Tải bản đầy đủ

Đồ án mỏ hầm lò Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội

Đồ án tốt nghiệp
I.1 - Địa lý tự nhiên.

I.1.1 - Vị trí địa lý:
- Khu Lộ trí - Công ty than Thống nhất thuộc địa phận thị xã Cẩm phả, tỉnh
Quảng Ninh.
+ Phía bắc giáp khoáng sàng than Khe chàm
+ Phía đông giáp Công ty than Đèo Nai
+ Phía nam giáp thị xã Cẩm phả
+ Phía tây giáp khoáng sàng Khe sim.
- Giao thông: có mạng lới giao thông thủy bộ thuận lợi: Đờng bộ có đờng 18A, 18B
nối vùng mỏ với các vùng kinh tế khác. Đờng sắt có tuyến đờng sắt dài 18Km nối
liền với các mỏ ra nhà máy sàng tuyển Cửa ông. Đờng thủy có cảng nớc sâu lớn nh
cảng Cửa ông và các cảng nhỏ nh Cẩm phả, Km6, Mông dơng... thuận lợi cho việc
xuất khẩu than và chuyên trở nội địa, trao đổi hàng hóa thuận lợi.
- Cung cấp năng lợng: Hiện nay đang sử dụng nguồn điện đợc cấp từ trạm điện
35KV cung cấp cho toàn mỏ.
- Nớc sinh hoạt và nớc công nghiệp: Sử dụng nguồn nớc tự nhiên và nguồn nớc đợc
cung cấp bởi nhà máy nớc giếng vọng.

I.1. 2 - Địa hình:

Khu Lộ trí là một phần của dải chứa than nam Cẩm phả. Về địa hình, vùng mỏ
mang nhiều đặc điểm rừng núi ven biển, độ cao các đỉnh núi trung bình 200 ữ
300m, đỉnh cao nhất có độ cao 439,6m. Các dãy núi có phơng kéo dài song song
theo hớng vĩ tuyến từ Khe sim đến đông Quảng lợi. Toàn bộ diện tích phía tây
nam là một thung lũng đợc tạo thành do quá trình khai thác lộ thiên của ngời Pháp
trớc kia và của Công ty than Thống nhất hiện nay. Địa hình trên mặt hầu nh bị
khai thác, đổ thải ... làm cho thảm thực vật không còn, sờn núi khá dốc, dễ bị sói
lở trong mùa ma. Vì vậy các lộ vỉa than chỉ xác định tại các moong tầng, còn lại
hầu nh bị đất đá thải che lấp.

1
1

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
Đặc điểm địa hình trên mặt khu mỏ là các moong tầng khai thác, nên nớc trên
mặt không tồn tại lâu, chảy ra phía nam và đông nam. Nguồn nớc mặt đáng kể
nhất là suối hào Bắc và hồ Ba ra ở phía bắc khu mỏ.

I.1.3 - Tình hình dân c, kinh tế và chính trị khu vực:
Dân c trong vùng khá đông đúc mật độ dân số 409 ngời/ Km2,
kinh tế ổn định, tập trung chủ yếu ở thị xã Cẩm phả, đa số là
ngời Kinh, một số ít là ngời Sán dìu, ngời dao. Nghề nghiệp chủ
yếu là khai thác mỏ, một số ít là sản xuất nông, ng nghiệp.
Trình độ văn hóa, xã hội, ý thức giác ngộ cách mạng của giai cấp
công nhân vùng mỏ là rất cao.
I.1. 4 - Khí hậu:
Khí hậu khu mỏ mang những nét đặc trng của vùng nhiệt đới
gió mùa. Mùa ma thờng từ tháng 5 đến tháng 10, lợng ma cao nhất
trong tháng khoảng 1089 mm, lợng ma lớn nhất trong mùa 2850
mm (vào năm 1966). Số ngày ma lớn nhất trong mùa là 103 ngày,
lợng ma lớn nhất trong một năm là 3076 mm.
Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau. Số ngày ma lớn nhất
trong mùa khô là 68 ngày (Vào năm 1967). Lợng ma lớn nhất trong
mùa khô 892 mm (vào năm 1976), tháng 4 thờng là tháng ma
nhiều nhất của mùa khô.


I.1. 5 Quá trình thăm dò và các công trình thăm dò.
Khu Lộ Trí đợc đẩy mạnh công tác thăm dò từ những năm 1960. Công tác thăm
dò tỷ mỉ đợc tiến hành từ năm 1970 đến năm 1977, báo cáo thăm dò tỷ mỉ đợc
Hội đồng xét duyệt khoáng sản nhà nớc phê duyệt năm 1980.
Trong quá trình khai thác lò bằng mức +13, +18 và +54 đã phát hiện một số khu
vực cấu trúc địa chất có biến động, mỏ than Thống Nhất đã tiến hành thăm dò
phục vụ khai thác và đã có các báo cáo:

- Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất công trờng +110 Lộ Trí
mỏ than Thống Nhất (trữ lợng tính đến ngày 30/3/1995) do Xí
2
2

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp

nghiệp thăm dò khảo sát than 4 lập đã đợc Công ty than Cẩm phả
phê duyệt.
- Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất khu IVA - mỏ Thống Nhất, trữ lợng tính
đến ngày 30/6/1997 do đoàn địa chất 913 lập đã đợc Công ty than Cẩm phả
phê duyệt.
- Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất và tinh lại trữ lợng khu Đông và Nam Lộ Trí
mỏ Thống Nhất (trữ lọng tính đến 31-12-1997)
- Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất và tính lại trữ lợng khu Lộ trí mỏ than
Thống nhất - trữ lợng tính đến 30-6-1999, do đoàn địa chất 913 lập.
- Báo cáo thăm dò tỉ mỷ khu Đông Lộ trí lập năm 1980 đã đợc Tổng cục địa
chất phê duyệt.

I.1.6 - Tình hình khai thác trớc kia, hiện nay và sau này.
- Năm 1855 mỏ than đợc phát hiện đầu tiên bởi ngời Trung Quốc, từ năm 1877
đến năm 1954 ngời Pháp bắt đầu khai thác từ bán công đến công nghiệp. Đầu
tiên là khai thác lộ thiên vỉa G (lúc đó gọi là tầng 190), theo báo cáo khai thác ngời
Pháp để lại là trữ lợng vỉa G từ +175 trở lên hầu nh đã lấy hết. Sau đó ngời Pháp
tổ chức khai thác hầm lò từ mức +52 lên mức +175.

- Sau ngày giải phóng vùng mỏ, mỏ than Thống nhất nay là
Công ty than Thống nhất đã tiếp nhận và cải tạo khai thác vỉa
dày tại khu Đông Lộ trí với các mức +52 đến +110 (toạ độ hòn
gai). Đến năm 1963 mở thêm mức +13, từ lò này mở các lò xuyên
vỉa +17 để khai thác các vỉa vỉa dày nh hiện nay. Với sự phát
triển của ngành than hiện nay Công ty đang tổ chức đào các
đờng lò chuẩn bị sản xuất cho xuống sâu mức -35 khu Lộ trí
để nâng cao sản lợng than lên 800.000 tấn/năm.
I. 2 - điều kiện địa chất

3
3

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
I.2.1 - Cấu tạo địa chất của vùng mỏ.

I.2.1.1 - Đặc điểm địa tầng:
Địa tầng chứa than khu đông và nam Công ty than Thống nhất lộ ra bao gồm
trầm tích hệ Trias thống thợng, bậc Nori-Rêti điệp Hòn gai (T 3n-rgh) hệ tầng này
phủ bất chỉnh hợp lên trên đá vôi hệ C 3-P1 và trầm tích hệ đệ tứ phủ lên trên nó.
Trầm tích (T3n-rgh) phân bố trên toàn diện tích khu mỏ. Trong các giai đoạn
thăm dò đã phát hiện đợc toàn bộ cột địa tầng, gồm có 3 phụ điệp:
- Phụ điệp dới (T3n-rgh): Phụ điệp này lộ ra phía nam khu Lộ trí, với chiều dầu
khoảng 300m, thành phần cơ bản là cuội kết xen kẽ một số lớp mỏng cát kết, bột
kết, sét kết và một số lớp than mỏng không có giá trị công nghiệp.
- Phụ điệp giữa (T3n-rgh2): Các tài liệu của các giai đoạn tìm kiếm đến thăm
dò tỉ mỉ đều chứng minh cột địa tầng có chiều daày từ 700m - 1000m bao gồm
các đá chủ yếu nh : Cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết và các vỉa than.
Nằm trong địa tầng này có mặt 4 vỉa và chùm vỉa : Vỉa mỏng, chùm vỉa dầy,
vỉa trung gian, chùm vỉa G. Trong đó đạt giá trị công nghiệp có chùm vỉa dầy và
vỉa G.

Quy luật trầm tích của các vỉa than khá phức tạp. Chiều dầy
địa tầng chứa than tăng dần từ nam đến bắc, từ tây sang
đông. Hệ số chứa than tập trung chủ yếu ở phần trung tâm.
Càng lên phía bắc địa tầng chứa than dầy lên nhng chiều dầy
các vỉa than bị vát mỏng.
I.2.1.2 - Đặc điểm kiến tạo:
Khu Lộ trí đợc giới hạn bởi các đứt gẫy AA(phía bắc), đứt gẫy
(phía đông), đứt gẫy M1 (phía tây nam), đứt gẫy Mt (phía
nam). Khu Lộ trí gồm hai khu lớn đó là khu Đông Lộ trí và khu
Tây Lộ trí, ranh giới giữa hai khu là tọa độ y = 426.000. Trong
giới hạn khu Đông Lộ trí chia ra ba phân khu nhỏ là phân khu
Đông nam, phân khu Iva và phân khu Bắc. Giới hạn giữa phân
khu Đông nam và phân khu Iva là đứt gẫy L-L; giới hạn phân khu
4
4

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp

Iva và phân khu bắc là đứt gẫy C-C. Về cấu trúc địa tầng khu
mỏ có những đặc điểm chính nh sau :
* Khu Đông Lộ trí: Là một phần của nếp lõm Cọc 6 - Lộ trí - Khe sim kéo dài
theo phơng á vĩ tuyến. Trong phạm vi khu Đông Lộ trí đã phát hiện các uốn nếp và
các đứt gẫy sau :

- Uốn nếp :
+ Nếp lõm Đông Lộ trí : đây là nếp lõm không khép kín kéo dài theo hớng
đông - tây và chìm dần về phía đông với góc cắm dới 100, thuộc uốn nếp bậc II
và chứa tất cả các vỉa than có mặt trong khu mỏ.
+ Nếp lồi 184: Trục nếp lồi kéo dài theo hớng đông đến đông bắc, mặt trục
nghiêng về phía bắc. Thế nằm của các vỉa than cánh bắc dốc 28 0 đến 400 có chỗ
lên đến 600, cánh nam từ 350 đến 450 có chỗ lên đến 600. Trên hai cánh chứa tất
cả các vỉa than có mặt trong cột địa tầng.
+ Nếp lõm 238: Trục nếp lõm khéo dài theo hớng đông đến đông bắc.
+ Nếp lõm tây : Chạy dọc phía tây của đứt gẫy kéo dài theo hớng từ tây
đến bắc với chiều dài khoảng 1000m, rộng khoảng 100m. Nếp lõm chứa các vỉa
than từ vỉa dầy đến vỉa G. Mặt trục nghiêng về phía đông. Góc cắm của các
vỉa than thuộc cánh đông dốc từ 40 0 đến 600 có chỗ lên đến 800, cánh tây dốc
300 đến 540.
+ Nếp lõm đông : Nằm về phía đông của nếp lõm tây và đứt gẫy . Cánh
đông dốc từ 280 đến 350, cánh tây cha xác định do không có công trình thăm dò
khống chế. Trong phạm vi nếp lõm đã xác định đợc vỉa dầy và hai phân vỉa của
vỉa G.
- Đứt gẫy: Trong khu thăm dò gồm có 5 đứt gẫy.
+ Đứt gẫy thuận : Nằm giữa hai tuyến thăm dò VII và VIII kéo dài từ bắc đến
nam đợc phát hiện trong quá trình khai thác. Mặt trợt căm đông, cự ly dịch

5
5

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
chuyển theo mặt trợt từ 70m đến 100m, cự ly dịch chuyển theo địa tầng 60m
đến 80m. Bề rộng đới hủy hoại khoảng 14m.
+ Đứt gẫy nghịch 1: Kéo dài theo hớng từ tây đến bắc, mặt trợt cắm tây
góc cắm từ 800 đến 850. Cự ly dịch chuyển theo địa tầng khoảng 22m, theo
mặt trợt khoảng 25m. Bề rộng đới hủy hoại khoảng 6m trở lên.
+ Đứt gẫy nghịch C: Nằm ở trung tâm khu đông Lộ trí chạy theo h ớng từ đông
đến bắc, mặt trợt cắm đông nam. Cự ly dịch chuyển theo địa tầng khoảng
90m, bề rộng đới hủy hoại khoảng từ 7m đến 10m.
+ Đứt gẫy nghịch L-L: Chạy theo hớng từ tây đến bắc sau đó chuyển sang hớng tây. Mặt trợt cắm đông bắc với góc cắm từ 65 0 đến 700, càng về phía đông
nam góc cắm càng tăng lên. Đới hủy hoại rộng từ 5m đến 7m.
+ Đứt gẫy thuận M: Nằm về phí nam khu mỏ chạy theo phơng từ tây đến
bắc. Mặt trợt cắm bắc với góc cắn từ 70 0 đến 800, cự ly dịch chuyển theo mặt
trợt khoảng 100m, theo địa tầng khoảng 80m. Đới hủy hoại khoảng 70m.
* Khu tây Lộ trí: Đặc điểm kiến tạo khu tây gồm có 4 đứt gẫy.
- Đứt gẫy Mt ở phía nam-tây nam, đứt gẫy P-P chia khu tây thành 2 phần nam
và bắc, đứt gẫy C - C là đứt gẫy phân khối giữa khu đông và tây Lộ trí, có thể
chia khu tây Lộ trí thành các khối địa chất nh sau: Khối tây nam và khối tây
bắc.
- Đứt gẫy thuận P-P: Đợc phát hiện và đặt tên trong giai đoạn thăm dò bổ sung
khu tây Lộ trí. Đứt gẫy chạy theo hớng từ tây bắc đến đông nam. Mặt trợt của
đứt gẫy nghiêng về phía tây nam với góc dốc mặt trợt thay đổi 650 đến 750, đứt
gẫy có đới hủy hoại rộng từ 5m đến 10m.
- Đứt gẫy Mt thuận: Đợc xác định trong báo cáo thăm dò tỉ mỷ khu đông Lộ trí.
đứt gẫy chạy theo hớng tây bắc đến đông nam, mặt trợt cắm về phía đông
bắc với góc dốc thay đổi từ 700+ đến 800.

6
6

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
- Đứt gẫy thuận M1: Đợc xác định trong báo cáo thăm dò tỉ mỷ khu đông Lộ trí
(1980). Đứt gẫy chạy theo hớng tây nam đến đông bắc, mặt trợt cắm về tây bắc
với góc dốc biến đổi từ 50 0 đến 600. Đứt gẫy này cha đợc nghiên cứu kỹ, nhng thực
tế các công trình khoan tại tuyến I nh lỗ khoan 2603 cho địa tầng khác lạ so với
các lỗ khoan ở tuyến II và các lỗ khoan ở 2 tuyến này không thể đồng danh đ ợc với
nhau.

I.2.2 - Phẩm chất than.
I.2.2.1 - Tính chất cơ lý và hoá học của than.
- Độ ẩm phân tích (Wpt) : Độ ẩm phân tích nhỏ nhất, chủ yếu nhỏ hơn 5%,
trung bình 2,5 - 3%.
- Độ tro khô (AK) nhìn chung các vỉa than đều có độ tro thấp, thay đổi từ
1,55% ữ 37,25%, trung bình đạt 10%.
- Nhiệt độ cháy (Qch) : Nhiệt lợng khối cháy riêng than trong các phân vỉa than ở
đây rất cao, trung bình >8500 Kcal/Kg.
- Chất bốc cháy (Vch) : Chất bốc khối cháy của các phân vỉa than thờng thấp,
chúng dao động chủ yếu trong khoảng từ 4% ữ 7%.
- Tỷ trọng (d) : Qua các số liệu phân tích cho thấy tỷ trọng than ở các phân vỉa
thờng dao động từ 1,28 ữ 1,70 Kg/dm3, trung bình 1,40 ữ 1,45 Kg/dm3.
- Lu huỳnh chung (Sch) : hàm lợng lu huỳnh trong các vỉa than thờng thấp, đợc
xếp vào loại than chứa ít lu huỳnh. Theo báo cáo S TB = 0,67%, thay đổi 0,44 ữ
1,03%.
- Hàm lợng phốt pho : <0,05% do vậy hàm lợng phốt pho hầu nh không cần quan
tâm.
- Thành phần thạch học than : Từ các kết quả phân tích trong báo cáo chuyên
đề do đoàn địa chất 913 cho thấy các vỉa than ở đây có các thành phần chủ
yếu sau: Vitrinit chiếm 95 ữ 98%, Fuzinit chiến 2 ữ 4%, các hầm lợng nh erinit,
cutinit thờng rất ít gặp và hầu nh bị Vitrinit hóa.

7
7

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp

I.2.2.2 - Thành phần của than
Hầu hết các chùm vỉa trong giai đoạn tham dò tỷ mỷ đều có
mẫu phân tích, nhng số lợng mẫu cha nhiều. Kết quả tổng quát
nh sau:
- Các bon (C):

+ Ck từ

75,4



84,77%



93,46%

1
+ Cch từ

91,1
0

- Hyđrô (H)

- Nitơ (N)

- Ôxy (O2)

+ Hk từ

2,69



4,07%

+ Hch từ

3,28



4,26%

+ Nk từ

0,83



1,36%

+ Nch từ

0,93



1,65%

+ Ok từ

0,33



2,52%

+ Och từ

0,35



2,99%

Thành phần hóa học của tro than:
SiO2 từ

15,3



67,22%

6
Al2O3 từ

7,46



24,53%

Fe2O3 từ

3,75



72,03%

CaO từ

0,16



1,95%

MgO từ

0,11



1,88%

I.3 - Địa chất thủy văn

I.3.1 - Đặc điểm nớc mặt.

8
8

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
Nhờ vào điều kiện địa chất thuận lợi, từ lâu nguồn nớc mặt tập trung chủ yếu
vào hồ Bara, hồ này nằm ở phía đông bắc cách mỏ khoảng 500m. Diện tích mặt
hồ khoảng 400.000m2, mực nớc cao nhất của hồ tới +341,99m. Với khối lợng nớc chứa
trong hồ khoảng 508.399m3, mức cao của đập tràn phía bắc là +340m, mực nớc
thấp nhất có độ cao +336,42m, với khối lợng nớc chứa trong hồ khoảng 146.584m 3.
Nguồn cung cấp nớc cho hồ là nớc ma.

I.3.2 - Đặc điểm nớc dới đất.
- Đặc điểm chứa nớc của địa tầng chứa than: Đá có khả năng chứa nớc: cát kết,
cuội kết, sạn kết, bột kết, sét kết là loại đá cách nớc. Khả năng chứa nớc của các loại
đá trên phụ thuộc vào mức độ nứt nẻ của chúng.
Cuội kết có hệ số nứt nẻ 8,88%
Sạn kết có hệ số nứt nẻ 8,71%
Cát kết có hệ số nứt nẻ 7 đến 11%.
Nham thạch chứa nớc có diện phân bố rộng trung bình khu mỏ Lộ Trí. Đá chứa
nớc chiếm 63,9% riêng mức 0 trở lên đá chứa nớc có tỷ lệ là 56,29%.
Nguồn cung cấp chủ yếu cho nớc ngầm là nớc ma.
Nớc ngầm có hớng vận động theo phơng từ bắc đến nam.
Mực nớc thuỷ tĩnh thấp nhất cách mặt địa hình khoảng 30m, sâu nhất
khoảng 60m.
Hệ số thẩm thấu K = 0,0052 đến 0,0902 m/ngđ trung bình K = 0,0592
m/ngđ. Thuộc loại đất đá có hệ số thẩm thấu cao.

Tầng chứa nớc dới than (T3nhg1): Không lộ trên mặt mà chỉ lộ
ra ở phía đông nam và tây nam ngoài phạm vi khu mỏ.
Đá chứa nớc chiếm 90,5% trong đó sạn kết 57,6%, cát kết 30%.
Đây là tầng phong phú nớc, thuộc loại nớc có áp.

9
9

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
Nguồn cung cấp là nớc của tầng chứa than (T 3nhg2) và nớc ma. Hớng vận động
của nớc ngầm theo phơng từ bắc đến nam.
Lu lợng nớc qua một số lỗ khoan Q = 0,82 đến 10,55 l/s.
Hệ số thẩm thấu K = 0,24 m/ngđ đến 5,65 m/ngđ
Ktb = 1,55 m/ngđ.

Nớc trong tầng đá vôi (C 3P1tb): Địa tầng C3P1 phân bố ở phía
nam khu mỏ và quan hệ với tầng chứa nớc dới than và nớc biển.
Lu lợng Q = 1,17 đến 2,3 l/s.
Hệ số thẩm thấu K = 17,7 m/ngđ

Khả năng chứa nớc của các đứt gẫy:
- Đứt gẫy a: Do ảnh hởng của đứt gẫy a nên mức độ nứt nẻ của đá tăng lên.
Bột kết: Hệ số nứt nẻ K = 10 đến 13%
Cát kết: Hệ số nứt nẻ K = 10 đến 11%
Sạn kết: Hệ số nứt nẻ K = 6,8%
Các đờng lò đi qua đứt gẫy a có lu lợng Q = 6 đến 8 l/s bản thân đứt gẫy a
là đới chứa nớc nhỏ.
- Đứt gẫy C và L: Bột kết: Hệ số nứt nẻ K = 10%
Cát kết: Hệ số nứt nẻ K = 6,4%
Sạn kết: Hệ số nứt nẻ K = 6,8%
Hệ số thẩm thấu tại lò khai thác mức +13m đến +54m, K = 4,29.10 -2 đến
6,29.10-2 m/ngđ.

- Đứt gẫy M:
Không cắt qua các vỉa than nhng có đới huỷ hoại lớn và cắt qua tầng C 3P1.
Hệ số thẩm thấu K = 17,7 m/ngđ

10
10

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
Có quan hệ chặt chẽ với nớc biển.

- Đứt gẫy A:
Nằm phía bắc khu mỏ, ranh giới giữa Lộ Trí và khoáng sàng lớn Khe Chàm.
Đứt gẫy A cắt qua các lớp hạt đá thô bị nhét đầy sét nên hệ số thẩm thấu nh
mức độ chứa nớc bị hạn chế.
Hệ số thẩm thấu K = 3,96.10-3 đến 4,70.10-3 m/ngđ
Ktb = 4,38.10-3 m/ngđ.

- Quan hệ giữa các tầng chứa nớc: Quan hệ này chủ yếu xẩy ra
giữa hai tầng T3nhg1 và T3nhg2 nh sau:
Nớc tầng T3nhg2 đợc nớc ma bổ xung và cung cấp cho tầng T 3nhg1, ngợc lại nếu
khai thác than đến mức +0 thì khả năng cung cấp nớc biển của tầng T3nhg1 cho
tầng T3nhg2 có thể xẩy ra.

I.4 - Điều kiện địa chất công trình.
Qua quá trình thăm dò và khai thác đã xác định khu mỏ Thống Nhất có mặt đầy
đủ các loại đất đá với các đặc điểm địa chất công trình sau đây:

I.4.1 - Sạn kết, cuội kết:
Là loại đất đá chiếm tỷ lệ tơng đối lớn. Các lớp đá mềm nằm xen kẽ trong địa
tầng các lớp hạt thô có chiều dầy lớn. Cấu tạo dạng khối, rắn chắc nứt nẻ nhiều, cờng
độ cơ lý nh sau:
Cờng độ kháng nén dn = 200 đến 3500 kg/cm 2, trung bình 1900 kg/cm2.
Dung trọng g = 2,58 đến 2,73 g/cm 3, trung bình 2,64 g/cm3
Tỷ trọng D = 2,62 đến 2,78 g/cm3, trung bình 2,69 g/cm3.

I.4.2 - Cát kết
Chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các loại đất đá có mặt tại khu mỏ. Chiều dầy thay
đổi từ vài mét đến vài chục mét, có chỗ lên tới 40m hoặc 50m, Kích thớc hạt từ
0,003mm đến 0,4mm. Các chỉ tiêu cơ lý nh sau:

11
11

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
Cờng độ kháng nén dn = 200 đến 4200 kg/cm 2, trung bình 1400 kg/cm2.
Dung trọng g = 2,55 đến 2,74 g/cm3, trung bình 2,64 g/cm3
Tỷ trọng D = 2,59 đến 2,79 g/cm3, trung bình 2,70 g/cm3.

I.4.3 - Bột kết:
Là loại đá chiếm tỷ lệ đáng kể trong khu mỏ. Chiều dầy các lớp
biến động từ 0,3m đến 50m, thuộc loại đá hạt mịn. Các chỉ tiêu
cơ lý đặc trng nh sau:
Cờng độ kháng nén dn = 110 đến 870 kg/cm2, trung bình 330 kg/cm2.
Dung trọng g = 2,44 đến 2,74 g/cm 3, trung bình 2,60 g/cm3
Tỷ trọng D = 2,51 đến 2,79 g/cm3, trung bình 2,66 g/cm3.

I.4.4 - Sét kết
Tỷ lệ phân bố ít hơn so với các loại đá khác vừa nêu ở trên nhng
lại phân bố ở vách và trụ của các vỉa than. Chiều dầy lớp biến
thiên lớn từ khoảng 5cm đến hàng chục mét có chỗ lên đến 20m.
Do tính chất cơ lý kém bền vững nên cho đến nay cha Lấy đợc
mẫu để xác định các chỉ tiêu cơ lý đặc trng.
I.5 - Trữ lợng mỏ:

I.5.1 - Chỉ tiêu tính trữ lợng:
Chiều dầy tối thiểu của vỉa là 0,80m trữ lợng trong bảng cân đối. Độ tro tối đa
kể cả độ làm bẩn Ê40% trong bảng cân đối hoặc Ê 45% ngoài bảng cân đối. Tr ờng hợp vỉa có cấu tạo phức tạp, tổng chiều dầy các lớp than phải > chiều dầy tối
thiểu đồng thời tổng các lớp đá kẹp phải Ê 50% tổng chiều dầy các lớp than của
nó.

I.5.2 - Phơng pháp tính trữ lợng:
12
12

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp

Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo địa chất và đặc điểm phân
bố các vỉa than, việc tính trữ lợng ở mỏ Thống Nhất đợc áp dụng
theo phơng pháp sê căng với công thức sau:
Q = S x m x D hay Q = S1 Seca x m x D
Trong đó:
Q: Trữ lợng than, đơn vị ngàn tấn
S: Diện tích thật mặt trụ vỉa, đơn vị ngàn m2
S1: Diện tích hình chiếu bằng của mặt trụ vỉa và đợc xác định trên bình
đồ tính trữ lợng của các vỉa than bằng máy đo diện tích.
Seca = 1/cosa
a: là góc dốc của vỉa (xác định bằng thớc đo độ dốc đợc lập cùng tỷ lệ với
bình đồ tính trữ lợng).
m: Chiều dầy trung bình của hình tính trữ lợng, đơn vị là mét.

I.5.3 - Ranh giới tính trữ lợng Công ty than Thống Nhất:
Trong đồ án này, ngoài khu IVa và khu Đông Nam, đa thêm phân khu Bắc và
khu Tây Lộ Trí vào tham gia tính trữ lợng, tổng trữ lợng địa chất (từ mức +13
đến - 80) là 13.516.330 tấn.

* Khu Đông Lộ Trí:
Có giới hạn nh sau:
Phía Bắc là đứt gẫy A-A
Phía Đông là đứt gẫy
Phía Nam là đứt gẫy Mt
Phía Tây có toạ độ Y = 426.600.
Khu Đông Lộ Trí lại chia làm ba phân khu nhỏ cụ thể nh sau:
Phân Khu Đông Nam: chiều sâu tính trữ lợng từ +13 đến
-35m.
Phía bắc theo mức -80; phía nam đờng lộ trụ vỉa; phía tây ranh giới giữa hai
khu Đông và Tây; phía đông là đứt gẫy a.

13
13

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp

Phân khu bắc: Phía bắc là đứt gẫy lớn AA
Phía đông là đứt gẫy a; Phía nam là đứt gẫy C; Phía tây ranh giới giữa hai
khu Đông và Tây; chiều sâu trữ lợng tính từ mức +13 đến -80m.

Phân Khu IVa: Chiều sâu tính trữ lợng đến -80m.
Phía bắc giáp đứt gẫy C- C; phía nam giáp đứt gẫy L-L; phía tây theo ranh giới
thăm dò; phía đông là đứt gẫy a.

*Khu Tây Lộ Trí: Chiều sâu tính trữ lợng từ mức +13 đến -80
Phía bắc: là đứt gẫy A-A
Phía nam: lộ trụ chùm vỉa I
Phía tây: toạ độ Y = 425.900 (gần tuyến thăm dò I)
Phía đông: toạ độ Y = 426.600 (gần tuyến thăm dò V)

I.5.4 - Đối tợng tính trữ lợng:
Khu Đông Lộ Trí:
Phân khu Đông Nam: Gồm các phân vỉa sau: V.6; V.5; V.4; V.4a; V.3; V.3A; V.2;
Phân khu IVA: Gồm các phân vỉa: V.4d; V.6a; V.5a; V.5d; V.6d; V.6b; V.5b;
Phân khu Bắc: Gồm các phân vỉa: V.4d; V.6a; V.5a; V.5d; V.6d; V.6b; V.5b;

Khu Tây Lộ Trí:
Gồm có ba chùm vỉa Chùm vỉa I; Chùm vỉa II; Chùm vỉa III
(Chùm vỉa III hầu nh khai thác hết không có mức (+13 ữ -80).
I.5.5- Tổng trữ lợng toàn khu mỏ từ mức +13 ữ - 80 là:
21465.970 ngàn tấn.

+13 ữ -35

Khu

-35 ữ -80
Tổng

B

C1

C2

B

C1

C2

14
14

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp

888.03 1714.14

Tây

440.09 835.42 3877.6
8

Đông

1920.307114.951878.91 323.22 3977.852373.06 17588.
29

Tổn

1920.3 8002.9 3593.0 323.22 4417.9 3208.4 21465.
0

g

8

5

4

8

97

I.5.6 - Trữ lợng địa chất khu Đông Lộ Trí :
Tổng trữ lợng khu Đông là: 17588.29 ngàn tấn, trong đó:
- Trữ lợng cấp B :
2243.52 ngàn tấn
- Trữ lợng cấp C1:
11092.80 ngàn tấn
- Trữ lợng cấp C2:
4251.97 ngàn tấn
Trữ lợng riêng cho từng khu cụ thể nh sau:
* Phân khu Đông nam: Tổng trữ lợng của các phân vỉa từ
(+13 ữ -80) là: 8875.74 ngàn tấn. Phân bố trữ lợng theo vỉa,
mức cao và cấp trữ lợng xem bảng sau:

Phân
vỉa

-35 á -80

+13 á -35

Tổng

B

C1

C2

B

C1

C2

6

594.34

536.38

235.80

141.12

613.58

246.96

2368.18

5

264.30

429.92

158.27

21.58

464.99

488.51

1827.84

4

309.12

446.26

232.85

138.27

414.77

77.33

1618.60

4A

123.11

268.92

25.89

8.94

243.02

13.42

683.30

3

160.39

273.46

81.36

258.85

119.60

893.66

3A

162.00

195.95

160.65

63.20

352.62

947.46

13.04

15
15

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
2

136.04

123.25

1613.2

2286.9

1018.0

6

3

7

19.54
323.22

257.87

2077.9

1556.3

5

1

536.70
8875.74

*Phân khu Bắc: Tổng trữ lợng của các phân vỉa từ (+13 ữ -80) là: 1347.48
ngàn tấn. Phân bố trữ lợng theo vỉa, mức cao và cấp trữ lợng xem bảng sau:

Phâ

+13 á -35

-35 á -80

Tổng

nvỉ
a
4d

B

C1

C2

B

C1

C2

65,00

62,00

127,00

5a

3,12

4,96

8,08

5d

90,30

100,60

190,90

6d

115,50

65,90

181,40

6b

436,30

381,80

818,10

5b

18,30

3,70

22,00

728,52

618,96

1347,4

6a

8

* Phân khu IVA: Tổng trữ lợng của các phân vỉa từ (+13 ữ -80)
là: 7365,07 ngàn tấn. Phân bố trữ lợng theo vỉa, mức cao và
cấp trữ lợng xem bảng sau:
16
16

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp

Phâ
nvỉ

+18 á -35

-35 á -80

Tổng

a
B

C1

C2

B

C1

C2

4d

40,62

8,72

6a

938,84

226,03

5a
5d

49,34
1164,87

132,32
35,50

197,79

330,11

160,52

25,37

221,39

6d

1.136,34

385,91

1522,25

6b

132,65 1.652,68

453,01

2238,34

5b

138,89

899,02

307.0

4828.02

800,86
132.32

4828.02

1838,77
197,79

7365,07

4

I.5.7 - Trữ lợng địa chất khu Tây Lộ Trí:
Tổng trữ lợng của các chùm vỉa than khu Tây từ (+13 ữ -80) là
3877,68 ngàn tấn. Trong đó cấp C1 là 888,03 ngàn tấn; cấp C2
là 1.714,14 ngàn tấn. Phân bố trữ lợng theo vỉa, mức cao và
cấp trữ lợng xem bảng sau:

Chùm

+13 á -35

-35 á -80
Tổng

Vỉa

C1

C2

C1

C2

17
17

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
C.I

682,93

1.008,19

250,78

445,49

2387,3
9

C.II

205,10

705,95

189,31

389,93

1490,2
9

888,03

1.714,14

1275,51

440,09

3877,6
8

Kết luận
Trong những năm vừa qua, Công ty than than Thống Nhất đã tiến hành khai thác
phần trữ lợng lò bằng ở khu I, II, III (mức +13) và khu IVa mức +18 trở lên và đã
khẳng định trữ lợng than ở đây tơng đối tin cậy, các biến động về tài nguyên
không lớn. Gần đây tại khu IVa công ty đã thăm dò khai thác 2 lỗ khoan (T-1 và T-3)
và 3 lò thăm dò phục vụ cho công tác đào lò khai thác. Ngoài ra, Công ty còn khoan
thêm 2 lỗ khoan thăm dò địa chất công trình phục vụ cho 2 giếng nghiêng.
Tuy vậy công tác thăm dò còn để lại một số tồn tại:
- Phần lớn diện tích chứa than thuộc khu IVa còn quá ít công trình thăm dò,
đặc điểm diện tích phía bắc hầu nh cha có các công trình khống chế để xác
định cấu trúc cũng nh chiều dầy các phân vỉa.
- Các tài liệu nghiên cứu địa chất thuỷ văn tại các khu vực đã và đang khai thác
còn quá ít.

- Kết quả báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất năm 1997 với mạng
lới thăm dò còn tha, các tuyến thăm dò cách nhau 120-150m, công
trình trên tuyến cách nhau 110m ữ 150m. Để đảm bảo độ tin
cậy của tài liệu địa chất phục vụ cho các giai đoạn thiết kế nhất
thiết phải tiến hành bổ xung thêm khối lợng khoan thăm dò nâng
cấp trữ lợng ở những khu vực biến đổi chiều dầy mạnh.
18
18

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
- Toàn bộ phần trữ lợng của chùm II chùm III đã đợc tính tới mức -80, nhng trữ lợng
cấp C1 + C2 chiếm 85,5%, cấp B chỉ có 14,5%, vì màng lới thăm dò còn cha đạt
yêu cầu, hàng năm cần bổ sung thêm các lỗ khoan ở các khu vực chuẩn bị khai
thác.
- Do đặc điểm cấu trúc khu mỏ, nhất là khu Iva, vỉa bị uốn lợn mạnh và các
đứt gẫy có biên độ từ 1 ữ 3m mà với mức độ thăm dò nh hiện nay không thể khống
chế đợc, mỏ cần tìm biện pháp khắc phục.

II.1 - Giới hạn khu vực thiết kế.

II.1.1 Biên giới khu vực thiết kế.
Khu vực đợc áp dụng để thiết kế là khu Lộ trí Công ty than Thống nhất - Thị xã
Cẩm phả. Đợc giới hạn với toạ độ
X = 426.5 - 427.3
Y = 24.5 - 25.9
Chiều sâu thiết kế mở vỉa và khai thác từ mức -80 đến mức +13.
II.1.2 - Kích thớc khu vực thiết kế.
Chiều dài từ Đông sang tây của khai trờng là 0,8 km
Chiều dài từ Bắc sang Nam của khai trờng là 1,4 km
Diện tích chung của khai trờng khoảng : 1,12km2 gồm:
+ Phía bắc giáp khoáng sàng than Khe chàm
+ Phía đông giáp Công ty than Đèo Nai
+ Phía nam giáp thị xã Cẩm phả
+ Phía tây giáp khoáng sàng Khe sim.
Diện tích chứa than khoảng 1 Km2

II.2 - tính Trữ lợng mỏ.

19
19

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
II.2.1 - Trữ lợng địa chất:
Trữ lợng địa chất của khu vực thiết kế đợc xác định trên cơ sở bản đồ tính trữ
lợng của bản đồ thăm dò tỷ mỷ lập năm 1980 và các tài liệu bổ xung ta xác định
tổng trữ lợng địa chất khu Lộ trí từ mức( +13 đến -80) là 21465.97 ngàn tấn.

Kết quả tính trữ lợng địa chất phân theo mức cao và cấp
trữ lợng xem bảng II-1.
Bảng 1-1
+13 ữ -35

Khu
B

Tổng

C2

B

888.03 1714.1
4

C1

Cộng
C2

440.09 835.42

3877.6
8

1920.3 7114.9 1878.9 323.22 3977.8 2373.0
0
5
1
5
6

17588.
29

Tây

Đông

C1

-35 ữ -80

1920.3 8002.9 3593.0 323.22 4417.9 3208.4 21465.9
0
8
5
4
8
7

II.2.2 - Trữ lợng công nghiệp: ZCN:

Trong quá trình khai thác không thể lấy đợc toàn bộ trữ lợng
trong bảng cân đối lên mặt đất.
Chính vì những lý do trên mà trữ lợng của mỏ khi đa vào thiết
kế luôn nhỏ hơn trữ lợng địa chất, gọi là trữ lợng công nghiệp.
Vì vậy ngời sản xuất phải dùng trữ lợng công nghiệp để thiết
kế.
Trữ lợng công nghiệp đợc tính theo công thức sau :
ZCN = C.Zđc , ngàn tấn
Trong đó :
Zđc: Trữ lợng địa chất trong bảng cân đối Z đc =
21.465,97 ngàn tấn
C : Hệ số khai thác trữ lợng
C=

Z CN
= 1 0,01Tth
Z cd

Trong đó :
20
20

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp

Tch : Tỷ lệ tổn thất chung, lợng than mất mát do nguyên
nhân chủ quan và khách quan mà chúng ta không tiến hành khai
thác đợc.
Tch = Ttr + TKT, %
Ttr : Tổn thất để lại trụ bảo vệ các đờng lò mở vỉa.
Khi thiết kế có thể cho phép lấy sơ bộ giá trị của T tr nh sau: Đối
với các vỉa than trong khu vực thiết kế có góc dốc từ 10-20% góc
dốc trung bình Xtb <20o do đó ta lấy giá trị Ttr =20%
TKT : Tổn thất than trong quá trình khai tháckhai thác,
ta lấy TKT = 5 - 25% (Trong thực tế hiện nay tổn thất chung có
thể lên đến 40-50%)
Do đó C = 1 - 0,01.Tch với Tch = 40 - 50%. Ta lấy C = 0,7 - 0,75
Tổng trữ lợng công nghiệp của khu vực thiết kế là :
ZCN = Zđc.C Tấn
ZCN = 21.465,97 x 0,7 = 15.026,179 ngàn tấn
ZCN = 15.026.179 Tấn

II.3

sản lợng và tuổi mỏ.

II.3.1 - Sản lợng của mỏ.
Công suất năm của mỏ là lợng than khai thác đợc trong một năm
Căn cứ vào tài nguyên dành cho khai thác hầm lò từ mức +13
đến -80 là 21.465.970 tấn.
Để xác định công suất năm của mỏ thì có nhiều phơng pháp.
Có thể do Tổng Công ty giao xuống hoặc do mỏ tự xây dựng
trên các điều kiện cụ thể của khu vực. Với khu vực thiết kế cụ
thể trong đồ án này, công suất năm lấy là Am = 500 ngàn
tấn/năm.
II.3.2 - Tuổi mỏ.
Căn cứ vào trữ lợng than công nghiệp sau khi tính toán trừ các
phần tổn thất tài nguyên dự kiến ở các khâu khai thác.
Căn cứ vào sản lợng khai thác bình quân của năm là
500.000T/năm
Tuổi mỏ bao gồm thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khai thác
và thời gian khấu vét tận thu. đợc xác bằng công thức:
21
21

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp

Tm =

Z CN
+ t1 + t 2
Am

, năm

Trong đó :
ZCN : Trữ lợng công nghiệp khu vực thiết kế,
ZCN = 15.026.179 Tấn
Am : Công suất năm của mỏ, Am = 500.103 Tấn
t1 : Thời gian xây dựng cơ bản, t1 = 2 năm
t2 : Thời gian kết thúc tận thu, t2 = 2 năm

Tm =
Thay vào ta có :

15.026.179
+ 2 + 2 = 34,05
500.000

năm

Vậy tuổi mỏ thực tế là Tm = 34 năm

II.4 - Chế độ làm việc của mỏ.
Căn cứ vào bộ luật lao động và quy định về chế độ lao động của Nhà n ớc và
chế độ chung của ngành than.
Để đảm bảo điều kiện làm việc và nghỉ ngơi của công nhân có điều kiện tái
sản xuất sức lao động, đồng thời có thời gian sửa chữa thiết bị máy móc, công
trình hầm lò.... ta chọn chế độ làm việc gián đoạn. Theo chế độ này thì trong
năm mỏ làm việc 300 ngày, các ngày lễ lớn, và chủ nhật đợc nghỉ.

22
22

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
II.4.1 - Bộ phận lao động trực tiếp: làm việc 3 ca/ngày
Ca I: làm việc từ 6 giờ đến 14 giờ
Ca II; làm việc từ 14 giờ đến 22 giờ
Ca III: làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau
Số giờ làm việc trong 1 ca là 8 giờ
Số ngày làm việc trong 1 tuần là 6 ngày
Số ngày làm việc trong 1 tháng: 26 ngày

Chế độ đảo ca của Công ty đang áp dụng là đảo ca
nghịch đợc thể hiện nh sau:
Ca I

Ca III

Ca II

II.4.2 - Bộ phận lao động gián tiếp : Thực hiện nh chế độ
làm việc theo giờ hành chính, mỗi ngày làm việc 8 tiếng. Sáng từ
7 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ đến 16giờ 30, thời gian làm
việc trong tuần là 6 ngày.
II.5 - Mở vỉa.

II.5.1 - Khái quát chung:
Việc đào các đờng lò từ mặt đất đến vỉa than nằm trong lòng đất và từ các
đờng lò đó đảm bảo khả năng đào đợc các đờng lò chuẩn bị để tiến hành công
tác khai thác mỏ, đợc gọi là mở vỉa khoáng sàng hay ruộng mỏ.
Vì vậy, trong hệ thống mở vỉa có 2 loại đờng lò chủ yếu đó là các đờng lò mở
vỉa và các đờng lò chuẩn bị. Các đờng lò mở vỉa bao gồm giếng đứng, giếng
nghiêng, lò bằng, lò xuyên vỉa, giếng mù, lò dọc vỉa vận chuyển chính... các đờng
lò chuẩn bị bao gồm lò thợng, lò hạ, các đờng lò dọc vỉa của tầng.
Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và phơng pháp mở vỉa có ý nghĩa rất lớn đối với nền
kinh tế, bởi vì nó quyết định thời gian, qui mô vốn đầu t xây dựng cơ bản, công
nghệ khai thác và mức độ cơ giới hóa... Ngợc lại, nếu mở vỉa không hợp lý thì trong
suốt thời gian dài tồn tại của mỏ có thể làm giảm năng suất lao động, khó khăn
trong việc cải tiến và áp dụng kỹ thuật mới... dẫn đến tăng giá thành sản phẩm.
Những yêu cầu cơ bản khi lựa chọn phơng án mở vỉa : Đó là khối lợng đờng lò
mở vỉa là tối thiểu, chi phí đầu t cơ bản ban đầu bao gồm mở vỉa và xây dựng
mỏ là tối thiểu, thời gian xây dựng mỏ nhanh, sự đồng loạt thiết bị vận tải trên các
đờng lò là tối đa, số cấp vận tải là tối thiểu, phải đảm bảo sự đổi mới theo từng

23
23

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp
thời kỳ của nền kinh tế mỏ, trữ lợng mỗi mức khai thác phải đủ để đảm bảo tốc
độ khai thác đáp ứng sản lợng mỏ đồng thời đủ thời gian để chuẩn bị mức dới,
đảm bảo sự thông gió vững chắc và có hiệu quả, đảm bảo tổn thất than là ít
nhất... Để đạt đợc những yêu cầu nêu trên, nói chung thờng không bao giờ thỏa mãn
cho nên sau khi so sánh các phơng án về mặt kỹ thuật, ngời ta phải tiến hành so
sánh kinh tế giữa các phơng án để lựa chọn phơng án mở vỉa hợp lý và có chú ý
những u điểm về mặt kỹ thuật. Mở vỉa ruộng mỏ có thể sử dụng lò bằng, giếng
nghiêng, giếng đứng hoặc bằng phơng pháp phối hợp.

II.5.2 - Các phơng án mở vỉa.
Khu vực thiết kế của đồ án có điều kiện địa chất mỏ phức tạp, vỉa than có
góc dốc không đồng đều, chất lợng than ở các vỉa tơng đối ổn định, chiều dầy
các vỉa ổn định, chiều dầy theo phơng của vỉa không lớn có giá trị < 1000(m).
Dựa vào phạm vi và điều kiện địa chất của vỉa than và khả năng bố trí mặt
bằng, vận tải trên mặt đất mà đồ án này dự kiến có 2 phơng án mở vỉa cho khu
vực thiết kế.

Phơng án I: Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp lò
xuyên vỉa .
Phơng án II: Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa .

II.5.3 - trình bày Các phơng án mở vỉa.

II.5.3.1 - Phơng án I: Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng
kết hợp lò xuyên vỉa.
II.5.3.1.1 - Bố trí các đờng lò.
Lựa chọn vị trí mặt bằng mở giếng: Đồ án chọn mặt bằng của giếng ở mức
+41.
Với mức khai thông từ 13ữ -80, đồ án chia làm hai phân tầng khai thác:
Phân tầng 1 : từ mức +13 đến 35.
Phân tầng 2 : từ mức -35 đến 80.
Phân tầng 1 sẽ đợc chuẩn bị và khai thác trớc. Trong khi khai thác Phân tầng 1 sẽ
tiến hành chuẩn bị cho phân tầng 2 tạo diện khai thác kế tiếp.
ở đây phơng án chỉ tính toán cho phân tầng I còn phân tầng II cũng áp dụng
tơng tự nh phân tầng I.
Giải pháp khai thông: Khai trờng đợc khai thông từ mức +41 đến -35. Giếng
nghiêng chính(từ mức +41 đến - 42,5) có chiều dài 320m góc dốc 16 o bố trí băng
tải để vận tải than lên mặt đất. Giếng nghiêng phụ (Từ mức +41 đến -35) có
chiều dài 180m có góc dốc 25o đặt trục tải để trục vật liệu và đất đá thải.

II.5.3.1.2 - Sơ đồ thông gió.
24
24

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Đồ án tốt nghiệp

Căn cứ vào sơ đồ khai thông chuẩn bị phần lò giếng khu Lộ
Trí ( -35 ữ +13), hiện trạng khai thác phần lò bằng và cấp khí
mỏ. Đồ án chọn áp dụng phơng pháp thông gió hút, sơ đồ thông
gió trung tâm. Việc thông gió đựợc thực hiện nh sau:
Gió sạch đi theo giếng phụ từ mức +41 xuống sân ga đáy
giếng mức -35 rồi đi theo các lò xuyên vỉa và dọc viả vận tải
mức -35 tới thông gió cho các lò chợ ở các phân vỉa. Gió bẩn sau
khi thông gió cho các lò chợ đi theo các lò xuyên vỉa và dọc vỉa
thông gió mức +8 lên thợng thông gió (+13 ữ +52) và đợc trạm
quạt gió chính đặt tại cửa lò +52 hút ra ngoài.
II.5.3.1.3 - Sơ đồ vận tải.
* Vận chuyển ngời,vật liệu, thiết bị và đất đá thải:
- Công nhân đi xuống khu khai thác có thể đi theo lối đi bố trí trong giếng
nghiêng phụ.
- Vật liệu và thiết bị đợc đa xuống qua giếng nghiêng phụ.
* Vận chuyển than: Than từ lò chợ đợc máng cào chuyển xuống lò song song
chân, tại đây than đợc máng cào ngắn vận chuyển xuống các phiễu rót than
xuống băng tải ở lò dọc vỉa sau đó than đợc đa ra giếng chính bằng băng tải ra
ngoài.

II.5.3.1.4 - Sơ đồ thoát nớc.
Nớc ở gơng lò khai thác chảy xuống lò dọc vỉa -35 ra hầm trạm
bơm mức -35, tại đây đợc máy bơm hút lên.
II.5.3.2 - Phơng án II: Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết
hợp với lò xuyên vỉa .
Với mức khai thông từ 13ữ -80, đồ án chia làm hai phân tầng khai thác:
Phân tầng 1 : từ mức +13 đến 35.
Phân tầng 2 : từ mức -35 đến 80.
Phân tầng 1 sẽ đợc chuẩn bị và khai thác trớc. Trong khi khai thác Phân tầng 1 sẽ
tiến hành chuẩn bị cho phân tầng 2 tạo diện khai thác kế tiếp.
ở đây phơng án chỉ tính toán cho phân tầng I còn phân tầng II cũng
áp dụng tơng tự nh phân tầng I.

II.5.3.2.1 - Bố trí các đờng lò.
Lựa chọn mặt bằng mở giếng: Mặt bằng cửa giếng chính là
mức +52 và giếng đứng phụ ở mức +42. Tiến hành mở cặp
25
25

Sinh viên

: Trần đăng Đoái


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×