Tải bản đầy đủ

TÍNH CHẤT hóa học của sắt và hợp CHẤT của sắt CROM

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
CROM
Ngày soạn: 22/ 03 / 2014
Giảng ở các lớp:
Lớp
12C3

Ngày dạy

Học sinh vắng mặt

Ghi chú

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Biết được :
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể :
- Điều chế FeCl2, Fe(OH)2 và FeCl3, Fe(OH)3 từ sắt và các hoá chất cần thiết.
- Thử tính oxi hoá của K2Cr2O7.
- Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng
2. Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. Rút ra nhận xét.
- Viết tường trình thí nghiệm.
Trọng tâm:
- Điều chế một số hợp chất của sắt.
- Tính oxi hoá của Cr+6 và tính khử của Cu.
3. Tư tưởng: Cẩn thận khi làm thí nghiệm Hóa học
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn.
Hoá chất: Kim loại: Cu, đinh sắt; Các dung dịch: HCl, NaOH, K2Cr2O7; H2SO4đặc.
2. Học sinh:
Đọc trước các thí nghiệm trong SGK
III. PHƯƠNG PHÁP
HS tiến hành các thí nghiệm theo nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:


Thời
gian

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh

Nội dung ghi bảng
I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH
TIẾN HÀNH

5'

Hoạt động 1: Công việc đầu buổi thực
hành.
- GV:
+ Nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết thực
hành, ôn tập những kiến thức cơ bản về
sắt, crom, đồng, về phản ứng oxi hoá –
khử.
+ Làm mẫu một số thí nghiệm.
HS: lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị thực


hành.

5'

* Hoạt động 2:
HS: tiến hành thí nghiệm như SGK.
GV: quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện thí nghiệm.

5'

* Hoạt động 3:

Thí nghiệm 1: Tính chất hóa học của
K2Cr2O7
* Tiến hnh: (SGK)
* Hiện tượng v giải thích:
- Dung dịch lúc đầu cĩ mu gia cam của ion
Cr2O72- sau chuyển dần sang mu xanh của
ion Cr3+.
K2Cr2O7 + 6 FeSO4 + 7 H2SO4
Cr2(SO4)3 +K2SO4 +3 Fe2(SO4)3 + 7 H2O.
* Kết luận: K2Cr2O7 cĩ tính oxi hĩa mạnh ,
đặc biệt trong môi trường axit, Cr+6 bị khử
thnh ion Cr3+.

Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất
của hiđroxit sắt
HS: tiến hành thí nghiệm như SGK.
* Tiến hnh: (SGK)
* Hiện tượng v giải thích:
- Trong ống nghiệm (1) xuất hiện kết tủa
GV: quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ HS mu trắng xanh, ống nghiệm (2) xuất hiện
thực hiện thí nghiệm.
kết tủa màu nâu đỏ.
Pư: FeSO4 + 2 NaOH  Fe(OH)2↓ + Na2SO4
Fe2(SO4)3 + 6 NaOH  2 Fe(OH)3↓ + 3
Na2SO4
- Dùng đũa thuỷ tinh lấy nhanh từng loại kết
tủa, sau đó nhỏ tiếp vo mỗi ống nghiệm vi


giọt dung dịch HCl.
- Trong ống nghiệm (1) kết tủa tan dần, thu
được dung dịch cĩ mu lục nhạt của FeCl 2.
Trong ống nghiệm (2) kết tủa tan dần tạo ra
dung dịch cĩ mu nu của FeCl3.
* Kết luận: Sắt (II) hidroxit v sắt (III) hidroxit
có tính bazơ.
5'

* Hoạt động 4:

Thí nghiệm 3: Tính chất hóa học của muối
sắt
HS: tiến hành thí nghiệm như SGK.
* Tiến hnh: (SGK)
* Dung dịch trong ống nghiệm chuyển dần từ
GV: quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ HS mu vng sang mu nu sẫm v cuối cng xuất hiện
thực hiện thí nghiệm.
kết tủa tím đen.
Pư: 2 FeCl3 + 2 KI  2 FeCl2 + 2 KCl +
I2
* Kết luận: Muối Fe3+ có tính oxi hóa.

20'

* Hoạt động 5:
HS: Viết tường trình
GV: Nhận xét buổi thực hành.

II. VIẾT TƯỜNG TRÌNH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×