Tải bản đầy đủ

Giáo án Đại số 8 chương 1 bài 11: Chia đa thức cho đơn thức

Đại số 8 – Giáo án
CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC.
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: HS cần nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức.
Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
- Kỹ năng: Biết vận dụng thành thạo quy tắc chia đa thức cho đơn thức vào giải
toán.
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập .
B. Chuẩn bị:
GV : Soạn bài đầy đủ. SGK toán 8 tập 1.
HS : Ôn tập về chia đơn thức cho đơn thức, SGK toán 8 tập 1.
C. Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV nêu yêu cầu kiểm tra. HS cả lớp cùng làm, 3 HS thực hành trên bảng.
(HS1) : ? Làm tính chia:   y :  y ; xy :  xy
5

4


10

5

(HS2 ): ? Làm bài tập 62 SGK tr 27.
(HS3 ): ? Tìm số tự nhiên n để x4 : xn là phép chia hết.
HS nhận xét bổ xung . GV đánh giá cho điểm và ĐVĐ vào bài mới.
Hoạt động 2: 1- QUY TẮC .
HS nêu yêu cầu và thảo luận nhóm thực hiện
GV cho HS làm câu ?1 .
? Nêu yêu cầu của câu hỏi ?1 .

?1 . Sau 2 phút các nhóm đại diện 2 trình

- Gv và HS dưới lớp nhận xét kết quả.

bày kết quả hđ nhóm .

GV giới thiệu phép chia đa thức cho đơn Chẳng hạn:
thức.

 3x y
2

3

 6x3y2  9xy2  :3xy2 =

 3x y :3xy    6x y :3xy    9xy :3xy 
2 3

2

3 2

2

2

2




? Qua VD trên nêu các bước thực hiện = xy  2x2  3
chia

đa

thức HS nêu cách làm.

3x2y3  6x3y2  9xy2 cho3xy2 ntn.
? Các hạng tử của đa thức trên có chia hết
cho đơn thức 3xy2 không.

HS trả lời: ( Quy tắc: SGK tr 27).

Xét trong t/h: Các hạng tử của đa thức A

(A + B) : D = (A : D) + (B : D)

đều chia hết cho đơn thức B cho biết:

HS tự nghiên cứu VD SGK tr 28.

? Vậy muốn chia một đa thức cho đơn

HS ghi nhớ chú ý (Sgk-28).

thức ta làm như thế nào.
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu VD (Sgk) .
Hoạt động 3: 2 - ÁP DỤNG
Cho HS thảo luận nhóm làm ?2

Cho HS thảo luận nhóm làm ?2.

- Gọi đại diện nhóm trình bày lời giải.

?2 a/ Bạn Hoa giải đúng.

? Qua phần a cho biết để thực hiện phép HS: Phân tích A = B.C nên B.C : B = C.
chia đa thức A cho đa thức B còn cách giải
nào khác quy tắc trên.

3� 2
� 2
4
2 2
2
5x y
b/ 20x y  25x y  3x y  �4x  5y  ��
5�


? áp dụng quy tắc trên làm phần b.

nên (20x4y – 25x2y2 – 3x2y) : 5x2y

- Gv nhận xét và sửa chữa sai sót.

= 4x2 – 5y – 3/5

Cho HS thực hành theo cách thông
thường.
Hoạt động 4: CỦNG CỐ- LUYỆN TẬP ( 14 phút )
? Nhắc lại kiến thức cơ bản vừa học.

HS trả lời và ghi nhớ.

? Khi nào thì đa thức A chia hết cho đơn HS: mọi hạnh tử của A đều chia hết cho B.
thức B.

HS thực hành trả lời bài 63 tại chỗ.

- GV chốt lại toàn bài và cho HS làm các Đ/a: A MB v�m�ih�ng t�c�a A ��u chia h�tcho B.
bài tập 63; 64ab, 66 (SGK trang 28 - 29).
GV hướng dẫn chung từng bài.

HS thực hành bài 64 trên bảng.


a/ x3 

3
 2x
2

2
2
b/ 2x  4xy  6y

HS thực hành bài 66 trên bảng.
Bạn Quang trả lời đúng...
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nắm chắc phương pháp chia đa thức cho đơn thức.
- Làm các 64c, 65, SGK tr 28-29 và bài 44 đến 47 SBT tr 8.
- HD BT 65 SGK : đặt x - y = z ta thực hiện phép chia  3z4  2z3  5z2  :  z sau đó
2

được thương và thay z = x-y vào đa thức thương.
- Tiết 17 “Chia đa thức một biến đã sắp xếp” .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×