Tải bản đầy đủ

cau nhan dinh luat hop dong

a. Khi hợp đồng chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng bị vô hiệu.
b. Cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố.
c. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ.
d. Về nguyên tắc, trong trường hợp bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được
bảo lãnh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cho bên nhận bảo lãnh.
e. Khi bên có nghĩa vụ giao hàng không đúng số lượng (ít hơn số lượng các bên đã cam kết) thì bên có quyền có
quyền hủy bỏ hợp đồng hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại.
f. Người được ủy quyền phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
1) Khi một bên vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận thì hợp đồng đương
nhiên chấm dứt.
2) Đối tượng trong hợp đồng cầm cố tài sản là động sản.
3) Chỉ khi hợp đồng chính đã được giao kết thì các bên mới được tiến hành việc đặt cọc.
4) Ủy quyền là sự chuyển quyền từ người ủy quyền sang người được ủy quyền.
5) Hợp đồng vô hiệu từ thời điểm quyết định, bản án của toà án tuyên bố hợp đồng vô hiệu có hiệu lực.
6) Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào.
a. Sự thỏa thuận giữa các bên không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì được gọi là hợp
đồng
b. Hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ là hợp đồng vô hiệu tuyệt đối
c. Khi đối tượng của hợp đồng nị tiêu hủy thì hợp đồng đó chấm dứt
d. HĐ vi phạm các điều kiện có hiệu lực thì đương nhiên vô hiệu kể từ thời điểm giao kết.
1/ Đối tượng của các biện pháp bảo đảm thực hiện NVDS là tài sản.

2/ Một bên vi phạm HĐ gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại khi bên bị vi phạm có yêu cầu bồi
thường.
3/ HĐ có đền bù là HĐ mà trong đó nếu một bên gây thiệt hại cho bên kia thì phải đền bù thiệt hại.
4/ Rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ khi tài sản được giao cho bên mua.
5/ HĐ vay tài sản là HĐ có đền bù.
6/ Nhà ở chỉ được thế chấp mà không được cầm cố.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×