Tải bản đầy đủ

Giao tiếp văn bản và các phần biểu đạt

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
I/ Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Nắm được sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm
bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, PTBĐ, kiểu văn bản.
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chon PTBĐ để tạo lập
các kiểu văn bản phù hợp như tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và
HCCV.
2. Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn PTBĐ phù hợp với mục đích g.tiếp.
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào PTBĐ
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn PTBĐ ở một đoạn văn bản cụ thể.
3. Thái đô:
- Có ý thức chọn ngôn ngữ và kiểu văn bản phù hợp với mục đích g/tiếp.
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGV- Ngữ văn 6 nâng cao
- HS: Ôn lại kiến thức tiểu học
III/ Tiến trình các hoạt động.
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
2. Bài mới:
Trong cuộc sống, hoạt động giao tiếp là một hoạt động không thể thiếu để

duy trì sự tồn tại của xã hội.Vậy giao tiếp là gì? Khi giao tiếp ta tạo nên sản phẩm
là văn bản? Văn bản là gì và có những kiểu văn bản nào? Đó là các câu hỏi mà ta
sẽ giải đáp qua tiết học này.
HĐ của GV
HĐ của HS
Kiến thức cần đạt
I/ Tìm hiểu chung về VB
và phương thức biểu đạt
? Khi em có một tình cảm, - Nếu gặp trực 1, Văn bản và mục đích
nguyện vọng, tư tưởng muốn tiếp thì dùng lời giao tiếp
biểu đạt cho mọi người biết, nói còn ở xa thì a, Bài tập.
em sẽ làm như thế nào?
dùng bài viết. Có b, Nhận xét.
? Em hãy lấy ví dụ thực tế và thể biểu đạt bằng
cho biết trong trường hợp đó 1 câu hoặc nhiều - Biểu đạt tư tưởng, tình
em sẽ biểu đạt ntn?
câu.
cảm, nguyện vọng bằng lời
- Nxét, uốn nắn...
- Trao đổi, lấy ví nói hoặc viết (ngôn ngữ)
- Việc ta biểu đạt tư tưởng dụ.
tình cảm đó chính là việc ta
đã thực hiện việc giao tiếp.


? Vậy theo em để thực hiện - Cần ít nhất 2
giao tiếp cần ít nhất mấy đối đối tượng: người
tượng?
nói (người viết)
– truyền đạt và
ng.nghe (người
đọc) – tiếp nhận
 Em hiểu thế nào là giao - SN, trả lời.
tiếp?
- Giao tiếp bao giờ cũng có - Nghe, hiểu.
mục đích (lấy vd)
? Muốn biểu đạt tư tuởng,
tình cảm, nguyện vọng một - SN, trả lời
cách đầy đủ, trọn vẹn thì ta
phải làm ntn?


? Vậy các em hãy đọc câu ca - Việc tạo lập
dao ở mục c và nêu nhận xét văn bản chính là
của mình về vấn đề, về sự việc ta nói có
liên kết trong câu ca dao đó? đầu, có đuôi, có
? Câu ca dao đã biểu đạt trọn mạch lạc, lí lẽ.
vẹn một ý chưa? Có thể coi - Đó là 1 vb vì
câu ca dao đó là văn bản có m.đích răn
dạy c.người, có
không?
 Em hiểu thế nào là văn c.đề thống nhất,
sdụng PTBĐ NL
bản?
Lưu ý hs: Có văn bản ngắn
(chỉ có một câu – tục ngữ) có - Nghe, nhớ.
văn bản dài, thậm chí rất dài.
Song dù ngắn hay dài, vb đó
cũng biểu đạt 1 chủ đề thống
nhất, có liên kết và dùng một
PTBĐ phù hợp để đạt được
- TD sgk, suy
mục đích giao tiếp
- Y/c hs trả lời các câu hỏi nghĩ, trả lời.
d,đ,e
Chuyển mục: Vậy trên thực - Lắng nghe.
tế, khi tham gia gt, chúng ta
có thể sử dụng những kiểu
vbản nào và ứng với từng loại
văn bản đó là PTBD nào?
- Gv giải thích khái niệm

 Giao tiếp là hoạt động
truyền đạt, tiếp nhận tư
tưởng, tình cảm bằng
phương tiện ngôn từ.
- Muốn biểu đạt một cách
đầy đủ, trọn vẹn thì phải
tạo lập văn bản.
- Câu ca dao có:
+ Mục đích: Khuyên nhủ
+ Chủ đề: Khuyên con
người phải giữ chí cho bền.
+ Liên kết: ->vần: bền –
nền
->ý: câu 1 nêu
chủ đề, câu 2 làm rõ c.đề.
-> Biểu đạt trọn vẹn một ý.
Văn bản là chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ
đề thống nhất, có liên kết
mạch lạc, vận dụng PTBĐ
phù hợp để đạt MĐGT.

- Lời phát biểu, bức thư,
đơn xin học =>Văn bản (vì
có mục đích, chủ đề, thể
thức, có sự liên kết.)


PTBĐ
 Vậy em hãy lấy ví dụ cho - Lấy ví dụ.
từng kiểu văn bản và PTBĐ
mà em biết tương ứng với
bảng trong SGK.
? Em thấy có mấy kiểu văn - Qsát, trả lời.
bản?
 GV giới thiệu qua về - Nghe, qsát.
chương trình NVTHCS.

- Rút ra nd ghi nhớ. Gọi hs - Nghe, đọc ghi
nhớ.
đọc.
- Trình chiếu bài tập
-> Y.c hs làm bài tập theo Hoạt động nhóm
Đại diện trả lời,
nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các lớp nxét bổ sung
nhóm

- Đọc, nghe
- Gọi hs đọc y/c BT2.
- Nghe, hiểu.
- HD, gợi ý.
- Y/c một hs đứng tại chỗ làm - Làm bt.

II/ Kiểu văn bản và
PTBĐ của văn bản
1, Bài tập
2, Nhận xét.
a,Ví dụ văn bản cụ thể cho
từng loại văn bản và
PTBĐ:
+TS: Tấm Cám…
+MT: Bài văn miêu tả
người, cảnh…
+BC: Thư từ, các bài thơ
trữ tình…
+NL: Các câu tục ngữ, các
văn bản NL (Tuyên ngôn
độc lập)..
+TM: Các thuyết minh
trong hộp thuốc….
+HC-CV: Đơn từ, thông
báo, báo cáo...
=> Có 6 loại văn bản và
các PTBĐ tương ứng. Mỗi
v.bản và PTBĐ tương ứng
sẽ có một m. đích giao tiếp
riêng.
b,Các tình huống sẽ lần
lượt sử dụng các kiểu văn
bản và PTBĐ sau: HCCV;TS; MT; TM; BC; NL
*Ghi nhớ ( SGK- 16)
III/Luyện tập.
Bài 1. Các đoạn văn, thơ
thuộc PTBĐ:
a, Tự sự
b, Miêu tả
c,Nghị luận
d,Biểu cảm
e,Thuyết minh
Bài 2. Truyền thuyết Con
Rồng cháu Tiên thuộc kiểu
vb tự sự vì trong vb có các


bài tập.
- Nxét, chữa bt, giảng thêm...

sự việc dẫn đến 1 ý nghĩa.
- Nghe, tiếp nhận

3. Củng cố.
? Em hãy nhắc lại KN g/tiếp, văn bản? và cho biết có mấy kiểu văn bản?
? Văn bản phải đáp ứng những yêu cầu nào dưới đây?
a/ Có chủ đề thống nhất
b/ Có liên kết mạch lạc
c/ Có PTBĐ phù hợp
d/ Cả 3 phương án trên
4. Dặn dò.
- Học bài, hoàn thiện bt.
- Soạn văn bản: Thánh Gióng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×