Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA THPT VL lan 6 dai cuong kim loai

SỞ GD & ĐT HÀ GIANG

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 – 2018

TRƯỜNG THPT VIỆT LÂM

Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm).

Cho nguyên tử khối: H =1, He =4, Li =7, Be =9, C =12, N =14, O =16, F =19, Na =23, Mg =24, Al
=27, Si =28, P =31, S =32, Cl =35,5, K =39, Ca =40, Cr =52, Mn =55, Fe =56, Cu =64, Zn =65, Br =80,
Sr =87, Ag =108, Ba =137, I =127, Pb =207.
Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là

A. 1s32s22p63s1.

B. 1s22s22p63s2.

C. 1s22s32p63s2.

D. 1s22s22p63s1.


Câu 2: Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm là

A. Nhiệt luyện

B. Điện phân dung dịch

C. Điện phân nóng chảy

D. Thủy luyện

Câu 3: Trong số các kim loại sau đây: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là

A. Ag.

B. Cu.

C. Au.

D. Al.

Câu 4: Ở nhiệt độ cao H2 khử được oxit nào dưới đây ?

A. Al2O3.

B. CaO.

C. MgO.

D. CuO.

Câu 5: Trong số các ion sau: Fe3+, Cu2+, Fe2+, và Al3+, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là

A. Fe3+.

B. Cu2+.

C. Fe2+.

D. Al3+.



Câu 6: Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai ?

A. Kim loại có độ cứng lớn nhất là Ni.
B. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
C. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
D. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.
Câu 7: Tính chất hóa học chung của kim loại là

A. tính oxi hóa.

B. tính dẫn điện.

C. tính khử.

D. tính dẻo.

Câu 8: Trong quá trình điện phân dung dịch KCl, ở cực dương (anot) xảy ra

A. sự khử ion Cl−.

B. sự khử ion K+.

C. sự oxi hóa ion K+.

D. sự oxi hóa ion Cl−.

Câu 9: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện

thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. W.
Câu 10:

B. Cr.

C. Hg.

D. Pb.

Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A. Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2.

B. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.

C. Cu + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2.

D. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.

Câu 11:

Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ

luyện?
→ Cu + ZnSO4.
A. Zn + CuSO4 
0

t
C. CO + CuO → Cu + CO2 .

ñpdd
→ 2Cu + 2H2SO4 + O2.
B. 2CuSO4 + 2H2O 
0

t
D. H2 + CuO → Cu + H2O.

Biên soạn giáo viên Trần Gia Đông – Trường THPT Việt Lâm


Đồng thau là hợp kim được dùng rộng rãi và phổ biến trên thế giới. Đồng thau được tạo
thành từ 2 kim loại chính gồm kim loại đồng và kim loại X. Kim loại X là:
Câu 12:

A. Sn

B. Ag

C. Ni

D. Zn

Cho 4 cặp kim loại tiếp xúc với nhau (1) Fe và Pb; (2) Fe và Zn; (3) Fe và Sn; (4) Fe và
Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit HCl, số cặp kim loại trong đó Fe bị ăn mòn trước

Câu 13:

A. 4

B. 1

C. 3

D. 2

Khi cho mẩu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng
lên. Dung dịch X là
Câu 14:

A. Cu(NO3)2

B. AgNO3

C. KNO3

D. Fe(NO3)3

Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO 3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được dung dịch X gồm ba muối và chất rắn Y chỉ chứa một kim loại. Biết dung dịch X có khả
năng tác dụng được với HCl tạo kết tủa trắng. Ba muối trong X là
Câu 15:

A. Fe(NO3)3, Zn(NO3)2 và AgNO3.

B. Fe(NO3)2, Zn(NO3)2 và AgNO3.

C. Fe(NO3)3, Fe(NO3)2 và AgNO3.

D. Fe(NO3)3, Fe(NO3)2 và Zn(NO3)2.

Câu 16:

Phương trình phản ứng nào sau đây sai?

A. 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3.
B. Cu + 4HNO3 (đặc, nguội) → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.
C. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.
D. 3Zn + 2FeCl3(dư) → 2Fe + 3ZnCl2.
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO 3)2, dung dịch HNO3
(đặc, nguội). Kim loại M là
Câu 17:

A. Zn.
Câu 18:

B. Fe.

D. Al.

Kim loại nào sau đây không khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 thành Cu?

A. Al.
Câu 19:

C. Ag.

B. Mg.

C. Fe.

D. K.

Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

A. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.

B. Đốt lá sắt trong khí Cl2.

C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.

D. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3.

Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 5a mol AgNO 3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được dung dịch gồm các chất.
Câu 20:

A. Fe(NO3)3.

B. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.

C. Fe(NO3)2, AgNO3.

D. Fe(NO3)3 và AgNO3.

Câu 21:

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho kim loại Mg vào dung dịch FeCl2.

(2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.

(3) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

(4) Cho khí H2 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng.

(5) Cho khí CO đi qua ống đựng bột Al2O3 nung nóng.
Các thí nghiệm thu được kim loại khi kết thúc các phản ứng là
A. (1), (2), (3), (4).
Câu 22:

B. (1), (3), (4).

C. (2), (5).

D. (1), (3), (4), (5).

Nếu vật làm bằng hợp kim Fe - Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình

ăn mòn ?
Biên soạn giáo viên Trần Gia Đông – Trường THPT Việt Lâm


A. Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa

B. Sắt đóng vai trò anot bị oxi hóa

C. Sắt đóng vai trò catot và bị oxi hóa

D. Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hóa

Câu 23:

Cho 2 phương trình ion rút gọn

1) R2+ + X → R + X2+;

2) R + 2X3+ → R2+ + 2X2+

Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tính khử: X2+ > R > X.

B. Tính oxi hóa: X3+ > R2+ > X2+.

C. Tính khử: X > X2+ >R.

D. Tính oxi hóa: R2+ > X3+> X2+.

Cho hỗn hợp gồm Fe 2O3 và Cu vào lượng dư dung dịch H 2SO4 loãng thu được dung dịch
X và còn lại một phần rắn không tan. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất
sau: Fe, NaNO3, Cl2 và KMnO4
Câu 24:

A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Hoà tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch
thì số gam muối khan thu được là
Câu 25:

A. 20,7gam.
Câu 26:

B. 27,2 gam.

C. 13,6 gam.

D. 14,96gam.

Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là

A. Na

B. Ca

C. K

D. Mg

Cho V1 ml dung dịch NaOH 0,4M vào V2 ml dung dịch H2SO4 0,6M. Sau
khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Tỉ lệ V1 : V2 là
Câu 27:

A. 1 : 3

B. 2 : 3

C. 3 : 2

D. 3 : 1

Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hòa tan 23 gam natri kim loại vào 178
gam nước là kết quả nào sau đây?
Câu 28:

A. 22,47%.

B. 20,21%.

C. 19,90%.

D. 20,00%.

Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ chứa lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO,
Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên
vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2, thu được 2 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị
của V là
Câu 29:

A. 0,896.

B. 1,120.

C. 0,224.

D. 0,448.

Cho x mol bột Fe vào dung dịch chứa y mol FeCl 3 và z mol HCl, sau khi
kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và còn lại t mol kim loại không tan. Biểu thức liên hệ x, y, z,
t là.
Câu 30:

A. 2x = y + z + t

B. x = y + z – t

C. x = 3y + z – 2t

D. 2x = y + z + 2t

Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp các kim loại Mg, Al, Zn vào dung dịch HNO 3 loãng dư
thu được dung dịch X có chứa m gam muối và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của
m tính theo A và V là
Câu 31:

A. a +

155V
168

B. a +

155V
56

C. a +

465V
56

D. a +

155V
28

Cho 3,06 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Mg vào 100ml dung dịch Cu(NO 3)2. Phản ứng
xong, thu được 4,14 gam chất rắn và dung dịch Y. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc kết
tủa, rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 2,7
gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch Cu(NO3)2 là
Câu 32:

A. 0,25M.

B. 0,45M.

C. 0,35M.

D. 0,3M.

Biên soạn giáo viên Trần Gia Đông – Trường THPT Việt Lâm


Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe 2(SO4)3 0,24M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban
đầu. Giá trị của m là
Câu 33:

A. 32,50.

B. 48,75.

C. 29,25.

D. 20,80.

Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO 3)2 (điện cực
trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết
lượng nước bay hơi không đáng kể). Tổng khối lượng các muối có trong dung dịch sau điện phân là
Câu 34:

A. 28,9 gam

B. 18,8 gam.

C. 19,5 gam.

D. 10,1 gam.

Chia 2m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần
bằng nhau. Cho phần một tan hết trong dung dịch HCl (dư) thu được 2,688 lít H2 (đo ở đktc). Nung nóng
phần hai trong oxi (dư) thu được 4,26 gam hỗn hợp oxit. Giá trị của m là:
Câu 35:

A. 4,68 gam.

B. 1,17 gam.

C. 3,51 gam.

D. 2,34 gam.

Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H 2.
Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5) và m gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Câu 36:

A. 7,36.

B. 10,23.

C. 9,15.

D. 8,61.

Hòa tan 13,68 gam muối MSO 4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện
cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở
catot và 0,784 lít khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở
cả hai điện cực là 2,7888 lít. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là
Câu 37:

A. 4,480.

B. 4,788.

C. 3,920.

D. 1,680.

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,03 mol Cu và 0,09 mol Mg vào dung dịch chứa 0,07
mol KNO3 và 0,16 mol H2SO4 loãng thì thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và
1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm các oxit của nitơ có tỉ khối so với H2 là x. Giá trị của x là
Câu 38:

A. 19,5.

B. 20,1.

C. 18,2.

D. 19,6.

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe 3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch
chứa 0,61 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối không chứa ion
Fe3+ và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H 2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam. Cho NaOH dư
vào Y trong điều kiện không có không khí, thu được 24,44 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của
nguyên tố oxi có trong X là
Câu 39:

A. 15,92%.

B. 26,32%.

C. 24,14%.

D. 25,75%.

Cho 5,4 gam Mg tác dụng với dung dịch hỗn hợp Cu(NO 3)2 và H2SO4 đun nóng, khuấy
đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai
khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và 2,64 gam hỗn hợp hai kim loại có cùng
số mol. Biết tỉ khối của Y đối với H2 là 8. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X gần nhất với giá
trị nào sau đây?
Câu 40:

A. 19,90 gam.

B. 19,5 gam.

C. 25,5 gam.

D. 24,0 gam.

---------------------- Hết ----------------------

Biên soạn giáo viên Trần Gia Đông – Trường THPT Việt Lâm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×