Tải bản đầy đủ

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TOÁN CHUẨN NHẤT

Câu 1: Phân biệt khái niệm gian lận và sai sót. Phân tích trách nhiệm của kiểm
toán viên đối với gian lận và sai sót
Khái niệm

Về mặt ý
thức
Mức đô
tinh vi

Tính trọng
yếu của
sai phạm

Gian lận
Là hành vi chủ ý lừa dối có liên quan đến
việc tham ô, biển thủ tài sản hoặc xuyên
tạc các thông tin tài chính hoặc giấu diếm
tài sản. (giấu diếm thông tin, sửa chữa
chứng từ,…)
Hành vi tính toán có chủ định gây ra sự
lệch lạc thông tin nhằm mục đích vụ lợi


Sai sót
Là những lỗi không cố ý nhưng
ảnh hưởng đến hệ thống thông
tin hoặc BCTC (tính toán sai, vô
tình ghi sót,...)

Hành vi không có chủ ý, do vô
tình bỏ sót hoặc do năng lực hạn
chế,…
Hình thành ý đồ, thực hiện hành vi gian Không có chủ ý nên dễ phát
lận và che giấu hành vi gian lận. Gian lận hiện.
rất tinh vi và khó phát hiện nhất là gian
lận có gắn với những người có chức vụ
cao
Gian lận luôn được coi là hành vi có mức Sai sót có nghiêm trọng hay
đô nghiêm trọng
không còn phụ thuôc vào quy mô
và tính chất của nó.

Trách nhiệm của kiểm toán viên: Theo chuẩn mực Kiểm toán việt nam số 240 “
Gian lận và sai sót”, trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán:
- Giúp đơn vị được kiểm toán phát hiện, xử lý và ngăn ngừa gian lận và sai
sót nhưng không chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa các gian lận sai
sót ở đơn vị được kiểm toán
- Hiểu được và nắm bắt được thế nào là gian lận và sai sót, thiết lập các thủ
tục kiểm toán thích hợp đảm bảo các gian lận và sai sót có ảnh hưởng trọng yếu
đến BCTC đều được phát hiện.
- Để đạt được sự đảm bảo hợp lý, kiểm toán viên phải duy trì thái đô hoài
nghi nghề nghiệp trong suốt quá trình kiểm toán.
- Tuân thủ các quy định của chuẩn mực kiểm toán 240.


Câu 2: Phân biệt kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán
viên nhà nước.
Kiểm toán viên độc lập: là các kiểm toán viên thuôc các công ty, các văn phòng kiểm
toán chuyên nghiệp được các khách thể kiểm toán thuê để thực hiện kiểm toán đôc
lập.
KTVĐL hôi tụ đầy đủ các tiêu chuẩn về chuẩn mực kiểm toán và các quy định của
pháp luật về hành nghề kiểm toán.


Chủ yếu kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện tư vấn tài chính cho khách hàng
ngoài ra theo nhu cầu của khách hàng có thể kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt đông,…
và nhận phí dịch vụ.
KTVĐL không có quyền yêu cầu các đơn vị được kiểm toán phải nghe theo kiến
nghị.
Kiểm toán viên nhà nước: là các kiểm toán viên viên chức nhà nước thuôc cơ quan
kiểm toán nhà nước.
Họ kiểm toán các đơn vị có sử dụng vốn nhà nước theo luật định và không thu phí
kiểm toán.
Họ chủ yếu kiểm toán tuân thủ, đánh giá và xác nhận việc chấp hành các chính
sách, chế đô tài chính, kế toán ở đơn vị và phạm vi kiểm toán tuân theo quy định nhà
nước.
KTVNN có quyền góp ý và yêu cầu các đơn vị được kiểm toán sửa chữa các sai
phạm và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm, đề xuất với Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, cải tiến cơ chế quản lý tài chính kế toán cần thiết.
Kiểm toán viên nội bộ: là các kiểm toán viên nhân viên của đơn vị được kiểm toán.
Họ thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của thủ trưởng đơn vị.
Họ thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, kiểm toán tuân
thủ và kiểm toán hoạt đông. Phạm vi kiểm toán phụ thuôc vào yêu cầu của người đứng
đầu.


Câu 3: Khái niệm, phạm vi, chức năng đối tượng của kiểm toán. Ý nghĩa của
kiểm toán trong nền kinh tế thị trường.
Ý nghĩa của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường:
Trong nền kinh tế thị trường thì để đảm bảo môt nền kinh tế lành mạnh chúng ta
cần môt hệ thống thông tin trung thực và đáng tin cậy. Để giảm rủi ro do việc thông tin
không trung thực thì cần có môt số biện pháp:
-

Người sử dụng thông tin tự mình kiểm tra
Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu DN.
Báo cáo tài chính bắt buôc phải được kiểm toán bởi kiểm toán viên đôc lập.
Cách thứ ba là có ưu điểm vượt trôi hơn hẳn: mang tính khách quan và tiết kiệm
chi phí.
Đứng ở góc đô xã hôi, hoạt đông kiểm toán đôc lập đối với báo cáo tài chính, khi được
luật pháp qui định sẽ trở thành môt công cụ bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế.
Đối với những nhà quản lý tại các doanh nghiệp, kiểm toán đôc lập sẽ còn tạo nên giá
trị gia tăng cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp, và còn có thể giúp doanh nghiệp
hạn chế được khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính…


Câu 4: Phân biệt sự khác nhau giữa đơn vị kiểm toán và khách hàng kiểm toán
Đơn vị kiểm toán
Vai trò
Chủ thể kiểm toán (gián tiếp)
Chức năng
thực hiện kiểm toán (gián tiếp)
Quyền của các -Yêu cầu khách hàng kiểm toán cung
bên
cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu
cần thiết và giải trình các vấn đề có liên
quan đến nôi dung kiểm toán
- Nhận phí dịch vụ kiểm toán ( đối với
công ty kiểm toán đôc lập)
-các quyền khác
Trách
nhiệm -Thực hiện công việc kiểm toán theo
của các bên
nguyên tắc đôc lập, khách quan, bảo
mật số liệu.
-Thông báo cho đơn vị được kiểm toán
khi nhận thấy khách hàng kiểm toán có
dấu hiệu vi phạm pháp luật về kinh tế,
tài chính, kế toán.
- các nghĩa vụ khác
Phân loại

-

Đơn vị kiểm toán nhà nước
Đơn vị kiểm toán đôc lập
Đơn vị kiểm toán nôi bô

Khách hàng kiểm toán
Khách thể kiểm toán
Được kiểm toán
-Lựa chọn công ty kiểm toán có đủ
điều kiện để giao kết hợp đồng kiểm
toán, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác.
-các quyền khác
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung
thực, kịp thời, khách quan thông tin,
tài liệu cần thiết theo yêu cầu của
kiểm toán viên hành nghề và công ty
kiểm toán
-Thanh toán phí dịch vụ kiểm toán
theo thỏa thuận trong hợp đồng ( đối
với công ty kiểm toán đôc lập)
- các nghĩa vụ khác
Đa dạng, số lượng nhiều. Trong quan
hệ với chủ thể kiểm toán, được chia
thành
-Khách thể của kiểm toán nhà nước
+ Các dự án do ngân sách nhà nước
đầu tư
+ Các doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước…..
-Khách thể của kiểm toán đôc lập
+ các doanh nghiệp và xí nghiệp tư
+ Các doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài…
-Khách thể của kiểm toán nôi bô
+ Các cá nhân trong đơn vị
+ các bô phận cấu thành trong đơn
vị…


Câu 5: Phân biệt giữa chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài như những
bằng chứng kiểm toán. Lấy ví dụ cho mỗi loại.
Chứng từ bên trong còn gọi là chứng từ nôi bô, là những chứng từ được lập trong
nôi bô kế toán và chỉ liên quan tới các nghiệp vụ trong nôi bô như; bảng tính lương,
bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao,…
Chứng từ bên ngoài là các chứng từ có liên quan tới các nghiệp vụ của đơn vị
nhưng lại được lập từ các đơn vị khác và chuyển vào đơn vị như hóa đơn bán hàng nhận
từ nngười bán,giấy báo Có…
• Khác nhau
Chỉ tiêu
Nguồn hình thành

Ct bên trong
Do nôi bô đơn vị lập.

Tính thuyết phục

Có tính thuyết phục thấp
do phụ thuôc vào lợi ích
của DN và chịu sự chi phối
chủ quan của các nhà lãnh
đạo của DN
Chi phí thấp do chứng từ Chi phí cao do KTV phải
này đã có sẵn trong đơn vị tự đi thu thập chứng từ bên
ngoài
Nhanh
Chậm hơn và phụ thuôc
vào số lượng chứng từ thu
thập
Được sử dụng trong trường Được sử dụng trong
hợp rủi ro thấp
trường hợp rủi ro ở mức
đô cao

Chi phí
Thời gian thu thập
Điều kiện sử dụng

Ct bên ngoài
Được lập bới các đơn vị
bên ngoài.
Do không có chung lợi ích
với đơn vị được kiểm toán
nên chứng từ bên ngoài có
tính thuyết phục cao hơn


Câu 6: Phân tích trách nhiệm của các nhà quản lí và trách nhiệm của các kiểm
toán viên về các báo cáo tài chính được kiểm toán.
Nhà quản li
• Nhà quản lí đơn vị chịu trách nhiệm lập và
trình bày trung thực, hợp lý BCTC theo
đúng chuẩn mực và chế đô kế toán hiện
hành và các quy định có liên quan.
• Cần phải phát triển 1 cơ cấu kiểm soát để
đảm bảo ở mức đô hợp lí (nhưng không
tuyệt đối) rằng BCTC được trình bày hợp

• Cung cấp các tài liệu, thông tin bổ sung mà
kiểm toán viên yêu cầu Ban Giám đốc
cung cấp hoặc giải trình để phục vụ cho
mục đích của cuôc kiểm toán. Ban Giám
đốc phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý,
sự trung thực, chính xác, kịp thời đối với
các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp;

Kiểm toán viên
• Thực hiện công việc kiểm toán theo các
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, pháp luật
và các quy định có liên quan.
• Phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định
về đạo đức nghề nghiệp, phải lập kế
hoạch và thực hiện cuôc kiểm toán để đạt
được sự đảm bảo hợp lý
• Kiểm tra báo cáo tài chính được kiểm toán
và đưa ra ý kiến của mình về việc tuân
thủ các quy định về tính trung thực, hợp
lý của báo cáo tài chính dựa trên kết quả
của cuôc kiểm toán;
• KTV chịu trách nhiệm đạt được sự đảm bảo
hợp lý rằng liệu BCTC, xét trên phương
diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do
gian lận hoặc nhầm lẫn hay không.


Câu 7: Trọng yếu và rủi ro. Phân biệt sự khác nhau giữa rủi ro kinh doanh và
rủi ro kiểm toán
Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là những bất trắc
ngoài ý muốn xảy ra lien quan đến
lĩnh vực kinh tế kĩ thuật xảy ra trong
quá trình sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp, tác đông xấu đến sự
tồn tại và phát triển doanh nghiệp.
Chủ yếu lien quan đến việc tìm kiếm
mục tiêu kinh doanh hang hóa, dịch
vụ từ các nhà cung cấp bên ngoài
Là rủi ro giả mạo hoặc quá mức đến
từ nhà cung caapsthoong tin sai
hoặc quá chậm, quan hệ với các nhà
cung cấp hiện thời không đạt được
giá trị tốt nhất

Rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro do kiểm
toán viên và công ty kiểm toán đưa ra
những nhận xét không thích hợp khi báo
cáo tài chính đã được kiểm toán còn có
những sai phạm trọng yếu.
Đó là loại rủi ro tồn tại ngay cả khi cuôc
kiểm toán được lập kế hoạch chi tiết, chu
đáo và thận trọng. Rủi ro này sẽ tăng lên
nếu việc lập kế hoạch thiếu thận trọng
Trong thực tiễn rủi ro thường xảy ra do
giới hạn về quản lý, về kiểm toán mà trực
tiếp là chi phí kiểm toán ngay cả khi bằng
chứng có khả năng đủ

Nguyên
nhân

Do môi trường tự nhiên. Vd: thiên
tai,…
Do môi trường xã hôi. Vd: dân sô
́,hành vi con người, thói quen,…
Do môi trường chính trị
Môi trường luật pháp
Môi trường kinh tế
Rủi ro đến từ các đối tác doanh
nghiệp
Rủi ro đến từ nôi bô doanh nghiệp

Bản chất

Dùng cho doanh nghiệp đánh giá
tình hình đầu tư kinh doanh của
mình
Gây tổn thất về tài sản (hữu hình và
vô hình) cũng như về lợi nhuận của
công ty

Do nguyên nhân khách quan bắt buôc (bản
chất của hệ thống KSNB luôn không hoàn
hảo trong cả thiết kế và vận hành)
Do phạm vi của đối tượng kiểm toán tài
chính rất rông
Giới hạn về thời gian, chi phí, nguồn lực
hay giới hạn từ phía khách thể kiểm toán
Do thiết lập kế hoạch chưa phù hợp với
đối tượng, các thủ tục kiểm toán chưa hợp
lý, hay đánh giá sai về hệ thống.
Rủi ro kiểm toán liên quan đến rủi ro kinh
doanh
Đánh giá mức đô sai sót trọng yếu trong
BCTC

Khái niệm

Ảnh hưởng

Ví dụ

VD: Đầu tư vào thị trường bất đông
sản nhưng giá nhà đất giảm dẫn đến
lợi nhuận kinh doanh giảm đáng kể.

Dẫn đến kết luận sai trong báo cáo kiểm
toán .gây tác đông thiệt hại đến longf tin
của người sử dụng báo cá, uy tín kiểm
toán. Tức là gây ảnh hưởng đến cơ quan
kiểm toán cũng như kiểm toán viên
VD: kiểm toán viên đưa ra ý kiến rằng báo
cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán
đã trình bày trung thực và hợp lí xét trên
các khía cạnh trọng yếu , tuy nhiên, trên
thực tế các báo cáo đã được kiểm toán này
vẫn tồn tại các sai phạm trọng yếu mà
kiểm toán viên không phát hiện ra trong
quá trình kiểm toán


Câu 8: Phân biệt sự khác nhau khách thể kiểm toán và chủ thể kiểm toán.
Phân biệt sự khác nhau giữa kế toán và kiểm toán
Khái niệm

Phạm vi
Chủ thể
BCTC
Trình tự

Phương
pháp

Kế toán
Kế toán là hoạt đông thu thập,
xử lý và ghi chép các thông tin
về các hoạt đông kinh tế tài
chính trong doanh nghiệp nhằm
cung cấp những thông tin hữu
ích cho việc ra các quyết định về
kinh tế - xã hôi và đánh giá hiệu
quả của các hoạt đông trong
doanh nghiệp.
Hẹp hơn
Kế toán viên
Kế toán là người lập BCTC từ
các chứng từ gốc
Kế toán đi từ những thông tin
chi tiết đến tổng hợp
BCTC là sản phẩm cuối cùng
của kế toán
Có 4 phương pháp:
Pp kế toán chứng từ
Pp tài khoản kế toán
Pp tính giá
Pp tổng hợp

Kiểm toán
Kiểm toán là môt hoạt đông kiểm tra
đặc biệt nhằm xác minh tính trung thực
và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế
toán, báo cáo tài chính của các tổ
chức, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp,
bảo đảm việc tuân thủ các chuẩn mực
và các quy định hiện hành.
Rông hơn
Kiểm toán viên
Kiểm toán là người kiểm tra tính trung
thực hợp lí của các BCTC
Kiểm toán bắt đầu từ những thông tin
tổng hợp mà kế toán cũng cấp đến
những thông tin chi tiết để xác minh
BCTC là quá trình đầu tiên
Có 2 pp:
Pp chứng từ
Pp ngoài chứng từ


Câu 9: Phân biệt sự khác nhau giữa 3 loại hình kiểm toán: kiểm toán Nhà
nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ
Kiểm toán Nhà nước
Là hoạt đông kiểm toán
do cơ quan kiểm toán
Nhà nước (cơ quan
kiểm tra tài chính NN
đôc lập) tiến hành
Kiểm toán BCTC; kiểm
toán tuân thủ kết hợp
kiểm toán hoạt đông
xem xét hiệu quả hoạt
đông, tình hình chấp
hành chính sách, luật lệ
của các cơ quan,đơn vị,
tổ chức quản lí, sử
dụng ngân sách NN,
tiền và tài sản NN.
Kiểm toán viên Nhà
nước là những viên
chức NN, do Nhà nước
trả lương.
K nhất thiết phải có
chứng chỉ kiểm toán

Kiểm toán độc lập
Là hoạt đông kiểm toán được
tiến hành bởi các kiểm toán
viên chuyên nghiệp thuôc các
tổ chức kiểm toán đôc lập.

Tính chất
của cuôc
kiểm toán

Mang tính bắt buôc

Đối tượng
phục vụ

Là các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến quản
lí, sử dụng Ngân sách,
tiền và tài sản của NN
Là 1 tổ chức trong bô
máy quản lí của NN
Kiểm toán NN có thể
trực thuôc Chính phủ,
Quốc hôi hoặc Tòa án.
Kiểm toán Nhà nước
VN do Quốc hôi thành
lập.

Mang tính tự nguyện trên cơ
sở thư mời kiểm toán và hợp
đồng kiểm toán đã ký kết
giữa công ty kiểm toán với
đơn vị mời kiểm toán
Chủ yếu là người sử dụng
báo cáo tài chính

Khái niệm

Chức
năng

Kiểm toán
viên

Tổ chức

Phí kiểm
toán

Do NN trả. Đơn vị
được kiểm toán không
phải trả phí kiểm toán

Thực hiện các cuôc kiểm toán
BCTC ; ngoài ra, tùy theo
yêu cầu của khách hàng,kiểm
toán đôc lập còn thực hiện
kiểm toán hoạt đông, kiểm
toán tuân thủ và cung cấp
các dịch vụ tư vấn về kế toán,
thuế,tài chính…
Là những người hoạt đông
chuyên nghiệp có chuyên
môn, có kỹ năng, có đủ các
điều kiện để được cấp chứng
chỉ kiểm toán viên
Nhất thiết phải có chứng chỉ
kiểm toán

Các tổ chức ktđl hiện nay xét
về mặt quy mô và phạm vi
hoạt đông có thể là công ty
kiểm toán quốc tế, công ty
quốc gia, công ty địa phương
và khu vực, các công ty nhỏ.
Xét về sở hữu có công ty đa
quốc gia, công ty thuôc sở
hữu NN, công ty cổ phần…
Tổ chức mời kiểm toán phải
trả phí kiểm toán

Kiểm toán nội bộ
Là bô phận nằm trong cơ
cấu tổ chức của đơn vị
khách thể và thực hiện
hoạt đông kiểm toán cho
chính khách thể đó.
Kiểm toán tính hiệu quả,
tính tuân thủ của mọi hoạt
đông cũng như tư vấn cho
nhà quản lý hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nôi bô.

Kiểm toán nôi bô do tổng
giám đốc bổ nhiệm sau khi
được phê chuẩn của hôi
đồng quản trị, có trách
nhiệm kiểm toán mọi hoạt
đông công ty theo chỉ đạo
của tổng giám đốc.
Không nhất thiết phải có
chứng chỉ kiểm toán
Có tính nôi bô. Kiểm toán
nôi bô chỉ được thực hiên
tại đơn vị, không cung cấp
dịch vụ cho các đơn vị
khác.
Chủ yếu là các nhà quản
lí đơn vị
Là 1 bô phận của doanh
nghiệp đôc lập với các bô
phận khác, chịu sự quản lí
trực tiếp của hôi đồng
quản trị

Do doanh nghiệp, đơn vị
có kiểm toán nôi bô trả.


Câu 10: Phân biệt các loại kết luận kiểm toán và nêu rõ quan hệ của chúng với
báo cáo kiểm toán
Kết luận kiểm toán
Ý kiến chấp nhận toàn bô: được sử dụng
trong tình huống các bảng khai tài chính
trung thực, rõ ràng và lập đúng chuẩn mực
kế toán
Ý kiến chấp nhận từng phần (loại trừ):
được sử dụng khi có những điểm chưa xác
minh được rõ ràng hoặc còn có những sự
kiện, hiện tượng chưa thể giải quyết xong
trước khi kết thúc kiểm toán

Ý kiến bác bỏ (ý kiến trái ngược): được sử
dụng khi không chấp nhận toàn bô bảng
khai tài chính.

Ý kiến từ chối: được đưa ra khi không thực
hiện được kế hoạch hay hợp đồng kiểm
toán do điều kiện khách quan mang lại,
thiếu điều kiện thực hiện, thiếu chứng từ,
tài liệu kế toán,…

Báo cáo kiểm toán
Báo cáo chấp nhận toàn bô: kiểm toán viên
chấp nhận toàn bô các thông tin được kiểm
toán trên tất cả các khía cạnh trọng yếu
Báo cáo chấp nhận từng phần: KTV đưa ra
ý kiến chỉ chấp nhận từng phần đối với
những thông tin được kiểm toán, bên cạnh
đó còn những thông tin chưa chấp nhận.
Phần chưa chấp nhận có thể ở 2 dạng:
- Dạng tùy thuôc: phạm vi kiểm toán bị giới
hạn hoặc tài liệu k rõ ràng mà KTV chưa
nhất trí, chưa diễn đạt dược ý kiến của
mình.
- Dạng ngoại trừ: KTV còn có những ý kiên
bất đồng với nhà quản lí đơn vị trong từng
phần của đối tượng kiểm toán.
Báo cáo bày tỏ ý kiến trái ngược: KTV bày
tỏ ý kiến khong chấp nhận đối với các
thông tin được kiểm toán
Loại báo cáo này được phát hành khi có sự
bất đồng lớn giữa các KTV với các nhà
quản lí đơn vị. VD: các BCTC lập không
đúng theo các chuẩn mực kế toán hiện
hành
Báo cáo từ chối đưa ý kiến: Kiểm toán viên
từ chối bày tỏ ý kiến đối với các thông tin
được kiểm toán.
Loại báo cáo này được phát hành khi phạm
vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng hoặc
các tài liệu quá mập mờ, không rõ ràng
khiến kiểm toán viên không thể tiến hành
kiểm toán theo chương trình đã định.

Câu 11: Công việc của kiểm toán viên:
Thứ nhất: Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong công việc của
kiểm toán viên, vì nó có ý nghĩa định hướng cho toàn bô hoạt đông sau này
Thứ hai: Xây dựng chương trình kiểm toán
Kỹ năng xây dựng chường trình kiểm toán cũng không thể thiếu với bất kỳ kiểm
toán viên nào.Nó giúp công việc của kiểm toán viên đươc chính xác và chặt chẽ. Trong


chương trình kiểm toán, kiểm toán viên xác định số lương và thứ tự các bước kể từ điểm
bắt đầu đến điểm kết thúc công việc kiểm toán
Thứ ba: Thu thập thông tin bằng các phương pháp kiểm toán
Đây là phần trọng tâm của kiểm toán bao gồm
- Kiểm toán cân đối: là phương pháp dựa trên các phương trình kế toán để
kiểm toán
- Đối chiếu trực tiếp: là đối chiếu môt chỉ tiêu trên các nguồn tài liệu khác
nhau
- Đối chiếu logic: nghiên cứu các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu có quan hệ
với nhau
- Kiểm kê: là kiểm tra tại chỗ các đối tượng kiểm toán
- Điều tra: là dùng các cách khác nhau để tiếp cận và đánh giá các đối
tượng kiểm toán
- Thực nghiệm: là việc tái diễn các hoạt đông nghiệp vụ để xác minh lại kết
quả của môt quá trình, môt sự việc đã qua
Thứ tư, ghi chép
Ghi chép là môt thao tác nghiệp vụ thiết yếu của kiểm toán viên.Các phát giác,
những nhận định về các nghiệp vụ, các con số, các sự kiện phải được kiểm toán viên ghi
lại môt cách đầy đủ. Công việc này nhằm tích lũy bằng chứng khách quan cho những kết
luận kiểm toán
Thứ năm, lập báo cáo kiểm toán
Khâu cuối cùng trong công việc của kiểm toán viên.Sau quá trình điều tra, phân
tích, kiểm toán viên đưa ra những kết luận khái quát về báo cáo tài chính của môt tổ
chức, doanh nghiệp nào đó.

Câu 11: Ai là người quan tâm đến thông tin tài chính doanh nghiệp?
Câu 12: Ai là người lập BCTC cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp?
Câu 13: Phân biệt sự khác nhau giữa các loại hình kiểm toán. Nêu quan hệ các
loại hình này với bộ máy kiểm toán
Câu 14: Phân biệt khách thể kiểm toán, chủ thể kiểm toán
-

Khách thể kiểm toán (đơn vị được kiểm toán) là thực thể kinh tế hoặc một tổ chức 1
công ty, 1 đơn vị của cổ phần một chủ sở hữu, có tư cách pháp nhân
Chủ thể kiểm toán (đơn vị kiểm toán) là những kiểm toán viên độc lập, có nghiệp vụ.
Quan niệm độc lập ở đây được hiểu là khi tham gia vào hoạt động kiểm toán có thái
độ độc lập hay tinh


Câu 15: Hệ thống kiểm soát nội bộ và yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội
bộ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x