Tải bản đầy đủ

GIÁO ÁN HÓA HỌC ĐẦY ĐỦ THEO TỪNG TUẦN

Giáo án Hóa học 12

Năm học 2016-2017

Tuần 6: Từ ngày 26/09- 01/10/2016
Ngày soạn : 22/09/2016
Tiết 11: THỰC HÀNH
ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT
A. CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức
- Củng cố những tính chất quan trọng của este, gluxit như phản ứng xà phòng hóa, phản ứng với
Cu(OH)2 của dd glucozơ, phản ứng của I2 với hồ tinh bột.
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Điều chế etyl axetat
+ Phản ứng xà phòng hóa chất béo
+ Phản ứng của Glucozơ với Cu(OH)2 (Giảm tải)
+ Phản ứng màu của hồ tinh bột với I2
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ, cách lấy hóa chất, đong hóa chất, cách đun, các tiến hành thí

nghiệm.
- Kỹ năng quan sát hiện tượng, phân tích, tổng hợp hiện tượng
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
* Các năng lực chung
1. Năng lực tự học
2. Năng lực hợp tác
3. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
4. Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
1. Năng lực sử dung ngôn ngữ
2. Năng lực thực hành hóa học
3. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Dụng cụ: ống nghiệm, bát sứ nhỏ, đũa thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, giá thí nghiệm, giá
để ống nghiệm, đèn cồn, kiềng sắt.
- Hóa chất: C2H5OH, CH3COOH nguyên chất; dung dịch NaOH, CuSO4, dd glucozơ, NaCl bão hòa, dầu
thực vật, dd H2SO4 đặc.
2. Học sinh :Bài tường trình, đọc hiểu các thí nghiệm
C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Trực quan.
- Đàm thoại.
- Thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động khởi động
GV nêu các yêu câu chung của tiết thực hành
? Nêu tên các thí nghiệm, dụng cụ hóa chất và các bước để tiến hành mỗi thí nghiệm?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và Hoạt động của học sinh
Nội Dung
học sinh
– Phát triển năng lực
Hoạt động 1. Thảo luận và tiến hành thí nghiệm
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
- Nhóm HS tiến hành lần lượt các thí nghiệm
- Nhóm HS thảo luận giải thích hiện tượng và trả lời câu hỏi dành cho nhóm
- Phát triển năng lực thực hành hóa học, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,
năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Thí nghiệm
Cách tiến hành
Hiện tượng - Giải


Ghi chú
thích


Giáo án Hóa học 12

Năm học 2016-2017

1. Điều chế - Cho vào ống nghiệm
etyl axetat
C2 H 5OH :1ml


CH 3COOH :1ml


H 2SO4 :1ml

- Đun nhẹ
2. Phản ứng - Cho vào chén sứ:
xà phòng hóa 1 gam mỡ và dd NaOH.
- Đun sôi nhẹ, liên tục thêm
H2O và khuấy đều.
- Để nguội, thêm NaCl và
quan sát.

trong ống 2 dd tách 2
lớp � este tạo thành
không tan trong nước,
nhẹ hơn nước

3. Phản ứng
của glucozơ
với Cu(OH)2

- đun nhẹ cẩn thận, , không
để hh ở cốc A tràn sang
cốc B sẽ gây nguy hiểm.
- Cho một ít cát vào ống
nghiệm � khi đun sôi hoá
chất không sôi bùng lên.
- Luôn bổ sung nước cho
chén sứ.
- Thời gian thí nghiệm lâu
cần phân bố tg hợp lí

-HS Tiến hành thí nghiệm như
hướng dẫn trong SGK.
-Màu của dung dịch - Không tiến hành đun
chuyển thành màu nóng ống nghiệm( Giảm
xanh thẫm, trong suốt
tải)
4. Phản ứng - Cắt quả chuối xanh
Xuất hiện màu xanh
màu của dd I2 - nhỏ dd I2 vào phần trong của tím do tạo hợp chất bọc
với tinh bột
quả chuối.
htb + I2
- HS Tiến hành thí nghiệm
- Phát triển năng lực vận
dụng kiến thức hóa học vào
cuộc sống, năng lực thực
hành hóa học
Hoạt động 2. Công việc cuối buổi thực hành
GV:
- HS viết tường trình
- Nhận xét về buổi thí
-Thu dọn dụng cụ, hoá chất,
nghiệm ( ưu điểm, hạn chế) vệ sinh PTN.
- Hướng dẫn viết tường
- Phát triển năng lực sử
trình thí nghiệm
dụng ngôn ngữ hóa học.
3. Hoạt động luyện tập
4. Hoạt động vận dụng
5. Hoạt động mở rộng

Tiết 12 : KIỂM TRA 45 PHÚT
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG


Giáo án Hóa học 12

Năm học 2016-2017

1. Kiến thức
1. Kiến thức
Kiểm tra kiến thức chương 1 và chương 2.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm.
- Viết phương trình phản ứng.
- Giải một số bài tập hoá học
3.Thái độ
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học.
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
* Các năng lực chung
1. Năng lực tự học
2. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
* Các năng lực chuyên biệt
1. Năng lực sử dung ngôn ngữ
2. Năng lực thực hành hóa học
3. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
4. Năng lực tính toán
5. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Đề và đáp án.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức chương 1 và chương 2.
IV. MA TRẬN ĐỀ VÀ ĐỀ

1. Thiết kế ma trận đề
Mức độ nhận thức
Nội dung
kiến thức

1. Este

Số câu hỏi

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

TN

TN

TN

 Khái niệm, đặc
điểm cấu tạo
phân tử, danh
pháp (gốc chức) của este.
 Tính chất hoá
học: Phản ứng
thuỷ phân (xúc
tác axit) và phản
ứng với dung
dịch kiềm (phản
ứng xà phòng
hoá).
 Phương pháp
điều chế bằng
phản ứng este
hoá.
 Ứng dụng của
một số este tiêu
biểu.

 Este không
tan trong nước
và có nhiệt độ
sôi thấp hơn
axit đồng phân
Minh
họa/chứng
minh được tính
chất hoá học
của este no, đơn
chức, chất béo
bằng
các
phương
trình
hóa học.

- Tính khối lượng
của các chất trong
phản ứng xà phòng
hóa, p/ư cháy
- Tìm CTTP và
CTCT của este
- So sánh nhiệt độ
sôi của este với
chất khác

2

2

2

Vận dụng ở
mức cao hơn
TN
- Giải được
các bài tập
liên quan đến
phản ứng
thủy phân
este (xác định
sản phẩm, có
cấu tạo đặc
biệt, đa chức,
tạp chức,... )
- Giải được
các bài tập
liên quan đến
phản ứng đốt
cháy este, hỗn
hợp este và
các nhóm
chức khác.
- Tổng hợp
kiến thức
ancol, axit,
este
2

Cộng

8


Giáo án Hóa học 12

Số điểm

2. Lipit

Số câu hỏi
Số điểm
3. Glucozơ

Số câu hỏi

Năm học 2016-2017

0,8
 Khái niệm và
phân loại lipit.
 Khái niệm chất
béo, tính chất vật
lí, tính chất hoá
học (tính chất
chung của este
và phản ứng
hiđro hoá chất
béo lỏng), ứng
dụng của chất
béo.
 Cách chuyển
hoá chất béo
lỏng thành chất
béo rắn, phản
ứng oxi hoá chất
béo bởi oxi
không khí.
2
O,8
- Khái niệm,
phân loại
cacbohiđrat.
- Công thức cấu
tạo dạng mạch
hở, tính chất vật
lí (trạng thái,
màu, mùi, nhiệt
độ nóng chảy, độ
tan), ứng dụng
của glucozơ.
2

0,8
Số điểm
4.Saccarozơ - Công thức
– Tinh bột
phân tử, đặc
– xenlulozơ điểm cấu tạo,
tính chất vật lí
( trạng thái, màu,
mùi, vị , độ tan),
tính chất hóa học
của saccarozơ
(thủy phân trong
môi trường axit),
quy trình sản
xuất đường trắng
(saccarozơ)
trong công
nghiệp.
- Công thức
phân tử, đặc

0,8

0,8

 Cách sử
dụng, bảo quản
được một số
chất béo an
toàn, hiệu quả.

 Phân biệt được
dầu ăn và mỡ bôi
trơn về thành phần
hoá học.
 Tính khối lượng
chất béo trong phản
ứng.
- Tính chỉ số axit,
chỉ số este và chỉ
số xà phòng hóa

1
0,4
- Tính chất hóa
học của
glucozơ: Tính
chất của ancol
đa chức,
anđehit đơn
chức; phản ứng
lên men rượu.

1
0,4
- Phân biệt dung
dịch glucozơ với
glixerol bằng
phương pháp hoá
học.
- Tính khối lượng
glucozơ trong phản
ứng tráng gương

0,8
- Xác định số
trieste của
glixerol với
các axit béo

3,2

1
0,4

5
2,0

-

1

1

1

5

0,4

0,4

0,4

2,0

- Hiểu sự khác
nhau về cấu tạo
của saccarozơ,
tinh bột,
xenlulozơ

- Viết phương trình
hóa học các phản
ứng thủy phân
saccarozơ, tinh bột
và xenlulozơ; phản
ứng este hóa của
xenlulozơ với
(CH3CO)2O đun
nóng
HNO3/H2SO4 đ ;
với
CH3COOH/H2SO4
đ (đun nóng).
- Phân biệt các
dung dịch :
saccarozơ, glucozơ,
glixerol, andehit

- Toán chuỗi
phản ứng lên
men tinh bột
(có hao hụt và
có tạp chất )


Giáo án Hóa học 12

Số câu hỏi
Số điểm
Tổng số câu
Tổng số
điểm
2. Đề kiểm tra

Năm học 2016-2017

điểm cấu tạo,
tính chất vật lí,
( trạng thái, màu,
độ tan).
- Tính chất hóa
học của tinh bột
và xenlulozơ:
Tính chất chung
(thuỷ phân), tính
chất riêng (phản
ứng của hồ tinh
bột với iot, phản
ứng của
xenlulozơ với
axit HNO3); ứng
dụng .
2
0,8
8
3,2

axetic
- Tính khối lượng
Ag hoặc glucozơ
thu được khi thủy
phân saccarozơ,
tinh bột và
xenlulozơ, rồi cho
sản phẩm dự phản
ứng tráng bạc.

3

1

1

7

1,2

0,4

0,4

2,8

7
2,8

5
2,0

Kiểm tra, ngày

tháng

5
2,0

năm

25
10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×