Tải bản đầy đủ

Kế hoạch tái định cư cho dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện mường khương huyện mường khương tỉnh lào cai (vietnamese)

Public Disclosure Authorized
Public Disclosure Authorized

KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ (RP)

Loại tài liệu: Kế hoạch tái định cư (RP)

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN MƯỜNG KHƯƠNG
Huyện Mường Khương-Tỉnh Lào Cai

Public Disclosure Authorized

Public Disclosure Authorized

SFG2158 V11

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI 18.3


TỪ VIẾT TẮT

AH
AP
CPC
DMS
DPC
DRC
EMPF
EMDP
GOV
HH
IOL
LAR
LURC
MOF
MOLISA
NGO
CTTĐ
OP 4.12
PPC
RAP
TOR
USD
VND
NHTG

Hộ BAH
Người BAH
UBND xã
UBND huyện
Hội đồng ĐB-TĐC
Khung Chính sách
Kế hoạch phát triển
DTTS
Chính phủ
Hộ

Giấy CNQSDĐ
Bộ TC
Bộ LĐ-TB-XH
Tổ chức phi chính phủ



UBND tỉnh
Kế hoạch TĐC
Đô la
Đồng
Ngân hàng

Hộ bị ảnh hưởng
Người bị ảnh hưởng
Ủy ban nhân dân xã
Điều tra kiểm đếm chi tiết
Ủy ban nhân dân huyện
Hội đồng đền bù tái định cư cấp huyện
Khung chính sách về dân tộc thiểu số
Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số
Chính phủ Việt Nam
Hộ
Kiểm đếm tài sản bị ảnh hưởng
Thu hồi đất và tái định cư
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bộ Tài chính
Bộ Lao động, Thương binh, Xã hội
Tổ chức phi chính phủ
Công trình thủy điện
Chính sách tái định cư bắt buộc của NHTG
Ủy ban nhân dân tỉnh
Kế hoạch hành động tái định cư
Đề cương tham chiếu
Đô la Mỹ
Đồng Việt Nam
Ngân hàng Thế giới

TRỌNG LƯỢNG VÀ CÁC CHỈ SỐ ĐO
ha



Hectare

km

-

Kilometer

m

-

meter

ii


ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ
Người bị ảnh hưởng
(người BAH/hộ
BAH)

-

Là bất kỳ người, hộ gia đình, công ty, tổ chức tư nhân hoặc
công cộng nào, vì những thay đổi phát sinh từ dự án, mà (i)
mức sống bị ảnh hưởng xấu; (ii) quyền, quyền sở hữu hoặc lợi
ích thu được từ nhà, đất (kể cả đất ở, kinh doanh, nông nghiệp,
lâm nghiệp, làm muối và/hoặc đất chăn thả), nguồn nước hoặc
bất kỳ tài sản có thể di chuyển hoặc cố định bị thu hồi, chiếm
hữu, hạn chế hoặc nói khác đi, bị tác động xấu, toàn bộ hay
một phần, vĩnh viễn hay tạm thời; và/hoặc (iii) cơ sở kinh
doanh, nghề nghiệp, nơi làm việc hoặc nơi ở, hoặc môi trường
sống bị tác động xấu, phải di rời hoặc không phải di rời. Trong
trường hợp hộ gia đình, thuật ngữ người BAH bao gồm tất cả
những thành viên sống trong cùng một mái nhà và hoạt động
như một đơn vị kinh tế độc lập, bị tác động xấu bởi dự án hoặc
bất kỳ hợp phần nào của dự án gây ra.
Đối với hộ gia đình, những người bị ảnh hưởng bao gồm tất cả
các thành viên sống trong cùng một mái nhà có công việc
riêng bị ảnh hưởng bởi dự án hoặc bởi bất kỳ yếu tố liên quan.

Ngày ngừng kiểm kê

-

Là ngày trước khi chiếm đóng hoặc sử dụng vùng dự án, đồng
thời người dân thuộc vùng đó được coi là người bị ảnh hưởng
hợp thức. Những người không nằm trong danh sách điều tra
được coi là không hợp lệ cho bồi thường và các quyền lợi
khác, trừ khi họ chứng minh được rằng (i) tình cờ họ bị bỏ sót
trong điều tra xã hội và điều tra thiệt hại; hoặc (ii) họ có yêu
cầu hợp pháp về tài sản BAH sau khi hoàn thành điều tra xã
hội và điều tra thiệt hại và trước khi tiến hành điều tra kiểm
đếm chi tiết (DMS).

Điều tra kiểm đếm
chi tiết (DMS)

-

Với sự trợ giúp của thiết kế kỹ thuật chi tiết đã được phê
duyệt, điều tra kiểm đếm chi tiết sẽ hoàn tất và/hoặc xác nhận
tính chính xác và hợp lệ của kết quả điều tra thiệt hại (IOL),
mức độ nghiêm trọng của ảnh hưởng, và danh sách người bị
ảnh hưởng đã lập trong quá trình lập kế hoạch TĐC trước đây.
Chi phí cuối cùng của công tác TĐC sẽ được xác định sau khi
hoàn thành điều tra kiểm đếm chi tiết.

Quyền được hưởng

-

Một loạt các bịên pháp bao gồm đền bù, hỗ trợ phục hồi thu
nhập, hỗ trợ chuyển giao, thay thế thu nhập, hỗ trợ di dời…
mà người BAH được hưởng tuỳ theo loại và tính nghiêm trọng
của những thiệt hại mà họ phải chịu để phục hồi lại cơ sở kinh
tế xã hội của họ.

Cộng đồng tiếp nhận

-

Là cộng đồng đã sinh sống ở một nơi cụ thể nào đó mà nơi
này được đề xuất làm khu tái định cư mà người bị ảnh hưởng
iii


di chuyển đến.

dân di chuyển
Phục hồi thu nhập

-

Đây là việc thiết lập lại những ngùôn thu nhập và kế sinh nhai
cho những người BAH.

Điều tra thiệt hại
(IOL)

-

Là quá trình mà mọi tài sản cố định (như đất được sử dụng để
ở, kinh doanh, sản xuất nông nghiêp gồm cả ao; đất ở, quầy
hàng, cửa hàng; các công trình thứ cấp như hàng rào, mồ mả,
giếng; cây trồng có giá trị thương mại…) và các nguồn thu
nhập, kế sinh nhai nằm trong chỉ giới của dự án được xác
định, đo đạc, xác định việc sở hữu của họ, xác định vị trí chính
xác và tính toán được giá thay thế. Ngoài ra cũng xác định
được những tác động đối với tài sản BAH và ảnh hưởng
nghiêm trọng đến khả năng kiếm sống và năng suất của người
BAH.

Thu hồi đất

-

Là quá trình trong đó cá nhân, hộ gia đình, công tư hay tổ
chức tư nhân bị buộc phải chuyển nhượng một phần hay toàn
bộ đất đai mà họ đang sở hữu và chiếm giữ khi được nhà nước
yêu cầu giao cho một tổ chức nhà nước để phục vụ cho mục
đích công cộng, đổi lại họ sẽ được bồi thường tương đương
với giá trị thay thế.

Phục hồi

-

Là biện pháp hỗ trợ bổ sung cho những người bị ảnh hưởng
bởi dự án bị thiệt hại về tài sản sản xuất, thu nhập, nghề
nghịêp hay nguồn sống, chi trả thêm để bồi thường về những
tài sản bị thu hồi nhằm đảm bảo khôi phục, ít nhất là ở mức tối
thiểu, hoàn toàn mức sống và chất lượng cuộc sống như trước
khi có dự án.

Di chuyển

-

Là việc di chuyển của một người BAH từ nơi ở và/hoặc nơi
kinh doanh cũ của họ trước khi có dự án.
Thuật ngữ này dùng để xác định đủ giá trị thay thế tài sản bị
ảnh hưởng và/hoặc bao gồm cả chi phí gián đoạn cần thiết để
thay thế tài sản bị ảnh hưởng mà không loại bỏ các tài sản
hoặc như chuyển nhà, thuế và/hoặc chi phí vận chuyển.

Giá thay thế

Điều tra giá thay thế

-

Quy trình liên quan đến tính giá thay thế đối với đất đai, nhà
cửa hoặc tài sản khác dựa trên dữ liệu sau:
(i) Đất sản xuất (đất nông nghiệp, ao nuôi cá, vườn, rừng) dựa
theo giá thị trường tương ứng với giá bán đất gần đây, và nếu
không có giá bán đất gần đây, thì phải dựa trên giá trị sản
xuất;
(ii) Đất thổ cư dựa theo giá thị trường tương ứng với giá bán
iv


đất gần đây, và nếu không có giá bán gần đây thì dựa vào đặc
điểm, vị trí cùng loại;
(iii) Nhà cửa và các công trình liên quan khác dựa vào giá thị
trường về vật liệu và nhân công mà không tính đến khấu hao
cũng như không trừ vật liệu xây dựng cũ;
(iv) Cây hàng năm tương đương với giá thị trường tại thời
điểm bồi thường;
(v) Cây lâu năm bồi thường bằng tiền mặt tương đương với
giá thị trường hiện tại tính theo loại, tuổi của cây và giá trị sản
xuất (hoặc sản xuất trong tương lai) tại thời điểm bồi thường.
(vi) Cây lấy gỗ dựa vào đường kính tại độ cao trên ngực theo
giá thị trường hiện nay.
Tái định cư

-

Tái định cư bao gồm các bịên pháp thực hịên nhằm giảm thiểu
bất kỳ hoặc mọi tác động bất lợi của dự án đến người BAH
như đói nghèo và/hoặc kế sinh nhai kể cả đền bù, di chuyển và
khôi phục khi cần thiết.

Kế hoạch TĐC (RP)

-

Là kế hoạch hành động có khung thời gian với ngân sách để
xây dựng kế hoạch đên bù và tái định cư, mục tiêu, quyền
được hưởng, kế hoạch hành động, trách nhiệm, giám sát và
đánh giá.

Các hộ bị ảnh hưởng
nặng
Các nhóm dễ bị tổn
thương

Tham vấn thiết thực

-

Là những hộ sẽ (i) mất từ 20% đất sản xuất và/hoặc tài sản trở
lên, (ii) phải di chuyển; và/hoặc (iii) mất 20% các nguồn thu
nhập trở lên bởi dự án.
Những nhóm người riêng biệt có thể bị ảnh hưởng thiếu cân
đối hoặc phải đối diện với rủi ro do bị gạt ra ngoài lề phát
triển xã hội bởi các hậu quả của việc mất tài sản và đất đai
hoặc tác động khác của dự án. Kế hoạch Tái định cư (RP) xác
định các hộ dễ bị tổn thương là (1) các hộ có phụ nữ làm chủ
hộ với nhiều người ăn theo; (2) người độc thân mù chữ; (3) hộ
có chủ hộ bị tàn tật; (4) hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Bộ
Lao động, Thương binh và Xã hội; (5) các hộ người già và trẻ
nhỏ không có đất và không có nguồn hỗ trợ nào khác; (6) hộ
không có đất loại trừ các hộ có thu nhập ổn định từ các nghề
phi nông nghiệp; và (7) các hộ bị ảnh hưởng nặng.
Một quy trình (i) bắt đầu ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án và
được tiến hành liên tục trong suốt quá trình của dự án; (ii) kịp
thời công bố đầy đủ các thông tin liên quan, dễ hiểu và dễ tiếp
cận đối với các đối tượng bị ảnh hưởng; (iii) tiến hành trong
môi trường không có đe dọa và cưỡng ép; (iv) hài hòa và đáp
v


ứng các vấn đề nhạy cảm, được điều chỉnh theo nhu cầu của
các nhóm thiệt thòi và dễ bị tổn thương; và (v) tạo điều kiện
đưa các quan điểm liên quan của các đối tượng bị ảnh hưởng
và các bên có liên quan khác vào quy trình ra quyết định như
thiết kế dự án, các biện pháp giảm nhẹ, chia sẻ lợi ích và cơ
hội phát triển, và các vấn đề khi thực hiện.

vi


MỤC LỤC
TÓM TẮT ...................................................................................................................................... x
I.

GIỚI THIỆU CHUNG ............................................................................................................... 1

A.
B.
C.
D.

Tổng quan về dự án phát triển năng lượng tái tạo ......................................................................... 1
Giới thiệu công trình thủy điện Mường Khương .......................................................................... 2
Mục tiêu của kế hoạch tái định cư .............................................................................................. 7
Các biện pháp thực hiện nhằm giảm thiểu các tác động của công trình............................................ 7

II. PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN MƯỜNG KHƯƠNG ......................... 8
A.
B.
C.
D.
E.

Ảnh hưởng đất đai ................................................................................................................... 8
Ảnh hưởng cây cối, hoa màu ................................................................................................... 10
Ảnh hưởng đến công trình và vật kiến trúc ................................................................................ 11
Ảnh hưởng đến thu nhập và sinh kế.......................................................................................... 12
Ảnh hưởng đến nhóm hộ dễ bị tổn thương ................................................................................ 12

III. ĐĂC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG BỊ ẢNH HƯỞNG ............................................... 12
A.
B.

Đặc điểm chung về kinh tế xã hội khu vực công trình ................................................................. 12
Đặc điểm kinh tế xã hội các hộ bị ảnh hưởng............................................................................. 13

IV. THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN .......................................................... 17
A.
B.
C.

Mục tiêu của tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin ............................................................. 17
Tham vấn cộng đồng Trong giai đoạn chuẩn bị dự án ................................................................. 17
Tham vấn trong quá trình thực hiện kế hoạch Tái định cư ........................................................... 18

V. KHUNG PHÁP LÝ VÀ QUYỀN LỢI ....................................................................................... 20
A.
B.
C.
D.

Các yêu cầu về chính sách của Ngân hàng Thế giới .................................................................... 20
Khung pháp lý hiện hành của Việt Nam .................................................................................... 20
Các qui định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của địa phương. ............................................... 21
Một số nguyên tắc được áp dụng trong bồi thường, hỗ trợ Công trình thủy điện Mường Khương ..... 21

VI. CHIẾN LƯỢC TÁI ĐỊNH CƯ, BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ ...................................................... 33
A.
B.
C.

Cơ sở tính giá bồi thường ........................................................................................................ 33
Xác định giá thay thế .............................................................................................................. 33
Bồi thường cho các loại đất ảnh hưởng và quyền lợi................................................................... 33

VII.SẮP XẾP THỂ CHẾ VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ................................................................... 38
A.
B.
VIII.

Kế hoạch thực hiện ................................................................................................................ 38
Sắp xếp thể chế thực hiện........................................................................................................ 38
CƠ CHẾ KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ....................................................... 40

IX. GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO ...................................................................................................... 42
A.
B.

Giám sát nội bộ ..................................................................................................................... 42
Giám sát bên ngoài................................................................................................................. 42

X. NGÂN SÁCH VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH ............................................................................. 47

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng I-1: Các thông số và chỉ tiêu chính của công trình thủy điện Mường Khương...................................... 3
Bảng II-1: Diện tích đất và số hộ bị ảnh hưởng của các xã trong vùng dự án ................................................ 8
Bảng II-2: Phân bố các loại đất bị chiếm dụng vĩnh viễn bởi công trình (m2)Error! Bookmark not defined.
Bảng II-3: Phân loại đất BAH bởi các hạng mục công trình (m2)................................................................... 9
Bảng II-5: Diện tích cây hàng năm, cây lâu năm bị ảnh hưởng .................................................................... 10
Bảng III-1: Số hộ và dân tộc các hộ BAH..................................................................................................... 13
Bảng III-2 Trình độ học vấn của chủ hộ được khảo sát theo xã bị ảnh hưởng (%)....................................... 14
Bảng III-3 Thông tin các nguồn thu nhập chính của hộ DTTS bị ảnh hưởng Error! Bookmark not defined.
Bảng III-4: Thu nhập bình quân đầu người cùa các hộ BAH........................................................................ 15
Bảng III-5 Chi tiêu trung bình hàng tháng của hộ khảo sát (tỷ lệ%)............................................................. 15
Bảng III-6: Số lượng trường học các cấp xã Dìn Chin và Nấm Lư ........................................................... 16
Bảng V-1: Ma trận quyền lợi ....................................................................................................................... 23
Bảng VI-1 Tổng chi phí bồi thường đất cho các hộ bị ảnh hưởng ................................................................ 34
Bảng VI-2: Chi phí bồi thường cây cối hoa màu bị ảnh hưởng .................................................................... 34
Bảng VI-3: Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và đào tạo ................................................................. 36
Bảng IX-1 Các chỉ số giám sát và đánh giá .................................................................................................. 44
Bảng X-1 Tóm tắt chi phí tái định cư............................................................................................................ 47

viii


PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách các hộ bị ảnh hưởng
Phụ lục 2: Tờ thông tin dự án
Phụ lục 3: Điều khoản tham chiếu Tư vấn giám sát độc lập
Phụ lục 4: Biên bản họp tham vấn cộng đồng và danh sách tham gia
Phụ lục 5: Một số hình ảnh của dự án

ix


TÓM TẮT
Giới thiệu
Mục tiêu chung của Dự án Phát triển Năng lượng Tái tạo là nhằm trợ giúp phát
triển các nguồn năng lượng tái tạo, cung cấp điện với chi phí thấp nhất lên lưới điện quốc
gia, trên cơ sở bền vững thương mại, đồng thời đảm bảo tính bền vững xã hội và môi
trường.
1.

Công trình thuỷ điện Mường Khương dự kiến được xây dựng trên suối Làn Từ Hồ
thuộc địa phận xã Dìn Chin và xã Nấm Lư, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Phần
lớn diện tích xây dựng công trình đặt tại xã Dìn Chin, chỉ có khoảng một nửa diện tích
lòng hồ thuộc địa phận xã Nấm Lư. Phần diện tích xây dựng các hạng mục công trình
chính nằm hoàn toàn thuộc xã Dìn Chin. Tuyến công trình nằm cách trung tâm thị trấn
Mường Khương khoảng 10.0 Km. Vị trí nhà máy nằm cách đường Quốc lộ 4D khoảng
15km, cách đường liên xã 5km, vị trí tuyến đập cách Quốc lộ 4D khoảng 12,5km, cách
đường liên xã 2,5km.
3.
Toạ độ địa lý của tuyến đập: 1040 11’ 08’’ Kinh độ Đông, 220 44’ 46” Vĩ độ Bắc.
Toạ độ địa lý của tuyến nhà máy: 1040 11’ 30’’ Kinh độ Đông, 220 44’ 18” Vĩ độ Bắc.
4.
Thủy điện Mường Khương có công suất lắp máy 8,2 MW, sản lượng điện trung
bình năm khoảng 37,94 triệu kWh, thuộc loại thủy điện dẫn dòng, có hồ chứa điều tiết.
Các thông số chính: diện tích lưu vực: 95 km2, lưu lượng bình quân năm Qo= 4,13 m3/s;
lưu lượng lớn nhất: 5,15 m3/s; mực nước dâng bình thường: 378 m; mực nước chết: 373,5
m; Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT: 1,58 ha; Dung tích hồ toàn bộ hồ chứa Vtb: 0,11
triệu m3; Dung tích hồ hữu ích Vhi: 0,07 triệu m3;
2.

Bản kế hoạch tái định cư này được chuẩn bị nhằm đảm bảo rằng: (i) Tái định cư
bắt buộc phải được tránh ở những nơi có thể, hoặc phải được giảm thiểu tối đa bằng việc
lựa chọn các phương án thiết kế khác nhau, (ii) Ở những nơi tái định cư bắt buộc không
thể tránh được, các hoạt động tái định cư phải được chuẩn bị và thực thi với các chương
trình hỗ trợ phát triển bền vững, các hỗ trợ đầu tư phải được cung cấp đầy đủ, tạo khả
năng cho người dân bị di dời được hưởng lợi các lợi ích từ tiểu dự án, những người phải
di dời sẽ được tham vấn đầy đủ và được tham gia vào các hoạt động chuẩn bị và thực hiện
Kế hoạch Tái định cư.
5.

Phạm vi ảnh hưởng
Công trình thủy điện Mường Khương sẽ chiếm dụng vĩnh viễn 175.779,4m2 đất các loại
của 74 hộ dân và UBND 2 xã Dìn Chin; Nấm Lư huyện Mường Khương (các thông tin
cụ thể về diện tích các loại đất và số hộ bị ảnh hưởng theo từng xã sẽ được trình bày tại
các phần tiếp theo). Không có hộ dân nào phải di dời.
Đặc điểm kinh tế xã hội
Điều tra khảo sát kinh tế xã hội của khu vực và các hộ bị ảnh hưởng bởi công trình
đã được thực hiện vào tháng 12 năm 2016 với 100% số hộ (74 hộ). Nguồn thu nhập của
các hộ bị ảnh hưởng phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp (74/74 hộ). Sản xuất nông
6.

x


nghiệp phụ thuộc vào thời tiết, quỹ đất hạn hẹp nên thu nhập của các hộ còn thấp (phần
lớn các hộ có thu nhập trung bình 15-20 triệu đồng/ năm), tỷ lệ hộ nghèo 88% (65/74 hộ).
Phổ biến thông tin và tham vấn cộng đồng
Các cuộc họp tham vấn, thảo luận nhóm đã được tổ chức vào tháng 12/2016, với
các bên liên quan, đặc biệt là chính quyền địa phương và người bị ảnh hưởng để phổ biến
đến người dân và chính quyền địa phương đầy đủ các thông tin liên quan đến công trình
và các hoạt động của công trình từ giai đoạn chuẩn bị cho đến giai đoạn vận hành, chính
sách bồi thường và hỗ trợ, kế hoạch triển khai, ghi nhận các ý kiến hay phản ánh của
người dân làm cơ sở chuẩn bị kế hoạch tái định cư này.
8.
Các cuộc họp tham vấn đã được tổ chức tại xã Dìn Chin ; Nấm Lư huyện Mường
Khương, nơi bị ảnh hưởng bởi công trình, với các hộ gia đình BAH Dìn Chin ; Nấm Lư
và đại diện chính quyền địa phương.
9.
Các thông tin quan trọng trong bản Kế hoạch TĐC sẽ được công khai cho các hộ
BAH thông qua việc tổ chức các cuộc họp công khai trong giai đoạn tiếp theo của công
trình, việc phổ biến và họp tham vấn với chính quyền địa phương cũng như người dân sẽ
thường xuyên được tổ chức ở mỗi giai đoạn quan trọng hoặc những thời điểm cần thiết.
7.

Khung pháp lý và quyền lợi
Nằm trong khuôn khổ của Dự án Phát triển năng lượng tái tạo, nên Kế hoạch bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư công trình thủy điện Mường Khương được chuẩn bị dựa
trên các nguyên tắc của Khung chính sách tái định cư đã được thống nhất giữa Bộ Công
thương và Ngân hàng thế giới (WB) năm 2008 cho Dự án phát triển năng lượng tái tạo.
Các chính sách được vận dụng trong thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm
(i) chính sách tái định cư bắt buộc của WB, (ii) các chính sách hiện hành về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư của chính phủ Việt Nam; và (iii) các quy định về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư của địa phương (tỉnh Lào Cai).
10.

Một trong những mục tiêu chính của dự án là thay thế và bồi thường các tài sản bị
thiệt hại dựa trên nguyên tắc giá thay thế. Thực hiện bồi thường và cung cấp các hình thức
hỗ trợ khác nhau cho người BAH trước khi họ dời khỏi nhà cửa, đất đai và tài sản, sao
cho điều kiện sống của họ được khôi phục ít nhất là bằng so với trước khi có dự án, và
những người nghèo, những người dễ BAH, bao gồm cả những người BAH thuộc nhóm dễ
bị tổn thương sẽ được hỗ trợ để giúp nâng cao tình trạng kinh tế xã hội của họ.
11.

Bố trí thể chế và kế hoạch thực hiện
Công trình sẽ được thực hiện trong thời gian 1,5 năm, khởi công vào quý 2 năm
2017, dự kiến hoàn thành vào quý 4 năm 2018.
13.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI 18.3 chịu trách nhiệm về tất cả các
hợp phần thực thi dự án, bao gồm lập và thực hiện Kế hoạch TĐC cũng như theo dõi,
đánh giá kế hoạch này. Là cơ quan thực hiện dự án, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
LICOGI 18có các trách nhiệm chính như (i) cập nhật và thực hiện kế hoạch TĐC cùng
phối hợp với UBND các cấp và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tỉnh,
12.

xi


huyện và trình lên Bộ Công thương và WB phê duyệt, (ii) đảm bảo ngân sách thực hiện
Kế hoạch TĐC, đảm bảo có các nguồn vốn để TĐC (tiền bồi thường và các hỗ trợ khác)
kịp thời và đầy đủ.
Cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong kế hoạch tái định cư này đã được
xây dựng dựa trên luật khiếu nại tố cáo của Việt Nam, được tham vấn với chính quyền,
cộng đồng địa phương và có tính đến đặc điểm văn hóa riêng biệt cũng như các cơ chế
văn hóa truyền thống của người dân tại khu vực công trình.
14.

Giám sát và đánh giá
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI 18 sẽ cung cấp dịch vụ như một cơ
quan giám sát nội bộ. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI 18 sẽ thu thập và
lưu trữ toàn bộ hồ sơ tại hiện trường, bao gồm cơ sở dữ liệu về hộ bị ảnh hưởng và trình
nộp báo cáo hàng quý lên BQLDA (Bộ Công thương) và WB.
15.

Cơ quan giám sát bên ngoài hay còn gọi là EMA, do chuyên gia tư vấn tái định cư
và phát triển xã hội có kinh nghiệm thực hiện và được tuyển chọn bởi Ban quản lý dự án
(Bộ Công Thương). Giám sát, kiểm tra, đánh giá độc lập sẽ được thực hiện định kỳ hàng
năm, trừ trường hợp trong giai đoạn đầu có thể yêu cầu giám sát 02 lần một năm. Các báo
cáo giám sát bên ngoài phải được đặt tại xã và văn phòng hiện trường và phải được đăng
tải trên trang thông tin điện tử của WB.
16.

Hệ thống giám sát nội bộ và độc lập sẽ được thiết lập với các đội ngũ chuyên gia có
chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực tái định cư, phát triển cộng đồng và DTTS,
mà trong đó Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI 18 sẽ chịu trách nhiệm giám
sát nội bộ, các báo cáo giám sát hàng tháng, quý sẽ được đệ trình cho Ban quản lý dự án
và Ngân hàng thế giới (WB). Đơn vị giám sát độc lập sẽ được tuyển dụng để thực hiện
giám sát độc lập, và đánh giá độc lập sẽ được thực hiện định kỳ hàng năm, trừ trường hợp
trong giai đoạn đầu có thể yêu cầu giám sát 02 lần một năm.
Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng
Tổng kinh phí bồi thường và hỗ trợ cho các ảnh hưởng của việc xây dựng Công trình thủy
điện Mường Khương là 13.985.709.000 VNĐ (tương đương 614.486 USD, tỷ giá 22.760),
Kinh phí thực hiện được chi trả bởi Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI 18.

xii


I.

GIỚI THIỆU CHUNG

A. Tổng quan về dự án phát triển năng lượng tái tạo
Mục tiêu của Dự án Phát triển Năng lượng Tái tạo là nhằm trợ giúp phát triển các
nguồn năng lượng tái tạo cung cấp điện với chi phí thấp nhất lên lưới điện quốc gia trên
cơ sở bền vững thương mại, đồng thời đảm bảo tính bền vững xã hội và môi trường. Dự
án có 03 hợp phần bao gồm: (i) Hợp phần thực hiện dự án đầu tư; (ii) Hợp phần xây dựng
thể chế; và (iii) Hợp phần phát triển kênh thông tin.
17.

Hợp phần thực hiện dự án đầu tư sẽ bao gồm (i) Cho các ngân hàng thương mại
tham gia vay lại vốn để cung cấp các khoản vay cho các dự án năng lượng tái tạo hợp lệ
với công suất không quá 30 MW do các chủ đầu tư tư nhân đầu tư, và (ii) Hỗ trợ kỹ thuật
để nâng cao năng lực cho các ngân hàng tham gia và các chủ đầu tư tiểu dự án trong việc
chuẩn bị, thẩm định, cấp vốn và thực hiện các dự án năng lượng tái tạo theo các thông lệ
quốc tế. Hợp phần này sẽ do Ban Quản lý Dự án điện nông thôn và năng lượng tái tạo
(BQLDA) thuộc Bộ Công Thương điều phối. Hợp phần này có hai tiểu hợp phần, đó là:
18.

 Cung cấp tín dụng để hỗ trợ đầu tư năng lượng tái tạo: Các chủ đầu tư tư nhân sẽ
xây dựng các tiểu dự án trong lĩnh vực thủy điện nhỏ, điện gió và sinh khối với
công suất không quá 30 MW theo các tiêu chí của Dự án phát triển năng lượng tái
tạo, bao gồm các tiêu chí an toàn môi trường và xã hội. Các chủ đầu tư cam kết
đóng góp vốn chủ sở hữu ít nhất 20% tổng vốn đầu tư và sẽ vay từ các ngân hàng
tham gia tối đa 80% tổng số vốn đầu tư của tiểu dự án.
 Các ngân hàng tham gia được lựa chọn trên cơ sở cạnh tranh, sẽ chịu trách nhiệm
thẩm định các tiểu dự án năng lượng tái tạo hợp lệ do các chủ đầu tư đề xuất và
cung cấp các khoản vay cho các dự án đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của các ngân
hàng tham gia. Các ngân hàng tham gia sẽ cho các tiểu dự án vay theo các điều
khoản thương mại do thị trường xác định và sẽ chịu toàn bộ rủi ro tín dụng đối với
khoản cho vay.
 Các khoản cho vay hợp lệ sẽ được tái cấp vốn đến 80% giá trị khoản vay cho các
ngân hàng tham gia hoặc 64% tổng giá trị đầu tư của tiểu dự án, có nghĩa là các
ngân hàng tham gia sẽ cam kết cho vay ít nhất 16% tổng giá trị đầu tư đối với mỗi
tiểu dự án từ nguồn vốn của họ và các chủ đầu tư sẽ đóng góp vốn chủ sở hữu 20%
tổng vốn đầu tư. Sau khi các đơn đề nghị vay lại được phê duyệt, ngân hàng tham
gia sẽ nhận được khoản vay lại từ Dự án phát triển năng lượng tái tạo (Ngân hàng
thế giới -WB) thông qua Bộ Tài Chính (BTC). Khoản vay lại từ Dự án phát triển
năng lượng tái tạo sẽ được tài trợ từ nguồn vốn WB cho BTC vay theo các điều
khoản của WB.
 Dự kiến có khoảng 20-25 tiểu dự án sẽ được hỗ trợ thông qua cơ chế cho vay lại.
Khi đi vào hoạt động, tổng công suất thiết kế của các dự án này dự kiến đạt 210
MW và cung cấp khoảng 880 GWh sản lượng điện hàng năm.
 Hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện dự án đầu tư: Phần hỗ trợ kỹ thuật của Hợp phần 1
sẽ hỗ trợ việc quản lý chung của Dự án phát triển năng lượng tái tạo, kiểm tra tính
1


hợp lệ của các khoản cho vay lại và nâng cao năng lực cho các ngân hàng tham
gia, các chủ đầu tư và các bên có liên quan khác. Phần hỗ trợ kỹ thuật sẽ do
BQLDA quản lý. Hỗ trợ kỹ thuật sẽ tập trung hướng dẫn các chủ đầu tư dự án các
kỹ năng cần thiết để xác định các dự án khả thi và chuẩn bị các đề xuất vay vốn
ngân hàng thông qua quá trình thẩm định và đàm phán vay vốn.
 Ngoài ra, phần hỗ trợ kỹ thuật cũng sẽ tập trung đào tạo cách lập các nghiên cứu
khả thi, tối ưu hóa thiết kế, quản lý xây dựng, vận hành, bảo dưỡng, quản lý rủi ro
tài chính và cân nhắc các vấn đề an toàn xã hội và môi trường. Các ngân hàng sẽ
được hỗ trợ nâng cao năng lực hiểu các rủi ro đầu tư vào các dự án năng lượng tái
tạo, giám sát dự án để đảm bảo tính an toàn, xây dựng các chính sách tín dụng và
thẩm định các tiểu dự án theo các chính sách này. Phần hỗ trợ cũng sẽ hỗ trợ cho
BQLDA trong việc quản lý Dự án phát triển năng lượng tái tạo.
B. Giới thiệu công trình thủy điện Mường Khương
1. Cơ sở pháp lý
-

-

-

Quyết định số 3383/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh Lào Cai quyết
định chủ trương đầu tư dự án thủy điện Mường Khương.
Hợp đồng tín dụng số 01/2017/231355/HĐDA ngày 12/04/2017 giữa BIDV Bắc
Hưng Yên và Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 18.3.
Văn bản số 4583/EVNNPC-KD ngày 02/11/2016 của Tổng công ty điện lực miền
Bắc về việc chấp thuận mua điện của dự án thủy điện Mường Khương.
Quyết định số 4047/QĐ-UBND ngày 13/10/2016 của UBND huyện Mường
Khương về việc thành lập Hội đồng đền bù GPMD dự án thủy điện Mường
Khương.
Văn bản số 191/TTr-UBND ngày 12/09/2016 của UBND tỉnh Lào Cai bổ sung
danh mục thu hồi đất dự án thủy điện Mường Khương.
Văn bản số 11/HĐND-TT ngày 21/09/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai thỏa thuận tờ
trình bổ sung danh mục thu hồi đất dự án thủy điện Mường Khương.
Quyết định số 4239/QĐ-UBND ngày 28/11/2016 Phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường Dự án thủy điện Mường Khương.
Quyết định số 4202/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 V/v điều chỉnh cục bộ quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện
Mường Khương.
Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của sở Công Thương tỉnh Lào Cai tại văn bản số
288/SCT-NL ngày 13/03/2017.

2. Đặc điểm công trình
Công trình thuỷ điện Mường Khương dự kiến được xây dựng trên suối Làn Từ Hồ
thuộc địa phận xã Dìn Chin và xã Nấm Lư, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Phần
lớn diện tích xây dựng công trình đặt tại xã Dìn Chin, chỉ có khoảng một nửa diện tích
lòng hồ thuộc địa phận xã Nấm Lư. Phần diện tích xây dựng các hạng mục công trình
chính nằm hoàn toàn thuộc xã Dìn Chin. Tuyến công trình nằm cách trung tâm thị trấn
Mường Khương khoảng 10.0 Km. Vị trí nhà máy nằm cách đường Quốc lộ 4D khoảng
15km, cách đường liên xã 5km, vị trí tuyến đập cách Quốc lộ 4D khoảng 12,5km, cách
đường liên xã 2,5km.
19.

2


Toạ độ địa lý của tuyến đập: 1040 11’ 08’’ Kinh độ Đông, 220 44’ 46” Vĩ độ Bắc.
Toạ độ địa lý của tuyến nhà máy: 1040 11’ 30’’ Kinh độ Đông, 220 44’ 18” Vĩ độ Bắc.
21.
Thủy điện Mường Khương có công suất lắp máy 8,2 MW, sản lượng điện trung
bình năm khoảng 37,94 triệu kWh, thuộc loại thủy điện dẫn dòng, có hồ chứa điều tiết.
Các thông số chính: diện tích lưu vực: 95 km2, lưu lượng bình quân năm Qo= 4,13 m3/s;
lưu lượng lớn nhất: 5,15 m3/s; mực nước dâng bình thường: 378 m; mực nước chết: 373,5
m; Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT: 1,58 ha; Dung tích hồ toàn bộ hồ chứa Vtb: 0,11
triệu m3; Dung tích hồ hữu ích Vhi: 0,07 triệu m3;
22.
Nguồn cung cấp điện cho thi công là từ tuyến 110kv hiện có dọc theo quốc lộ 4D
lân cận khu vực dự án kéo đến công trường tại các khu vực sử dụng điện như mặt bằng
trung tâm đầu mối. Sẽ xây dựng các trạm biến áp 35/0,4 kv, các trạm hạ thế này được
thiết kế theo kiểu treo.
23.
Nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt được bơm trực tiếp từ nguồn nước mặt là
các dạng nhánh suối. Nước bơm lên các bể chứa, tiến hành xử lý thích hợp rồi phân phối
bằng hệ thống đường ống đến các nơi tiêu thụ.
20.

Bảng I-1: Các thông số và chỉ tiêu chính của công trình thủy điện Mường
Khương
STT

Đặc điểm công trình

Đơn vị

Thông số

1

Đặc trưng lưu vực

-

Diện tích lưu vực

km2

95

-

Chiều dài sông chính

km

17.0

-

Lưu lượng trung bình năm Qo

3

m /s

4.13

Lưu lượng lũ kiểm tra ứng với tần suất P=0,5%

m3/s

1200

Lưu lượng lũ thiết kế ứng với tần suất P=1,5%

m3/s

950

2

Hồ chứa

-

Mực nước lũ thiết kế (P=1,5%)

m

382,95

-

Mực nước lũ kiểm tra (p=0,5%)

m

383,84

-

Mực nước dâng bình thường (MNDBT)

m

378

-

Mực nước chết (MNC)

m

373,5

-

Dung tích toàn bộ Wtb

106m3

0,11

-

Dung tích hữu ích Whi

106m3

0,07

-

Dung tích chết Wc

106m3

0,04

-

Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT

ha

1,58

3

Đập dâng (BTCT)

3


-

Cao trình đỉnh đập

m

384,50

-

Chiều cao đập lớn nhất

m

14,25

-

Tổng chiều dài đỉnh đập (gồm cả CLN)

m

82,5

-

Chiều rộng đỉnh đập bờ trái & bờ phải

m

4,5 & 3,5

4

Đập tràn (BTCT)

-

Cao trình ngưỡng tràn

m

378

-

Chiều cao đập lớn nhất

m

14,6

Chiều rộng đỉnh tràn

m

40

-

Chiều rộng mũi phóng

m

34

-

Cao trình mũi phóng

m

371,5

5

Cống xả cát

-

Khẩu diện cống xả cát bxh

m

2x3

-

Cao trình ngưỡng

m

368

6

Cửa lấy nước - tràn xả thừa đầu kênh (BTCT)

-

Chiều cao cửa lấy nước

m

14,50

-

Cao trình ngưỡng cửa lấy nước

m

371,5

-

Cao trình đỉnh

m

384,50

-

Số khoang cửa

khoang

1

-

Khẩu diện cửa lấy nước BxH

m

2x2

-

Lưu lượng thiết kế

m3/s

5,15

-

Chiều dài tràn xả thừa đầu kênh

m

13

-

Cao trình ngưỡng tràn xả thừa

m

372,6

-

Khẩu diện bể lắng cát BxH

m

3x3

-

Chiều dài bể

m

23

-

Khẩu điện cửa xả cát

m

1x1

7

Kênh dẫn nước (BTCT)

-

Chiều dài kênh dẫn

m

804

-

Khẩu diện kênh BxH

m

2x2
4


-

Cao trình đầu kênh

m

371,5

-

Cao trình cuối kênh

m

370,7

-

Độ dốc đáy kênh

%

0,1

8

Bể áp lực - cửa lấy nước (BTCT)

-

Khẩu diện bể áp lực

m

7x7.5

-

Chiều dài bể

m

36

-

Chiều rộng tràn xả thừa cuối kênh

m

15

-

Khẩu điện cửa xả cát BxH

m

1.5x1.5

-

Khẩu điện cửa nhận nước BxH

m

1,3x1,3

9

Đường ống áp lực (thép)

-

Chiều dài đường ống áp lực

m

349

-

Đường kính ống

m

1,3

m

20x37,7x20,9

m3/s

5,15

10

Nhà máy thủy điện (BTCT)

-

Kích thước nhà máy BxLxH

-

Lưu lượng max qua nhà máy Qmax

-

Cột nước lớn nhất, Hmax

m

197.22

-

Cột nước nhỏ nhất, Hmin

m

187,45

-

Cột nước tính toán Htt

m

187,45

-

Công suất lắp máy Nlm

MW

8,2

-

Công suất đảm bảo Nđb tần suất 85%

MW

2

-

Điện lượng trung bình năm Etb

106kWh

37,94

-

Số giờ sử dụng công suất lắp máy

giờ

4630

11

Kênh xả nhà máy

-

Lưu lượng thiết kế

m3/s

5,15

-

Chiều dài kênh xả

m

52,3

-

Chiều rộng đáy kênh xả

m

4

-

Hệ số mái kênh xả

m

1

12

Khối lượng chủ yếu

5


a.

Xây dựng

-

Đào đất, cát

103m3

131.11

-

Đào đá hở

103m3

79.03

-

Đắp đất đá

103m3

14.11

3

3

10 m

26.18

Bê tông M10

3

3

10 m

0.31

Bê tông M15

103m3

5.78

Bê tông cốt thép M20

103m3

14.84

Bê tông cốt thép M25

103m3

5.26

Tấn

775.09

3

-

-

Bê tông

Cốt thép

-

Khoan phun chống thấm

10 m

0.6

-

Khoan phun gia cố

103m

0.7

b.

Thiết bị

-

Thiết bị cơ khí thủy công

Tấn

270.9

-

Thiết bị cơ khí thuỷ lực

Tấn

180

-

Thiết bị điện

MW

8.2

Tổng mức đầu tư ( sau thuế )

109vnđ

274.085

-

Chi phí xây dựng

109vnđ

117.322

-

Chi phí thiết bị

109vnđ

83.847

-

Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng

109vnđ

4.200

-

Chi phí quản lý dự án

109vnđ

3.654

-

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

109vnđ

13.564

-

Chi phí khác của dự án

109vnđ

15.335

-

Chi phí lãi vay

109vnđ

16.521

-

Chi phí dự phòng khối lượng 5%, trượt giá 5%

109vnđ

19.642

109vnđ

234.53

%

14.62

13

14

Các chỉ tiêu kinh tế

-

Vốn đầu tư thuần

-

EIRR

-

B/C

-

NPV

-

Giá thành

1.37
109vnđ

46.61

đồng/kWh

887.40

6


-

Giá bán điện

-

Thời gian hoàn vốn

đồng/kWh

1051.12

năm

14

C. Mục tiêu của kế hoạch tái định cư
Theo hướng dẫn tại OP4.12 của Ngân hàng thế giới (WB) về chính sách tái định cư
bắt buộc, đối với bất kỳ dự án nào. Một bản kế hoạch tái định cư phải được chuẩn bị
nhằm đảm bảo rằng: (i) Tái định cư bắt buộc phải được tránh ở những nơi có thể, hoặc
phải được giảm thiểu tối đa bằng việc lựa chọn các phương án thiết kế khác nhau, (ii) Ở
những nơi tái định bắt buộc không thể tránh được, các hoạt động tái định cư phải được
chuẩn bị và thực thi với các chương trình hỗ trợ phát triển bền vững, các hỗ trợ đầu tư
phải được cung cấp đầy đủ, tạo khả năng cho người dân bị di dời được hưởng lợi các lợi
ích từ tiểu dự án, những người phải di dời sẽ được tham vấn đầy đủ và được tham gia vào
các hoạt động chuẩn bị và thực hiện Kế hoạch Tái định cư.
25.
Những hộ bị di dời phải được hỗ trợ năng lực cải thiện đời sống và chất lượng
cuộc sống, họ phải được phục hồi mức sống tốt hơn, hoặc ít nhất bằng với mức sống trước
khi xây dựng công trình thủy điện Mường Khương.
24.

D. Các biện pháp thực hiện nhằm giảm thiểu các tác động của công trình
Để tránh tái định cư bắt buộc hoặc giảm thiếu tối đa các tác động/ảnh hưởng của công
trình, có 2 phương án tuyến, đã được đề xuất trong quá trình khảo sát nghiên cứu về việc
xây dựng Công trình thủy điện Mường Khương.
Các phương án lựa chọn tuyến đập:
Tuyến đập 1: Nằm trên dòng chính của suối Làn Tử Hồ.
Tuyến đập 2: Nằm trên dòng chính của suối Làn Tử Hồ, cách tuyến đập 1 về phía
thượng lưu khoảng 700m.
Các phương án lựa chọn mực nước dâng bình thường, mực nước chết:
Phương án 1: Mực nước dâng bình thường 379.00 m Mực nước chết 374.50 m
Phương án 2: Mực nước dâng bình thường 378m, Mực nước chết 373.5m.
Sau khi phân tích kỹ lưỡng về hiệu quả kinh tế và phạm vi ảnh hưởng của phương án,
phương án tuyến đập 2 và Mực nước dâng bình thường 378m, Mực nước chết 373.5m đã
được lựa chọn. Với phương án này, phạm vi ảnh hưởng sẽ thấp hơn đối với cộng đồng
đang sinh sống tại khu vực công trình, giảm thiểu ảnh hưởng đến sản xuất của người dân.

7


II. PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN MƯỜNG
KHƯƠNG
Các biện pháp giảm thiểu tối đa diện tích ảnh hưởng vĩnh viễn đã được chủ đầu tư
công trình thủy điện Mường Khương nghiên cứu, tính toán trong việc xem xét lựa chọn
các phương án tối ưu. Ngoài ra, nhiều biện pháp giảm thiểu khác cũng được đưa ra như
chỉ san ủi đủ rộng các tuyến đường vận hành cho các phương tiện đi lại và được giám sát
chặt chẽ, tránh làm sạt lở đất đá sang hai bên đường nhằm tránh ảnh hưởng thêm các phần
diện tích khác.
27.
Công trình thủy điện Mường Khương sẽ chiếm dụng vĩnh viễn 152.461,3m2 đất
các loại của các xã Dìn Chin, Xã Nấm Lư , huyện Mường Khương (các thông tin cụ thể
về diện tích các loại đất và số hộ bị ảnh hưởng theo từng xã sẽ được trình bày tại các phần
tiếp theo).
26.

A. Ảnh hưởng đất đai
Quá trình điều tra thiệt hại (IOL) đã xác định 152.461,3m2 đất các loại bị thu hồi vĩnh
viễn cho các hạng mục công trình, trong đó có 142.570,9m2 đất của các hộ gia đình,
9.890,4m2 là đất công. 24.024,9 m2 đất bị thu hồi tam thời dùng cho việc xây dựng bãi trữ
bãi thải và các hạng mục phụ trợ. Diện tích này sẽ được trả lại sau khi dự án hoàn thành.
Bảng II-1 cung cấp thông tin chi tiết về diện tích đất và số hộ bị ảnh hưởng của các xã
trong vùng dự án.
Bảng II-1: Diện tích đất và số hộ bị ảnh hưởng của các xã trong vùng dự án

TT



Tổng
diện tích
BAH
(m2)

1

Dìn Chin

158.244,7

2

Nấm Lư

TỔNG CỘNG

Diện tích đất chiếm dụng vĩnh viễn

Diện tích đất chiếm dụng tạm thời

Số hộ
BAH

Đất của
hộ BAH

Đất
công
cộng

Tổng số

Số hộ
BAH

Đất của
hộ BAH

Đất
công
cộng

134.926,6

71

130.782,1

4.144,5

24.024,9

4

15.586,7

8.438,2

17.534,7

17.534,7

3

11.788,8

5.745,9

175.779,4

152.461,3

74

142.570,9

9.890,4

24.024,9

4

15.586,7

8.438,2

Tổng số

Tổng số đất bị chiếm dụng vĩnh viễn do công trình là 152.461,3m2, chủ yếu là đất
trồng cây hàng năm khác 83.482,4m2 (55%%) và đất rừng sản xuất 39.167,7 m2 (chiếm
25,8%%), còn lại là đất sông suối, đất giao thông, đất lúa, cây lâu năm... (chi tiết xem
biểu II-2).
Theo kết quả điều tra thiệt hại, trong tổng số 152.461,3m2 đất bị thu hồi vĩnh viễn, phần
lớn diện tích dành cho việc xây dựng lòng hồ 55.515,8 (chiếm 38,4%), 54.789,21 (35,9%)
còn lại là đất dùng cho việc xây dựng kênh dẫn, nhà máy, nhà quản lý vận hành... . Đất
thu hồi tạm thời có 23.318,1m2 toàn bộ dùng cho việc xây dựng khu phụ trợ, bãi trữ, bãi
thải của công trình. Bảng (II-2) cung cấp thông tin về phân loại đất bị ảnh hưởng bởi công
trình.
28.

8


Bảng II-2: Phân bố các loại đất bị chiếm dụng vĩnh viễn bởi công trình (m2)
STT
1

Đất chuyên
trồng lúa
nước (LUK)

Đất chưa
sử dụng
(DCS)

152.461,3

21.383,4

122,1

17.534,7

7.451,6

Tổng số

Tên xã
Đất bị ảnh hưởng vĩnh viễn
Nấm Lư
Dìn Chin

2

134.927

Đất bị ảnh hưởng tạm thời

13.932

122

23.318,1

555,4

Dìn Chin

23.318,1

555,40

TỔNG CỘNG

175.779,4

21.938,8

Đất rừng
sản xuất
(RSX)

Đất đường
giao thông
(ĐGT)

39.167,7

6.739,5

635,2

6.730,6

3.336,2

16,3

32.437
0

Đất sông,
ngòi, thủy
lợi (SON)

3.403
6279

619

Đất trồng
cây hàng
năm khác
(NHK)
83.482,4
83.482

0

Đất trồng
cây lâu năm
(CLN)

0

931,0
931

16483,7

0

16.484

23.318,1

99.966,1

931,0

Nấm Lư
6.279
122,1

45.446,7

6.739,5

635,2

Bảng II-3: Phân loại đất BAH bởi các hạng mục công trình (m2)
Stt
1

2

Hạng mục xây dựng
Đất bị ảnh hưởng vĩnh viễn
Khu vực lòng hồ, đập,
Khu vực kênh dẫn
Khu vực nhà QLVH và trạm PP, đường
nội bộ
Khu vực đường thi công QLVH
VH1
VH2
Kênh dẫn bể áp lực
Tuyến ống áp lực
Đường vận hành
Khu vực nhà máy kênh xả
Đất bị ảnh hưởng tạm thời
Khu phụ trợ, lán trại, khu sản xuất; bãi
trữ đất đá đào tận dụng
TỔNG CỘNG

Tổng diện
tích BAH

Số hộ
BAH

154.781,40
55.515,8
1.163,9

18.443,8
2.515,0
7.171,44
2.311,62
54.789,21
10.550,55
23318,1

9
3

Đất chưa
sử dụng
(DCS)
122,10
122,1

39
8
4
29
3
4

23.318,1

4

175.779,42

0,00

122,10

Đất chuyên
trồng lúa
nước
21.383,40
8.007,0

Đất trồng
cây hàng
năm khác
83.482,42
19.189,8
706,8

7.586,3

5.790,10
555,4

505,6
1.815,0
7.171,44
2.311,62
47.021,71
4.760,45
16.483,7

555,4

16483,7

21.938,80

99.966,12

Đất
trồng
cây lâu
năm

Đất
giao
thông

Đất rừng
sản xuất

931,00

635,20
16,3

41.487,78
21.441,1
457,08

931,0

618,9

8.802,0
700,0

Đất sông
ngòi, thủy
lợi
6.739,50
6.739,5

7.767,50
6.279,0
6.279,0
931,00

635,20

45.446,70

0
0
6.739,50
9


B. Ảnh hưởng cây cối, hoa màu
Theo kết quả điều tra thiệt hại 42.149,7 m2 đất trồng cây hàng năm, 3.671 cây lâu
năm sẽ bị ảnh hưởng do thực hiện xây dựng công trình (chi tiết thiệt hại cây cối hoa màu
thể hiện ở bảng II-4).
29.

Bảng II-4: Thiệt tại về cây cối, hoa màu công trình thủy điện Mường Khương
Hạng mục

TT

Đvt

I

Cây hàng năm

1
2
II
a

Rau đậu
Nghệ đã ra củ, củ còn non

1

Cây Trẩu đã cho thu hoạch từ 1 đến 3 năm

cây

2

Cây lấy gỗ có D1.3 từ 40 đến 50 cm (Lát)

cây

3

Cây lấy gỗ có D1.3 từ 50 cm trở lên (Xoan + Gạo)

cây

4

Cây lấy gỗ có D1.3 từ 20 đến dưới 30 cm (Xoan +
Lát)

cây

5

Cây lấy gỗ có D1.3 từ 10 đến dưới 20cm

cây

6

Cây lấy gỗ có D 1.3 từ 5 đến 10cm (Gạo)

cây

7

Cây lấy gỗ có D 1.3 từ 30 đến dưới 40 cm

cây

8

Cây Trẩu trồng từ 1 năm đến bắt đầu cho thu hoạch

cây

9

Cây Trẩu trồng được 1 năm

cây

10

Cây lấy gỗ trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm

cây

11

Cây Sấu đã cho thu hoạch từ 1 đến 3 năm

cây

12

Cây Trẩu cho thu hoạch 3 năm trở lên

cây

13

Cây lấy gỗ trồng 2 năm trở lên

cây

14

Tre loại A cho thu hoạch

cây

15

Tre loại B

cây

16

Cây Xoan có D 1.3 từ 50 cm trở lên

cây

17

Cây lấy gỗ có D 1.3 từ 10 đến dưới 20 cm

cây

X. Dìn
Chin

X. Nấm


Tổng số
42.149,7

2

m


38.701
3.448,8

38.700,9
3.448,8
3.671
3.238

1.008

1.008

Cây lâu năm
Cây lấy gỗ

0
42

42

157

157

450

450

719

719
0

405

405

236

236

60

60

3

3

2

2

8

8

100

100

29

29
1

1

10

10
10


Hạng mục

TT

Đvt

18

Cây lấy gỗ có D 1.3 từ 20 đến dưới 30 cm
(Xoan+Lát+Gạo)

cây

19

Cây Xoan có D 1.3 từ 5 đến dưới 10 cm

cây

b

Cây ăn quả

1

Chanh đã cho thu hoạch từ 1 đến 3 năm

cây

2

Đào đã cho thu hoạch từ 1 đến 3 năm

cây

3

Vải đã thu hoạch 3 năm trở lên

cây

4

Ổi trồng dưới 1 năm

cây

5

Đu đủ trồng dưới 1 năm

cây

6

Mía sắp cho thu hoạch



7

Chuối trồng từ 1 đến dưới 3 năm

khóm

8

Vải cho thu hoạch từ 1 đến 3 năm

cây

9

Bưởi trồng dưới 1 năm

cây

10

Cây hồng trồng từ 1 năm đến bắt đầu cho thu
hoạch

cây

11

Bưởi trồng từ 1 năm đến bắt đầu cho thu hoạch

cây

12

Cây Sung đã cho thu hoạch trên 3 năm trở lên

cây

X. Dìn
Chin

X. Nấm


Tổng số

7

7

1

1
433

13

13

5

5

1

1

4

4

2

2

15

15

387

387

1

1

1

1

2

2

1

1

1

1

C. Ảnh hưởng đến công trình và vật kiến trúc
Công trình thủy điện Mường Khương không ảnh hưởng đến nhà cửa của các hộ,
không có hộ dân nào phải di dời, tuy nhiêm có ảnh hưởng đến 4 mộ đắp của 3 hộ gia đình
xã Dìn Chin, Nấm Lư phải di dời.
30.

11


D. Ảnh hưởng đến thu nhập và sinh kế
Việc thực hiện thu hồi đất của dự án, đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp sẽ không
tránh khỏi những ảnh hưởng về nguồn sinh kế và thu nhập của các hộ. Theo kết quả điều
tra thiệt hại, khi công trình thủy điện Mường Khương được xây dựng, có 74 hộ bị ảnh
hưởng do thu hồi vĩnh viễn đất sản xuất thuộc các xã Dìn Chin Nấm Lư trong đó 72 hộ bị
thiệt hại đất nông nghiệp, hộ chỉ bị ảnh hưởng vật kiến trúc (mộ) . Phần lớn các hộ bị ảnh
hưởng dưới 10% đất nông nghiệp, có 41 hộ bì ảnh hưởng trên 10% đất nông nghiệp, trong
đó có 3 hộ bị ảnh thưởng >70% đất nông nghiệp. Mức độ ảnh hưởng đến đất sản xuất thể
hiện ở bảng II-6
Bảng II-6 Mức độ ảnh hưởng đến đất sản xuất
31.

TT



1

Dìn Chin

2

Nấm Lư
Tổng

<10%

10% - 30%

30% - 70%

>70%

Tổng

31

19

16

3

69

31

1
20

2
18

3

3
72

E. Ảnh hưởng đến nhóm hộ dễ bị tổn thương
Quá trình điều tra kinh tế xã hội tại thời điểm báo cáo cho thấy, 100% hộ bị ảnh
hưởng hưởng là người DTTS, 65/74 hộ là hộ nghèo, 7/74 hộ có chủ hộ là phụ nữ đơn thân
có người ăn theo làm chủ hộ. Các hộ này sẽ được hỗ trợ theo chính sách của dự án và sẽ
thảo luận cụ thể hơn trong những chương sau.
32.

III.

ĐĂC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG BỊ ẢNH HƯỞNG

A. Đặc điểm chung về kinh tế xã hội khu vực công trình
Công trình thủy điện Mường Khương nằm trên địa bàn huyện Mường Khương,
tỉnh Lào Cai. Có 2 xã là Dìn Chin và Nấm Lư chịu tác động trực tiếp của dự án.
33.

Huyện Mường Khương
Mường Khương là một huyện biên giới với Trung Quốc ở phía bắc của tỉnh Lào Cai, cách
thành phố Lào Cai 55 km về phía Đông Bắc. Mường Khương giáp với Trung Quốc ở phía
Đông Bắc với đường biên giới Việt - Trung dài 86,5 km, trong đó có 55 km đất liền. Phía
Đông và phía Bắc giáp các huyện Si Ma Cai và Bắc Hà. Phía Tây và phía Nam giáp
huyện Bảo Thắng. Huyện Mường Khương có diện tích tự nhiên là 552,3 km2 với dân số
hơn 50 nghìn người gồm 14 dân tộc khác nhau. Mường Khương là một huyện nghèo và
còn rất nhiều khó khắn của tỉnh Lào Cai, kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào sản suất nông
nghiệp và ngân sách cấp. Mường Khương có dân số trên 50 nghìn người bao gồm 14 dân
tộc khác nhau. Người H'Mông là dân tộc đa số trong huyện (chiếm 41,8% tổng người).
Trong huyện có thị trấn Mường Khương (huyện lỵ), và 15 xã. Kinh tế Mường Khương
chủ yếu là sản xuất nông-lâm nghiệp. Các nông, lâm sản nổi tiếng là mận, lê, cây thuốc,
thảo quả, chè, đậu tương, v.v...
12


Khu vực Dự án thủy điện Mường Khương có liên quan trực tiếp tới hai xã của huyện
Mường Khương là xã Dìn Chin và xã Nấm Lư. Xã Dìn Chin và xã Nấm Lư là hai xã vùng
cao biên giới đặc biệt khó khăn của huyện Mường Khương, cách trung tâm huyện 6-8km
về phía Đông-Nam. Xã Dìn Chin có 662 hộ, dân số 3391người, gồm 8 dân tộc (người
Mông chiếm 60%, Nùng 30%, 10% còn lại là người Pa Dí, Mường, Kinh, Tu Dí, Dao,
Tày). Xã Nấm Lư oó 713 hộ, dân số 3344 người, 3 dân tộc chung sống là người Nùng
chiếm 81%, người Mông 15%, Phù Lá: 4%. Dìn Chin và Nấm Lư là hai xã thuần nông,
nền kinh tế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp. Ngành trồng trọt trên địa bàn xã phụ
thuộc vào thời tiết, chưa chủ động được tưới tiêu; ngành chăn nuôi mang tính tự cung tự
cấp, manh mún, tự phát. Các sản phẩm sau khi thu hoạch phụ thuộc rất nhiều vào giá cả
thị thường, không có đầu ra ổn định nên thu nhập của nhân dân địa phương thiếu sự bền
vững. Tỷ lệ hộ nghèo của 2 xã cỏn rất cao. Xã Dìn chin: 68,28% , xã Nấm Lư: 68,8%.
B. Đặc điểm kinh tế xã hội các hộ bị ảnh hưởng
1. Số hộ bị ảnh hưởng, sô hộ BAH là người DTTS
Theo kết quả điều tra thiệt hại, tổng số hộ bj ảnh hưởng khi xây dựng công trình
thủy điện Mường Khương là 74 hộ, trong đó có 72 hộ bị ảnh hưởng đất nông nghiệp, 2 hộ
chỉ bị ảnh hưởng vật kiến trúc (mộ). 74/74 hộ của 2 xã Dìn Chin và Nấm Lư huyện
Mường Khương chịu ảnh hưởng của việc xây dựng dự án là người dân tộc thiểu số (71 hộ
là dân tộc Nùng 2 hộ dân tộc Pa dí, 1 hộ dân tộc Tu dí).
34.

Bảng III-1: Số hộ và dân tộc các hộ BAH
Dân tộc
Nùng

Pa Dí

Tu Dí

Tổng số hộ
BAH

Dìn Chin

42

-

-

42

Nấm Lư

29

2

1

32

Tổng số

71

2

1

74



2. Quy mô hộ gia đình và số lượng thành viên trong hộ
Tổng số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi đất của Dự án là 74 hộ với 357 nhân khẩu,
trung bình mỗi hộ có 4,82 khẩu. Số hộ do phụ nữ làm chủ bị ảnh hưởng do thu hồi đất
trên địa bàn là 10 hộ, chiếm 4,8%.
35.

3. Ngành nghề chính của chủ hộ
100% số hộ bị ảnh hưởng là nông dân có nguồn thu nhập chính là sản xuất nông
nghiệp (Bảng III-2)
36.

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×