Tải bản đầy đủ

CHUYÊN đề giáo dục giới tính

Tröôøng THCS&THPT Myõ Phöôùc

CHUYÊN ĐỀ
GIÁO DỤC GIỚI TÍNH TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
(SINH HỌC 11)

I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Giáo dục con người toàn diện luôn là mục tiêu hàng đầu của hệ thống giáo dục
quốc dân vì con người là nguồn tài nguyên quý báu quyết định sự phát triển của đất
nước. Một đất nước hùng mạnh là nước có những con người khoẻ mạnh về thể chất và
phát triển về trí tuệ. Cho nên đầu tư, chăm sóc sức khoẻ, năng lực và trí tuệ chính là đầu
tư cho sự phát triển bền vững.
Ước tính mỗi năm trên thế giới có khoảng 16 triệu nữ tuổi từ 13
đến 18 có thai, 95% trong số này tập trung ở các quốc gia có thu
nhập trung bình hoặc thu nhập thấp trong đó có Việt Nam. “Cơn bão”
văn hóa phẩm đồi trụy xâm nhập vào Việt Nam nhưng giới trẻ chưa
được trang bị đầy đủ kiến thức về giới tính, nhiều trẻ bước vào đời
sống “chăn gối” trong độ tuổi vị thành niên. Ở nước ta hiện nay, mỗi
năm có từ 1,2 đến 1,4 triệu trường hợp nạo phá thai, trong số này có khoảng 300.000 là
nữ thanh niên chưa có gia đình. So với các nước trong khu vực, tỷ lệ nạo phá thai ở

nước ta là quá cao. Điều này không những chỉ tốn kém về kinh tế, vật chất mà còn đem
lại những hậu quả nặng nề về mặt sức khoẻ cho trẻ vị thành niên.
Qua nghiên cứu việc xác định tỷ lệ tuổi nữ vị thành niên có thai và các yếu tố
nguy cơ, cho thấy trẻ vị thành niên quan hệ tình dục sớm dẫn đến có thai là do thiếu
kiến thức về sức khỏe sinh sản, không áp dụng hoặc áp dụng không thường xuyên các
biện pháp tránh thai. Tuy nhiên, nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng trên phần lớn là
do nữ vị thành niên thiếu sự quan tâm của gia đình, nhà trường. Các phụ huynh còn khá
dè dặt trong việc trao đổi với con em mình về sức khỏe sinh sản, đùn đẩy trách nhiệm
cho nhà trường. Trong khi đó, chương trình học chính khóa đã quá dày nên việc giáo
dục chăm sóc sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên ở trường chỉ mang tính phong
trào. Những nguyên nhân khách quan và chủ quan nói trên đẩy trẻ vị thành niên vào thế
“tự tìm hiểu”.
Từ thực trạng trên cho thấy, chúng ta cần tăng cường hơn nữa việc giáo dục và
nâng cao hiệu quả giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh để các em có kiến thức về
sức khỏe sinh sản; hoàn thiện nhân cách và rèn luyện các kĩ năng sống cơ bản; vững
vàng bước vào cuộc sống gia đình và xã hội.
1


Trửụứng THCS&THPT Myừ Phửụực

Chng Sinh sn (Sinh hc 11) l nhng kin thc v sinh sn thc vt v
ng vt. Khi dy kin thc chng ny cú th giỏo dc v sc khe sinh sn cho hc
sinh, giỳp cỏc em cú kin thc v hiu bit v sinh sn, giỏo dc sc khe sinh sn
cng nh xõy dng k nng sng, cú nim tin, s vng vng trong cuc sng sau ny.
T nhng lớ do trờn, t Húa - Sinh chỳng tụi ó la chn chuyờn : giỏo

dc

gii tớnh tui v thnh niờn
II. C S L LUN, KHOA HC V THC TIN
1. C s lớ lun
Khi c khuyờn bo v t vn, tr v thnh niờn s c trang
b tt hn ng phú mt cỏch thớch hp trc nhng tỡnh hung b
lm dng, b e do, b i x bt cụng. Cỏc em cú th bit cỏch
thoỏt khi cỏc tỡnh hung cú hi hoc i phú mt cỏch linh hot,
sỏng to, ch ng.
Nu c by t ting núi v suy ngh ca mỡnh, tr v thnh
niờn cú th cho bit nhng thụng tin quan trng v iu kin hc tp,
lao ng, v nhng nguy c v vn liờn quan n sc kho cng


ng. Cỏc em cú th xut nhng sỏng kin m ngi ln cú l
cha ngh ti.
S tham gia ca tr v thnh niờn khụng h lm gim i vai trũ
quan trng ca ngi ln, trỏi li nú thỳc y s i thoi mt cỏch
lnh mnh, bỡnh ng gia tr v thnh niờn v ngi ln v cựng cú
chung trỏch nhim vi nhau.
La tui v thnh niờn l giai on chuyn tip t tui u th
sang ngi ln. õy l giai on phỏt trin c bit mnh m v phc
tp nht ca cuc i mi con ngi. Biu hin ca nú l xy ra ng
thi mt lot nhng thay i bao gm: s chớn mui v th cht, s
bin i iu chnh tõm lý v cỏc quan h xó hi, bc u hỡnh
thnh nhõn cỏch nờn lm ny sinh nhiu ri nhiu v tõm lý nht so
vi cỏc la tui khỏc.
V thnh niờn cng ging nh nhng con bm ang
con nhng. H ang tri qua mt thi k chuyn tip y
nhng rt mng manh. V vy, h cn c nuụi dng,
c sng trong mt mụi trng an ton v thun li
lờn v trng thnh.
2. C s khoa hc
2

ln dn t
tim nng
chm súc,
cú th ln


Tröôøng THCS&THPT Myõ Phöôùc

Theo Tổ chức y tế thế giới, vị thành niên nằm trong độ tuổi từ 10-19, ở một số
nước vị thành niên là những người từ 13-20 hoặc từ 15-24 tuổi.
Các nhà nghiên cứu sinh lý, tâm lý chia lứa tuổi này thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn vị thành niên sớm tương đương với tuổi thiếu niên: Nam từ 12 - 14
tuổi, nữ từ 10 - 12 tuổi.
- Giai đoạn vị thành niên giữa tương đương với lứa tuổi thiếu niên lớn: Nam từ
14 - 16 tuổi, nữ từ 13 - 16 tuổi.
- Giai đoạn cuối vị thành niên tương đương với lứa tuổi đầu thanh niên: Nam từ
17 - 19 tuổi, nữ từ 16 - 18 tuổi.
Trẻ em bước vào tuổi vị thành niên bằng những dấu hiệu của tuổi dậy thì. Tuổi
dậy thì đối với nữ được tính từ khi xuất hiện kinh nguyệt lần đầu tiên (khoảng 13 - 14
tuỏi), còn đối với nam kể từ khi xuất tinh lần đầu tiên (khoảng 14 - 15 tuổi). Tuổi dậy
thì còn tuỳ thuộc vào dân tộc (châu Á sớm hơn châu Âu), nơi sinh sống (thành thị sớm
hơn nông thôn), mức sống (bây giờ sớm hơn trước đây).
Tuổi dậy thì là tuổi có khả năng sinh sản, nhưng cơ thể các em vẫn ở vào tuổi vị
thành niên nghĩa là chưa chín muồi về sinh dục, chưa ổn định về mặt tâm sinh lý và
chưa thể làm cha, làm mẹ được. Vì vậy, chúng ta phải giáo dục sức khoẻ sinh sản, tạo
điều kiện cho các em vị thành niên qua được giai đoạn khủng hoảng của tuổi dậy thỡ
để trở thành người lớn thực sự.
Bước vào tuổi dậy thì, tuyến yên tiết ra những lượng lớn hormone FSH (follicle
stimulating hormone) và hormone LH (lutein hormone) có tác dụng kích thích hoạt
động của buồng trứng (nếu là nữ), tinh hoàn (nếu là nam). Khi nhận được lệnh của
tuyến yên, buồng trứng của nữ giới tăng cường sản xuất 2 hormone là estrogen và
progesteron; còn tinh hoàn của nam giới sẽ sản xuất hoocmon testosterone. Các
hormone này khiến cho cơ thể có những biến đổi sinh học cả bên trong và bên ngoài
thật kỳ diệu: biến đổi nhanh về vóc dáng cơ thể, cơ quan sinh dục phát triển, các đặc
điểm giới tính khác như lông, râu, ngực trở nên rừ rệt, các em gái bắt đầu có kinh
nguyệt, em trai có hiện tượng xuất tinh. Sự phát triển đó đưa trẻ bước vào một cuộc
sống mới của tuổi vị thành niên.
Sự đột biến về chiều cao và hành động cụ thể là do sự phát triển nhanh của các
xương dài ở chân tay. Chiều cao có khác nhau giữa nam và nữ do thời kỳ dậy thì xảy ra
ở độ tuổi khác nhau, thường gặp sớm hơn ở các em gái. Ở thời kỳ này giữa các phần
của cơ thể như thân mình, chân, tay, vai có tỷ lệ cân đối hơn. Ở các em gái bắt đầu có
sự tiết mỡ ở ngực, chậu hông và đằng sau vai, ở các em trai có sự phát triển và tiết mỡ
ở các khối cơ. Đến cuối tuổi dậy thì, các em đó trở thành những chàng trai, cô gái với
vóc dáng, khả năng thể chất và sức mạnh khác nhau.
3


Tröôøng THCS&THPT Myõ Phöôùc

Trong thời kỳ ấu thơ, sự tăng trưởng xảy ra theo trình tự từ đầu đến chân. Nhưng
ở vị thành niên thì ngược lại, chân tay đạt được chiều dài đầy đủ trước thân mình và
đầu. Đây là hiện tượng sinh học bình thường. Sự vụng về, chưa thành thục của vị thành
niên có thể là những đặc điểm cá thể chứ không hẳn do sự lớn nhanh không đồng bộ.
Các công trình nghiên cứu cho thấy đa số các em ở tuổi này không có khủng hoảng
phát triển, chỉ có khoảng 20% trẻ em ở độ tuổi này có khó khăn trong sự phát triển, rối
nhiễu tâm lý.
Tuy nhiên, đôi khi những biến đổi quá nhanh gây tình trạng sốc hoặc cảm giác
thẹn, xấu hổ, không yên tâm, thiếu tự tin, lúng túng ở một số vị thành niên do các em
chưa có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết đầy đủ về mình.
2. Thực tiễn của việc giáo dục sức khỏe sinh sản trong nhà trường
- Thuận lợi: Phòng học được xây dựng cơ bản, có các phòng chức năng đảm bảo
cơ bản cho việc giảng dạy và học tập. Trang thiết bị và đồ dùng dạy học được trang cấp
theo dự án phát triển giáo dục, tạo điều kiện thận lợi cho việc sử dụng đồ dùng phục vụ
giảng dạy và học tập. Nhà trường có một tập thể sư phạm đoàn kết, nhất trí cao, các tổ
chức trong trường như: Công Đoàn, Đoàn thanh niên, Hội khuyến học… luôn phối hợp
chặt chẽ và là những tổ chức vững mạnh.
- Khó khăn: Là một trường nhỏ trong huyện nên cơ sở vật chất vẫn chưa đáp ứng
đầy đủ theo yêu cầu giảng dạy và học tập. Đa số học sinh là con nông dân, cha mẹ hoặc
anh chị, người thân trong gia đình quanh năm đi làm thuê hoặc suốt ngày ra đồng ít có
thời gian quan tâm đến con em mình, Qua đó, một số học sinh thì ý thức học tập còn rất
kém, ý thức tổ chức kỷ luật không cao nên hoạt động giảng dạy và giáo dục các em còn
gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là lồng ghép vào các môn học việc giáo dục kỹ năng
sống cho các em trong đó có việc lồng ghép giáo dục về sức khỏe sinh sản vị thành
niên trong môn học.
III. NỘI DUNG
1. Mục tiêu của việc giáo dục giới tính tuổi vị thành niên trong Chương

Sinh sản, lớp 11.
* Về kiến thức:
- Hiểu rõ vai trò của gia đình, nhà trường trong giáo dục thanh thiếu niên, trách
nhiệm của vị thành niên trong quan hệ gia đình và cộng đồng.
- Hiểu được sự khác nhau giữa vai trò của nam giới và nữ giới.
- Nâng cao hiểu biết về quan hệ tình dục an toàn và không an toàn; tác dụng của
những biện pháp tránh thai và hậu quả của việc phá thai.
- Nắm được những yếu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ vị thành niên, hậu quả của các
bệnh lây truyền qua đường tình dục.
4


Trửụứng THCS&THPT Myừ Phửụực

* V k nng:
- Cú k nng tuyờn truyn, vn ng gia ỡnh, cng ng thc hin chớnh sỏch
Dõn s- K hoch húa gia ỡnh ca ng v Nh nc.
- Bit cỏch ng x cú vn hoỏ trong quan h tỡnh bn, tỡnh bn khỏc gii.
- Cú k nng sng, luyn tp th thao tng cng sc kho.
* V thỏi :
- Cú thỏi ỳng n trong quan h tỡnh bn, tỡnh bn khỏc gii khụng nh
hng ti cuc sng gia ỡnh; bit tụn trng v yờu quý mi ngi trong gia ỡnh, bo
v v tụn trng ngi cựng gii, khỏc gii.
- Kiờn quyt u tranh vi nhng thỏi v hnh vi thụ bo, thiu vn hoỏ trong
quan h tỡnh bn, cú nguy c xõm hi tỡnh dc.
2. Chun b tit dy
a/ Chun b ca giỏo viờn: Tranh nh, phiu thm dũ, ti liu liờn quan.

Phiu thm dũ ý kin
Cú bn trai / bn gỏi?

Khụng
Cú quan h tỡnh dc cha? Cú
Khụng
Cú s dng bin phỏp trỏnh thai khụng? Cú
Khụng
Nu cú thỡ s dng bin phỏp no?
O S dng bao cao su
O S dng thuc trỏnh thai
O S dng bin phỏp khỏc:
b/ Chun b ca hc sinh: Sỏch giỏo khoa, cỏc cõu hi cn chun b trc.
2. Tit dy minh ha
I. MT S KHI NIM
1.Gii tớnh l gỡ?
Gii tớnh l s khỏc bit gia ph n v nam gii v cu to c th v chc nng sinh
sn.
2.Tui v thnh niờn l gỡ?
Tui v thnh niờn l tui dy thỡ (10-19 tui), tui ny cú nhng thay i rt rừ v
c th c v th cht ln tinh thn, c bit l tui ny ó bt u cú kh nng mang
thai v sinh con, nu khụng bit gi gỡn thỡ cú th mang thai ngoi ý mun.
3. Tỡnh yờu l gỡ ?
Tỡnh yờu khụng cú nh ngha mang tớnh ton cu.
5


Tröôøng THCS&THPT Myõ Phöôùc

Đối với một số người, tình yêu là một tình cảm sâu lắng, không điều khiển được và tràn
đầy hạnh phúc.
II. QUAN HỆ TÌNH DỤC SỚM Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
1. Hậu quả của việc QHTD sớm ở tuổi vị thành niên
• Người nam:
- Là một trong những nguyên nhân gây vô sinh
- Việc quan hệ sớm khiến bạn trai dễ mắc chứng rối loạn cương dương, xuất tinh sớm
• Người nữ
Không dùng biện pháp tránh thai dễ dẫn đến mang thai ngoài ý muốn, việc nạo thai là
điều khó tránh khỏi.
 Hậu quả phá thai:
 Tai biến gây tê : Thuốc tê vào mạch máu có thể gây ra các cơn co giật

theo sau là ngạt thở, sốc phản vệ hoặc truỵ mạch đơn thuần với nhịp tim
chậm.
 Xuất huyết
 Thủng tử cung
 Máu tụ
 Rách cổ tử cung
 Sốc do đau
 Nhiễm trùng → biểu hiện: sốt, viêm nội mạc tử cung

 Có thể gây vô sinh sau này
-Trên 60% phụ nữ vô sinh đã từng nạo phá thai trước đó
- Phụ nữ đã nạo phá thai có nguy cơ vô sinh cao gấp 2.5 lần so với phụ nữ không nạo
phá thai
 Có nguy cơ phải bỏ học, ảnh hưởng tới tiền đồ, sự nghiệp
Nếu lỡ mang thai mà không muốn sinh con thì giải quyết như thế nào?
Khi đã lỡ mang thai mà không muốn sinh phải giải quyết sớm ở những nơi có cơ sở,
trang thiết bị tốt, cán bộ có chuyên môn cao.
Vậy tại sao lại có tình trạng quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên?
- Lối sống buông thả và đua đòi của thanh thiếu niên hiện nay
- Ảnh hưởng của 1 số luồng VH tiêu cực từ bên ngoài: phim ảnh, truyện tranh,....
6


Tröôøng THCS&THPT Myõ Phöôùc

- Thiếu kiến thức về sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên
Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc tránh phải nạo phá thai ở
tuổi vị thành niên?
- Cần có một tình bạn trong sáng lành mạnh , tránh quan hệ tình dục ở tuổi vị thành
niên
- Gia đình, nhà trường nên tổ chức các buổi tuyên truyền, trò chuyện về những
nguy cơ có hại khi có thai ở tuổi vị thành niên.
- Nếu xảy ra quan hệ tình dục thì nên sử dụng các biện pháp tránh thai
2. Các bệnh lây qua đường tình dục
Bệnh lây qua đường tình dục là những bệnh lây từ người có bệnh sang người khác qua
bất kỳ hình thức tình dục nào mà không an toàn. Tên gọi trước kia của căn bệnh này là
bệnh hoa liễu.
Đến nay người ta tìm thấy khoảng hơn 24 bệnh lây qua đường tình dục

Để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc tránh phải nạo phá thai ở tuổi vị thành
niên cần:
 Tránh quan hệ tình dục ở lứa tuổi HS
 Bảo đảm tình dục an toàn
 Giữ tình bạn trong sáng, lành mạnh
III. CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
1. Nguyên tắc tránh thai
7


Tröôøng THCS&THPT Myõ Phöôùc

- Ngăn trứng chín và rụng
-

Tránh không để tinh trùng gặp trứng

-

Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh

2. Các biện pháp tránh thai

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu hỏi: Là học sinh các em cần làm gì để không mang thai ngoài ý muốn và bảo vệ
sức khỏe sinh sản vị thành niên?
Không quan hệ tình dục, nên xây dựng tình bạn trong sáng, lối sống lành mạnh.
Câu 1. Trong các các biện pháp tránh thai, nữ vị thành niên không nên sử dụng biện
pháp:
A. uống viên tránh thai.
B. dùng dụng cụ tử cung.
C. tính ngày rụng trứng.
D. thắt ống dẫn trứng.
Câu 2. Biện pháp ngừa thai ngăn ngừa sự lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục và
virus HIV?
A. Thuốc tránh thai.
B. Bao cao su.
C. Vòng tránh thai.
8


Tröôøng THCS&THPT Myõ Phöôùc

D. Que cấy ngừa thai.
Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng nạo phá thai ở tuổi vị thành niên là gì?
A. Do vị thành niên ngày nay có nhu cầu quan hệ tình dục sớm.
B. Do thiếu hiểu biết kiến về giới tính, tình dục an toàn.
C. Do gia đình, xã hội ít định kiến với vấn đề này hơn.
D. Do muốn thể hiện mình và chứng tỏ mình là người lớn.
Câu 4. Đường lây truyền chủ yếu và phổ biến của bệnh lậu, giang mai và AIDS là
A. quan hệ tình dục không an toàn.
B. qua truyền máu.
C. qua các vết xây xước trên cơ thể.
D. qua nhau thai từ mẹ sang con.
Câu 5. Điều nào sau đây không đúng khi nói về hậu quả của việc nạo phá thai?
A. Gây mất nhiều máu, viêm nhiễm cơ quan sinh dục
B. Có thể gây vô sinh
C. Là một trong những biện pháp sinh đẻ có kế hoạch
D. Có thể gây tử vong
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
Thực hiện mục đích, nhiệm vụ giáo dục lồng ghép nhằm rèn luyện kĩ năng sống
cho học sinh trong nhà trường, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
- Trên cơ sở phân tích nội dung SGK, SGV, nghiên cứu thực trạng và qua tham
khảo các trường bạn, chúng tôi xây dựng quy trình chuẩn bị bài giảng giáo dục giới
tính tuổi vị thành niên trong quá trình dạy học môn Sinh học nói chung và Sinh học 11
nói riêng. Qua đó đã tạo ra nền tảng củng cố niềm tin, hứng thú học tập cho học sinh
trong quá trình học môn Sinh học.
- Để hạn chế đến mức tối thiểu tình trạng trẻ vị thành niên quan hệ tình dục sớm
dẫn đến có thai, các bậc phụ huynh cần quan tâm và định hướng một cách tế nhị cho
con em mình về kiến thức giới tính cũng như sức khỏe sinh sản.
2. Kiến nghị
* Đối với sở GD&ĐT:
- Tăng cường bồi dữơng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên cho giáo viên để
kịp thời cung cấp những thông tin mới về giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho
học sinh.
9


Tröôøng THCS&THPT Myõ Phöôùc

- Cần tăng cường trang bị cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, trang thiết phục vụ cho
việc truyền thông, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.
* Đối với nhà trường: Tăng cường các biện pháp quản lý nề nếp học sinh, thắt
chặt hơn nữa mối quan hệ thường xuyên giữa gia đình nhà trường và xã hội. Chủ động
đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất nhất là cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp để tổ chức một cách có hiệu quả công tác giáo dục toàn diện
trong nhà trường trong đó chú trọng việc tổ chức các hoạt động giáo dục dục sức khỏe
sinh sản vị thành niên và tích hợp giáo dục dục sức khỏe sinh sản vị thành niên vào các
môn học sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất.
Duyệt của BGH

Mỹ phước, ngày 20 tháng 04 năm 2018
Người viết chuyên đề

Nguyễn Minh Chuộng

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×