Tải bản đầy đủ

Kế hoạch hành động tái định cƣ dự án tăng cƣờng kết nối giao thông khu vực tây nguyên, tỉnh bình định (vietnamese)

BỘ GIAO THÔNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN AN TOÀN GIAO THÔNG

Public Disclosure Authorized

Public Disclosure Authorized

Public Disclosure Authorized

Public Disclosure Authorized

SFG3064 V1

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TÁI ĐỊNH CƢ
DỰ ÁN TĂNG CƢỜNG KẾT NỐI GIAO THÔNG
KHU VỰC TÂY NGUYÊN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Đơn vị soạn thảo:

Tháng 2 năm 2017


1


MỤC LỤC

MỤC LỤC ................................................................................................................................................................ 2
CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................................................................ 4
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ .................................................................................................................................. 5
1.

GIỚI THIỆU ..................................................................................................................................................11
1.1 Về dự án .................................................................................................................................... 11

2.

KHUNG PHÁP LÝ ......................................................................................................................................24
2.1 Khung pháp lý của Chính phủ Việt Nam .................................................................................. 24
2.2. Chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới đối với Tái định cƣ không tự nguyện (OP
4.12) 25
2.3 So sánh giữa chính sách của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới về tái định cƣ
không tự nguyện và các phƣơng án hài hòa. ................................................................................... 26

3.

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI...............................................................................................................31
3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh tham gia Dự án ......................... 31
3.2 Điều kiện kinh tế-xã hội của những hộ bị ảnh hƣởng bởi dự án ............................................... 32
Các đặc điểm nhân khẩu học ................................................................................................ 33
Nguyện vọng tái định cƣ: ...................................................................................................... 34
Các vấn đề về giới ................................................................................................................. 34

4.

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ................................................................................................37
3.1 Phƣơng pháp luận ..................................................................................................................... 37
3.2 Phạm vi thu hồi đất và Tác động của tái định cƣ ...................................................................... 38
3.3 Khảo sát đo đạc chi tiết ............................................................................................................. 39

5.


CÔNG BỐ THÔNG TIN, THAM VẤN VÀ THAM GIA .....................................................................41
5.1 Kết quả nghiên cứu tham vấn ................................................................................................... 41

6. NGUYÊN TẮC VÀ CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƢ VÀ PHỤC HỒI
SINH KẾ .................................................................................................................................................................47
6.1 Các nguyên tắc chung ............................................................................................................... 47
6.1.1 Nguyên tắc bồi thƣờng và hỗ trợ ................................................................................. 47
6.1.2 Nguyên tắc để thực hiện tái định cƣ thực tế ................................................................ 47
6.2 Tiêu chí đủ điều kiện và quyền lợi ............................................................................................ 48
2


6.2.1 Tiêu chí đủ điều kiện.................................................................................................... 48
6.2.2 Các khoản trợ cấp ........................................................................................................ 49
6.3 Chính sách bồi thƣờng và hỗ trợ ............................................................................................... 49
6.2.1 Bồi thƣờng các tác động vĩnh viễn .............................................................................. 49
6.2.2 Chính sách bồi thƣờng cho các tác động tạm thời (trong thời gian thi công) .............. 54
6.2.3. Hỗ trợ/Trợ cấp............................................................................................................. 55
6.4 Ma trận quyền lợi ...................................................................................................................... 57
6.5 Chƣơng trình khôi phục sinh kế ................................................................................................ 57
6.5.1 Chiến lƣợc khôi phục sinh kế ...................................................................................... 59
6.5.2 Những hoạt động tạo thu nhập của các hộ gia đình ..................................................... 60
6.5.3 Phƣơng pháp tiếp cận có sự tham gia .......................................................................... 61
7.

CÔNG TÁC TỔ CHỨC...............................................................................................................................65
7.1 Trách nhiệm của các bên liên quan ........................................................................................... 65
6.2 Cập nhật RAP ........................................................................................................................... 71
7.2.1 Các vấn đề chính cần đƣợc quan tâm để cập nhật RAP .............................................. 71
7.2.2 Phê duyệt RAP cập nhật .............................................................................................. 71
7.3 Triển khai RAP ........................................................................................................................ 71
7.3.1 Tổ chức thực hiện tái định cƣ ...................................................................................... 73

8.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN .............................................................................................................................73

9.

CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ........................................................................................................78
9.1 Yêu cầu của Cơ chế giải quyết khiếu nại .................................................................................. 78
9.2 Thủ tục giải quyết khiếu nại...................................................................................................... 78
9.3 Quản lý & Giám sát khiếu nại................................................................................................... 79

10. TỔ CHỨC GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ..................................................................................................80
10.1 Mục đích giám sát ................................................................................................................... 80
10.2 Giám sát nội bộ ....................................................................................................................... 80
10.3 Giám sát độc lập...................................................................................................................... 81
11. CHI PHÍ VÀ NGÂN SÁCH ........................................................................................................................84
PHỤ LỤC................................................................................................................................................................86
Phụ lục 1 – Ma trận Quyền lợi ........................................................................................................ 87
Phụ lục 2 - Câu hỏi cho Bảng Kiểm kiểm kê thiệt hại .................................................................. 102
và khảo sát kinh tế - xã hội đối với tài sản bị ảnh hƣởng ............................................................. 102
Phụ lục 3 - Hình ảnh từ chuyến công tác ...................................................................................... 111
3


CÁC TỪ VIẾT TẮT
.
CHCIP
BBT&GPMB
Bộ GTVT
BQLDA
BQLDA ATGT
DMS
Hộ GĐ
M&E
OP
RAP
UBND
VNĐ
WB

Dự án tăng cƣờng kết nối giao thông khu vực Tây Nguyên
Ban Bồi thƣờng và Giải phóng mặt bằng cấp quận/thành phố
Bộ Giao thông Vận tải
Ban Quản lý dự án
Ban Quản lý Dự án An toàn Giao thông
Khảo sát đo đạc chi tiết
Hộ gia đình
Giám sát và đánh giá
Chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới
Kế hoạch hành động tái định cƣ
Uỷ ban Nhân dân
đồng
Ngân hàng Thế giới

4


GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Những ngƣời dân, do hệ quả trực tiếp của Dự án và không có sự
đồng thuận dựa trên thông tin đầy đủ hoặc không đƣợc lựa chọn, mà
phải chịu một trong những vấn đề sau: (a) phải chuyển đi nơi khác
hoặc bị mất nhà ở, (b) mất tài sản hoặc không thể tiếp cận tài sản
của mình nữa, hoặc (c) mất một nguồn thu nhập, hoặc phƣơng tiện
sinh kế trong cả trƣờng hợp phải di dời hay không.


Những ngƣời dân có đất nông nghiệp của họ sẽ bị ảnh
hƣởng (vĩnh viễn hay tạm thời) bởi Dự án;



Những ngƣời dân có đất ở/ nhà cửa sẽ bị ảnh hƣởng một
phần hoặc toàn bộ (vĩnh viễn hay tạm thời) bởi Dự án;


Ngƣời

dân

hƣởng

bị

ảnh

Những ngƣời dân có đất nông nghiệp của họ sẽ bị ảnh
hƣởng (vĩnh viễn hay tạm thời) bởi Dự án;



Những ngƣời dân mà công việc kinh doanh của họ, gồm cả
trong lĩnh vực nông nghiệp và lĩnh vực phi nông nghiệp,
hoặc nơi làm việc sẽ bị ảnh hƣởng (vĩnh viễn hay tạm thời)
bởi Dự án;



Những ngƣời dân mà mùa vụ và cây trồng của họ (cây hằng
năm hay lâu năm) sẽ bị ảnh hƣởng bởi Dự án;



Những ngƣời dân mà có những tài sản khác hoặc việc tiếp
cận những tài sản khác đó sẽ bị ảnh hƣởng một phần hoặc
toàn bộ (vĩnh viễn hay tạm thời) bởi Dự án.



Những ngƣời dân sử dụng không hợp lệ khu vực an toàn
công cộng (chẳng hạn ngay ven đƣờng) là những ngƣời
nghèo hoặc dựa vào buôn bán nhỏ lẻ (ở ven đƣờng) để tạo
thu nhập.

Ngày khoá sổ (theo Điều 67.1 của Luật đất đai 2013) là ngày Thông
Ngày khóa sổ

báo thu hồi đất đƣợc chính thức công bố và gửi cho tất các các hộ
gia đình đƣợc xác định là bị ảnh hƣởng trong dự án. Khi ngày khoá

5


sổ đã xác định, ngƣời dân lấn chiếm khu vực dự án sau ngày khóa
sổ sẽ không đƣợc bồi thƣờng hay đƣợc hƣởng bất kỳ hình thức hỗ
trợ tái định cƣ nào.
Một bộ các tiêu chí đƣợc xây dựng theo Chƣơng trình hoạt động OP
4.12 của Ngân hàng Thế giới để xác định những ngƣời dân bị ảnh
hƣởng dựa trên a) quyền sở hữu đất của những ngƣời dân bị ảnh
hƣởng và b) mức độ nghiêm trọng của sự ảnh hƣởng, bao gồm:


Những ngƣời mà đất nông nghiệp của họ sẽ bị ảnh hƣởng (vĩnh
viễn hay tạm thời) bởi Dự án;



Những ngƣời mà đất ở/ nhà cửa của họ bị ảnh hƣởng một phần
hoặc toàn bộ (vĩnh viễn hay tạm thời);



Những ngƣời mà nhà cho thuê của họ sẽ bị ảnh hƣởng (vĩnh
viễn hay tạm thời);

Tiêu chí đủ điều kiện



Những ngƣời mà công việc kinh doanh của họ, gồm cả trong
lĩnh vực nông nghiệp và lĩnh vực phi nông nghiệp, hoặc nơi làm
việc sẽ bị ảnh hƣởng vĩnh viễn hay tạm thời);



Những ngƣời mà cây hoa màu và cây trồng của họ (cây hằng
năm hay lâu năm) sẽ bị ảnh hƣởng;



Những ngƣời mà có những tài sản khác hoặc việc tiếp cận
những tài sản khác đó sẽ bị ảnh hƣởng một phần hoặc toàn bộ
bởi Dự án;



Những ngƣời lấn chiếm khu vực an toàn công cộng (chẳng hạn
lấn chiếm lề đƣờng), là những ngƣời nghèo hoặc dựa vào buôn
bán nhỏ lẻ để tạo thu nhập;



Những ngƣời thuê nhà để sinh sống.

Tái định cƣ bao gồm toàn bộ những tổn thất về kinh tế và xã hội do
việc thu hồi đất và sự hạn chế tiếp cận, cùng với những biện pháp
Tái định cƣ

bồi thƣờng và khắc phục hậu quả. Tái định cƣ không chỉ hạn chế
theo nghĩa thông thƣờng - thay đổi địa điểm về mặt vật chất. Tái
định cƣ có thể, tùy vào từng trƣờng hợp, bao gồm (a) thu hồi đất và

6


công trình trên đất đó, bao gồm việc kinh doanh; (b) thay đổi địa
điểm về mặt vật chất; và (c) khôi phục kinh tế cho ngƣời dân bị ảnh
hƣởng, để cải thiện (hoặc ít nhất là giữ nguyên) thu nhập và mức
sống cho họ.
Gồm chi phí mà ngƣời sử dụng đất đã đầu tƣ vào đất (phục vụ cho
các mục đích sử dụng đất) nhƣng chƣa thu hồi lại hết tính đến thời
Chi phí đầu tƣ vào đất điểm đất bị thu hồi. Các chi phí này bao gồm chi phí để: a) san lấp
còn lại

đất, b) cải thiện độ phì nhiêu của đất, chống xói mòn đất (cho mục
đích canh tác), c) chuẩn bị mặt bằng (cho mục đích kinh doanh), và
d) các khoản đầu tƣ khác phù hợp với mục đích sử dụng đất.
Số tiền bồi thƣờng đủ để thay thế các tài sản đã mất, gồm các chi
phí giao dịch, có thể bao gồm thuế, phí, vận tải, lao động v.v.. Về
đất đai và công trình, “giá thay thế” đƣợc xác định nhƣ sau: Đối với
đất nông nghiệp, là giá trị thị trƣờng của đất trƣớc dự án hoặc chi
phí trƣớc khi di dời tùy giá trị nào cao hơn theo giá trị sử dụng hoặc
tiềm năng sản xuất tƣơng đƣơng tại các vùng lân cận của khu vực
đất bị ảnh hƣởng, cộng với bất kỳ khoản thuế đăng ký hoặc chuyển

Giá thay thế

nhƣợng nào. Đối với đất tại khu vực đô thị, là giá trị thị trƣờng
trƣớc khi di dời của đất có cùng diện tích và đƣợc sử dụng nhƣ
nhau, với cơ sở hạ tầng và dịch vụ công tƣơng tự hoặc tốt hơn tại
khu vực lân cận của đất bị ảnh hƣởng, cộng thêm bất kỳ khoản thuế
đăng ký hoặc chuyển nhƣợng nào. Đối với nhà ở hoặc công trình
khác, là chi phí xây nhà/công trình mới với tiêu chuẩn kỹ thuật
tƣơng đƣơng không tính khấu hao hoặc trừ đi giá trị vật liệu tận
dụng, cộng thêm bất kỳ khoản thuế đăng ký hoặc chuyển nhƣợng
nào.
Đề cập đến các gói bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ đã đƣợc thiết

Quyền lợi

kế để trả cho những ngƣời đủ điều kiện đƣợc coi là bị ảnh hƣởng
bởi dự án.

7


Chuỗi các hoạt động phát triển đƣợc thiết kế dựa trên nhu cầu của
Chƣơng

trình

khôi những hộ gia đình bị ảnh hƣởng nghiêm trọng và đƣợc thực hiện để

phục sinh kế

hỗ trợ cho họ nhằm khôi phục thu nhập và mức sống bằng với mức
trƣớc khi có dự án.
Tất cả các cá nhân, nhóm, tổ chức, và cơ quan quan tâm đến và có

Các bên liên quan

khả năng bị ảnh hƣởng bởi dự án hoặc có khả năng ảnh hƣởng đến
dự án.
Những hộ gia đình bị mất từ 20% tổng diện tích đất trở lên, hoặc

Hộ gia đình bị ảnh mất từ 10% diện tíc trở lên đối với hộ nghèo hoặc cận nghèo
hƣởng nghiêm trọng

và/hoặc phải di dời đƣợc coi là những hộ gia đình bị ảnh hƣởng
nghiêm trọng.
Những ngƣời có thể bị ảnh hƣởng nghiêm trọng hơn những ngƣời
khác do sự thay đổi về mặt kinh tế hoặc vật chất hoặc kinh tế và
những ngƣời bị hạn chế hơn phần đông dân số khác trong khả năng

Những nhóm dễ bị tổn
thƣơng

đòi hoặc tận dụng hỗ trợ tái định cƣ và những lợi ích phát triển khác
có liên quan. Những ngƣời/nhóm dễ bị tổn thƣơng có thể là (i) hộ
gia đình có phụ nữ là chủ gia đình và phải nuôi ngƣời phụ thuộc, (ii)
ngƣời thuộc đối tƣợng chính sách xã hội, (iii) dân tộc thiểu số, hộ
gia đình nghèo hoặc cận nghèo (nhƣ đã xác định theo chuẩn nghèo
của Bình Định; (iv) ngƣời không có đất; và (v) ngƣời già neo đơn.

8


9


10


1.

GIỚI THIỆU

1.1 Về dự án
Quốc lộ 19 (QL19) chạy dọc theo tuyến Đông-Tây từ Tây Nguyên đến các tỉnh duyên hải miền
Trung phần từ cảng khu vực Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đến thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (quận
Lệ Thanh giáp với biên giới Campuchia) với chiều dài khoảng 234 km. QL19 đƣợc công nhận là
hành lang quan trọng trong Tiểu vùng Mêkông mở rộng (GMS), đóng góp vào Mạng lƣới đƣờng
cao tốc ASEAN. Mạng lƣới đƣờng cao tốc ASEAN, còn đƣợc gọi là đƣờng cao tốc Đại Á, là
một dự án hợp tác giữa các nƣớc trong khu vực châu Á, châu Âu và Uỷ ban Kinh tế - Xã hội
châu Á và Thái Bình Dƣơng (ESCAP) của Liên hợp quốc, nhằm cải thiện hệ thống đƣờng cao
tốc ở châu Á . Hành lang mà QL19 hỗ trợ nối liền Bangkok với bờ biển miền Trung Việt Nam
qua Campuchia, và là liên kết giao thông chính cho việc phát triển các sản phẩm nông nghiệp
của Gia Lai, cũng nhƣ hoạt động giao thƣơng xuyên biên giới từ Campuchia và Nam Lào đến
QL1 và Cảng Quy Nhơn.
Các phƣơng tiện lƣu thông trên QL19 khá đa dạng với một số lƣợng lớn các xe tải nặng và xe 4
bánh tốc độ cao, rất nhiều xe máy và xe thô sơ cùng với ngƣời đi bộ, tuy nhiên ttình trạng thiếu
hụt lƣợng tải và chất lƣợng đƣờng bộ thấp khiến QL19 trở thành một điểm đen về tai nạn giao
thông. Trong quá trình thực hiện Dự án An toàn Giao thông Đƣờng bộ Việt Nam (VRSP) năm
2012, tƣ vấn của IRAP đã xếp hạng phần lớn các tuyến trên QL19 chỉ ở mức 1 sao và 2 sao về
tiêu chuẩn an toàn, điều đó cho thấy QL19 là một trong những con đƣờng cực kỳ nguy hiểm ở
Việt Nam và cần đƣợc ƣu tiên nâng cấp. Số liệu từ Ủy ban ATGT tỉnh Bình Định cho thấy số vụ
tai nạn trên địa bàn tỉnh giảm không đáng kể trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015,
và hiện vẫn là một thách thức lớn với trung bình 219 vụ va chạm, 248 ngƣời tử vong và 163
ngƣời bị thƣơng. Quan trọng hơn, trung bình 76% các vụ tai nạn liên quan đến xe máy, chiếm
đến 95% tổng số xe. Tai nạn đƣờng bộ liên quan đến xe máy cũng ở mức khoảng 75%. Nghiên
cứu của các tổ chức quốc tế (GRSP, MIROS, IRAP, v.v.) cho thấy việc áp dụng làn riêng cho xe
máy tại các nƣớc có số lƣợng xe máy lớn nhƣ Malaysia, Đài Loan, Thái Lan và Ấn Độ đã cho
thấy tác dụng giảm tai nạn giao thông. Theo đánh giá của Viện An toàn Giao thông Malaysia, số
vụ tai nạn đã giảm 39% sau khi thực hiện tách làn riêng cho xe máy. Các hoạt động đƣợc đề xuất
trong dự án này sẽ tập trung vào các quy định cơ sở hạ tầng an toàn đƣờng bộ đối với xe máy và
quản lý an toàn giao thông qua tăng cƣờng năng lực. Để đạt đƣợc mục tiêu đó, các tính năng của
phần đƣờng lƣu không, trong đó có việc nghiên cứu các thông lệ tốt và chuẩn hóa làn xe máy
11


riêng, cần đƣợc triển khai thực hiện. Các cuộc điều tra an toàn đƣờng bộ và hỗ trợ thiết kế cho
thấy cần nghiên cứu quy định về tốc độ phù hợp. Nhìn chung, các biện pháp này sẽ giúp giảm số
lƣợng sự cố, tai nạn và thƣơng vong dọc theo QL19.
Tuyến đƣờng đƣợc nâng cấp sẽ giúp tăng cƣờng phát triển kinh tế-thƣơng mại giữa hai khu vực
Tây Nguyên và duyên hải miền Trung cũng nhƣ với Campuchia. Ngoài ra, dự án còn có tác động
giảm nghèo nhờ cải thiện việc đi lại ở các tỉnh Đông Bắc Campuchia vốn nổi tiếng là có điều
kiện khí tƣợng và địa bàn khó khăn (lũ lụt thƣờng xuyên trong mùa mƣa và địa hình đồi núi trên
khắp Việt Nam). Tuyến tránh An Khê dài 10km, và tuyến tránh Pleiku dài 16km, các đƣờng
nhánh dẫn vào và ra khỏi cao tốc tại các địa điểm chiến lƣợc (vùng núi), cũng nhƣ các nút giao
thông an toàn và hiệu quả với các đƣờng trung chuyển sẽ góp phần thúc đẩy thƣơng mại và giảm
chi phí đi lại. Dự án dự kiến cũng sẽ tận dụng các chƣơng trình do Chính phủ tài trợ hiện tại để
cải tạo các đƣờng nhánh liên kết các khu nông nghiệp với hành lang chính, từ đó làm giảm chi
phí vận chuyển dọc theo hành lang. Do đó, dự án đề xuất sẽ tăng cƣờng kết nối giao thông và
logistic dọc hành lang Đông - Tây từ Tây Nguyên đến các tỉnh miền Trung và góp phần kết nối
hệ thống đƣờng bộ xuyên Á với các nƣớc láng giềng.
Để đạt đƣợc các mục tiêu này, dự án đề xuất có thể bao gồm hai hợp phần sau:
(i)

Hợp phần 1 - Nâng cấp đƣờng (chi phí ƣớc tính 155 triệu đô-la Mỹ): Hợp phần
này sẽ hỗ trợ nâng cấp ba tuyến QL19 bao gồm cải tạo hè đƣờng, mở rộng đƣờng lát
đá, mở rộng các tuyến đƣờng và các tính năng lƣu thông an toàn cho tất cả ngƣời
tham gia giao thông, bao gồm việc thiết kế và bổ sung các làn đƣờng xe máy chuyên
dụng, cải thiện nút giao thông, cung cấp các thiết bị an toàn đƣờng bộ bao gồm lan
can, lề đƣờng, và các biển chỉ dẫn an toàn đƣờng bộ. Tổng chiều dài của 3 tuyến là
142km (trong tổng chiều dài 234km của QL19), bao gồm 116km đƣờng giao thông
liên đô thị và 26km đƣờng giao thông đô thị (tuyến tránh), nhằm bổ sung cho hai
tuyến BOT dài 75km do Chính phủ đầu tƣ thi công. Bộ GTVT và chính quyền hai
tỉnh đã thực sự cải thiện kết nối và tăng cƣờng an toàn đƣờng bộ trên QL19 bằng cách
thúc đẩy hai dự án BOT và dự án cải thiện đoạn từ giao QL1 - Cảng Quy Nhơn do Bộ
GTVT và tỉnh Bình Định tài trợ trong những năm qua. Hai phần BOT hiện nay trong
dịch vụ và lệ phí cầu đƣờng thu. Những tuyến BOT cũng đã thiết lập một ƣu tiên hợp
lý cho các thiết kế cắt ngang để tách làn xe tốc độ cao, làn xe tốc độ thấp, và làn xe
máy tại các khu vực thành thị, bán thành thị và nông thôn. Dự án đề xuất sẽ giúp cải
12


thiện các phần còn lại của QL19 bằng cách hoàn thành việc thiết lập QL19 nhƣ một
hành lang an toàn đƣờng bộ, đáp ứng yêu cầu kết nối quốc tế với tiêu chuẩn an toàn
giao thông bao gồm yêu cầu đạt chuẩn tối thiểu 3 sao của IRAP theo Chiến lƣợc An
toàn giao thông của Việt Nam thông qua các tính năng an toàn cơ sở hạ tầng đƣờng
bộ. Ngoài ra, do đoạn 142km đƣợc đề xuất tài trợ bao gồm nhiều tuyến có nguy cơ lở
đất và thiên tai khác cao, các biện pháp can thiệp có trọng tâm chắc chắn sẽ góp phân
tăng tính kết nối tổng thể và an toàn dọc toàn bộ hành lang.
(ii)

Hợp phần 2 - Tăng cƣờng thể chế (chi phí ƣớc tính 15,35 triệu đô-la Mỹ): Hợp
phần này sẽ hỗ trợ phƣơng diện tăng cƣờng thể chế của hợp phần nâng cấp đƣờng
thông qua việc xây dựng thiết kế chi tiết để cải tạo và xây mới đƣờng, cầu, các tuyến
tránh, cũng nhƣ hoạt động giám sát công trình và việc tuân thủ các chính sách an
toàn. Thành phần này sẽ đƣợc hỗ trợ bởi khoản hỗ trợ kỹ thuật thông qua Chƣơng
trình An toàn Giao thông Đƣờng bộ Toàn cầu (GRSF) và tài trợ từ Quỹ Toàn cầu về
Giảm nhẹ và Phục hồi Thiên tai (GDFRR) để hỗ trợ (i) thực hiện việc kiểm toán an
toàn đƣờng bộ đối với các thiết kế thuộc dự án; (ii) đánh giá tác động của làn xe máy
chuyên dụng ở Việt Nam và cập nhật dự thảo hƣớng dẫn thiết kế làn đƣờng xe máy
và quy chuẩn kỹ thuật theo các thông lệ quốc tế tốt nhất; và (iii) tăng cƣờng thiết kế
đƣờng ứng phó với BĐKH cho các khu vực hay xảy ra thiên tai. Bên cạnh đó, hợp
phần này còn đƣợc hỗ trợ bởi các hoạt động liên quan đến đƣờng bộ khác (nâng cao
năng lực quản lý an toàn giao thông Ủy ban ATGT cấp tỉnh, huyện và xã; chƣơng
trình nâng cao nhận thức an toàn giao thông trên phƣơng tiện truyền thông, v.v.) đang
đƣợc triển khai dọc tuyến hành lang thông qua tài trợ của Chính phủ.

Thu hồi đất và tác động xã hội bất lợi chỉ có trong Hợp phần 1 của dự án. Kế hoạch Tái định cƣ
của tỉnh Bình Định sẽ bao gồm các nội dung về tác động, kế hoạch giảm thiểu, công tác tổ chức
cho việc thực hiện và ngân sách.

13


Biểu 1. Bản đồ Dự án

Nguồn: Báo cáo tiền khả thi
Các huyện và xã trên địa bàn tỉnh dọc tuyến dự án nhƣ sau:
Bảng 1: Các Xã bị ảnh hƣởng bởi dự án



Khoảng cách
trong Xã

Khoảng

Diện tích Lộ giới

cách

xây dựng (ROW)

(m)

(W=m)

Ghi chú

Tây Thuận
Tây Giang

Tuyến dự án trên địa bàn tỉnh chủ yếu chạy qua phần khu vực đã xây dựng. Chỉ giới giải
phóng mặt bằng của đoạn tuyến này thay đổi từ xxx m đến xxx m. Nhƣ vậy, tỉnh Bình Định có
khoảng 19 km tổng chiều dài tuyến thuộc dự án bắt đầu từ Km51+152 thuộc huyện Tây Sơn và
14


kết thúc tại Km67 (biên giới của hai tỉnh: Bình Định và Gia Lai).
Vào cuối năm 2013, đoạn từ Km 17 - Km 51+152 trên địa bàn tỉnh Bình Định và đoạn Km 90 Km 131+300 đã có điều kiện rất kém không đảm bảo an toàn giao thông đƣờng bộ. Bộ GTVT đã
kêu gọi các nhà đầu tƣ BOT cải tạo nâng cấp đƣờng. Tổng công ty 36 đã đầu tƣ và hiện đang
khai thác và thu phí trên tuyến đƣờng này.
Hai đoạn đƣờng trên đều đạt tiêu chuẩn đƣờng cấp 3 đồng bằng. Đoạn còn lại chỉ đạt tiêu chuẩn
đƣờng cấp 4, trừ các khu vực gần thành phố và thị trấn, có chiều rộng lớp đỉnh nền đƣờng là 9 m
và bề mặt bê tông nhựa đƣờng là 7 m. Mặt đƣờng trên đạn Km 51+152 - Km 90, Km 131+300 Km 168 rất xuống cấp. Có tổng số 23 cây cầu, bao gồm 6 cầu trên địa bàn tỉnh Bình Định và 17
cầu trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Tổng quan các dự án đã hoàn thành và đang triển khai

1.2

Nâng cấp đoạn 33 km QL19 tại tỉnh Bình Định bắt đầu từ Km 17+027 đến Km 51+152 đƣợc
thực hiện theo hình thức BOT. Dự án bắt đầu vào năm 2013, đã hoàn thành và đƣa vào khai thác
vào đầu năm 2016. Những ngƣời dân mất đất trong quá trình thi công đã nhận đƣợc bồi thƣờng.
Dự án tiến hành nâng cấp hai cây cầu dƣới đây:

STT

Tên cầu

Địa điểm

Tên đƣờng

Tỉnh

Ghi chú

1

Đống Đa

Km 0+481

QL 19

Bình Định

Hiện hữu

2

Phú Phong

Km 42+481

QL 19

Bình Định

Hiện hữu

Nguồn: Báo cáo tiền khả thi
a. Dự án đang triển khai và đang chuẩn bị
Có hai cây cầu trên địa bàn tỉnh đƣợc ngành giao thông xem xét phân bổ kinh phí để nâng cấp.
Nguồn vốn là EDCF. Chủ trƣơng đầu tƣ đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt (Quyết định
456/QĐ-TTg ngày 8 tháng 4 năm 2015) để thi công lại 22 cây cầu trên toàn quốc. Bộ GTVT
đang trong quá trình hoàn thiện thẩm định dự án và phê duyệt thi công 6 cầu trong giai đoạn đầu
tiên. Giai đoạn thứ hai (16 cầu) sẽ đƣợc nhà tài trợ thẩm định vào cuối năm 2016. Trong số đó,
có 7 cầu nằm trên QL19, bao gồm:
STT

Tên cầu

Địa điểm

Đƣờng

Tỉnh

Chiều dài Ghi chú
(m)

15


Lò Gốm

1

Km

QL 19

Bình Định

17,00 Hiện hữu

QL 19

Bình Định

38,00 Hiện hữu

52+887
Vƣờn Xoài

2

Km
57+593

Nguồn: Báo cáo tiền khả thi
Khu đô thị, khu dân cƣ, khu công nghiệp

1.3

Tuyến đi qua nhiều khu dân cƣ và khu phát triển công nghiệp. Chi tiết nhƣ sau:
STT

Tên

Tỉnh

1

Khu đô thị An Nhơn

An

Đặc điểm

Quy mô
Nhơn 1500

(Bình Dịnh)

ha,

khu -

vực nội thành

-

Thành phố/thị xã cấp 4
Từ Km 15+814 đến
Km 30+293

-

Trắc dọc: 52 m (Bm =
7+7,5+1,0+7,5+5 = 28
m; phạm vi an toàn =
12 m; đƣờng gom Bm
= 1,5+7,5+3 = 12 m

Khu dân cƣ tại ngã Tây

2



Sơn 20 ha

-

Nguyễn Huệ (Bình Định)

(Quyết

Khu dân cƣ tại thị trấn
Phú Phong, với

định

khoảng cách 20m từ

1158/QĐ-CTUBND

tim đƣờng, ở phía phải

ngày 31/5/2011 của

tuyến
-

UBND Huyện Tây
Sơn, Bình Định)

Từ Km 40+500 đến
Km 41

-

Trắc dọc: đƣờng gom
Bm = 4.0+7.0+HLTA;
QL 19 chƣa lên kế
hoạch

Nguồn: Báo cáo tiền khả thi
Khu công nghiệp:
STT

KCN

Tỉnh

Quy mô
16

Đặc điểm


STT

KCN

1

KCN

Tỉnh
Nhơn

Hòa Huyện
định Nhơn,

(Quyết

Quy mô

112/QĐ-BBND

An 315 ha
Tỉnh

Đặc điểm
-

Chế biến nông lâm sản

-

Sản xuất vật liệu xây

Bình Định

dựng

ngày 21/1/2011 của

-

Kỹ thuật cơ khí

UBND Tỉnh Bình

-

Kho bãi

Định)
2

KCN Trƣơng Định

Huyện
Sơn,

Tây
Tỉnh

Bình Định :
3

Khu xử lý chất thải Huyện
Sơn,

rắn

Tây
Tỉnh

Bình Định :
Nguồn: Báo cáo tiền khả thi
1.4

Cấp đƣờng bộ, tốc độ thiết kế

Nhìn chung, tuyến đƣờng đạt tiêu chuẩn đƣờng cấp 3 đồng bằng theo TCVN 4054-05 với tốc độ
thiết kế là 80 Kmh. Trong trƣờng hợp tuyến đƣờng chạy qua khu vực dân cƣ và đã đáp ứng tiêu
chuẩn, chỉ cần gia cố bề mặt đƣờng. Chỉ trong trƣờng hợp đƣờng thiếu chiều rộng, dự án sẽ tiến
hành mở rộng một làn đƣờng riêng cho xe hỗn hợp; bó vỉa và làm cống nếu cần thiết.
Trắc dọc đƣờng
Trên đoạn đƣờng thông thƣờng: Lớp đỉnh nền đắp và bề mặt xe chạy đƣợc mở rộng để đạt tiêu
chuẩn đƣờng cấp 3 đồng bằng với 2 làn cho xe cơ giới, mỗi làn rộng 3,5 m. Lề đƣờng cũng đƣợc
mở rộng để đảm bảo an toàn cho phƣơng tiện thô sơ.
Đoạn đƣờng thông thƣờng

17


Khu vực đô thị

Địa điểm, thu hồi đất và việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên khác
a. Thu hồi đất
Công tác thu hồi đất cho hành lang sẽ đƣợc tiến hành theo các quy định tại Nghị định số
11/2010/ND-CP của Chính phủ
Ƣớc tính thu hồi đất: Dự án sẽ thu hồi 0,16 héc-ta đất ở, trong đó có 0,08 héc-ta là đất lấn chiếm
Gần 19 héc-ta đất nông nghiệp sẽ bị thu hồi vĩnh viễn bởi dự án. Dự án cũng sẽ tác động tới nhà
ở, công trình: nhà ở, hàng rào, công trình phụ, công trình công cộng (trạm biến áp, cột điện, dây
điện, cáp điện thoại, đƣờng ống nƣớc, v.v...); hoa màu và cây trồng.

1.5

Mục tiêu của Nghiên cứu:

Mục tiêu chính của nghiên cứu là nhằm đảm bảo dự án khắc phục đƣợc những tác động tiêu cực
tới sinh kế của ngƣời dân và không ai bị bỏ lại trong tình trạng bất lợi hơn sau khi triển khai RP
và các đối tƣợng bị ảnh hƣởng sẽ đƣợc tiếp cận các lợi ích của dự án, cả trong giai đoạn xây
dựng cũng nhƣ giai đoạn vận hành của dự án. Cụ thể, các mục tiêu của nghiên cứu là:


Tiến hành phân tích kinh tế-xã hội, văn hóa và chính trị/thể chế nhằm xác định các bên
liên quan trong dự án và các vấn đề xã hội liên quan tới dự án;



Đánh giá phạm vi thu hồi đất toàn bộ/một phần cùng các tổn thất khác và tiến hành kiểm
đếm tổng số ngƣời dân bị ảnh hƣởng tiềm năng của dự án.



Xây dựng một Kế hoạch hành động tái định cƣ (RP) thông qua tham vấn với các hộ gia
đình bị ảnh hƣởng và các giới chức dự án; và



Xây dựng một khung tham vấn cho công tác lập kế hoạch có sự tham gia của cộng đồng
và triển khai kế hoạch đề xuất cho giảm nhẹ tác động.
18


1.6

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu bắt đầu bằng việc xác định các vấn đề xã hội cùng các bên liên quan và các cộng
đồng, bao gồm các cộng đồng thiệt thòi về xã hội và kinh tế. Trọng tâm của SIA là xác định
những ngƣời dân địa phƣơng có thể bị ảnh hƣởng bởi dự án, dù trực tiếp hay gián tiếp, và tiến
hành khảo sát kiểm đếm. Phạm vi cụ thể của nghiên cứu sẽ bao gồm những công việc sau đây:


Xác định các vấn đề xã hội chủ chốt liên quan tới dự án đề xuất và xác định các kết quả
về phát triển xã hội;



Đánh giá các tác động tiềm năng về xã hội và kinh tế trong giai đoạn thi công;



Rà soát các chính sách và quy định liên quan tới thu hồi đất, tái định cƣ và phục hồi đời
sống cho những ngƣời bị ảnh hƣởng bởi dự án cùng các vấn đề xã hội khác;



Sàng lọc đối tƣợng để đánh giá tác động xã hội đối với các hợp phần khác nhau của dự án
và những tác động có thể có về thu hồi đất (mất đất, nhà ở, sinh kế, v.v...), và việc tái
định cƣ không tự nguyện kéo theo, đồng thời cung cấp đầu vào (về mức độ của tác động
và phí tổn giảm nhẹ tác động) cho việc chuẩn bị các kế hoạch giảm nhẹ tác động phù
hợp;



Sàng lọc các vấn đề phát triển xã hội trong khu vực dự án và vùng lân cận, thiết kế các
dịch vụ xã hội có thể đƣợc dự án cung cấp nhằm cải thiện chất lƣợng cuộc sống và đạt
đƣợc các mục tiêu kinh tế, xã hội của dự án;



Cập nhật đặc điểm dân cƣ và các cơ sở hạ tầng sẵn có cho các dịch vụ trong khu vực bị
ảnh hƣởng bởi dự án;



Dựa trên đánh giá tác động kinh tế-xã hội, thiết lập các tiêu chí hỗ trợ công tác hoạch
định chiến lƣợc; trong phạm vi có thể, tối đa hóa các lợi ích của dự án dành cho dân cƣ
địa phƣơng và tối thiếu hóa các tác động xấu của các hoạt động can thiệp của dự án đối
với các cộng đồng bị ảnh hƣởng;



Thông báo, tham vấn và tiến hành đối thoại với các bên liên quan trong dự án về các vấn
đề liên quan tới thiết kế, mục tiêu và thực hiện dự án, đồng thời đƣa ra các khuyến nghị
cụ thể nhằm tránh/giảm thiểu những rủi ro cao về xã hội;



Sàng lọc các vấn đề phát triển xã hội trong khu vực dự án và vùng lân cận, và thiết kế
tƣơng ứng các dịch vụ xã hội mà dự án có thể có thể cung cấp nhằm cải thiện chất lƣợng
cuộc sống;
19




Xác định tổn thất có thể có về tài sản cộng đồng và nguồn tài nguyên chung (nhƣ rừng,
bãi chăn thả) cùng tác động của những tổn thất này đối với ngƣời dân địa phƣơng;



Đánh giá tác động của luồng nhân công thi công và những ngƣời khác đối với cộng đồng
địa phƣơng trong quá trình thi công và xây dựng chiến lƣợc nhằm kiểm soát các đối
tƣợng này;



Đánh giá các thể chế và cơ chế năng lực nhằm triển khai các khía cạnh phát triển xã hội
của việc thực hiện dự án, bao gồm các kế hoạch an toàn xã hội và đề xuất các biện pháp
tăng cƣờng năng lực; và,



1.8

Xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá nhằm đánh giá các kết quả phát triển xã hội;
CÁC LĨNH VỰC TRỌNG TÂM CỦA NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tập trung cụ thể vào những lĩnh vực sau đây:
Phân tích các bên liên quan - (i) xác định các bên liên quan chủ chốt – các bên ra quyết định về
dự án, bên hƣởng lợi, cộng đồng bị ảnh hƣởng, các bên có ảnh hƣởng tới dự án, các đơn vị thực
hiện dự án (các đơn vị chức năng của dự án), các bên hỗ trợ dự án (các cơ quan khác) và xác
định sự tham gia của họ trong dự án; (ii) xác định các thể chế chính thức và không chính thức
chủ chốt hoạt động ở cấp xã và huyện và đánh giá vai trò của chúng trong quá trình ra quyết định
của cộng đồng; và (iii) đánh giá năng lực địa phƣơng về việc tham gia công tác hoạch định, triển
khai, theo dõi và giám sát.
Rà soát các luật và quy định của trung ƣơng và địa phƣơng liên quan đến thu hồi đất, tái định cƣ
và sự tham gia của các bên liên quan trong dự án. Lƣu ý tới (i) các luật và quy định điều chỉnh
vấn đề an toàn xã hội và thực hiện dự án, (ii) khả năng tiếp cận và không đƣợc tiếp cận các dịch
vụ và cơ hội do dự án đem lại.
Mô thức sinh hoạt của những ngƣời dễ bị tổn thƣơng (dân tộc thiểu số, phụ nữ, ngƣời nghèo,
ngƣời không có đất, v.v...) trong khu vực dự án và đánh giá xem họ có tham gia vào quá trình ra
quyết định của cộng đồng hay không.
CÁCH THỨC TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN

20


Cách thức tiếp cận và phƣơng pháp luận chủ yếu bao gồm các công cụ và kỹ thuật định lƣợng và
định tính.

Thu thập và rà soát tài liệu dự án
Giai đoạn này nhằm làm quen với các bên liên quan trọng yếu trong dự án nhằm xác định và thu
thập các tài liệu sẵn có và xác định phạm vi của các hoạt động. Giai đoạn này bao gồm cách thứ
tiếp cận hai hƣớng (a) thảo luận với PMU và những bên liên quan khác, b) thu thập dữ liệu thứ
cấp về các huyện và xã thực hiện dự án. Các cuộc tham vấn đƣợc tổ chức với các cán bộ của các
ủy ban nhân dân huyện và ủy ban nhân dân xã liên quan. Rà soát tài liệu và tham vấn là cơ sở để
xác định các bên liên quan chủ chốt trong dự án.
Tiếp sau khâu rà soát và tham vấn, các chuyến thăm thực địa sơ bộ đƣợc tiến hành trong khuôn
khổ hoạt động xác minh thực địa. Việc thăm thực địa tạo cơ sở cho việc chuẩn bị nghiên cứu
thực địa và hỗ trợ việc thử nghiệm các bảng câu hỏi và danh mục kiểm tra.
Khảo sát kiểm đếm và kinh tế-xã hội hộ gia đình đối với tất cả những ngƣời dân bị ảnh
hƣởng
Khảo sát kiểm đếm đƣợc tiến hành đối với tất cả những ngƣời dân bị ảnh hƣởng sẵn có. Cuộc
khảo sát, cùng những công việc khác, đã đánh giá các tác động của dự án. Tiếp sau cuộc khảo
sát kiểm đếm, khảo sát về kinh tế-xã hội đƣợc tiến hành trên cơ sở lấy mẫu. Những thông tin sau
đây đã đƣợc thu thập từ cuộc khảo sát:


Điều kiện kinh tế-xã hội của những ngƣời dân bị ảnh hƣởng



Cấu trúc hộ gia đình và số lƣợng nhân khẩu



Mức độ biết chữ



Loại hình nghề nghiệp và mức thu nhập



Các loại bất động sản bị mất do dự án và mức độ mất



Khả năng tiếp cận các nguồn tài nguyên cộng đồng



Nhận thức về các biện pháp tái định cƣ và phục hồi đời sống



Các biện pháp phục hồi thu nhập theo cảm nhận



Khiếu nại của những ngƣời dân bị ảnh hƣởng và việc giải quyết khiếu nại



Mức độ nhận thức và hiểu biết về HIV/AIDS
21




Sự sẵng sàng tham gia dự án

Khảo sát định tính
Các cuộc khảo sát định lƣợng không phải lúc nào cũng giúp phát hiện đƣợc sự thực Điều này đặc
biệt đúng khi đánh giá những bộ phận dân cƣ nghèo và dễ bị tổn thƣơng cùng sự phụ thuộc của
họ vào các nguồn tài nguyên cộng đồng Các cuộc khảo sát định tính đƣợc tiến hành để đánh giá
cả dân cƣ bị ảnh hƣởng và năng lực triển khai. Khảo sát định tính bao gồm các cuộc thảo luận
nhóm tập trung và các cuộc phỏng vấn sâu với các bộ phận dân cƣ khác nhau nhƣ phụ nữ, ngƣời
có học vấn và lãnh đạo xã nhằm khơi gợi họ nói ra những kỳ vọng và gợi ý, việc này giúp hỗ trợ
và cung cấp thông tin bổ sung đƣợc thu thập thông qua khảo sát định lƣợng.
Đánh giá mất mát sinh kế
Nghiên cứu cố gắng xác định những ngƣời dân mất sinh kế trực tiếp hoặc gián tiếp. Các chiến
lƣợc phục hồi cho những mất mát này bằng các yêu cầu đào tạo để tạo thu nhập cùng các biện
pháp khắc phục và phục hồi khác đƣợc xác định cũng thông qua tham vấn.
Rà soát các quy định chính sách pháp luật và năng lực triển khai
Các luật và quy định liên quan và Chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới liên quan đến
thu hồi đất và tái định cƣ đã đƣợc rà soát. Việc rà soát đã giúp xác định những lỗ hổng trong các
luật và Chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới . RPF đƣợc xây dựng cho dự án đã khắc
phục những lỗ hổng này.
Chuẩn bị Báo cáo đánh giá tác động xã hội
Đây là kết quả của toàn bộ các hoạt động trên đây và cũng dẫn đến việc chuẩn bị đánh giá tác
động xã hội và RAP bao gồm những rủi ro liên quan cũng nhƣ chiến lƣợc nhằm giảm thiểu rủi ro
của dự án, đặc biệt là đối với những ngƣời dễ bị tổn thƣơng, và xây dựng một cơ chế giám sát có
sự tham gia của cộng đồng.

CÁC CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
Các công cụ nghiên cứu xã hội khác nhau đƣợc sử dụng để đảm bảo rằng tất cả các vấn đề liên
quan đến nghiên cứu đều đƣợc giải quyết thỏa đáng, từ đó xây dựng một báo cáo tổng kết có ý
nghĩa. Toàn bộ hoạt động đƣợc tiến hành thông qua sự phối hợp phù hợp giữa các kỹ thuật
22


nghiên cứu xã hội bao gồm nghiên cứu nội nghiệp thông qua rà soát các thông tin sẵn có, khảo
sát sơ bộ đối với những ngƣời dân bị ảnh hƣởng bởi dự án, tham vấn với UBND xã,, huyện và
các cơ quan chủ quản của dự án. Các cuộc phỏng vấn có cấu trúc và bán cấu trúc, các cuộc thảo
luận nhóm với những ngƣời dân bị ảnh hƣởng, các cơ quan nhà nƣớc liên quan và cộng đồng đã
đƣợc tiến hành. Nghiên cứu sử dụng các công cụ khác nhau để thu thập thông tin cho các bên
liên quan khác nhau trong dự án. Bảng câu hỏi và danh sách các cuộc thảo luận nhóm đƣợc trình
bày trong Phụ lục 2. .

23


2.

KHUNG PHÁP LÝ

Kế hoạch hành động tái định cƣ (RAP) này đƣợc xây dựng trên cơ sở các luật và quy định hiện
hành (liên quan đến thu hồi đất, đền bụ, hỗ trợ và tái định cƣ) của Chính phủ Việt Nam và Chính
sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới về Tái định cƣ không tự nguyện (OP 4.12). Tài liệu RAP
này cũng đƣợc xây dựng trên cơ sở tham vấn với các bên liên quan trong dự án CHCIP, đặc biệt
là những ngƣời dân bị ảnh hƣởng sẽ nhận đƣợc đền bù cho tài sản bị ảnh hƣởng và đƣợc hỗ trợ
để khôi phục sinh kế.
2.1 Khung pháp lý của Chính phủ Việt Nam
Một bộ tài liệu pháp lý của chính phủ Việt Nam đã đƣợc dùng làm cơ sở thiết lập khung pháp lý
cho Khung chính sách tái định cƣ (RPF) trong dự án này, bao gồm:


Hiến pháp Việt Nam 2013;



Luật Đất đai số 45/2013/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014;



Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ban hành ngày 11/11/2011;



Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ban hành ngày 11/11/2011;



Nghị định 43/2014/ND-CP ban hành ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;



Nghị định 44/2014/ND-CP ban hành ngày 15/05/2014 quy định chi tiết phƣơng pháp
định giá đất; lập và điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá một diện tích đất cụ
thể và hoạt động tƣ vấn về giá đất.



Nghị định 47/2014/ND-CP ban hành ngày 15/05/2014 hƣớng dẫn chi tiết về bồi thƣờng,
hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất;



Nghị định 16/2016/ND-CP ban hành ngày 16/03/2016 về việc quản lý và sử dụng vốn hỗ
trợ chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ nƣớc ngoài;



Thông tƣ 36/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 30/06/2014 quy định chi tiết phƣơng pháp
định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tƣ vấn xác định giá
đất;



Thông tƣ 37/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 30/06/2014 quy định chi tiết về bồi
thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất;



Quyết định số 1956/2009/QD-TTg ban hành ngày 17/11/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

24




Nghị định 75/2012/ND-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu
nại;



Nghị định 76/2012/ND-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Tố
cáo;



Thông tƣ số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;



Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và
giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất;



Các tài liệu pháp lý liên quan còn hiệu lực do Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Định ban hành.

2.2. Chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới đối với Tái định cư không tự nguyện (OP
4.12)
Theo kinh nghiệm của Ngân hàng Thế giới, tình trạng tái định cƣ không tự nguyện trong các dự
án phát triển, nếu không đƣợc giảm nhẹ, sẽ gây ra các hệ lụy nghiêm trọng về kinh tế, môi
trƣờng và xã hội. Ví dụ, các hệ thống sản xuất bị tháo dỡ; ngƣời dân đối mặt với đói nghèo khi
đã mất phƣơng tiện sản xuất hoặc nguồn thu nhập. Ngƣời dân đƣợc tái định cƣ ở những môi
trƣờng không phù hợp với kỹ năng làm việc của họ và mức độ cạnh tranh cao hơn. Các tổ chức
cộng đồng và mạng lƣới xã hội bị suy yếu đi. Ngƣời thân ly tán. Bản sắc văn hóa, thẩm quyền
theo truyền thống và tiềm lực tƣơng hỗ bị giảm sút hoặc mất hẳn.
Do đó, Chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới đối với Tái định cƣ không tự nguyện (OP
4.12) đƣợc xây dựng để áp dụng trong dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Mục tiêu chung của
các chính sách là:
(a)

Tái định cƣ không tự nguyện cần đƣợc tránh hoặc đƣợc giảm đến mức tối thiểu, bằng
cách đƣa ra nhiều phƣơng án có thể lựa chọn trong quá trình thiết kế kỹ thuật;

(b)

Trong trƣờng hợp tái định cƣ không tự nguyện là không thể tránh khỏi, các chƣơng trình
tái định cƣ cần đƣợc thực hiện nhƣ những chƣơng trình phát triển bền vững, đƣa ra đầy
đủ nguồn lực để hỗ trợ cho ngƣời dân bị ảnh hƣởng để họ cùng đƣợc chia sẻ lợi ích dự
án mang lại. Những ngƣời bị di dời phải đƣợc tham vấn rõ ràng và đƣợc tham gia vào
việc lập kế hoạch và thực hiện chƣơng trình tái định cƣ;

(c)

Ngƣời bị ảnh hƣởng của dự án cần đƣợc hỗ trợ để cải thiện sinh kế và mức sống hoặc ít
nhất là khôi phục lại đƣợc ít nhất tƣơng đƣơng mức cao nhất trong mức sống trƣớc khi di
chuyển hoặc với mức sống trƣớc khi bắt đầu thực hiện dự án.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×