Tải bản đầy đủ

t 12 nganh giun dep

GV: LÊ QUÝ DŨNG


Nªu ®Æc ®iÓm cña s¸n l¸ gan thÝch
nghi víi ®êi sèng kÝ sinh? C¸ch phßng
bÖnh s¸n l¸ gan?
VÏ s¬ ®å vßng ®êi s¸n l¸ gan?


Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với
đời sống kí sinh:
Mắt và cơ quan di chuyển tiêu giảm.
Giác bám phát triển .
Thành cơ thể có khả năng chun giãn, luồn
lách trong môi trờng kí sinh.
Nhánh ruột phát triển, cha có hậu môn.
Lỡng tính, cơ quan sinh dục phát triển, đẻ
nhiều trứng.
Cách phòng bệnh: Diệt ốc, xử lý phân,
diệt trứng, xử lý rau để diệt kén.



Vẽ sơ đồ vòng đời sán lá gan:

Trâu bò

Trứng

ấu trùng

ốc

ấu trùng có
đuôi
Bám vào cây rau,
bèo

Kết
kén

Môi trờng nớc



I. Mét sè giun dÑp kh¸c


I. Mét sè giun dÑp kh¸c


I. Mét sè giun dÑp
kh¸c

S¸n l¸ gan


Các em
hãy chọn
lựa vật
chủ kí
sinh của


các loài
trong
hình.
thảo
luận để
tìm hiểu :
 Giun dẹp
thường kí
sinh ở bộ
phận nào
của các
vật chủ
này . Vì sao
?


MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC
VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
Tiết 12

:

I- MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC :

Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận
giàu chất dinh dưỡng của cơ thể người
và động vật :
 sán lá gan ( ở máu người ) ,
sán bã trầu ( ở ruột lợn ) ,
dây ( giun
ở ruột
non
người
và ¨n
cơ ng
?
§Ĩsán
®Ị phßng
dĐp kÝ
sinh
cÇn ph¶i
bắp
trâu
. cho ngêi vµ ®éng vËt ?
gi÷
vƯ sinh
nhbò
thÕ )nµo
 Để phòng chống giun dẹp kí sinh
phải:
ăn uống vệ sinh :
thức
, thøc ¨n cho vËt
Gi÷
vƯăn
sinhnấu
m«i chín
trêng,


III. Bài tập: Hãy chọn những câu trả
lờiNgành
đúnggiun
.

dẹp có những đặc điểm
sau:
1.Cơ thể có dạng túi.

2.Cơ thể dẹp có đối xứng hai bên.
3.Ruột hình túi cha có lỗ hậu môn.

4.Ruột phân nhánh cha có lỗ hậu môn.
5.Cơ thể chỉ có một phần đầu và đế bám.

6.Một số kí sinh có giác bám.
7.Cơ thể phân biệt đầu, lng, bụng.
8.Trứng phát triển thành cơ thể mới.



Chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ
1.Sán trưởng thành ký sinh ở đường mật đẻ
trứng, trứng theo mật xuống ruột rồi theo
phân ra ngoài. Trứng được rơi vào môi
trường nước
2.Trứng bị ốc nuốt nở ra ấu trùng lông để
phát triển thành ấu trùng đuôi.
3.Ấu trùng đuôi rời ốc bơi tự do trong nước.
4.Ấu trùng đuôi xâm nhập vào cá nước ngọt,
rụng đuôi phát triển thành ấu trùng nang ký
sinh ở trong thịt của cá.
5.Người (hoặc động vật) ăn phải cá có ấu
trùng nang chưa được nấu chín thì sau khi
ăn, ấu trùng này vào dạ dày, xuống tá tràng
rồi ngược theo đường mật lên gan, phát
triển thành sán lá gan trưởng thành ký sinh
và gây bệnh ở đường mật.
6.Thời gian từ khi ăn phải ấu trùng nang
trong cá đến khi thành sán trưởng thành mất
khoảng 26 ngày.
 


Chu kỳ phát triển của sán lá phổi

1Sán lá phổi đẻ trứng, trứng theo đờm

qua họng ra ngoài hoặc theo phân khi
nuốt đờm, trứng rơi xuống nước.
2. Ở môi trường nước trứng phát triển và
nở ra ấu trùng lông.
3. Ấu trùng lông chui vào ốc để phát triển
thành ấu trùng đuôi.
4.Ấu trùng đuôi rời ốc bơi tự do trong
nước, xâm nhập vào tôm cua nước ngọt,
rụng đuôi phát triển thành ấu trùng nang
ở trong thịt và phủ tạng của tôm, cua.
5.Người (hoặc động vật) ăn phải tôm, cua
có ấu trùng nang chưa được nấu chín
như: cua nướng, mắm cua, uống nước
cua sống thì sau khi ăn: ấu trùng sán vào
dạ dày và ruột, xuyên qua thành ống tiêu
hóa vào ổ bụng rồi từng đôi một xuyên
qua cơ hoành và màng phổi vào phế
quản để làm tổ ở đó.
6. Thời gian từ khi ăn phải ấu trùng đến
khi có sán trưởng thành khoảng 5-6 tuần.


Chu kỳ phát triển của sán dây
1. Sán dây trưởng thành sống ký sinh trong
ruột người. Sán lưỡng tính và những đốt
sán ra ngoài môi trường bị thối rữa giải
phóng trứng.
2.Trâu, bò, lợn ăn phải trứng và đốt sán
phát tán trong môi trường hoặc ăn phân
người có sán.
3.Trứng vào dạ dày và ruột (của trâu, bò,
lợn), nở ra ấu trùng; ấu trùng chui qua
thành ống tiêu hóa vào máu và tới các cơ
vân tạo kén ở đó, gọi là "bò gạo", "lợn
gạo".
4.Người ăn phải thịt "bò gạo", "lợn gạo"
còn sống thì ấu trùng sán vào ruột nở ra
con sán dây trưởng thành.
5.Lúc mới nở sán dây chỉ có đầu và một
đoạn cổ. Sán lớn lên và phát triển bằng
cách nẩy chồi, sinh đốt mới từ đốt cổ và
sán dài dần ra.


Em sẽ làm gì để giúp mọi ngời
tránh nhiễm giun sán ?

Tuyên truyền vệ sinh an toàn thực
phẩm, không ăn thịt lợn gạo, bò gạo.
Không ăn các loại hải sản cha đợc nấu
chín


Hd hs ở nhà:
Học thuộc bài.
Vẽ hình;12.1,12.2,12.3 sgk tyrang 44.
Làm các bài tập trang 30&31 vở bài tập
sinh 7
Nghiên cứu bài(Giun Đũa) theo nội dung
các câu hỏi trang 32,33 vở bài tập sinh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×