Tải bản đầy đủ

Việtnam trung thành phố phát triển dự án kế hoạch tái định cư (english, vietnamese)

KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
----------------------------

KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
CHO CÁC HẠNG MỤC BỔ SUNG
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC ĐÔ THỊ LOẠI VỪA
TIỂU DỰ ÁN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM

N¨m 2015


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

MỤC LỤC
TỪ VIÊT TẮT
1
THUẬT NGỮ
2
TÓM TẮT

4
1.
MÔ TẢ DỰ ÁN
7
1.1.
Bối cảnh dự án
7
1.2.
Mục tiêu và các hợp phần của Dự án
7
1.3.
Phạm vi của Kế hoạch Tái định cư
9
2.
CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG
9
2.1.
Các biện pháp giảm thiểu thu hồi đất và tái định cư
9
2.2.
Các hạng mục bổ sung của Dự án và vấn đề tái định cư
10
2.3.
Các dự án liên quan
13
2.4.
Quy mô thu hồi đất và tái định cư
14
3.
MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC CỦA KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
16
4.
CÁC NGHIÊN CỨU KINH TẾ - XÃ HỘI
16
4.1.
Cách tiếp cận
16
4.2.
Phương pháp thực hiện
16


4.3.
Kết quả
17
5.
KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ
21
5.1.
Khung pháp lý của Chính phủ Việt Nam (CPVN)
21
5.2.
Chính sách về Tái định cư không tự nguyện của NHTG (OP 4.12)
22
5.3.
So sánh chính sách của CPVN và NHTG về bồi thường, hỗ trợ và tái định

23
6.
NGUYÊN TẮC VÀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 28
6.1.
Nguyên tắc chung
28
6.2.
Chính sách bổi thường
29
7.
TIÊU CHÍ HỢP LỆ VÀ QUYỀN LỢI
34
7.1.
Người bị ảnh hưởng bởi dự án
34
7.2.
Tính hợp lệ
35
7.3.
Quyền bồi thường
36
8.
THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN
36
8.1.
Mục tiêu của tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin
36
8.2.
Tham vấn cộng đồng trong giai đoạn chuẩn bị Dự án
36
8.3.
Tham vấn cộng đồng trong giai đoạn thực hiện dự án
38
9.
CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ VÀ PHỤC HỒI THU NHẬP
39
9.1.
Chính sách hỗ trợ và phục hồi thu nhập
39
9.2.
Các biện pháp phục hồi thu nhập
40
10.
BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ
44
10.1.
Nhu cầu tái định cư
44
10.2.
Bố trí tái định cư
45
10.3.
Phương án di chuyển/ Tái định cư
47
11.
CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
48
12.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
49
12.1.
Ủy Ban Nhân dân tỉnh (UBND tỉnh)
49
12.2.
Uỷ ban nhân dân thành phố
50
12.3.
Ban Quản lý Dự án (BQLDA)
50
v|Page


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
12.4.
12.5.
13.
14.
14.1.
14.2.
14.3.
15.
15.1.
15.2.
15.3.
15.4.

Ủy ban Nhân dân phường/xã
Người bị ảnh hưởng bởi dự án (người BAH)
kế hoạch thực hiện
DỰ TOÁN CHI PHÍ VÀ NGÂN SÁCH
Khảo sát giá thay thế
Dự toán chi phí
Nguồn vốn
GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
Giám sát
Giám sát Nội bộ
Giám sát độc lập
Phương pháp giám sát độc lập

52
52
54
55
55
58
59
59
59
60
61
62

PHỤ LỤC
Phụ lục 1 – Ma trận quyền lợi
Phụ lục 2 – Biên bản họp tham vấn
Phụ lục 3 – Danh sách các hộ bị ảnh hưởng
Phụ lục 4 - Ảnh điển hình

BẢNG
Bảng 1 - Tóm tắt các hạng mục đầu tư đề xuất của Dự án .....................................................7
Bảng 2 - Thống kê sơ bộ tác động do thu hồi đất và tái định cư phục vụ các hạng mục bổ sung
của Dự án......................................................................................................................................15
Bảng 3 - Tổng quan khối lượng ảnh hưởng phục vụ các hạng mục bổ sung của Dự án............17
Bảng 4 -. Nghề nghiệp của chủ hộ................................................................................................19
Bảng 5 -.Thu nhập trung bình của của các hộ BAH bởi Dự án..................................................19
Bảng 7 - Sở hữu tiện nghi sinh hoạt............................................................................................20
Bảng 8 -.Bảng so sánh giữa chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Chính phủ và
Ngân hàng Thế giới.......................................................................................................................24
Bảng 9 - Tóm lược thông tin các cuộc tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin.....................37
Bảng 10 - Các chương trình tín dụng của Ngân hàng chính sách Hà Nam................................43
Bảng 11 - Nhu cầu tái định cư của dự án......................................................................................44
Bảng 12 – Thông tin về Khu tái định cư Đình Tràng.....................................................................45
Bảng 13 - Kế hoạch thực hiện các hoạt động thu hồi đất và bồi thường đất...............................54
Bảng 14 - Chi phí thực hiện Kế hoạch hành động tái định cư......................................................58

HÌNH
Hình 1. Vị trí xây dựng trường THCS Lương Khánh Thiện..........................................................11
Hình 2. Vị trí kè Bắc sông Châu Giang..........................................................................................11
Hình 3. Vị trí đường phía bắc cơ sở khám chữa bệnh bệnh viện Bạch Mai nối với đường D4-N7
(27m)..............................................................................................................................................12
Hình 4. Vị trí đường tránh ĐT491..................................................................................................13
Hình 5. Vị trí Khu tái định cư Đình Tràng: Lô CL-B và CL-C........................................................46
Hình 6. Vị trí Khu tái định cư Đình Tràng: Lô CL-A.......................................................................47

vi | P a g e


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

TỪ VIÊT TẮT
CPVN/GOV

Chính phủ Việt Nam

NHTG (WB)

:
:

BQLDA (PMU)

:

Ban Quản lý Dự án

BAH

:

Bị ảnh hưởng

FS, NCKT

:

Nghiên cứu khả thi

ODA

:

Hỗ trợ phát triển chính thức

PC, UBND

:

Ủy ban nhân dân

RP

:

Kế hoạch Tái định cư

RPF

:

Khung chính sách tái định cư

SES

:

Khảo sát kinh tế - xã hội

IOL

:

Khảo sát kiểm kê thiệt hại

DMS

:

Khảo sát đo đạc chi tiết

KT-XH

:

Kinh tế - xã hội

GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

BT-GPMB

:

Bồi thường – giải phóng mặt bằng

TĐC

:

Tái định cư

BAH

:

Bị ảnh hưởng

QSDĐ

:

Quyền sử dụng đất

VNĐ

:

Việt Nam đồng

USD

:

Đô la Mỹ

Ngân hàng thế giới

1 |Trang


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

THUẬT NGỮ
Tác động dự án

Bất kỳ hệ quả nào liên quan trực tiếp tới việc thu hồi đất hoặc
hạn chế việc sử dụng các khu vực được lựa chọn hợp pháp
hoặc khu vực được bảo tồn. Những người ảnh hưởng trực tiếp
bởi việc thu hồi đất có thể bị mất nhà, đất trồng trọt, chăn nuôi,
tài sản, hoạt động kinh doanh, hoặc các phương tiện sinh kế
khác. Nói một cách khác, họ có thể mất quyền sở hữu, quyền
cư trú, hoặc các quyền sử dụng do thu hồi đất hay hạn chế tiếp
cận.

Người bị ảnh hưởng

Những cá nhân, hộ gia đình, tổ chức hay cơ sở kinh doanh bị
ảnh hưởng trực tiếp về mặt xã hội và kinh tế bởi việc thu hồi đất
và các tài sản khác một cách bắt buộc do dự án mà Ngân hàng
Thế giới tài trợ, dẫn đến (i) di dời hoặc mất chỗ ở; (ii) mất tài
sản hoặc sự tiếp cận tài sản; hoặc (iii) mất các nguồn thu nhập
hay những phương tiện sinh kế, cho dù người bị ảnh hưởng có
phải di chuyển tới nơi khác hay không. Ngoài ra, người bị ảnh
hưởng là người có sinh kế bị ảnh hưởng một cách tiêu cực bởi
việc hạn chế một cách bắt buộc sự tiếp cận các khu vực được
chọn hợp pháp và các khu vực được bảo vệ.

Ngày khóa sổ

Là ngày công bố công khai thu hồi đất các hạng mục của dự án.
Những người Bị ảnh hưởng và các cộng đồng địa phương sẽ
được thông báo về Ngày Khoá sổ đối với mỗi hạng mục của Dự
án, và được thông báo rằng bất kỳ người nào lấn chiếm địa bàn
Dự án sau thời hạn này sẽ không được Dự án bồi thường và hỗ
trợ.

Tính hợp lệ

Các tiêu chí để được nhận các quyền lợi bồi thường hay hỗ trợ
theo chương trình tái định cư trong dự án.

Giá thay thế

Là thuật ngữ dùng để xác định giá trị đủ để thay thế tài sản bị
mất và trang trải các chi phí giao dịch. Đối với những mất mát
không dễ định giá hoặc bồi thường bằng tiền như tiếp cận các
dịch vụ công cộng, khách hàng, và các nguồn cung cấp; hoặc
đánh bắt cá, đồng cỏ chăn nuôi, rừng… việc thiết lập khả năng
tiếp cận tới các nguồn lực tương đương và phù hợp về văn hoá
và các cơ hội tạo thu nhập sẽ được thực hiện.

Tái định cư

Theo thuật ngữ của Ngân hàng Thế Giới trong Chính sách Tái
định cư không tự nguyện (OP 4.12), tái định cư bao hàm tất cả
những thiệt hại (i) di dời hoặc mất chỗ ở; (ii) mất tài sản hoặc
quyền tiếp cận tài sản; hoặc (iii) mất các nguồn thu nhập,
phương tiện sinh kế, dù người bị ảnh hưởng có phải di chuyển
đến một vị trí khác hay không.

Quyền lợi

: Là quyền nhận được bao gồm bồi thường và hỗ trợ cho những
người bị ảnh hưởng tùy thuộc vào loại hình bị ảnh hưởng và
2 |Trang


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

mức độ thiệt hại.
Kiểm kê thiệt hại

Nhóm dễ bị tổn thương

Sinh kế

: Là quá trình tính toán, xác định tài sản và thu nhập bị ảnh
hưởng do thu hồi đất thực hiện dự án
Các nhóm đối tượng đặc biệt có khả năng phải chịu tác động
không tương xứng hoặc có nguy cơ bị bần cùng hóa hơn nữa
do tác động của tái định cư, bao gồm: (i) phụ nữ làm chủ hộ
(không có chồng, góa hay chồng mất sức lao động) có người
phụ thuộc, (ii) người tàn tật (không còn khả năng lao động),
người già không nơi nương tựa, (iii) người nghèo theo tiêu chí
của Bộ LĐTB-XH, (iv) người không có đất đai, và (v) người dân
tộc thiểu số.
: Các hoạt động kinh tế và tạo thu nhập, thường do tự lao động,
lao động được trả lương bằng sức lao động và vật tư của chính
bản thân để tạo đủ nguồn để đáp ứng các yêu cầu của bản thân
và gia đình một cách bền vững.

Khôi phục (sinh kế) thu : Là những hỗ trợ cho những người bị ảnh hưởng do việc mất
nhập
đất sản xuất, thu nhập, công ăn việc làm hoặc các nguồn
sống, nhằm bổ sung vào khoản thanh toán bồi thường cho
phần đất bị thu hồi, tối thiểu phải khôi phục hoàn toàn mức sống
và chất lượng cuộc sống như trước khi có dự án.
Người bị ảnh hưởng
nặng

là tất cả những người bị ảnh hưởng (i) mất từ 20% (đối với hộ
nghèo và hộ dễ bị tổn thương là 10%) trở lên diện tích
đất sản xuất và tài sản, và/hoặc nguồn thu nhập bị mất do
thực hiện Dự án; và/hoặc (ii) phải tái định cư hoặc di dời nhà ở
trên phần đất thổ cư còn lại.

Các bên có liên quan

Bất kỳ và tất cả các cá nhân, nhóm, tổ chức, và các định chế có
quan tâm đến dự án, có khả năng bị ảnh hưởng bởi dự án,
hoặc có thể ảnh hưởng đến dự án

3 |Trang


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

TÓM TẮT
Giới thiệu dự án
1.
Thành phố Phủ Lý triển khai các công tác chuẩn bị thực hiện Tiểu dự án Phát triển
thành phố Phủ Lý - Dự án phát triển các đô thị loại vừa với nguồn vốn vay ưu đãi của Ngân
hàng Thế giới. Dự án gồm 4 hạng mục chính là:
-

Hợp phần 1: Cải thiện dịch vụ và nâng cấp cơ sở hạ tầng cơ bản
Hợp phần 2: Cải thiện vệ sinh môi trường
Hợp phần 3: Đường và cầu đô thị
Hợp phần 4: Hỗ trợ kỹ thuật và tăng cường năng lực.

2.
Trong quá trình thực hiện dự án, một số hạng mục chưa thực hiện trong giai đoạn
này như hạng mục kè hồ Lam Hạ 1 (thuộc Hợp phần 2). Nguồn vốn ấy sẽ chuyển sang để thực
hiện các hạng mục bổ sung bao gồm: (i) Cải tạo nâng cấp trường THCS Lương Khánh Thiện
(gói thầu PL1-03); (ii) Kè phía Bắc sông Châu Giang đoạn từ cửa xả trạm bơm Lạc Tràng II tới
cầu Châu Giang (bổ sung vào gói thầu PL2-01); (iii) Xây dựng tuyến đường phía Bắc cơ sở
khám, chữa bệnh Bênh viện Bạch Mai kết nối ra đường D4-N7 (bổ sung vào gói thầu PL3-01);
(iv) Xây dựng tuyến đường tránh DT491 (bổ sung vào gói thầu PL03-02).
3.
Kế hoạch Tái định cư này được chuẩn bị cho các hạng mục bổ sung của dự án,
hướng dẫn các hoạt động liên quan đến đền bù và thu hồi đất trong quá trình thực hiện các
hạng mục bổ sung của Dự án.
Phạm vi trưng dụng đất
4.
Tiểu dự án có ba (03) trong số bốn (04) hạng mục bổ sung là gây tác động thu hồi đất
và tái định cư. Trong giai đọan nghiên cứu khả thi dự án, với sự hợp tác chặt chẽ với Ban quản
lý dự án (Ban QLDA) và tham vấn với chính quyền địa phương các cấp, Tư vấn kỹ thuật đã
thực hiện nhiều nỗ lực trong quá trình lựa chọn, xác định các phương án địa điểm công trình.
Mục đích là nhằm tránh hoặc giảm thiểu và hạn chế sao cho quy mô thu hồi đất là ít nhất và
mức độ tác động tái định cư là thấp nhất.
5.
Dựa trên các thông tin khảo sát ban đầu, ước tính tổng diện tích đất thu hồi vĩnh viễn
bởi các hạng mục bổ sung này khoảng 44.729m2, trong đó: 2.551m2 đất thổ cư; 3.962m2 đất
nông nghiệp và 38.216m2 đất khác do UBND phường/Thành phố quản lý. Số hộ bị ảnh hưởng
do thu hồi đất thực hiện Dự án là 109 hộ, trong đó 12 hộ bị ảnh hưởng nặng do thu hồi trên
20% đất nông nghiệp và 15 hộ phải di dời. Cụ thể:
-

-

Hạng mục ii - Kè phía Bắc sông Châu Giang đoạn từ cửa xả trạm bơm Lạc Tràng II
tới cầu Châu Giang. Hạng mục này thực hiện tại địa bàn phường Lam Hạ. Tổng diện
tích bị ảnh hưởng của hạng mục này là 3.962m2 đất nông nghiệp của 17 hộ dân
(trong đó có 12 hộ bị ảnh hưởng do thu hồi trên 20% đất nông nghiệp.
Hạng mục iii - Xây dựng tuyến đường phía Bắc cơ sở khám, chữa bệnh Bênh viện
Bạch Mai kết nối ra đường D4-N7. Hạng mục này thực hiện tại địa bàn phường Lam
Hạ. Tổng diện tích bị ảnh hưởng của hạng mục này là 9.493m 2 đất (gồm 409m2 đất ở;
và 9.084m2 đất khác do UBND phường quản lý). Tổng số hộ dân bị ảnh hưởng là 30
hộ với 3 hộ phải di chuyển đi nơi khác.

4 |Trang


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
-

Hạng mục iv - Xây dựng tuyến đường tránh DT491. Hạng mục này thực hiện tại địa
bàn phường Liêm Chính. Tổng diện tích bị ảnh hưởng của hạng mục này là
29.952m2 đất (gồm 2.142m2 đất ở; và 27.810m2 đất khác do UBND phường quản lý).
Tổng số hộ dân bị ảnh hưởng là 62 hộ với 12 hộ phải di chuyển đi nơi khác.

6.
Hoạt động thi công dự kiến sẽ không trưng dụng đất tạm thời mà sẽ tập kết nguyên
vật liệu, máy móc, lán trại trong khu vực thu hồi đất vĩnh viễn.
Khung pháp lý và chính sách quyền lợi
7.
Chính sách quyền lợi áp dụng cho các hộ BAH bởi Tiêu dự án Phát triển đô thị Phủ
Lý sẽ tuân theo hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới về tái định cư không tự nguyện (OP/BP
4.12), các luật, quy định của Việt Nam và Khung chính sách Tái định cư (RPF) đã được thỏa
thuận giữa chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới.
8.
Nguyên tắc cơ bản áp dụng cho việc chuẩn bị Kế hoạch tái định cư là Người bị ảnh
hưởng bởi dự án phải được trợ giúp đầy đủ để họ cải thiện mức sống, khả năng thu nhập và
mức độ sản xuất so với trước khi có dự án hoặc tối thiểu cũng phải bằng với mức trước khi có
dự án. Tất cả những người bị ảnh hưởng bởi dự án đang sống ở những vùng dự án trước thời
điểm khóa sổ đều được hưởng bồi thường hay hỗ trợ cho những thiệt hại của họ và được trợ
giúp khôi phục. Thiếu các cơ sở pháp lý về việc sử dụng đất không cản trở các hộ bị ảnh
hưởng có quyền được nhận bồi thường và/hoặc hỗ trợ khôi phục kinh tế. Các tài sản bị thiệt
hại phải được bồi thường trên cơ sở giá thay thế.
Tổ chức thực hiện
9.
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án do Ban giải phóng mặt bằng
Thành phố, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của thành phố Phủ Lý trực tiếp thực
hiện. Trong quá trình triển khai, các tổ chức thực hiện cần có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan chức năng, chính quyền phường, xã và cộng đồng dân cư trên địa bàn dự án để đảm bảo
công tác đền bù - thu hồi đất minh bạch và đúng tiến độ và tuân thủ theo RP đã được phê
duyệt.
Tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin
10.
Kế hoạch tái định cư dự án đã được xây dựng với sự hợp tác chặt chẽ của chính
quyền địa phương, đại diện cộng đồng tại địa phương và những người bị ảnh hưởng. Chính
quyền tại các phường, xã và đại diện của các hộ BAH đã được tham vấn thông qua các hình
thức và kênh thông tin khác nhau bao gồm các cuộc họp và tham vấn cộng đồng, điều tra theo
Phiếu điều tra đối với hầu hết các hộ dân trong khu vực bị ảnh hưởng của dự án. Những thông
tin thu được trong quá trình tham vấn là cơ sở quan trọng trong việc lập chính sách tái định cư
của dự án gồm các phương án bồi thường, hỗ trợ và chương trình phục hồi thu nhập.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
11.
Dự án sẽ thành lập một ban Giải quyết khiếu nại độc lập với các cơ quan hỗ trọ giải
quyết và giám sát các quá trình liên quan đến khiếu nại, phàn nàn và các thắc mắc như một kết
quả của sự can thiêp của dự án. Hệ thống được thiết lập bởi dự án này nhằm cho phép người
bị ảnh hưởng (AP) khiếu nại và nhận được trả lời khiếu nại, theo khuôn khổ chính sách của dự
án (RPF) và hướng dẫn hoạt động của dự án. Ba bước giải quyết khiếu nại thể hiện vai trò của
Ban Giải quyết khiếu nại, UBND cấp Tỉnh, Tòa án cấp huyện. Cán bộ phụ trách mảng Tái định
cư của Ban QLDA sẽ làm trực tiếp với những người bị ảnh hưởng, đây là bước đầu tiên chính
5 |Trang


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
thức trước khi tới Ban giải quyết khiếu nại. Các thông tin về cơ chế giải quyết khiếu nại sẽ
được thông báo đầy đủ cho người bị ảnh hưởng bằng các biện pháp thích hợp.
Giám sát và đánh giá
12.
Việc thực hiện Kế hoạch tái định cư chi tiết sẽ được kiểm tra và giám sát nội bộ.
Đồng thời một đơn vị Tư vấn giám sát độc lập do PMU thuê để tiến hành giám sát và đánh giá
độc lập công tác triển khai RP. Những vướng mắc và vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện
sẽ được nêu ra và giải quyết kịp thời nhờ các hoạt động giám sát thường xuyên.
Kế hoạch thực hiện
13.
Kế hoạch tái định cư được thực hiện gắn liền với công tác xây dựng các hạng mục
công trình của Tiểu dự án. Công tác giải phóng mặt bằng là cần thiết để hoàn thành trước khi
nhà thầu nhận mặt bằng thi công. Dự kiến công tác này sẽ hoàn thành vào Quý I/2016.
Ước tính chi phí
14.
Tổng chi phí cho công tác giải phóng mặt bằng và giám sát tái định cư độc lập của dự
án ước khoảng 23.715.914.079VNĐ, tương đương 1.064.449USD (Tỷ giá quy đổi: 22.080VNĐ
= 1 USD). Kinh phí này bao gồm chi phí bồi thường/hỗ trợ về đất, công trình, tài sản BAH bởi
dự án, chương trình phục hồi thu nhập, hỗ trợ chuyển tiếp, giám sát đánh giá, và quản lý thực
hiện và dự phòng phí. Kinh phí bồi thường - hỗ trợ cho các diện tích đất thuộc quản lý của
phường/ xã (không thu tiền sử dụng đất) thì được tính vào nguồn vốn đầu tư của dự án.
15.
Dự toán kinh phí thực hiện công tác giải phòng mặt bằng triển khai dự án sẽ được
cập nhật theo thiết kế chi tiết và theo thời điểm thực hiện thu hồi đất.
Ngân sách
16.
Kinh phí bồi thường, tái định cư của Tiểu Dự án sẽ sử dụng nguồn vốn đối ứng của
dự án. Chi phí đào tạo thực hiện công tác Tái định cư, chi phí Giám sát độc lập Tái định cư sẽ
lấy từ nguồn vốn vay IDA, chi phí tư vấn thẩm định giá độc lập sẽ lấy từ nguồn vốn đối ứng của
Dự án.

6 |Trang


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

1

MÔ TẢ DỰ ÁN

1.1

BỐI CẢNH DỰ ÁN

17.
Trong những năm qua, thành phố Phủ Lý không ngừng phát triển trên nhiều lĩnh vực:
kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cũng từng
bước được cải thiện xây dựng và phát triển. Tuy nhiên, để đáp ứng vai trò và chức năng quan
trọng của thành phố đối với tỉnh Hà Nam và vùng Bắc Bộ, cần phải giải quyết và khắc phục
những tồn tại và các yếu kém về hạ tầng giao thông, hệ thống thoát nước và vệ sinh môi
trường, hệ thống cấp nước, hệ thống điện chiếu sáng… Do đó, việc đề xuất một sự án về phát
triển thành phố loại vừa ở thành phố Phủ Lý nhằm đưa thành phố Phủ Lý phát triển đúng quy
hoạch, đáp ứng được vai trò quan trọng đối với tỉnh Hà Nam nói riêng và cho toàn Vùng Bắc Bộ
nói chung là cần thiết. Thành phố đã lập Quy hoạch tổng thể đến năm 2020 và đã được phê
duyệt bởi UBND tỉnh Hà Nam. UBND tỉnh Hà Nam đã yêu cầu Ngân hàng Thế giới (WB) hỗ trợ
tín dụng đầu tư các cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu thông qua Dự án Phát triển các đô thị loại
vừa tại Việt Nam.
18.
Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý sẽ
thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật đa ngành cho thành phố Phủ Lý đáp ứng các điều kiện cơ sở
hạ tầng thiết yếu và các nhu cầu dịch vụ đô thị như đã được phê duyệt tại Quy hoạch tổng thể
của Thành phố. Đặc biệt, Dự án sẽ hỗ trợ cải tạo và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong khu
vực đô thị cũ, và đầu tư mới cơ sở hạ tầng cho các khụ vực đô thị mới. Việc đầu tư bao gồm
nâng cấp mặt đường các tuyến phố và các đường nôi bộ hiện trạng tại các khu vực được lựa
chọn; mở rộng hệ thống cấp nước và thoát nước; hoàn thiện các tuyến cống thu gom nước thải
và xây dựng mới một trạm xử lý nước thải; cải tạo các hồ trong thành phố nhằm cải thiện cảnh
quan xanh và tăng cường khả năng lưu giữ và thoát nước. Trong khu vực đô thị mới, Dự án sẽ
đầu tư xây dựng một con đường trục và một cầu bắc qua sông Châu Giang nhằm tăng cường
khả năng giao thông kết nối giữa khu vực phía Nam và phía Bắc của Thành phố. Con đường
này sẽ được đầu tư đồng bộ với tuyến cấp nước và thoát nước dọc hai bên. Nước thải hai bên
đường sẽ được thu gom về trạm xử lý nước thải mới của Dự án. Dự án cũng sẽ hỗ trợ Thành
phố trong việc thực hiện dự án, tăng cường năng lực quy hoạch đô thị và quản lý các cơ sở hạ
tầng.
1.2

MỤC TIÊU VÀ CÁC HỢP PHẦN CỦA DỰ ÁN

19.
Mục tiêu của Dự án là tăng cường tiếp cận dịch vụ cải thiện cơ sở hạ tầng hạ tầng
thành phố Phủ Lý một cách bền vững và hiệu quả.
20.
Tiểu dự án thành phố Phủ Lý bao gồm 4 Hợp phần với các hạng mục đầu tư tương
ứng với từng hợp phần được thể hiện trong Bảng 1 dưới đây:

Stt

Bảng 1 - Tóm tắt các hạng mục đầu tư đề xuất của Dự án
Giai
Hạng mục
Mô tả
đoạn
Hợp phần 1

Nâng cấp cơ sở hạ tầngcơ bản và cải thiện dịch vụ (3,86 triệu
USD)

1.1

Cơ sở hạ tầng
phường
Quang
Trung

2

Phạm vi bao gồm (i) xây dựng một con đường nội bộ dài 0,9km,
(ii) lắp đặt một mạng lưới thoát nước mưa dài 0,9km, (iii) lắp đặt
một mạng lưới cung cấp nước kết nối với mạng cấp nước chính
hiện có, tổng chiều dài khoảng 5km. (1,48 triệu USD)

1.2

Cơ sở hạ tầng Tổ

2

Phạm vi bao gồm (i) nâng cấp đường nội bộ hiện có, tổng chiều

1

7 |Trang


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

Stt

Hạng mục

Giai
đoạn

dài khoảng 2,1km, chiều rộng giữ nguyên như hiện trạng; (ii) lắp
đặt một hệ thống thoát nước thải kết hợp nước mưa, tổng chiều
dài 2,7km, và (iii) lắp đặt mạng lưới cấp nước kết nối với mạng
lưới cung cấp chính hiện có, tổng chiều dài khoảng 4,25km. (0,69
triệu USD)

Hòa Lạc, phường
Lam Hạ

1.3

1.4
2

Cơ sở hạ tầng tổ
dân phố Mễ Nội,
phường
Liêm
Chính

Xây dựng trường
học tại phường
Quang Trung

2

Phạm vi bao gồm (i) nâng cấp đường nội bộ hiện có, tổng chiều
dài khoảng 0.8km, chiều rộng như hiện trạng, (ii) lắp đặt và hệ
thống thoát nước thải kết hợp với nước mưa, tổng chiều dài
0,8km, và (iii) lắp đặt một mạng lưới cung nước kết nối với mạng
lưới cấp nước chính hiện có , tổng chiều dài 6,12km. (0,41 triệu
USD)

1

Xây dựng (i) một trường tiểu học cho 425 học sinh; và (ii) trường
mẫu giáo cho 350 học sinh. (1,28 triệu USD)

Hợp phần 2

2.1

Hồ điều hòa Lam
Hạ và Quang
Trung

Mô tả

Cải thiện vệ sinh môi trường (14,35 triệu USD)
2

Xây dựng các hồ điều hòa phường Lam Hạ, diện tích 14,7ha, và
phường Quang Trung, diện tích 2,5ha. (6,00 triệu USD)

2.2

Hệ thống thoát
nước thải Bắc
Châu Giang dọc
đường D4-N7.

2

Xây dựng (i) một mạng lưới nước thải riêng biệt dựa trên một
đường ống dài khoảng 7km dẫn đến nhà máy xử lý nước thải
Bắc Châu Giang được tài trợ bởi dự án (xem dưới đây), và (ii)
đường ống dẫn nước sạch sẽ song song với đường mới D4-N7
được tài trợ bởi dự án (xem bên dưới). (4,00 triệu USD)

2.3

Trạm bơm nước
thải

2

Xây dựng 2 trạm bơm nước thải cho các đường ống dẫn được
xây dựng theo hạng mục 2.2. (0,43 triệu USD)

2.4

Trạm bơm hồ điều
hòa Quang Trung

2

Xây dựng một trạm bơm kiểm soát lũ với công suất 4.000 m3/giờ
giữa hồ điều hòa Quang Trung và sông Nhuệ. (0,56 triệu USD)

2.5

Nhà máy xử lý
nước thải Bắc
Châu Giang

2

Xây dựng một nhà máy xử lý nước thải cho khu vực phía Nam
của khu đô thị đề xuất Bắc Châu Giang, với công suất ban đầu là
3.000 m3 mỗi ngày. (3,35 triệu USD)

3

Hợp phần 3

Đường và Cầu đô thị (21,51 triệu USD)

3.1

Đường D4-N7

1&2

Xây dựng đường D4-N7, phục vụ cho một trung tâm đô thị mới ở
phía bắc, là khu vực hành chính và thương mại của thành phố,
dài 4,74km, với 4 làn tiêu chuẩn ban đầu, với lối đi bộ, thoát
nước, chiếu sáng đường phố, và cung cấp các tiện ích cho người
đi bộ. (13,64 triệu USD)

3.2

Cầu qua sông
Châu Giang

2

Xây dựng cầu 4 làn ban đầu dài 195m, liên kết với đường D4N7. (7,87 triệu USD)

4

Hợp phần 4

Dự án Hỗ trợ quản lý và trợ giúp kỹ thuật (3,86 triệu USD)

4.1

Hỗ trợ quản lý và
giám
sát
xây
dựng

1&2

Phạm vi bao gồm: (i) hỗ trợ cho tất cả các hoạt động của Ban
Quản lý dự án, bao gồm cả mua sắm, báo cáo, tài chính và giám
sát khác, (ii) giám sát tất cả các hoạt động xây dựng; và (iii) một
chương trình Thông tin – Giáo dục – Cộng đồng (IEC). (2,27 triệu
USD)

4.2

Giám sát độc lập

1&2

Phạm vi bao gồm các dịch vụ độc lập cho (i) giám sát môi trường
và tái định cư, (ii) kiểm toán tài chính ;và (iii) đánh giá sau dự án
(0,36 triệu USD)

4.3

Hỗ trợ kỹ thuật

1

Phạm vi bao gồm các chương trình riêng biệt, đối với (i) quy

8 |Trang


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

Stt

Hạng mục

Giai
đoạn

Mô tả
hoạch đô thị; (ii) quản lý tài sản và xây dựng năng lực, (iii) Xây
dựng năng lực Kiểm toán nội bộ (0,80 triệu USD)

4.4

Trang thiết bị và
phương tiện

1

Phạm vi cung cấp cho các thiết bị và các nguồn lực cho Ban quản
lý dự án và cho các cơ quan của thành phố liên quan với chương
trình hỗ trợ kỹ thuật nêu trên. (0,20 triệu USD)

4.5

Đào tạo và tham
quan hoc tập

1

Phạm vi bao gồm đào tạo và tham quan học tập có liên quan cho
các quan chức thành phố, nhân viên Ban quản lý dự án, và nhân
viên của các cơ quan công ích. (0,17 triệu USD)

4.6

Chi phí vận hành
PMU

1&2

Phạm vi, sẽ được tài trợ bởi vốn đối ứng, tiền lương của Ban
quản lý dự án, văn phòng và các chi phí khác liên quan đến công
tác quản lý PMU của dự án. (1,42 triệu USD)

21.
Trong quá trình thực hiện dự án, một số hạng mục chưa thực hiện trong giai đoạn
này như hạng mục kè hồ Lam Hạ 1. Nguồn vốn ấy sẽ chuyển sang để thực hiện các hạng mục
bổ sung bao gồm: (i) Cải tạo nâng cấp trường THCS Lương Khánh Thiện (gói thầu PL1-03);
(ii) Kè phía Bắc sông Châu Giang đoạn từ cửa xả trạm bơm Lạc Tràng II tới cầu Châu Giang
(bổ sung vào gói thầu PL2-01); (iii) Xây dựng tuyến đường phía Bắc cơ sở khám, chữa bệnh
Bênh viện Bạch Mai kết nối ra đường D4-N7 (bổ sung vào gói thầu PL3-01); (iv) Xây dựng
tuyến đường tránh DT491 (bổ sung vào gói thầu PL03-02).
22.
Thời gian thực hiện Dự án dự kiến trong 5 năm, bắt đầu từ năm 2012 và hoàn thành năm
2017. Tổng mức đầu tư của dự án là 68.7 triệu USD, trong đó IDA cung cấp USD57.5 triệu và 11,2
triệu USD là vốn đối ứng.
1.3

PHẠM VI CỦA KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

23.
Kế hoạch Tái định cư này được chuẩn bị cho các hạng mục bổ sung của dự án,
hướng dẫn các hoạt động liên quan đến đền bù và thu hồi đất trong quá trình thực hiện các
hạng mục bổ sung của Dự án.
2

CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG

2.1

CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU THU HỒI ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

24.
Trong quá trình chuẩn bị dự án, tư vấn Tái định cư, tư vấn Kỹ thuật và Ban QLDA đã
cùng nhau phối hợp chặt chẽ trong việc đưa ra các biện pháp kỹ thuật, so sánh và lựa chọn
phương án theo nguyên tắc hạn chế tối đa những ảnh hưởng do thu hồi đất của các hộ dân
nằm trong khu vực dự án, ưu tiên lựa chọn phương án ít phải giải phóng mặt bằng hoặc sử
dụng phần đất công do chính quyền địa phương quản lý.
25.
Theo đó, chỉ có ba (03) trong số bốn (04) hạng mục bổ sung là gây tác động thu hồi
đất và tái định cư tới cư dân trong vùng Dự án do cần phải thu hồi đất để xây dựng kè bờ sông
và đường. Đây là một hoạt động quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện dự án
và sự thành công của dự án. Trong giai đọan nghiên cứu khả thi dự án, với sự hợp tác chặt chẽ
với Ban quản lý dự án (Ban QLDA) và tham vấn với chính quyền địa phương các cấp, Tư vấn
kỹ thuật đã thực hiện nhiều nỗ lực trong quá trình lựa chọn, xác định các phương án địa điểm
công trình. Mục đích là nhằm tránh hoặc giảm thiểu và hạn chế sao cho quy mô thu hồi đất là ít
nhất và mức độ tác động tái định cư là thấp nhất.
9 |Trang


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
2.2

CÁC HẠNG MỤC BỔ SUNG CỦA DỰ ÁN VÀ VẤN ĐỀ TÁI ĐỊNH CƯ

2.2.1

HẠNG MỤC I - CẢI TẠO NÂNG CẤP TRƯỜNG THCS LƯƠNG KHÁNH THIỆN

26.
Trường THCS Lương Khánh Thiện thuộc phường Lương Khánh Thiện được bổ sung
đầu tư theo văn bản số 1491/UBND-NV ngày 4/9/2014 của UBND tỉnh Hà Nam, được xây dựng
trên nền trường học cũ do UBND Thành phố quản lý. Do đó, hạng mục này sẽ không gây thu
hồi đất của các hộ gia đình.
27.

Hình 1 dưới đây mô phỏng vị trí xây dựng trường THCS Lương Khánh Thiện.

Trường THCS Lương
Khánh Thiện

Hình 1. Vị trí xây dựng trường THCS Lương Khánh Thiện
2.2.2

HẠNG MỤC II - KÈ BỜ BẮC SÔNG CHÂU GIANG ĐOẠN TỪ QL1A TỚI CẦU
CHÂU GIANG

28.
Hạng mục này được đầu tư với chiều dài 816m, cao trình đỉnh tường sườn +5m, kết
cấu bê tông cốt thép, vỉa hè giáp kè rộng 10m,có hệ thống điện chiếu sáng, rãnh tiêu nước
29.
Khu vực kè bắc sông Châu Giang bao gồm phần đường kè dọc sông ảnh hưởng chủ
yếu tới các hộ dân dọc sông và môi trường nước sông Châu Giang, nằm dọc theo sông từ
10 | T r a n g


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
QL1A tới cầu Châu Giang, đất tiếp giáp một phần là đất ở của người dân (2.142 m 2), phần đất
còn lại do UBND phường quản lý (27.810m 2), trên đó chủ yếu là bèo, cỏ dại, cây tre. Khu vực
không có giao thông thủy. Trong khu vực này có 19 ngôi mộ cần di dời.

Kè bắc sông Châu
Giang thuộc dự án

Bờ kè phía nam
đã xây dựng

Cầu Châu Giang

Hình 2. Vị trí kè Bắc sông Châu Giang
2.2.3

HẠNG MỤC III - XÂY DỰNG ĐOẠN ĐƯỜNG PHÍA BẮC CƠ SỞ KHÁM CHỮA
BỆNH CỦA BỆNH VIỆN BẠCH MAI KẾT NỐI RA ĐƯỜNG D4-N7

30.
Tuyến đường được đầu tư xây dựng thuộc phường Lam Hạ với tổng chiều dài
185,5m và rộng 27m. Tuyến đường này sẽ kết nối đường D4-N7 (đầu tư theo hợp phần 3 của
MCDP Phủ Lý) ở km2+350, kết nối với khu đất dịch vụ DVO4-NO2, qua đó cũng góp phần tạo
sự kết nối với khu vực trung tâm thành phố, tạo sự giao thông thông suốt trong khu vực, góp
phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho khu đô thị bắc Châu Giang. Tuyến đường được bổ sung
vào gói thầu PL3-01 theo văn bản 547/UBND-GTXD ngày 3/4/2015 của UBND tỉnh Hà Nam)
31.
Hiện trạng đây là khu vực ruộng lúa của người dân, có mương nước tưới nông
nghiệp chạy qua, khu vực hiện tại không có dân cư, giao thông thưa thớt.
11 | T r a n g


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

Đường 27m

Hình 3. Vị trí đường phía bắc cơ sở khám chữa bệnh bệnh viện Bạch Mai nối với đường
D4-N7 (27m)
2.2.4

HẠNG MỤC IV - XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG TRÁNH ĐT491

32.
Cầu Liêm Chính (thuộc hạng mục 3.2 – Đường và cầu đô thị của dự án MCDP Phủ
Lý) sẽ thi công Quý 3/2015, thời gian thi công 24 tháng. Khi cầu Liêm Chính được xây dựng, nó
sẽ cắt tuyền đường 491 cũ với cao độ không thuận lợi (khoảng 2m), vị trí giao cắt nằm ở đầu
cầu, nơi có dốc dọc lớn, gây cản trở cho giao thông trên tuyến 491 hiện trạng. Mật độ giao
thông trong khu vực khá cao. Do đó để đảm bảo giao thông, cần thiết phải xây dứng tuyến
đường tránh đi phía dưới cầu Liêm Chính, dọc theo kè Nam Châu Giang và kết nối với đường
491 hiện trạng (xem hình 4). Tuyến đường tránh ĐT491 nằm phía dưới cầu Liêm Chính, chiều
cao thông thoáng khoảng 4m. Hạng mục này được bổ sung vào gói thấu PL3-02 theo văn bản
694/UBND-GTXD ngày 28/4 của UBND tỉnh Hà Nam.
33.
Tuyến đường tránh ĐT491 thuộc địa phận phường Liêm Chính, dài 586.67m, điểm
đầu tuyến tránh nằm tại ngã ba cây xăng Liêm Chính (gần chùa Mễ Nội), nằm phía dưới cầu
Liêm Chính, tuyến đi sát chùa Mễ Nội (khoảng 80m), đi dọc kè phía Nam Châu Giang đã được
xây dựng (khoảng 320m), rẽ phải và kết nối với ĐT491 hiện trạng.

12 | T r a n g


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

Đường 491 cũ

Sông
Chấu
Giang

Cầu Liêm Chính
qua sông Châu

Đường tránh
ĐT491

Sông
Chấu
Giang

Hình 4. Vị trí đường tránh ĐT491
2.3

CÁC DỰ ÁN LIÊN QUAN

34.
Thực tế cho thấy rằng các chương trình phát triển tích hợp thường được đầu tư bằng
nhiều nguồn kinh phí khác nhau (Ngân hàng Thế giới, các nhà tài trợ khác, dự án quốc gia). Dự
án Phát triển đô thị Phủ Lý không phải là một ngoại lệ. Có nhiều dự án đã được đầu tư, đang
được đầu tư hoặc sẽ được đầu tư tại thành phố Phủ Lý trong những năm gần đây.Về chính
sách, OP 4.12 áp dụng cho các hoạt động khác nhau dẫn đến tái định cư không tự nguyện, mà
theo đánh giá của Ngân hàng: ”(i) Có liên quan mật thiết và trực tiếp tới Dự án được Ngân
hàng hỗ trợ; (ii) cần thiết để đạt được các mục tiêu như đã nêu trong hồ sơ Dự án; và (iii) đang
thực hiện hoặc dự kiến được thực hiện song song với Dự án” (đoạn 4).
35.
Trong quá trình thực hiện các Dự án, các công trình phúc lợi xã hội, đòi hỏi một số
quỹ đất cần giải phóng mặt bằng, di dời, do đó để ổn định đời sống nhân dân, thành phố chủ
13 | T r a n g


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
trương đầu tư xây dựng các khu Tái định cư nhằm phục vụ công tác giải phóng mặt của thành
phố. Vì vậy, UBND tỉnh đã chấp thuận và giao cho UBND thành phố triển khai xây dựng khu tái
định cư phục vụ giải phóng mặt bằng xây dựng hồ Lam Hạ 2 và kè bờ bắc sông Châu với đầy
đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đồng bộ tại đường Lê Công Thanh kéo dài, tổ Đình Tràng, phường
Lam Hạ, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam (sau đây gọi tắt là Khu tái định cư Đình Tràng).
36.
Dự án xây dựng Khu tái định cư Đình Tràng được coi là liên quan mật thiết với Dự án
MCDP Phủ Lý. Tất cả các hoạt động bồi thường và tái định cư cho giải phóng mặt bằng của
khu vực này do đó sẽ cần phải phù hợp với chính sách Ngân hàng Thế giới. Tuy nhiên, toàn bộ
khu đất thực hiện Dự án Khu tái định cư Đình Tràng này được đầu tư xây dựng tại khu đất
trống có diện tích 3.585m2 do UBND phường Lam Hạ quản lý. Do vậy, Dự án không phải giải
phóng mặt bằng.
2.4

QUY MÔ THU HỒI ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

37.
Dựa trên các thông tin khảo sát ban đầu, ước tính tổng diện tích đất thu hồi vĩnh viễn
bởi các hạng mục bổ sung này khoảng 44.729m2, trong đó: 2.551m2 đất thổ cư; 3.962m2 đất
nông nghiệp và 38.216m2 đất khác do UBND phường/Thành phố quản lý. Số hộ bị ảnh hưởng
do thu hồi đất thực hiện Dự án là 109 hộ, trong đó 12 hộ bị ảnh hưởng nặng do thu hồi trên
20% đất nông nghiệp và 15 hộ phải di dời. Thống kê sơ bộ các tác động do thu hồi đất và tái
định cư của từng hạng mục được trình bày trong bảng dưới đây.

14 | T r a n g


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

Bảng 2 - Thống kê sơ bộ tác động do thu hồi đất và tái định cư phục vụ các hạng mục bổ sung của Dự án
Tác động vĩnh viễn
Trong đó
ST
T

Đất ở

Hạng mục

Diện tích (m2)

0

Đất nông nghiệp

Đất công

Diện tích
(m2)

Hộ
BAH

Hộ
phải
di dời

Diện tích
(m2)

Hộ
BAH

Hộ
BAH
nặn
g

Diện tích
(m2)

Hộ
BA
H

1.322

0

0

0

0

0

0

1.322

0

0

1

Trường THCS
Khánh Thiện

2

Đường nối từ Bệnh viện
Bạch Mai ra đường D4N7

17

3.962

0

0

0

3.962

17

121

0

0

0

3

Đường tránh ĐT491

302

9.493

409

27

3

0

0

0

9.084

53

0

4

Kè bờ bắc sông Châu
Giang

62

29.952

2.142

62

12

0

0

0

27.810

0

0

109

44.729

2.551

89

15

3.962

17

12

38.216

5

0

TỔNG

Lương

Số hộ
BAH

Diện
tích đất
thu hồi
tạm thời
(m2)

Nguồn: Khảo sát tái định cư, 2015

1
2
3

Đây là các hộ bị mất hơn 20% đất nông nghiệp, không phải tái định cư.
Có 2 hộ vừa bị ảnh hưởng do thu hồi đất ở, vừa bị ảnh hưởng cây trồng trên đất công.
5 hộ này bị ảnh hưởng cây trồng trên đất công do UBND phường quản lý.

15 | T r a n g


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

3

MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC CỦA KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

38.
Tại Điều 6 của Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý
và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
có nêu một trong năm nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA là “Tuân thủ các quy
định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên. Trong trường hợp điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên có quy định khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì thực hiện
theo quy định của điều ước quốc tế đó.” Khoản 2 Điều 87 của Luật đất đai 45/2013/QH13 cũng
quy định: ”Đối với dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức quốc tế, nước ngoài mà Nhà nước
Việt Nam có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện theo
khung chính sách đó”.
39.
Việc lập Kế hoạch Tái định cư này được chuẩn bị dựa trên Khung chính sách Tái định
cư đã được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt và Nhà tài trợ thông qua trước thời điểm
đàm phán Hiệp định, đảm bảo hài hòa chính sách OP/BP 4.12 của Ngân hàng Thế giới (NHTG)
và các văn bản pháp luật, các quy định của Chính phủ Việt Nam liên quan đến bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư. Mục tiêu cơ bản của Kế hoạch Tái định cư nhằm đảm bảo tất cả những
người bị ảnh hưởng bởi dự án (BAH) sẽ được bồi thường, hỗ trợ cho những tổn thất của họ
bằng các chi phí thay thế và đưa ra những biện pháp phục hồi cuộc sống để giúp họ cải thiện,
hoặc tối thiểu là duy trì điều kiện sống và khả năng tạo thu nhập như trước khi có dự án.
40.
Kế hoạch Tái định cư này sẽ hướng dẫn các hoạt động liên quan đến đền bù và thu
hồi đất trong quá trình thực hiện các hạng mục bổ sung của Dự án mà có yêu cầu thu hồi đất,
bồi thường và tái định cư, không phụ thuộc vào nguồn tài chính.

4

CÁC NGHIÊN CỨU KINH TẾ - XÃ HỘI

4.1

CÁCH TIẾP CẬN

41.
Cách tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng được sử dụng trong việc lập Kế hoạch
tái định cư. Theo đó, người BAH được tham gia vào quá trình chuẩn bị Kế hoạch TĐC như trả
lời phỏng vấn, thảo luận nhóm, đi thăm thực địa khu vực BAH cùng các chuyên gia. Đại diện
của PMU, UBND cấp xã/phường BAH cũng được tham gia.
4.2

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

42.

Phương pháp nghiên cứu tài liệu (desk review).
 Tư vấn đã thu thập, xem xét, nghiên cứu và phân tích/đánh giá các tài liệu liên quan
đến đền bù và tái định cư của Dự án để xem xét, phân tích và đánh giá. Các tài
liệu được thu thập tại PMU, UBND các xã/phường khu vực dự án, bao gồm: (i)
Hồ sơ dự án (Thuyết minh và bản vẽ thiết kế các hạng mục dự án; Khung chính
sách Tái định cư của Dự án;…) và các biên bản ghi nhớ được cung cấp bởi
PMU; (ii) Các bản đồ giải thửa, trích lục bản đồ và các báo cáo Kinh tế - xã hội
do UBND các xã cấp; (iii) Các chính sách có liên quan của WB, của Chính phủ
Việt Nam và của UBND tỉnh Hà Nam… nhằm: (i) tìm hiểu các quy trình, quy định
đã được đề xuất và đã được phê duyệt từ các tài liệu của dự án, (ii) tìm hiểu các
phương án kỹ thuật đề xuất cho các hạng mục của Dự án, (iii) xem xét các báo
16 | T r a n g


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
cáo kinh tế - xã hội sẵn có của địa phương, (iv) đề xuất các biện pháp giảm thiểu
tác động và hướng dẫn các hoạt động tiếp theo của Dự án.
43.

Phương pháp định tính.
 Tham vấn, trao đổi với các bên liên quan khác nhau, bao gồm các cơ quan thực hiện,
các tổ chức xã hội thông qua họp tham vấn, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm.
Các biên bản làm việc được đính kèm Báo cáo này tại Phụ lục 02.
 Thảo luận nhóm tập trung, phỏng vấn sâu với nhóm mục tiêu các hộ bị ảnh hưởng,
chẳng hạn như các hộ BAH nặng, các hộ di dời, các hộ dễ bị tổn thương
 Tham quan thực địa khu tái định cư và khu vực thuộc phạm vi nghiên cứu của dự án
để xác định các tác động tiềm ẩn đối với người dân địa phương trong suốt quá
trình thực hiện dự án.

44.

Phương pháp định lượng.
 Khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội (SES) bằng bảng hỏi: Khảo sát 100/109 hộ BAH,
bao gồm 100% tổng số hộ bị ảnh hưởng nghiêm trọng và trên 50% tổng số hộ
ảnh hưởng nhẹ. Danh sách các hộ được phỏng vấn xem chi tiết tại Phụ lục 03
của Báo cáo này.
 Thống kê tài sản bị ảnh hưởng (IOL) được thực hiện với 100% các hộ bị ảnh hưởng.

45.
Nhập và xử lý dữ liệu. Các thông tin thu thập được từ giám sát thực địa sẽ được xử
lý trên các phần mềm chuyên dụng như SPSS (định lượng) và NVIVO (định tính).
4.3

KẾT QUẢ

4.3.1

THỐNG KÊ TÀI SẢN BỊ ẢNH HƯỞNG

46.
Bảng dưới đây trình bày tổng quan khối lượng ảnh hưởng phục vụ các hạng mục bổ
sung của Dự án.
Bảng 3 - Tổng quan khối lượng ảnh hưởng phục vụ các hạng mục bổ sung của Dự án
Nội dung
1. Hộ bị ảnh hưởng:
Nhân khẩu
Trong đó :

hộ

:

109

Người :

447

+ Hộ ảnh hưởng đất ở:

hộ

:

89

+ Hộ ảnh hưởng đất nông nghiệp

hộ

:

17

+ Đất khác (UBND phường/phường/xã quản lý)

hộ

:

5

2. Diện tích ảnh hưởng
Trong đó:

Khối lượng
ảnh hưởng

ĐVT

m

2

:

44.729

+ Diện tích đất ở

2

m

:

2.551

+ Diện tích đất nông nghiệp

m2

:

3.962

2

:

38.216

+ Đất khác (UBND phường/TP quản lý)

m

3. Cây trồng, vật nuôi bị ảnh hưởng
Trong đó:
+ Cây cối (Sấu, nhãn, vải, chuối,…)

cây

3.473

4. Nhà và công trình bị ảnh hưởng
17 | T r a n g


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

Nội dung
Trong đó:

Khối lượng
ảnh hưởng

ĐVT

+ Vật kiến trúc

m3

+ Mồ mả

cái

+ Đất trồng cây hàng năm

m2

:

5.500
19

5. Tôn tạo đất
Trong đó:

:

32.689

2

+ Đất trồng cây lâu năm

m

4.205

6. Số hộ di dời, tái định cư

hộ

:

15

7. Số hộ thuộc diện ảnh hưởng đất nông nghiệp từ 20% trở lên

hộ

:

12

8. Số hộ nghèo

hộ

:

02

9. Số hộ gia đình chính sách/ có công với cách mạng

hộ

:

04

10. Số hộ gia đình có phụ nữ là chủ hộ

hộ

:

30

11. Hộ gia đình bị ảnh hưởng kinh doanh

hộ

:

0

Nguồn: Khảo sát tái định cư, 2015
4.3.2
a)

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ BỊ ẢNH HƯỞNG
Nhân khẩu hộ gia đình và lực lượng lao động:

47.
Tổng số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi đất thực hiện các hạng mục bổ sung của Dự án
là 109 hộ với 447 nhân khẩu. Về thành viên của các hộ bị ảnh hưởng, khảo sát cho thấy số
thành viên trung bình của mỗi hộ là 4,1 khẩu. Nếu xét theo độ tuổi, các gia đình có chủ hộ nằm
trong độ tuổi trung bình từ 40 - 49 và 60 - 69 có số thành viên đông hơn so với các gia đình có
chủ hộ nằm trong độ tuổi khác.
48.
27,5%.
b)

Số hộ do phụ nữ làm chủ bị ảnh hưởng do thu hồi đất trên địa bàn là 30 hộ, chiếm
Trình độ học vấn:

49.
Trình độ học vấn của người bị ảnh hưỏng nhìn chung không cao, trên 40% số người có
trình độ từ tiểu học đến trung học cơ sở. Những người có trình độ PTTH không cao với 89
người chiếm tỷ lệ 20%, trong khi đó chỉ có 214 người (6%) hiện có trình độ cao đẳng và
đại học.
c)

Nghề nghiệp của chủ hộ:

50.
Do phần lớn diện tích đất bị thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở nông thôn nên hơn một
nửa số chủ hộ (69%) bị ảnh hưởng là nông dân. Tham gia các hoạt động tạo thu nhập khác để
duy trì nguồn thu nhập như làm việc trong cơ quan nhà nước là 8%; kinh doanh/ buôn bán là 7%;
làm thuê/ lao động tự do là 10% và hưu trí chiếm 5%. Tỷ lệ thất nghiệp chiếm khoảng 1%.
Bảng 4 -. Nghề nghiệp của chủ hộ
Hạng Mục

Người Công
nhân viên
chức

Kinh
doanh,
buôn bán

Nông dân

Hưu trí

Nghề
nghiệp tự
do

Thất
nghiệp

18 | T r a n g


K HOCH TI NH C

ng ni t
Bnh
vin
Bch Mai ra
ng D4N7
ng trỏnh
T491
Kố b bc
sụng
Chõu
Giang

Tng

S.lg

%

S.lg

%

S.lg

%

S.lg

%

S.lg

%

S.lg

%

17

0

0,0

0

0,0

16

94,1

0

0,0

1

5,9

0

0,0

25

4

16,0

5

2,0

12

48,0

2

8,0

2

8,0

0

0,0

58

4

6,9

2

3,4

41

70,1

3

5,2

7

12,2

1

1,7

100

8

8,0

7

7,0

69

69,0

5

5,0

10

10,0

1

1,0

51.
i vi cỏc h b nh hng nng do thu hi t bi cỏc hng mc b sung ca D ỏn
(27 h, trong ú: 12 h b nh hng do mt trờn 20% din tớch t nụng nghip v 15 h phi tỏi
nh c) thỡ cú n 72% s ngi l nụng dõn; 20% s ngi lm ngh kinh doanh, buụn bỏn; v
8% cũn li l lm ngh nghip t do.
d)

Thu nhp ca h gia ỡnh:

52.
Kt qu kho sỏt KT-XH cỏc h khu vc b nh hng cho bit thu nhp bỡnh
quõn/thỏng l 2.785.000 VN/ h. Cú s khỏc bit ỏng k gia vic úng gúp vo ngun thu
nhp ca h gia ỡnh khi nam gii úng gúp ti trờn 60% tng thu nhp ca h.
53.
Mc thu nhp trung bỡnh ca 1 nhõn khu/thỏng ca cỏc h gia ỡnh b nh hng bi
D ỏn l thp, ch cú khong 24 h (24%) cú thu nhp trờn 1.000.000 ng/ngi/thỏng. Khong
2 h (12%) gia ỡnh b nh hng ang sng di mc 500.000 ng/ngi/thỏng chun
nghốo i vi khu vc thnh th theo quy nh ca B Lao ng, thng binh v xó hi
(MOLISA), trong khi s cũn li nm mc cn nghốo hoc ch cao hn ngng ny mt chỳt.
54.
Bờn cnh ú, s liu kho sỏt cũn cho bit, cú s chờnh lch ỏng k v mc thu
nhp trung bỡnh/khu/thỏng gia cỏc khu vc, c th c th hin bng di õy.
Bng 5 -.Thu nhp trung bỡnh ca ca cỏc h BAH bi D ỏn
n v: VN/ngi/thỏng

Hạng
mục
công trình
ng ni t Bnh
vin Bch Mai ra
ng D4-N7
ng trỏnh
T491
Kố b bc sụng
Chõu Giang

Tng
e)

Số hộ
khảo
sát

<500.0
00

Số hộ thu nhập
500.000 đến
1.000.000

>1.000.
000

17

0

12

5

25

0

18

7

58

2

44

12

100

2

74

24

Nhúm d b tn thng:

55.
õy l nhng nhúm i tng c bit cú kh nng phi chu tỏc ng khụng tng
xng hoc cú nguy c b bn cựng húa hn na do tỏc ng ca vic tỏi nh c. Bng di õy
thng kờ s h thuc nhúm d b tn thng b nh hng bi D ỏn:
Bng 6 - S lng h BAH thuc nhúm d b tn thng theo tng hng mc ca D ỏn

Nhóm dễ bị tổn thơng

19 | T r a n g


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ

Hé nghÌo

H¹ng môc c«ng
tr×nh
Đường nối từ Bệnh viện
Bạch Mai ra đường D4N7
Đường tránh ĐT491
Kè bờ bắc sông Châu
Giang

Tổng

Hé gia ®×nh cã
ngêi khuyÕt tËt/
mÊt søc lao ®éng

0

0

Hé gia ®×nh
chÝnh s¸ch, gia
®×nh cã c«ng víi
c¸ch m¹ng
0

0
02

0
0

03
01

02

0

04

56.
Số hộ nghèo được xác định gồm 02 hộ. Nhóm dễ bị tổn thương bị ảnh hưởng bởi dự
án còn có 04 hộ gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng.
f)

Sở hữu tiện nghi sinh hoạt:

57.
Hầu hết các gia đình đều sở hữu nhiều hơn một tiện nghi, trong số 100 hộ trả lời thì có
đên 64 hộ có phương tiện sở hữu là xe máy (chiếm 64%). Tất cả các hộ trả lời đều có ti vi. Số hộ
có tủ lạnh là 29 hộ (29%). Số hộ sử dụng bếp ga có tỷ lệ thấp nhất với 13 hộ chiếm khoảng 13%
số người được phỏng vấn.
Bảng 7 - Sở hữu tiện nghi sinh hoạt

Hạng mục
công trình

Số hộ

Đường nối từ
Bệnh viện Bạch
Mai ra đường
D4-N7
Đường tránh
ĐT491
Kè bờ bắc sông
Châu Giang
Tổng

g)

Tivi

Xe máy

Tủ lạnh

Bếp ga

Hộ

%

Hộ

%

Hộ

%

Hộ

%

17

17

100

9

52

4

23

4

23

25

25

100

21

84

8

32

3

12

58

58

100

34

58

17

29

6

10

100

100

100

64

64

29

29

13

13

Cơ sở hạ tầng:

58.
Trong bối cảnh các nơi định cư đều ở gần trung tâm thành phố, tất cả các hộ bị ảnh
hưởng của dự án đều được tiếp cận hệ thống điện lưới quốc gia. Hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi
các hạng mục của dự án - cho phép họ tiếp cận các dịch vụ đô thị và dịch vụ xã hội cơ bản, như
bệnh viện, trường học, chợ và khu trung tâm thành phố.
h)

Nhà vệ sinh:

59.
Trong số 100 hộ khảo sát, có đến 87 hộ (chiếm 87%) trả lời rằng họ sử dụng nhà vệ
sinh thông thường (bán tự hoại), trong khi đó chỉ có 9 hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại và 4 hộ sử
dụng hố xí thùng.
i)

Vệ sinh môi trường:

60.
Vấn đề môi truờng được khá nhiều người dân quan tâm trong số 100 hộ đựoc hỏi có
tới 53 hộ (chiếm khoảng 53%) cho rằng môi trưòng sống hiện nay đang ô nhiễm. Khi được hỏi về
nguyên nhân gây ô nhiễm có 12 người (12%) cho rằng do bụi, rác gây ra. Có 19 người (19%) cho
rằng là do ngập lụt đây là những hộ chủ yếu sinh sống tại khu vực trũng vì vậy tỷ lệ hộ chọn vấn
đề này ở những khu vực đó khá cao. Vấn đề ô nhiễm nguồn nước cũng là một trong những lo
lắng của người dân khi có 33 người (33%) cho rằng có ô nhiễm nguồn nước tại địa phương.

20 | T r a n g


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
5

KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ

61.
Kế hoạch Tái định cư này được lập trên cơ sở Khung chính sách Tái định cư của Dự
án được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị Đề cương chi tiết của Dự án (PDO) và đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Nhà tài trợ không phản đối. Đồng thời, Kế hoạch Tái định
cư này sẽtuân thủ luật pháp, thông tư, nghị định quy định việc thu hồi đất, bồi thường và tái
định cư tại Việt Nam, và chính sách của Ngân hàng Thế giới về tái định cư không tự nguyện.
5.1

KHUNG PHÁP LÝ CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM (CPVN)

62.
Khung Pháp lý của Chính phủ Việt Nam: Các quy định pháp luật và nghị định liên
quan đến công tác thu hồi đất, bồi thường và tái định cư được áp dụng tại Việt Nam như Hiến
pháp của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 2013, Luật đất đai 2013 (sửa đổi) và các
nghị định, thông tư, quy định của các Bộ, thành phố/tỉnh. Các luật sau đây của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng:
-

Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

-

Luật Đất đai năm 2013 (số 45/2013/QH13) có hiệu lực ngày 01/07/2014.

-

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thực hiện
một số điều của Luật đất đai số 45/2013/QH13.

-

Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

-

Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định thu phí sử
dụng đất.

-

Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định thu tiền thuê
đất và thuê mặt nước.

-

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

-

Nghị định số 84/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phát triển nhà và tái định cư.

-

Nghị định số 38/2013/NĐ-CP, ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ.

-

Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ TNMT quy định chi tiết
phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và
tư vấn xác định giá đất.

-

Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ TNMT quy định chi tiết về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

-

Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 16/11/2012 quy định
về chính sách hỗ trợ việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông
nghiệp.

63.
Các luật, nghị định, và quy định khác liên quan tới quản lý đất, thu hồi đất và tái định
cư gồm có: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/06/2014 về các hoạt động xây
dựng, quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân đầu tư xây dựng công trình và các hoạt động
xây dựng; Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 12/2/2009 về quản lý các dự án đầu
21 | T r a n g


KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
tư xây dựng; Nghị định 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc thực hiện Luật hôn nhân và gia
đình, quy định rằng tất cả các giấy tờ đăng ký tài sản và quyền sử dụng đất phải đề tên của cả
vợ và chồng.
64.
Các nghị định liên quan tới bảo vệ và bảo tồn tài sản văn hóa có trong Nghị định
98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa, theo đó yêu cầu các khu vực được công nhận là
di tích văn hóa và lịch sử không xâm phạm hoặc làm tổn hại theo các quy định pháp lý hiện
hành.
65.
Văn bản liên quan đến cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Luật khiếu nại
02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011. Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại.
66.
Các quyết định của tỉnh Hà Nam liên quan tới bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên
địa bàn tỉnh cũng sẽ được áp dụng, cụ thể:

5.2

-

Quyết định 38/ 2014/QĐ-UBND ngày 12/09/2014 về việc ban hành Quy định một số
nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Hà Nam.

-

Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 ban hành Quy định về quản lý quỹ
đất tái định cư.

-

Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 ban hành Quy định hạn mức giao
đất; hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được tách, hợp thửa đất trên địa
bàn tỉnh Hà Nam.

-

Quyết định số 50/2014/ QĐ-UBND ngày 19/12/2014 về việc ban hành Bảng giá các
loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

-

Quyết định số 49/2014/QĐ – UBND ngày 20/11/2014 về việc ban hành Đơn giá bồi
thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất.

-

Quyết định số 01/2014 QĐ-UBND ngày 9/1/2014 về việc ban hành Đơn giá bồi
thường nhà, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Hà Nam.
CHÍNH SÁCH VỀ TÁI ĐỊNH CƯ KHÔNG TỰ NGUYỆN CỦA NGÂN HÀNG THẾ
GIỚI (OP 4.12)

67.
Ngân hàng Thế giới nhận định tái định cư không tự nguyện có thể gây ra những khó
khăn, bần cùng kéo dài và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nếu không lên kế hoạch và
thực hiện các giải pháp phù hợp một cách cẩn trọng. Chính sách tái định cư OP 4.12 của Ngân
hàng quy định về các chính sách an toàn để giải quyết và giảm thiểu các nguy cơ ảnh hưởng
đến kinh tế, xã hội và môi trường do tái định cư không tự nguyện gây ra.
68.
gồm:

Mục tiêu của chính sách tái định cư không tự nguyện của Ngân hàng Thế giới bao

(i) Tái định cư không tự nguyện cần được tránh hoặc được giảm đến mức tối thiểu, sau khi
đưa ra nhiều phương án có thể lựa chọn trong quá trình thiết kế kỹ thuật;
(ii) Trong trường hợp tái định cư không tự nguyện là không thể tránh khỏi, các hoạt động tái
định cư cần được quan niệm và thực hiện như những chương trình phát triển bền vững,
cung cấp đầy đủ các nguồn lực để cho phép những người bị ảnh hưởng bởi dự án có
22 | T r a n g


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×