Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành (29)

CÁC TỪ VIẾT TẮT.
CÁC TỪ

Ý NGHĨA

DNTN:

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN.

TNHH:

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN.

DN:

DOANH NGHIỆP.

GPKD:

GIẤY PHÉP KINH DOANH.


SXKD:

SẢN XUẤT KINH DOANH.

MST:

MÃ SỐ THUẾ.

STK:

SỐ TÀI KHOẢN.

TSCĐ:

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

NLVL:

NGUYÊN LIỆU, VẬT LIÊU.

SH:

SỐ HIỆU.

CT:

CHỨNG TỪ.

NL:

NGÀY LẬP.

NT:

NGÀY THÁNG.

Mục lục
Trang
LỜI NÓI ĐẦU .....................................................................................................


1

4


CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT
LIỆU ..........................................................................................................................

1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên liêu, vật liệu trong sản
xuất kinh doanh: ......................................................................................
1.1.1 Khái nệm, đặc điểm: .........................................................................
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh. ..................
1.2. Phân lọai nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: ............................
1.2.1 Phân loại vật liệu: ............................................................................
1.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu. ........................................................
1.3: Nhiệm vụ của kế toán NLVL. ..........................................................
1.4 Thủ tục quản lý nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu và các chứng từ
có liên quan. ……………….……………….……………….………………
1.4.1 Thủ tục nhập kho nguyên liệu, vật liệu. ...........................................
1.4.2 Thủ tuc xuất kho nguyên liệu, vật liệu. . .........................................
1.4.3. Chứng từ sử dụng hạch toán nguyên vật liệu, vật liệu. ..................
1.4.5. Phương pháp kế toán chi tiết NLVL. ...........................................
1.4.5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. ......................................
1.4.5.3.Phương pháp sổ số dư:.................................................................
1.5. Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu . .....................................
1.5.1. Hạch toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1.5.2 Hạch toáng tổng hợp NLVL phương pháp kiểm kê định kỳ: ...........
1.6 Hình thức sổ KT áp dụng trong công tác hạch toán NLVL: ...................
1.6.1 Hình thức sổ: Nhật ký sổ cái: ..........................................................
1.6.2 Hình thức sổ: Nhật ký chung..............................................................
1.6.3. Hình thức sổ; chứng từ ghi sổ.............................................................
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU
TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐÔNG GIANG. .........................................................

2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP. .................................
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: ............................
2.1.2 Đặc điểm hoạt động SX KD của đơn vị: ..........................................
2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán
của DN. .......................................................................................................
2.1.3.1 Công tác tổ chức quản lý. ...............................................................
2.1.3.2 Quy trình sản xuất. .........................................................................
2.1.3.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại DN. .......................................
2.1.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại DN. ...............................................
2..2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NLVL TẠI DNTN ĐÔNG GIANG. ............
2.2.1 Đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu tại DN........................................
2.2.2. Phân lọai nguyên liêu, vật liệu tại DN. ............................................
2.2.3. Kế toán chi tiết NLVL tại công ty: ..................................................

2

5
5
5
6
6
6
7
1
12
12
13
13
14
15
16
18
18
20
22
23
24
25
28
28
28
29
30
31
32
34
34
36
36
37
38


2.2.3.1: Chứng từ sử dụng: ........................................................................
2.2.3.2 Đánh giâ NLVL tại DN: ................................................................
2.2.3.3 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu: ......................................
2.2.4: Phương pháp kế toán chi tiết: .........................................................
2.2.5. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu DN tại công ty: ................
2.2.5.1.Tài khoản kế toán đơn vị thực tế sử dụng: .......................................
2.5.2. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: ...........................
2.2.5.2..Kế toán tổng hợp các trường hợp nhập kho vật liệu: ....................
2.2.5.3. Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu: ..................................
CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN ĐÔNG
GIANG. .....................................................
3.1 NHỮNG MẶT TÍCH CỰC..........................................................................
3.1.1. Về bộ máy kế toán: ............................................................................

3.1.2. Về hình thhức sổ kế toán: .................................................................
3.2 HẠN CHẾ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VẬT
LIỆU...............................................................................................................................

KẾT LUẬN.................................................................................................
NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN. .........................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN..............................................

LỜI NÓI ĐẦU
3

39
39
40
51
65
67
70
76

77
78
80
81


Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phất triển, đang trong quá trình hội
nhập với nền kinh tế thế giới. Bên cạnh sự phát triển của các ngành kinh tế thì xây
dựng là một trong những nghành có tốc độ phát triển mạnh nhất.
Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất, trạng bị TSCĐ, năng lực cho
các ngành khác, xây dựng cơ bản thực sự đã trở thành một trong những ngành trọng
yếu trong nền kinh tế quốc dân. Trong xây dựng, nguyên vật liệu là yếu tố không
thể thiếu được và thực sự đã trở thành xương sống, nó đảm bảo cho sự tồn tại và
phát triẻn của ngành. Nếu không có nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất kinh
doanh tại doanh nghiệp không thể diễn ra bình thường được. Trước tầm quan trọng
của ngành xây dựng cơ bản nói chung và công tác kế toán vật liệu nói riêng, em
mạnh dạn đi sâu tìm hiểu đề tài: “Kế toán nguyên liêu, vật liệu.
Chọn đề tài này em đã xác định hướng nghiên cứu là: Từ lý luận học tập
trong trường kết hợp với thực tế công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại doanh
nghiệp cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Thị Thu Huyền và các anh, chị
phòng kế toán đơn vị.
. Bố cục của chuyên đề được chia làm 3 phần:
Chương I: Vấn đề chung vê kế toán nguyên liệu, vật liệu.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên liêu, vật liệu tại doanh
nhiệp tư nhân Đông Giang.
Chương III: Nhận xét và kiến nghi về công tác hạch toán nguyên liệu,vật
liệu tại doanh ngiệp tư nhân Đông Giang.

CHƯƠNG I

4


NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên liêu, vật liệu trong
sản xuất kinh doanh:
1.1.1 Khái nệm, đặc điểm:
- Khái niệm:
Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố của quá trình sản
xuất. Vật liệu là thành phần chủ yếu cấu tạo lên thành phẩm, đầu vào của quá trình
sản xuất, thường gắn với các doanh nghiệp sản xuất.
- Đặc điểm:
Vật liệu là đối tượng lao động nên khác hẳn với TSCĐ là chúng chỉ tham
gia một lần vào quá tình sản xuất và dưới tác động của lao động sản xuất, vật liệu
bị thay đổi hình dáng ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm
được sản xuất ra.
Vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong qua trình sản xuất sản phẩm.
Trong xây dựng cơ bản, chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất. Vì vậy, vật
liệu là trọng tâm quản lý và hạch toán nó có ý nghĩa và tác dụng quan trọng trong
việc quản lý và hạ thấp chi phí, tăng mức doanh thu
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
Như đã nói ở trên, nguyên vật liệu là những bộ phận chủ yếu tạo nên
thực tế của sản phẩm, công trình. Để sản xuất ra một loại sản phầm nào đó cần phải
có nhiều lọai nguyên vật liệu khai thác, khác nhau về số lượng chủng loại, quy
cách, mẫu mã, giá cả. Mặt khác các loại nguyên vật liệu khác nhau, nhu cầu sản
xuất sản phẩm cũng khác nhau ở những thời gian khác nhau. Vì vậy, nếu không có
nguyên vật liệu, không có đối tượng lao động, cũng có nghĩa là không có quá trình
sản xuất diễn ra.

5


1.2. Phân lọai nguyên liệu, vật liệu.
1.2.1 Phân loại vật liệu:
Vật liệu được sử dụng trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại vật liệu có
vai trò, công dụng và được sử dụng ở các bộ phận khác nhau, có thể được bảo
quản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau. Vì vậy để thống nhất công tác quản lý
giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình
cung cấp, sử dụng vật liệu cần có những cách phân loại thích hợp.
- Căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu, thì vật liệu chia thành:
+ Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chính trong quá trình sản
xuất của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu chính là cơ sở vật chất chủ yếu để cấu
thành nên thực tế của sản phẩm, vật liệu chính phụ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ
thể và sản phẩm cụ thể.
+ Vật liệu phụ: là loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính
làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản
phẩm, hoặc làm cho máy móc, thiết bị và các công cụ lao động, hoạt động bình
thường, vật liệu phụ còn được sử dụng cho nhu cầu kỹ thuật và quản lý.
+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh . Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn, thể khí.
+ Vật liệu bao gói: Dùng để gói lọc, chứa đựng các loại sản phẩm làm
cho chúng hoàn thiện hơn hoặc chứa đựng thành phẩm để tiêu thụ.
+ Phụ tùng thay thế: Dùng để thay thế, sửa chữ các máy móc, thiết bị.
+ Phế vật liệu và vật liệu khác: Gồm những vật liệu bị loại ra trong quá
trình sản xuất, nhưng vẫn thu hồi và có giá trị sử dụng nhằm giảm chi phí sản xuất.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vật liệu, vật liệu được chia thành:
+ Vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm.
+ Vật liệu dùng cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, bộ máy doanh

6


nghiệp.
- Căn cứ vào nguồn cung ứng vật liệu, vật liệu chia thành:
+ Vật liệu mua ngoài
+ Vật liệu do đơn vị tự sản xuất
+ Vật liệu nhận góp vốn liên doanh
1.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hạch
toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh. Việc tính giá
vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu.
Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực
hiện theo giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.
* Đánh giá NLVl theo giá thực tế.
Giá gốc của NL VL được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
+ Giá gốc của NLVL mua ngoài:
Giá thực tế VL

=

Giá gốc

+

Chi phí +

Thuế nhập khẩu

nhập kho
(ghi trên hoá đơn)
thu mua
+ Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến:
Giá thực tế VL

=

nhập kho

Giá thực tế xuất kho

(nếu có)
+

chi phí gia công

Của VL đêm đi chế biến

chế biến

+ Giá gốc của NLVL thuê ngoài chế biến:
Giá thực tế VL
nhập kho

=

Giá thực tế xuất
Kho của VL

+

Trước khi chế biến

chi phí gia

Chi phí vận

công chế biến +

chuyển VL

thuê ngoài

đem đi thuê

+ Giá gốc của NLVL do nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế VL

= Giá do hội đồng liên doanh đánh giá

7

+

chi phí hợp


nhập kho



(ghi trong biên bản giao nhận)
+ Giá gốc NLVL do được viện trợ biếu tặng:
Giá thực tế VL

=

Giá theo thị trường

nhập kho

(nếu có)
+

tương đương

chi phí phát sinh
khác (nếu có)

+ Đối với phế liệu tận thu từ sản xuất kinh doanh hoặc quá trình thanh lý TSCĐ
được đánh giá theo giá ước tính ( giá có thể bán được).
Giá gốc của NLVL xuất kho:
Vì giá thực tế của từng lần nhập NLVL là khác nhau nên khi tính giá thực
tế của NVL xuất kho, kế toán sử dụng một trong các phương pháp sau.
-Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.
Giá thực tế đích danh được dùng trong các doanh nghiệp sử dụng NLVL
có đơn giá, giá trị lớn, quý hiếm, theo phương pháp này, khi xuất kho NLVL nào
thì sẽ xác định theo giá trị thực tế nhập kho của NLVL đó.
Ưu điểm: phản ánh chính sác giá trị NlVL kho xuất kho. Nhưng đòi hỏi
doanh nghiệp phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô NLVL xuất kho, nhập kho
theo mã số của từng mặt hàng.
Phương pháp này thường phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh các
mặt hàng đơn chiếc, đơn giá có giá trị lớn, mặt hàng quý hiếm (vàng, bạc).
- Phương pháp đơn giá bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế NL, VL xuất dùng trong kỳ tính theo đơn giá
bình quân, bao gồm, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân theo mỗi lần nhập, bình
quân cuối kỳ trước.
Cách tính:
Giá thực tế NL, VL
xuất dùng

=

Số lượng NL, VL
Xuất dùng

x

đơn giá
bình quân

8


+ Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia truyền)
Theo phương pháp này, trong kỳ các nghiệp vụ xuất NL, VL, kế toán tạm
thời không tính giá, phiếu xuất kho chỉ nghi bằng hiện vật. Cuối tháng khi kết thúc
nghiệp vụ nhập, xuất kho .Kế toán mới tính giá bình quân của cả kỳ. Đây là căn cứ
để tính giá xuất , tồn kho.
- Cách tính:
Đơn giá bquân
cả kỳ dự trữ

Trị giá TT NL, VL tồn đầu kỳ + trị giá TTNl, VL nhập kho trong kỳ
=

Số lượng Nl,VL tồn đầu kỳ + Số lượng Nl, VL nhập trong kỳ

Ưu điểm: phương pháp này đơn giản.
Nhược điểm: Trường hợp giá cả bién động thì độ chính xác của phương
pháp này không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến
tính lập thời của thông tin kế toán cung cấp cho các nhà quản lý.
Cách tính giá này phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh ít chủng
loại NL, VL.
+ Phương pháp giá bình quân cho mỗi lần nhập( bình quân liên hoàn).
Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kho đơn giá NL, VL xuất kho
được tính lại cho từng thứ NL, VL .
Cách tính:
Đơn giá NL,VL
XK sau mỗi làn nhập

= Trị giá TTNVL tồn đầu kỳ + trị giá TTNVL nhập kho
Số lượng NVL tồn kho + Số lượng NVL nhập kho

Ưu diểm: Phản ánh tương đối chính xác giá NLVL xuất kho, thuận lợi
cho kế toán theo dõi chi tiết.
Nhược điểm: Tốn nhiều công sức, khối lượng tính toán nhiều.

9


+ Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước.
Theo phương pháp này thì giá của NLVL xuất dùng được tính theo giá bình quân
của kỳ trước.
Cách tính:
Đơn giá bình quân

Trị giá TTNLVL tồn kho cuối kỳ trước

cuối kỳ trước

Số lượngNL VL tồn kho cuối kỳ trước

Ưu điểm: đơn giản. đáp ứng được nhu cầu kịp thời của thông tin kế toán.
Nhược điểm: Phản ánh thiếu chính xác, đặc biệt khi giá của NLVL biến động.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước.
Theo phương pháp này những NLVL nào được nhập kho trước sẽ
được xuất dùng trước, khi hết mới tính đến NLVL nhập tiếp theo, giá mua của
NLVL xuất dùng của lần nhập nào thì tính theo gía của của lần nhập đó.
Cách tính:
Trị giá thực tế NLVl

=

Số lượng NL VL

xuất dùng

X

xuất kho

đơn giá của NLVL
nhập trước

Ưu điểm: Đảm bảo việc tính giá thực tế NLVL xuất dùng kịp thời, chính
xác, công việc kế toán không bị dồn vào cuối tháng.
Nhược điểm: Đòi hỏi phải tổ chức kế toán chí tiét, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ
số lượng, đơn giá của từng lần nhập.
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại NLVL
số lần xuất nhập kho NLVL ít.
-Phương pháp nhập sau xuất trước:
Theo phương pháp này NLVL nào nhập sau sẽ được xuất dùng trước, giá cả NLVL
xuất dùng sẽ được tính theo giá của lô NLVL nhập kho sau:

10


Cách tính:
Trị

giá

thực

tế

NVl Số lượng NVL

=

X

đơn giá của NLVL

xuất dùng

mua sau này

xuất dùng

*Đánh giá NLVL xuất kho theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là giá tạm tính được sử dụng ổn định, thống nhất trong một
kỳ hạch toán của doanh nghiệp. Thường căn cứ vào giá hạch toán của kỳ trước để
xây dựng giá hạch toán của kỳ này. Giá hạch toán được dùng để ghi chép, tính
NLVL xuất kho khi chưa xác định được giá thực tế. Giá hạch toán không có ý
nghĩa trong thanh toán và hạch toán tổng hợp NLVL xuất kho. Cuối kỳ kế toán sẽ
điều chỉnh từ giá hạch toán theo giá thực tế.
Theo công thức sau:
Giá hạch toán NLVL
xuất kho

Số lượng NLVL
=

xuất kho

X

đơn giá
hạch toán

- Cuối kỳ xác định hệ số giá cho từng nhóm NLVL:
Hệ số
giá

Trị giá TTNLVL tồn đầu kỳ + trị giá TTNLVL nhập trong kỳ
Giá hạch toán NLVL tồn đầu kỳ + giá hạch toán NLVL nhập trong kỳ

- Kế toán điều chỉnh giá hạch toán của NLVL nhập khi, xuất kho về giá
thực tế thông qua hệ số giá.
Giá TTNLVL
xuất kho trong kỳ

Số lượng NLVL
=

xuất kho

X đơn giá của NL VL
nhập trước

ưu điểm: Phương pháp giá hạch toán thường áp dụng cho các loại NLVL
xuất kho, nhập kho tương đối nhiều, giá mua thường xuyên biến động.
Nhược điểm: Thông tin giá cả không kịp thời.
Phương pháp này thường được áp dụng trong các donh nghiệp có nhiều

11


chủng loại NLVL, hàng hoá.
1.3: Nhiệm vụ của kế toán NLVL.
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu
là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD ở
doang nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vật liệu kế
toán cần thực hiện tốt các nghiệp vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình hình cung
cấp vật liệu trên các mặt: Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và
thời gian cung cấp.
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá NLVL xuất dùng cho
các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức
tiêu hao NLVL, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử
dụng NLVL sai mục dích, hoặc sử dụng lãng phí.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ NLVL, phát
hiện kịp thời các trường hợp ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng
và có biện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các
thiệt hại.
- Thực hiện kiểm kê thao yêu cầu quản lý, lập báo cáo về NLVL, và
tham gia vào công tác phân tích đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu
mua, dự trữ, sử dụng NLVL.
1.4 Thủ tục quản lý nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu và các chứng
từ có liên quan.
1.4.1 Thủ tục nhập kho nguyên liệu, vật liệu.
Thủ kho phải kiểm kê loại vật tư làm rõ các nguồn nhập. Khi nhập kho
vật tư do tự sản xuất, mua ngòai, thuê ngoài ra công chế biến, nhận vốn góp cổ
phần, vốn góp liên doanh hoặc vật tư thừa khi kiểm kê phải lập phiếu nhập kho,trên
phiếu phải ghi rõ số phiếu nhập, ngày, tháng, năm lập phiếu, tên nhãn hiệu, quy

12


cách,mã số, dơn vị tính, số lượng thục nhập, đơn giá, thành tiền của số vật tư nhập.
chữ ký và họ tên đầy đủ của người nhập vật tư, số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho, tên
kho nhập... Phiếu nhập kho được ghi làm liên hoặc 3 liên (với những vật tư tự sản
xuất) thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán để ghi
vào sổ kế toán, liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) do người lập giữ.
1.4.2 Thủ tục xuất kho nguyên liệu vật liêu.
Khi xuất kho vật tư phải lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho có thể lập
cho một hoặc nhiều loại vật tư cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi
phí hoặc cho cùng một mục đích sử dụng. Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ tên,
địa chỉ của đơn vị, số, ngày, tháng, năm lập phiếu, lý do sử dụng và xuất kho vật tư.
Tên nhãn hiệu vật tư, quy cách đơn vị tính, số lượng thực tế xuất kho, đơn giá,
thành tiền...Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc phòng cung ứng lập (tuỳ
theo tổ chức quản lý và quy định của từng đơn vị) thành 3 liên ( đặt giấy than viết
1 lần). Sau khi lập phiếu phụ trách các bộ phận sử dụng, cung ứng ký ghi rõ họ tên,
giao cho người cầm phiếu xuống kho lĩnh. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột số
lượng thực xuất số lượng từng thứ, và cùng người nhận hàng ký và ghi rõ họ tên
vào phiếu xuất kho. Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi vào
thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán, liên 3 người nhận giữ để ghi sổ
kế toán bộ phận sử dụng.
1.4.3. Chứng từ sử dụng hạch toán nguyên vật liệu, vật liệu.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì các chứng từ kế toán về NLVL CCDC gồm:
Các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)

13


- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước.
Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể sử
dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
- Phiếu xuất kho, vật tư theo hạn mức (mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05 - VT).
- Phiếu báo vật tư còn tồn lại cuối kỳ (mẫu 07 -VT)
1.4.5. Phương pháp kế toán chi tiết NLVL.
Kế toán chi tiết NLVL là việc theo dõi, tình hình biến động nhập, xuất và
tồn kho củ từng loại NLVL kết hợp với thước đo hiện vật và giá trị kế toán chi tiết
NLVL được thực hiện ở kho và phòng kế toán, thường được thực hiện theo một
trong ba phương pháp sau:
1.4.5.1 Phương pháp thẻ song song:
* Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng (hiện vật)
- Ở phòng kế toán: ghi chép vả về số lượng và giá trị từng loại VL
*Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho - xuất kho để ghi
số lượng vật liệu vào thẻ kho của từng mặt hàng theo danh điểm vật liệu bằng
thước đo hiện vật xác định số tồn kho sau mỗi chứng từ. Cuối ngày, tính ra số tồn
kho của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị.
- Ở phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận chứng từ nhập xuất kho NLVL do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra,ghi đơn giá, tính thành tiền và
phân loại chứng từ. Sau khi phân loại chứng từ xong, kế toán căn cứ vào đó để ghi
sổ (thẻ) chi tiết của từng danh điểm NLVL bằng cả thước đo hiện vật và gía trị.
Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn,

14


vật liệu. Kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với số liệu trên số (thẻ)
chi tiết NLVL.
- Ưu điểm: Công việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu và
các sai xót có thể xảy ra trong việc ghi chép quản lý, tiện lợi khi sử lý bằng máy
tính.
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, trùng lặp giữa kế toán và thủ
kho.
Sơ đồ hạch toán:

Thẻ kho

Chứng từ xuất

Chøng tõ
nhËp

Sæ chi tiÕt
VL
Bảng tổng hợp
Nhập – xuất – tồn

Ghi chú ;

Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng

15


1.4.5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
* Nguyên tắc hạch toán.
- Ở kho ghi: Vẫn sử dụng thẻ kho để theo dõi NLVL về mặt số lượng
- Ở phòng kế toán: Ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả số lượng và giá
trị .
* Trình tự ghi chép
- Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
của từng loại vật liệu về mặt số lượng.
- Phòng kế toán: Kế toán chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển theo từng kho đẻ
ghi chép sự thay đổi chiếu luân chuyển, kế toán ghi theo bảng kê nhập, bảng kê
xuất. Mỗi danh điểm VL được ghi vào một dòng trên sổ. Cuối tháng, số liệu trên sổ
đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với số liệu trên thẻ kho về hiện vật và số liệu
của kế toán tổng hợp bằng thước đo giá trị.
- Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép do ghi một lần vào cuói
tháng
- Nhược điểm: Công việc ghi sổ kế toán vẫn còn trùng lặp về chỉ tiêu số
lượng công việc kế toán dồn vào cuối tháng nên việc kiểm tra đối chiếu sẽ không
thuận tiện hơn.
Sơ đồ hạch toán:
Phiếu2nhập
kho

Thẻ kho

Bảng kê
Nhập NLVL

Sổ đối chiếu
Luân chuyển

16

Sổ kế toán
tổng hợp về
NLVL


Bảng kê
Xuất NLVL

Phiếu xuất
2
kho
Chú thích:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

1.4.5.3.Phương pháp sổ số dư:
* Nguyên tắc hạch toán:
- ở kho: Theo dõi về mặt số lượng.
- ở phòng kế toán: chỉ theo dõi về mặt giá trị
* Trình tự ghi chép:
- ở kho: Hàng ngày thủ kho tính và ghi ngay số dư trên thẻ kho sau mỗi
lần nhập – xuất. Thủ kho phải tập hợp và phân loại, lập phiếu giao nhận chứng từ
nhập – xuất cho từng loại NLVLdịnh kỳ giao cho phòng kế toán. Cuối tháng thủ
kho phải căn cứ vào thẻ kho để lập “sổ số dư và tính số dư của từng danh điểm VL
sau đó đối chiếu với sổ chi tiết NLVL do phòng kế toán ghi chép
- ở phòng kế toán: Nhân viên kế toán NLVL có trách nhiệm theo định kỳ
(3-5) ngày xuống kho để kiểm tra, hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét
chứng từ nhập, xuất đã được thủ kho phân loại. Sau đó ký nhận vào phiếu giao
nhận chứng từ , thu nhận phiếu này kèm theo các chứng từ nhập xuất liên quan.
Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận được kế toán đối chiếu với các chứng từ
khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để ghi giá vào
chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ. Phiếu giao nhận chứng
từ kế toán phải ghi vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn vật liệu. Bảng này được mở
riêng cho từng kho và mỗi danh điểm vật tư được ghi vào một dòng. Vào cuối
tháng, kế toán phải tỏng hợp số tiền nhập, xuất, trong tháng và tính theo số dư cuối

17


tháng cho từng loại vật liệu trên bảng luỹ kế. Đối chiếu số dư trên bảng luỹ kế phải
khớp với số tiền được kế toán xác định trên sổ số dư do thủ quỹ chuyển lên.
ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép của kế toán, công việc kế
toán được tiến hành đều trong tháng.
Nhược điểm: Nếu có sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra, yêu cầu
trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải khá, nếu không sẽ đến sai sót.
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp
vụ nhập xuất nhiều, diễn ra thường xuyên và có nhiều chủng loại NLVL.
Sơ đồ hạch toán:

Phiếu nhập
kho

Thẻ kho

Giấy giao nhận
chứng từ nhập

Bảng luỹ
Kế nhập
Chú thích:

Sổ số dư

Bảng tổng hợp
Nhập -Xuất -Tồn

Phiếu xuất kho

Giấy giao nhận
Chứng từ xuất

Bảng luỹ kế
Xuất

Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
1.5. Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu .
1.5.1. Hạch toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai thường

18


xuyên:
Là phương pháp ghi chép một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập,
xuất, tồn kho NLVL vào tài khoản kế toán tổng hợp khi có chứng từ nhập, xuất.
- ưu điểm: Cung cấp kịp htời các thông tin về nhập - xuất - tồn kho của
các loại hàng hoá tại bất kỳ thời điểm nào.
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều
- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh
nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
*. Tài khoản sử dụng:
- TK 151: hàng mua đang đi đường
+ Bên nợ: giá trị NLVL hàng hoá đã mua đang đi đường.
+ Bên có: giá trị hàng đi đường tháng trước đã về nhập kho, giao cho sản xuất
+ Dự nợ: Giá trị NLVL , hàng hoá đã mua đang đi trên đường hiện có cuối kỳ.
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
+ Bên nợ: giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho, đánh giá vật liệu tăng, vật
liệu thừa khi kiẻm kê cuối kỳ.
+ Bên có: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho, đánh giá vật liệu giảm, vật liệu
thiếu khi kiểm kê cuối kỳ.
+ Dư nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
* Phương pháp hạch toánNL VL.
-Một số trường hợp đặc biệt.
+ Trường hợp đơn vị được người bán chiết khấu khi thanh toán, kế toán ghi
Nợ TK 111, 112,331….
Có TK 515: Số được chiết khấu theo thoả thuận
+ Trường hợp: Khi mua hàng, giá trị thực tế nhập kho lớn hơn so với hoá đơn
của người bán, số hàng thừa chưa xác định được nguyên nhân, kế toáng tạm ghi
Nợ TK 002: Số thừa tạm ghi

19


Sơ đồ: kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 111, 112, 113, 331

TK 152

TK 621, 627, 641, 642

1
TK 133

8

TK 411
2

TK 128, 222
9

TK 154
3

10

TK 411

TK 128, 222

TK 632
4

11

TK 412, 338.1

TK 412, 138.1
5

12

TK151
6

20


TK333
7
Chú thích:
(1): Mua ngoài NLVL .
(2): Nhận góp vốn liên doanh.
(3): Nhập NLVL từ gia công.
(4); Nhận lại vốn góp liên doanh.
(5): Đánh giá tăng, NLVL. thừa khi kiểm kê.
(6) NL đang đi trên đường đã về nhập kho
(7)Thuế nhập khẩu được tính vào giá VL nhập kho đối với các loại nguyên vật
liệu mua từ nước ngoài.
(8) Xuất kho NLVL cho các bộ phận.
(9) Mang NLVL đi góp vốn liên doanh.
(10): Nhận vốn góp.
(11): Bán NLVL.
(12: Đánh giá giảm, NLVL thiếu khi kiểm kê.
1.5.2 Hạch toáng tổng hợp NLVL phương pháp kiểm kê định kỳ
- Theo phương pháp này không theo dõi thường xuyên liên tục tình hình
nhập, xuất.
Giá trị thực tế NLVl xuất kho được tính theo công thức sau:
Giá thực tế NLVL

Giá trị TTVL +

Giá trị TTVL

Xuất kho trong kỳ=

tồn đầu kỳ

nhập kho trong kỳ

- Giá trị TTVL
tồn cuối kỳ

* Tài khoản sử dụng:
- Các tài khoản 152, 151 phản ánh giá trị NLVL tồn đầu và tồn cuối xác định

21


dựa trên kết quả kiểm kê.
- TK 611: Mua hàng TK này dùng để theo dõi tình hình mua và nhập kho giá
trị vật liệu, công cụ trong kỳ hạch toán của doanh nghhiệp.
+ Bên nợ: Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho, đang đi trên đường từ
TK 151, 152, về TK 611.
Trị giá thực tế VL mua vào trong kỳ.
+ Bên có: giá trị hàng hoá tồn kho, đang đi đường cuối kỳ được kết chuyển
từ TK 611 về TK 151, 152, Trị giá hàng xuất dùng trong kỳ cho các mục đích
+ TK 611 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ: Kế toán tổng hợp VL
theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 151, 152,

TK 611 (611.1)

TK 111, 112, 138, 3

1

5
TK 133

TK 111, 112, 141, 331

TK 111, 1121,138,

2
TK133

6

TK 128, 222, 411, 338.1

TK 151, 152,
3

7

TK 621,627,641,642
8
Chú thích:
(1): Kết chuyển giá trị VL tồn kho đầu kỳ
(2): Mua VL trong kỳ

22


(3): Nhận vốn góp liên đoanh, nhận lại vốn góp, VL thừa khi kiểm kê.
(5): Số VL được doanh nghiệp trả lại người bán, thuốic đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp khâu trừ.
(6): Số VL được doanh nghiệp trả lại người bán, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp.
(7): kết chuyển giá trị VL tồn cuối kỳ.
(9): Xuất VL cho các mục đích.
1.6 hình thức sổ KT áp dụng trong công tác hạch toán NLVL:
1.6.1 Hình thức sổ: Nhật ký sổ cái:
Theo hình thức sổ này, kế toán

sử dụng các loại sổ sau: các chứng từ

gốc (hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho...hay bảng tổng hợp chứng từ
gốc, sổ cái, sổ chi tiết, bảng kê chi phí sản xuất, bảng tổng hợp chi tiết vào báo cáo
kế toán.
Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký - sổ cái được thực hiện như sau:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc
cùng loại, kế toán sẽ ghi vào sổ nhật ký ký sổ cái trong trường hợp đơn vị có tổ
chức hạch toán chi tiết, kế toán sẽ phản ánh từ các chứng từ gốc vào các sổ chi tiết,
sổ (thẻ). Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ VL - CCDC để lập bảng kê chi
phí sản xuất. Đồng thời căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp đối chiếu sự khớp
đúng giữa sổ nhật ký - sổ cái với bảng tổng hợp chi phí. Cuối cùng kế toán sẽ lập
báo cáo kế toán.
Quy trình ghi sổ được thực hiện như sau

Các chứng từ gốc
(Bảng tổng hợp chứng từ gốc)

Bảng phân bổ
VL _CCDC

Nhật ký sổ cái
TK 152, TK 153 và
Các TK liên quan
23

Sổ chi tiết
TK 152, TK 153


Bảng kê chi phí
sản xuất

Ghi chú:

Báo cáo kế toán

Bảng tổng
hợp chi tiết

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.6.2 Hình thức sổ: Nhật ký chung:
Theo hình thức sổ này kế toán sử dụng các loại sổ sau: Sổ nhật ký chung,

bảng tổng hợp chứng từ gốc, ... Sổ chi tiết, bảng kê chi phí sản xuất, bảng tổng hợp
chi tiết, sổ cái, bảng cân đối tài khoản, báo cáo kế toán.
Quy trình ghi sổ theo hình thức sổ: Nhật ký chung được thực hiện như
sau:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gớc (hoá đơn GTGT, phiếu nhập xuất kho) hay bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào sổ nhật ký chi tiết trong trương hợp đơn vị có tổ chức hạch toán chi tiết
cuối kỳ, kế toán dựa vào bảng phân bổ để lập bảng kê chi phí sản xuất, dựa vào sổ
chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, số liệu trên sổ nhật ký chung sẽ dùng để ghi vào
sổ cái các tài khoản liên quan. Kế toán cộng số liệu trên sổ cái để vào bảng cân đối
tài khoản. Sau khi đối chiếu khớp đúng giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, kế
toán sẽ lập báo cáo kế toán.

24


Quy trình ghi sổ được thực hiện theo sơ đồ:

Các chứng từ gốc
(Bảng tổng hợp chứng từ gốc)

Nhật ký chung
Bảng phân bổ
VL _CCDC
Bảng kê chi phí
sản xuất
Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Sổ chi tiết
TK 152, TK 153

Sổ cái TK 152, 153

Bảng tổng
hợp chi tiết

Bảng cân đối TK

Báo cáo
kế toán

Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.6.3. Hình thức sổ; chứng từ ghi sổ:
Theo hình thức này, kế toán sử dụng các loại sau: chứng từ sổ, bảng tông

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×