Tải bản đầy đủ

Giáo án Đại số 8 chương 1 bài 11: Chia đa thức cho đơn thức

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
A- Mục tiêu
- HS cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức
- Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Vận dụng tốt vào giải toán
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Đèn chiếu, giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi bài tập, bút dạ, phấn mầu.
- HS: bảng phụ nhóm, bút dạ.
C- Tiến trình dạy – học
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
Hoạt động 1

GV nêu câu hỏi kiểm tra

Kiểm tra (6 phút)
Một HS lên bảng kiểm tra

- Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn - Trả lời các câu hỏi như nhận xét và quy

thức B

tắc tr 26 SGK

- Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho
đơn thức B (trường hợp chia hết)
- Chữa bài tập 41 tr7 SBT

- Chữa bài tập 41 SBT

(Đề bài đưa lên màn hình)

Làm tính chia
a) 18x2y2z: 6xyz = 3xy
5
2

b) 5a 3b:(-2a 2 b)=- a
c) 27x4y2z:9x4y=3yz
GV nhận xét, cho điểm HS

HS nhận xét câu trả lời và bài làm của
bạn


Hoạt động 2
1. Quy tắc (12 phút)
GV nêu yêu cầu HS thực hiện ?1
HS đọc ?1 và tham khảo SGK
Cho đơn thức 3xy2

Hai HS lên bảng thực hiện ?1

- Hãy viết một đa thức có các hạng tử các HS khác tự lấy đa thức thoả mãn yêu
đều chia hết cho 3xy2

cầu của đề bài và làm vào vở.

- Chia các hạng tử của đa thức đó cho Chẳng hạn HS viết:
3xy2



(6x3y2-9x2y3+5xy2):3xy2= (6x3y2:3xy2)+(-

- Cộng các kết quả vừa tìm được với 9x2y3:3xy2)+(5xy2:3xy2)
nhau.
GV cho HS tham khảo SGK, sau 1 phút

= 2 x 2 - 3xy +

5
3

gọi 2 HS lên bảng thực hiện.
Sau khi 2 HS làm xong, GV chỉ vào 1
ví dụ và nói: ở ví dụ này, em vừa thực
hiện phép chia một đa thức cho 1 đơn
thức. Thương của phép chia chính là đa
thức 2 x 2 - 3xy +

5
3

GV: Vậy muốn chia 1 đa thức cho 1 đa
thức ta làm thế nào?

HS: Muốn chia 1 đa thức cho 1 đơn
thức, ta chia lần lượt từng hạng tử của đa
thức cho đơn thức rồi cộng các kết quả

GV: Một đa thức muốn chia hết cho đơn lại.
HS: Một đa thức muốn chia hết cho đơn
thức thì cần điều kiện gì?
thức thì tất cả các hạng tử của đa thức
GV yêu cầu HS làm bài 63 tr28 SGK

phải chia hết cho đơn thức.
HS: Đa thức A chia hết cho đơn thức B


vì tất cả các hạng tử của A đều chia hết
GV yêu cầu HS đọc quy tắc tr27 SGK

cho B

GV yêu cầu HS tự đọc ví dụ tr28 SGK

2 HS đọc quy tắc tr27 SGK

GV lưu ý HS: Trong thực hành ta có thể
tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính Một HS đọc to ví dụ trước lớp.
trung gian.
Ví dụ:
(30x4y3-25x2y3-3x4y4):5x2y3
2
= 6x - 5-

HS ghi bài

3 2
x y
5

Hoạt động 3
2. áp dụng (8 phút)
GV yêu cầu HS thực hiện ? 2
(Đề bài đưa lên màn hình hoặc bảng
phụ)
4
2 2
5
2
GV gợi ý: em hãy thực hiện phép chia HS: (4x -8x y +12x y):(-4x )

theo quy tắc đã học

= -x2+2y2-3x3y

Vậy bạn A giải đúng hay sai?

HS: Bạn A giải đúng

GV: Để chia một đa thức cho 1 đơn HS: Để chia một đa thức cho 1 đơn thức,
thức, ngoài cách áp dụng quy tắc, ta còn ngoài cách áp dụng quy tắc, ta còn có thể
có thể làm thế nào?

phân tích đa thức bị chia thành nhân tử
mà có chứa nhân tử là đơn thức rồi thực
hiện tương tự như chia một tích cho một

b) làm tính chia:

số

(20x4y-25x2y2-3x2y):5x2y

HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.
(20x4y-25x2y2-3x2y):5x2y
= 4x2 - 5 y -

3
5


Hoạt động 4
Bài 64 tr28 SGK

Luyện tập (17 phút)
HS làm bài vào vở, ba HS lên bảng làm.

Làm tính chia
a) (-2x5+3x2-4x3):2x2
3
2
2 � 1 �
- x�

b) (x -2x y+3xy ):�



�2 �

3
2

a) =- x3 + - 2 x
b) =-2x2+4xy-6y2
c) =xy+2xy2-4

c) (3x2y2+6x2y3-12xy):3xy
Bài 65 tr29 SGK
Làm tính chia:
[3(x-y)4+2(x-y)3-5(x-y)2]:(y-x)2

HS: Các luỹ thừa có cơ số (x-y) và (y-x)

GV: Em có nhận xét gì về các luỹ thừa là đối nhau.
trong phép tính? Nên biến đổi như thế Nên biến đổi số chia:
nào?

(y-x)2=(x-y)2

GV viết:
=[3(x-y)4+2(x-y)3-5(x-y)2]:(x-y)2
Đặt x-y=t
=[3t4+2t3-5t2]:t2

Một HS lên bảng làm tiếp:

Sau đó GV gọi HS lên bảng làm tiếp

=3t2+2t-5

Bài 66 tr29 SGK

=3(x-y)2+2(x-y)-5
HS trả lời:

Ai đúng, ai sai?

Quang trả lời đúng vì mọi hạng tử của A

(Đề bài đưa lên màn hình)

đều chia hết cho B

GV hỏi thêm : Giải thích tại sao 5x 4 HS: 5x4 chia hết cho 2x2 vì 5x3:2x2= 5 x 2
2
chia hết cho 2x2
là 1 đa thức
GV tổ chức “THI GIảI TOáN NHANH”


Có 2 đội chơi, mỗi đội gồm 5 HS, có 1 HS đọc kỹ luật chơi
bút viết, HS trong đội chuyền tay nhau Hai đội trưởng tập hợp đội mình thành
viết. Mỗi bạn giải 1 bài, bạn sau được hàng, sẵn sàng tham gia cuộc thi.
quyền chữa bài của bạn liền trước. Đội
nào làm đúng và nhanh hơn là thắng.
Đề bài viết trên 2 bảng phụ

Hai đội thi giải toán

Làm tính chia.

Cả lớp theo dõi, cổ vũ

1) (7.35-34+66):34

1) =7.3-1+32=29

2) (5x4-3x3+x2):3x2
3)

5
3

2
2) = x - x +

�3 3 1 2 3
�1 2 2

x y - x y - x3 y 2 �
: x y





�3
2

3) = 3xy -

4) [5(a-b)3+2(a-b)2]:(b-a)2

1
3

3
y - 3x
2

4) =5(a-b)+2

5) (x3+8y3):(x+2y)

5) =x2-2xy+4y2
HS và GV nhận xét, xác định đội thắng
cuộc.
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà (2 phút)

Học thuộc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức
Bài tập về nhà số 44, 45, 46, 47 tr8 SBT
Ôn lại phép trừ đa thức, phép nhân đa thức sắp xếp, các hằng đẳng thức đáng nhớ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×