiện nay là 4,5%. Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
và 1,5% tính vào thu nhập của người lao động.
4.3. Quỹ BHTN.
Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hình thành theo quy định của
Luật Bảo hiểm xã hội như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng
1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền
lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền
lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động
tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
4.4. KPCĐ.
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ
bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên. Tỷ lệ trích hiện hành 2% tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cùng với tiền lương phải
trả công nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên.
* Tiền lương nghỉ phép trích trước.

14


Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công nhân
trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầu đủ, như trong thời gian
đi làm. Tuy nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễn những
khó khăn trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiền
lương cũng như giá thành sản phẩm. Do đó, để hạn chế biến động của chi phí
tiền lương khi công nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản
phẩm. Căn cứ vào quỹ lương cấp bậc và số ngày nghỉ quy định để dự tính số
lượng sẽ phải trả cho công nhân viên trong thời gian nghỉ phép. Trên cơ sở xác
định mức tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Số trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ
pháp của công nhân
sản xuất trong tháng

Tỷ lệ trích trước theo
kế hoạch tiền lương
nghỉ phép của công
nhân sản xuất

=

=

Số tiền lương
chỉnh phải trả
trong tháng

x

Tỷ lệ trích trước theo
kế hoạch tiền lương
nghỉ pháp của công
nhân sản xuất

Tổng tiền lương nghỉ pháp phải trả cho CNSX
theo kế hoạch trong năm
Tổng tiền lương chỉnh phải trả cho CNSX theo
kế hoạch trong năm

5. Tổ chức kế toán tiền lương trong doanh nghiệp.
Quản lý lao động, tiền lương, giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch
sản xuất của mình. Công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho lãnh đạo
quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc chỉ trả và trợ cấp, bảo hiểm theo đúng
nguyên tắc đúng chế độ.
5.1. Hạch toán chi tiết tiền lương.
- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính
xác số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao
động.
- Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là
bảng chấm công. Bảng chấm công dung để ghi chép thời gian làm việc hàng
tháng, ngày vắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng
chấm công do người phụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào
tình hình thực tế của bộ phận mình để chếm công cho từng người trong ngày
theo các ký hiệu quy định trong các chứng từ. Cuối tháng người chấm công và
người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công

15


cùng các chứng từ có liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra đối chiều quy ra
công để tính lương, BHXH.
- Các chứng từ khác như phiếu gian nhện công việc, phiếu báo ca, phiếu
làm thêm giờ … các chứng từ này được lập và do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra
kỹ thuật chất lượng xác nhận, và được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ
tính lương.
- Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội … là căn cứ để kế toán xác định
trợ cấp BHXH cho người lao động.
5.2. Tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền lương.
Để hạch toán tiền lương, BHXH và các khoản thu nhập khác của người
lao động thì người ta sử dụng TK 334 – phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho công nhân viên trong doanh nghiệp.
TK 335 – Chi phí phải trả: tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản chi
phí trích trước về tiền lương nghỉ phép của CN SX sửa chữa lớn TSCĐ và các
khoản trích trước khác.
TK 338 – phải trả phải nộp khác. Tài khoản này dùng để phản ảnh các
khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luệt, cho các tổ chức đoàn thể xã hội,
cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội các khoản khấu trừ vào
lương theo quyết định.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng loại.
TK 338.2

KPCĐ

TK 338.3

BHXH

TK 338.4

BHYT

TK 338.9

BHTN

5.3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
+ Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các
đối tượng sử dụng.
Nợ TK 622 (tiền lương trả cho CNTTSX)
Nợ TK 627 (tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng)
Nợ TK 641 (tiền lương trả cho nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642 (tiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp)
Nợ TK 241 (tiền lương XDCBDD)
Có TK 334 – phải trả CNV.

16


+ Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng phúc
lợi.
Nợ TK 431
Có TK 334
+ Hàng tháng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (22%)
Nợ TK 622 – CPNCTT
Nợ TK 627 – CPSXC
Nợ TK 641 – CPBH
Nợ TK 642 – CPQLDN
Nợ TK 241 – XDCBDD
Có TK – phải trả, phải nộp.
(Chi tiết TK 338,2, TK 338,3, TK 338.4, TK 338.9)
+ Khoản trích BHXH, BHYT trừ vào thu nhập của người lao động (8,5%)
Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên
Có TK 338 – phải nộp, phải trả.
( chi tiết TK 338,3, TK 338,4, TK 338.9)
+ Trường hợp chế độ chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lên
cấp trên. Việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp được
quyết toán sau khi chi phí thực tế.
Nợ TK 138 – phải thu khác.
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
+ Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên.
Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên.
Có TK 333.5– khấu trừ thuế TNCNV.
Có TK 141 – khấu trừ TƯ
Có TK 138 – Bồi thường thiệt hại mất tài sản.
+ Khi thanh toán tiền công thưởng, BHXH cho công nhân viên.
Nợ TK 334
Có TK 111 – Nếu thanh toán bằng TM
Nếu thành toán bằng hiện vật thì phải ghi bằng hai bút toán.
Nợ TK 334
Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ.

17


Có TK 333.1 – Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời phản ánh giá vốn của số hàng đã xuất ra.
Nợ TK 632 – GVHB
Có TK 153,155…
* Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Nợ TK 338 (chi tiết 338.2, 338.3, 338.4, 338.9)
Có TK 111 – nếu bằng TM
Có TK 112 – nếu bằng TGNH
+ Cuối cùng kết chuyển tiền lương cho công nhân viên vắng chưa
lĩnh.
Nợ TK 334
Có TK 338 (TK338.8)
+ Trong trường hợp thanh toán BHXH, KPCĐ nếu số thực chi lớn hơn số
để lại doanh nghiệp thì sẽ được cơ quan quản lý cấp bù.
Nợ TK 111,112
Có TK 338
+ Trích trước tiền lương của công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 622 - CPNCTT
Có TK 335 – chi phí phải trả.
+ Tiền lươngthực tế nghỉ phép phát sinh
Nợ TK 335
Có TK 334

18


SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TK 333,
141,138

TK 334

Các khoản phải khấu trừ

TK 622, 627, 641, 642
Tính tiền lương phải trả cho CNV

vào lương
TK 335
Trích trước TL nghỉ phép
Tiền lương nghỉ phép phải

TK 338

trả
Khấu trừ vào thu nhập của
người lao động (8,5%)

TK 431
Tiền thưởng từ quỹ khen
thưởng phúc loại

TK 111,112,
152..

Thanh toán tiền lương,
thưởng, BHXH

TK 338
Trích BHXH, BHYT, BHTN
KPCĐ (22%) TK 111,112

BHXH phải trả theo phân
cấp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

BHXH được cấp bù

19


PHN II
TNG QUAN V TèNH HèNH CễNG TY C PHN KT CU
THẫP AN - HI
1. Mt s c im c bn v Cụng ty C phn kt cu thộp An - Hi
Cụng ty C phn kt cu thộp An - Hi đợc thành lập và hoạt động
theo QĐ số 0102666744 do sở Kế hoạch và đầu t Thành phố
Hà Nội cấp, thay đổi lần đầu ngày 15/10/2010.
- Mt s ngnh ngh ng ký kinh doanh nh:
T vấn đầu t xây dựng;
T vấn quản lý dự án các công trình xây dung;
Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và
công nghiệp; công trình thuỷ lợi, thuỷ sản, hạ
tầng kỹ thuật thuỷ lợi, công trình đờng bộ, công
trình thuỷ công;
Quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình;
T vấn đấu thầu, thẩm tra các công trình công
nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi
Khảo sát xây dựng;
Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công
trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, công
trình thuỷ lợi và hệ thống cấp thoát nớc nông
thôn, công trình đờng bộ, thuỷ công;
Thi công xây lắp các công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ
tầng kỹ thuật, hệ thống cấp thoát nớc;
Lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nớc cho các
công trình;
Xây dựng và lắp đặt trạm biến áp đến 35KV;
Trang trí nội, ngoại thất công trình;
Sản xuất kinh doanh vật liệu, vật t, thiết bị
công trình;
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá;

20


Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịnh vụ phục
vụ khách du lịch;
Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh
doanh.
Thiết kế hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công
nghiệp.
Giám sát thi công xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật; Lĩnh vực xây dung và hoàn thiện.
- Nhân sự, năng lực chuyên môn và khả năng đáp
ứng công việc:
4 Cán bộ, chuyên gia giàu kinh nghiệm
15 cán bộ kỹ thuật năng động;
Đội ngũ công nhân và cộng tác viên, nhân viên
hỗ trợ khác.
Công ty với đội ngũ kiến trúc s, kỹ s, đội ngũ công nhân
chuyên nghiệp đợc đào tạo chuyên môn cao có nhiều kinh
nghiệm thực tiễn sẽ là cộng sự đắc lực cho các nhà đầu t
trong các công việc trong lĩnh vực xây dựng. Kinh nghiệm và
trình độ của các chuyên gia đảm bảo cung cấp cho khách
hàng những giải pháp kỹ thuật tổng thể có chất lợng cao để
giải quyết những vấn đề của khách hàng một cách nhanh
chóng và kinh tế nhất.
2. C cu t chc b mỏy qun lý ca Cụng ty CP kt cu thộp An - Hi
Cụng ty C phn kt cu thộp An - Hi l mt Cụng ty C phn xõy dng
cụng trỡnh thuc loi hỡnh va v nh. Do ú, b mỏy qun lý ca Cụng ty c
t chc hp lý sao cho phự hp vi quy mụ ca Cụng ty. S phự hp ó giỳp b
mỏy qun lý phỏt huy c vai trũ quan trng trong vic iu hnh, phi hp cỏc
hot ng ca Cụng ty trong tt c cỏc lnh vc.
B mỏy qun lý ca Cụng ty c t chc theo mụ hỡnh trc tuyn chc
nng. Bờn cnh h thng ch huy l Giỏm c, cỏc Phú giỏm c thng cú cỏc
b phn tham mu nh cỏc phũng chc nng. Tuy nhiờn, quyn quyt nh vn
thuc v Giỏm c ca n v.
ng u Cụng ty l Hi ng qun tr, Ban Giỏm c, Phú Giỏm c v
cỏc phũng chc nng.

21


Hội đồng quản trị đó là cơ quan quản lý của Công ty, do đại hội đồng cổ
đông của Công ty ra quyết định. Hội đồng quản trị, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, lợi ích của Công ty,
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng Quản
trị gồm 05 thành viên là cổ đông sáng lập ra Công ty và do 01 Chủ tịch Hội
đồng quản trị điều hành, hoạt động theo nguyên tắc tập thể.
Ban Giám đốc do hội đồng quản trị bầu ra gồm có Giám đốc và các Phó
Giám đốc chuyên trách. Trong đó Giám đốc là thành viên của Hội đồng quản trị
và là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về mọimặt. Thay
mặt cho Công ty trong các Giao dịch thương mại là người có quyền diều hành
cao nhất trong Công ty. Giám đốc Công ty có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Tiếp tục vốn, sử dụng hiệu quả và phát triển vốn.
- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm
vè kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tổ chức việc xây dựng các định mức kinh tế, tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện các định mức này trong Công ty.
- Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng toàn bộ cán bộ
công nhân viên trong Công ty.
- Xây dựng phương án, tổ chức bộ máy quản lý, điều chỉnh và phát triển
bộ máy quản lý của Công ty. Trực tiếp phụ trách công tác kế hoạch đầu tư và
phát triển, công tác kinh doanh, tuyển dụng lao động, công tác tài chính kế
toán…
- Xây dựng quy chế lao động, quy chế khen thưởng, kỷ luật trong Công ty.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định
của Nhà nước, lập, phản ánh và phân phối lợi nhuận sau thuế.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối
với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Chịu trách nhiệm trước các cổ đông của Công ty về tình hình hoạt động,
sản xuất kinh doanh của Công ty…
Phó Giám đốc Công ty là bộ phận tham mưu cho Giám đốc Công ty, trong
việc điều hành doanh nghiệp, theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc
Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ
được giao.

22


Hiện nay Công ty có 03 Phó giám đốc, đó là: Phó Giám đốc sản xuất kinh
doanh, Phó Giám đốc kế hoạch và Phó Giám đốc nội chính.

23


SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP AN - HẢI

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC
SXLD

PHÒNG TÀI VỤ

ĐỘI TB CƠ GIỚI

PHÓ GIÁM ĐỐC
KẾ HOẠCH

PHÓ GIÁM ĐỐC
NỘI CHÍNH

PHÒNG KHKT

PHÒNG TÀI VỤ

ĐỘI THI CÔNG SỐ 1

ĐỘI THI CÔNG SỐ 2

PHÒNG HC - QT

ĐỘI THI CÔNG SỐ 3

24


Phó Giám đốc sản xuất kinh doanh: là người chịu trách nhiệm trước Giám
đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và trực tiếp phụ trách các mặt
công tác như:
- Chỉ đạo thi công xây dựng công trình.
- Giám sát việc thi công công trình.
- Công tác tổ chức quản lý thiết bị xe máy thi công…
Phó Giám đốc: là người đại diện cho Giám đốc và giúp Giám đốc trong
việc lập và quản lý các dự án, công trình xây dựng của Công ty. Đồng thời trực
tiếp phụ trách công tác về mặt tiền lương của các đơn vị xây lắp (Đội sản xuất).
Lập các định mức thi công cho dự án mà Giám đốc giao.
Phó Giám đốc nội chính: Là người được Giám đốc uỷ quyền chịu trách
nhiệm trực tiếp phụ trách tình hình chung của Công ty như: Công tác hành chính
y tế, công tác thi đua khen thưởng hay kỷ luật, công tác tuyển dụng nhân sự…
Tại Công ty hiện có 03 phòng chức năng, mỗi phòng có một nhiệm vụ
riêng. Gồm: Phòng Kế toán, Tài vụ, phòng hành chính và phòng kế hoạch – kỹ
thuật.
2.1. Phòng tài vụ:
Là phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và có trách
nhiệm phản ánh, theo dõi tình hình tài sản, sự biến động của tài sản trong quan
hệ với nguồn vốn. Đồng thời cung cấp chính xác, kịp thời thông tin tài chính
phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản lý. Trên cơ sở các nghiệp vụ kế
toán được chứng minh bởi các chứng từ gốc, các nhân viên trong phòng tài vụ sẽ
phản ánh vào các loại sổ sách theo đúng chế độ kế toán. Đứng đầu phòng tài vụ
là kế toán trưởng (trưởng phòng tài vụ) có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công
việc trong phòng tài vụ, hướng dẫn hạch toán kiểm tra tính toán ghi chép sổ sách
kế toán.
2.2. Phòng hành chính quản trị:
Là bộ phận thực hiện công tác quản lý và hành chính. Bộ phận này có tác
dụng phục vụ và tạo điều kiện cho các phòng ban, các đơn vị, các tổ chức đoàn
thể thực hiện được nhiệm vụ được giao. Phòng hành chính của Công ty là bộ
phận có thể bố trí sắp xếp cán bộ quản lý, việc mua sắm các thiết bị văn phòng
phẩm, quản lý văn thư lưu trữ. Ngoài ra phòng hành chính còn phụ trách công
tác tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực, đào tạo trình độ cho cán bộ công nhân viên
của Công ty. Phụ trách công tác cán bộ, công tác tiền lương và một số mặt khác.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×