Tải bản đầy đủ

Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH trường sáng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP ............................................................................................................. 2
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp ................. 2
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................... 2
1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp .............................................. 2
1.2. Các tài liệu cần thiết để phân tích tài chính doanh nghiệp ..................... 2
1.2.1. Bảng cân đối kế toán .................................................................................... 3
1.2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ................................................ 3
1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ............................................................................ 4
1.2.4. Bảng thuyết minh báo cáo tài chính ............................................................. 5
1.3. Các phương pháp cơ bản sử dụng trong phân tích tài chính doanh
nghiệp .............................................................................................................. 5
1.3.1. Phương pháp so sánh .................................................................................... 5
1.3.2. Phương pháp tỷ lệ ......................................................................................... 6
1.3.3. Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính ................................................. 6

1.4. Nội dung cơ bản phân tích tình hình tài chính ........................................ 7
1.4.1 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn ..................................................... 7
1.4.1.1. Phân tích kết cấu tài sản ........................................................................ 7
1.4.1.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn ................................................................. 8
1.4.2. Phân tích các chỉ tiêu về hoạt động ........................................................... 9
1.4.2.1. Vòng quay hàng tồn kho ....................................................................... 9
1.4.2.2. Vòng quay khoản phải thu .................................................................. 10
1.4.2.3. Kỳ thu tiền bình quân .......................................................................... 10
1.4.3. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.4.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ...................................................... 10
1.4.3.2. Phân tích hiệu quả sử dung nguồn vốn ............................................... 11
1.4.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ..................................................... 11
SVTH: Trần Đình Hoàng

i

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

1.4.4. Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp ...................................... 12
1.4.4.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu .......................................... 12
1.4.4.2. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản(ROA) ............................. 12
1.4.4.3. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) ............................................ 12
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG SÁNG
QUA 3 NĂM (2012-2014) ............................................................................................... 13
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................................. 13
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .............................................. 13
2.1.2. Chức năng , nhiệm vụ , đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty ........... 13
2.1.2.1. Chức năng của công ty ........................................................................ 13
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty .......................................................................... 13
2.1.2.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ........................................... 14
2.2 . Phân tích tình hình tài chính tại công ty ......................................................... 16
2.2.1. Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty .............................. 16
2.2.1.1. Phân tích kết cấu tài sản của công ty .................................................... 16
2.2.1.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn của công ty .............................................. 19
2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .......... 20


2.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ........................................................ 23
2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn ................................................. 24
2.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ....................................................... 25
2.2.3. Phân tích khả năng sinh lời của công ty ................................................. 25
2.3. Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty ......................................... 26
2.3.1. Thuận lợi và khó khăn ................................................................................ 26
2.3.1.1. Thuận lợi ............................................................................................... 26
2.3.1.2. Khó khăn ............................................................................................... 27
2.3.2. Những kết quả đạt được .............................................................................. 27
2.3.3. Những tồn tại cần được khắc phục và tác nhân gây ra. ............................... 28

SVTH: Trần Đình Hoàng

ii

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG SÁNG ..................................................... 29
3.1. Phương hướng phát triển và mục tiêu kinh doanh của công ty .................... 29
3.1.1. Phương hướng phát triển ............................................................................. 29
3.1.2. Mục tiêu kinh doanh .................................................................................... 29
3.2. Triển vọng phát triển và vị thế công ty ............................................................ 29
3.2.1. Triển vọng phát triển ................................................................................... 29
3.2.2. Vị thế của công ty ........................................................................................ 30
3.3. Một số giải pháp nhằm cải thiện , nâng cao hiệu quả tình hình tài chính của
công ty ............................................................................................................................. 30
3.3.1. Sử dụng nguồn nhân lực .............................................................................. 30
3.3.2. quản lý tài chính .......................................................................................... 30
3.3.3. Giảm thiểu số lượng hàng tồn kho trong sản xuất kinh doanh của
công ty nhằm cải thiện doanh thu...................................................................................... 30
3.3.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản .............................................................. 31
3.3.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ....................................................... 31
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 32

SVTH: Trần Đình Hoàng

iii

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Nội dung

Trang

Bảng 2.1

Phân tích kết cấu tài sản

17

Bảng 2.2

Phân tích kết cấu nguồn vốn

19

Bảng 2.3

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

21

Bảng 2.4

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

23

Bảng 2.5

Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn

24

Bảng 2.6

Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

25

Bảng 2.7

Phân tích khả năng sinh lời

25

SVTH: Trần Đình Hoàng

iv

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

TSCĐ

Tài sản cố định

VCSH

TSLĐ

Tài sản lưu động

RE

Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

ROE

Khả năng sinh lời trên vốn chủ
sở hữu

NVTT

Nguồn vốn tạm thời

ROA

NVTX

Nguồn vốn thường xuyên

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

HTK

Hàng tồn kho

GVHB

Giá vốn hàng bán

DTT

Doanh thu thuần

VAT

Thuế giá trị gia tăng

LNST

Lợi nhuận sau thuế

SVTH: Trần Đình Hoàng

v

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc
LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay , cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày
càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra không ít khó khăn và đầy thách
thức cho các doanh nghiệp. Chính vì thế, mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là
luôn luôn tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được, mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp
và các bên có liên quan đến doanh nghiệp đều muốn tồn tại và phát triển phải kinh
doanh có hiệu quả và trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Điều đó đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp phải luôn nâng cao tính cạnh tranh và phải có chiến lược phát triển
không ngừng. Chính vì vậy, vấn đề lành mạnh hóa tình hình tài chính doanh nghiệp
hiện đang là đối tượng quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Việc thường xuyên phân tích sẽ giúp cho tình hình tài chính của doanh nghiệp
thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó nhận ra những mặt mạnh mặt yếu làm căn
cứ hoạch định phương án phù hợp cho tương lai và đề xuất những giải pháp hữu hiệu
để ổn định tăng cường tình hình tài chính, nâng cao chất lượng doanh nghiệp.
Xuất phát từ đó , sau thời gian thực tập tại công ty TNHH Trường Sáng , em xin
chọn đề tài: “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Trường Sáng” qua 3 năm
2012-2014
Kết cấu đề tài : ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua 3 năm
2012-2014
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Trường Sáng qua 3
năm 2012-2014.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm khắc phục, cải thiện tình hình tài chính tại
công ty Trường Sáng.
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên những vấn đề trình bày có thể
gặp sai sót. Em rất mong được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô tròng trường và các
anh,chị phòng tài chính kế toán của công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

SVTH: Trần Đình Hoàng

1

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
- Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá kết quả
của việc quản lí và điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua các số
liệu trên báo cáo tài chính, phân tích những gì đã làm, những gì chưa làm
được và dự đoán những gì sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó
đề ra các biện pháp tận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu
và nâng cao chất lượng quản lí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ, kỹ thuật phân tích đối với các
báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa ra các dự
báo , các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích tài
chính còn là việc sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị
thế tài chính của một Công ty, và đánh giá năng lực tài chính trong tương lai.
1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân
phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng
về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị
có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh
doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là
chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các
mục tiêu kinh doanh.
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản
lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực
hiện các ché độ, chính sách tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay
vốn, …
1.2. Các tài liệu cần thiết để phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Bảng cân đối kế toán (CĐKT)
a. Nội dung và kết cấu bảng cân đối kế toán
SVTH: Trần Đình Hoàng

2

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

 Khái niệm :Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ảnh tổng
quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định.
 Kết cấu bảng cân đối kế toán :
Theo chế độ báo cáo kế toán hiện hành, kết cấu của bảng CĐKT được chia thành
hai phần: tài sản và nguồn vốn.
-Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp, tài sản bao gồm:
+Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
+Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
-Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp
tại thời điểm báo cáo, nguồn vốn được chia thành:
+Nợ phải trả
+Nguồn vốn chủ sỡ hữu
b. Ý nghĩa của bảng CĐKT
Bảng CĐKT có ý nghia cả về mặt kinh tế và pháp lý
-Về mặt kinh tế: Số liệu phần Tài Sản cho phép nhà phân tích đánh giá một cách
tổng quát quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Số liệu phần Nguồn Vốn phản
ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, qua đó đánh giá thực trạng tài
chính của doanh nghiệp.
-Về mặt pháp lý: Số liệu phần Tài Sản thể hiện các loại giá trị các loại tài sản
hiện có mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lợi. Phần Nguồn
Vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh
doanh với chủ nợ và chủ sở hữu. Như vậy, tài liệu từ bảng CĐKT cung cấp những
thông tin tổng hợp về tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
a. Nội dung và kết cấu
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh
nghiệp.
SVTH: Trần Đình Hoàng

3

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

-Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: gồm 3 phần
+Phần1: Lãi lỗ trong kinh doanh được phản ánh theo kỳ trước, của kỳ này và lũy
kế từ đầu năm theo 3 chỉ tiêu doanh thu , chi phí và lợi nhuận.
+Phần2 : Tình hình thực hiện nghĩa vụ Nhà nước
+Phần3 : Thuế giá trị gia tăng
b. Ý nghĩa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
-Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung
toàn doanh nghiệp.
-Là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều
năm liền và dự báo hoạt động trong tương lai
-Đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp ( Đây là một trong các
nguồn thông tin rất bổ ích cho người ngoài doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu
tư vào doanh nghiệp).
1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
a. Nội dung và kết cấu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo
của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
+Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh; phản ánh toán bộ dòng tiền thu vào
và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi
ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.
+Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu và chi
ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
b. Ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
-Giúp các nhà phân tích tài chính có thể đánh giá khả năng tạ ra các dòng tiền từ
các hoạt động của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ, cổ
tức cho các cổ đông hoặc nộp thuế cho Nhà nước.

SVTH: Trần Đình Hoàng

4

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn là cơ sở để dự đoán các dòng tiền của doanh
nghiệp, trợ giúp các nhà quản lý trong công tác hoạch định và kiểm soát các hoạt động
của doanh nghiệp.

1.2.4. Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tổng hợp được lập để giải thích và
bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất- kinh doanh, tình hình tài chính cũng
như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác
bỏ qua hay không thể trình bày rõ, chi tiết và cụ thể được.
1.3. Các phương pháp cơ bản sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích, Phương
pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so
sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở( chỉ tiêu gốc).
*Điều kiện so sánh:
_Phải có ít nhất 2 chỉ tiêu so sánh
_Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội
dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán.
*Kỹ thuật so sánh:
Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng yếu tố tuyệt đối và so
sánh bằng số tương đối.
-So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kì phân tích
và chỉ tiêu cơ sở.
-So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể
hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói
lên tốc độ tăng trưởng.
Thông thường trong khi phân tích tài chính, người ta nên kết hợp cả hai hình thức
so sánh tương đối và tuyệt đối. Sự kết hợp này sẽ bổ trợ cho nhau giúp chúng ta vừa có
được những chỉ tiêu cụ thể về khối lượng và giá trị hoạt động của doanh nghiệp.
1.3.2. Phương pháp tỷ lệ

SVTH: Trần Đình Hoàng

5

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và
phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo
từng giai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh kế và tài chính được cải tiến và cung cấp
đầy đủ hơn. Từ đó cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt
các tỷ lệ như:
-Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
-Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh; Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho
việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
-Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu này phản
ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính.
-Tỷ lệ khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất
của doanh nghiệp.
Ngoài ra, còn có các phương pháp so sánh khác như:
-Phân tích xu hướng
-Phân tích cơ cấu
-Phân tích chỉ số
-Phân tích nhân tố.
1.3.3. Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính
Phân tích các chỉ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các chỉ số
tài chính đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của công ty. Có nhiều
loại chỉ số tài chính khác nhau. Dựa vào cách sử dụng số liệu để xác định, chỉ số tài
chính có thể chia thành 3 loại:
+Chỉ số tài chính được xác định từ bảng cân đối tài sản
+Chỉ số tài chính từ báo cáo thu nhập
+Chỉ số tài chính từ cả hai báo cáo vừa nêu
Dựa vào mục tiêu phân tích, các chỉ số tài chính có thể chia thành:
+Các chỉ số thanh khoản
+Các chỉ số nợ
+Chỉ số khả năng hoàn trả lãi vay
+Các chỉ số hiệu quả hoạt động
SVTH: Trần Đình Hoàng

6

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

+Các chỉ số khả năng sinh lời
+Chí số tăng trưởng
1.4. Nội dung cơ bản phân tích tình hình tài chính
1.4.1 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
1.4.1.1. Phân tích kết cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so
sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài
sản chiếm trong tổng tài sản. Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài
sản được xác định như sau :
Tỷ trọng của từng

Giá trị của từng bộ phận tài sản

Bộ phận tài sản chiếm =

———————————— x 100%

Trong tổng số tài sản

Tổng tài sản

Các chỉ tiêu phân tích cụ thể:
a. Tỷ trọng khoản phải thu:

Chú ý : Khoản phải thu thuần = Khoản phải thu – Khoản dự phòng phải thu khó
đòi
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang
bị các đơn vị khác tạm thời sử dụng.
b. Tỷ trọng hàng tồn kho :

Chú ý: Hàng tồn kho thuần= Hàng tồn kho - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Ý nghĩa: Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác
dự trữ hàng tồn kho của doanh nghiệp.
c. Tỷ trọng tài sản cố định:

Chú ý: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế

SVTH: Trần Đình Hoàng

7

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

Ý nghĩa: Chỉ tiêu trên thể hiện cơ cấu giá trị tài sản cố định trong tổng tài sản.
Giá trị chỉ tiêu này tùy thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực.
Tuy nhiên trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ
trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều
năm và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá. Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá
cơ cấu tài sản, khi phân tích.
1.4.1.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn
Tỷ trọng của từng nguồn vốn
a. Phân tích tính tự chủ về tài chính
*Tỷ suất nợ
Tỷ suất nợ
Ý nghĩa: Phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ.
Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn,
tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp và khả năng tiếp nhận các khoản vay nợ càng
khó.
*Tỷ suất tự tài trợ :
Tỷ suất tự tài trợ
Ý nghĩa : Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh
nghiệp. Tỷ suất này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính
và ít bị sức ép của các chủ nợ. Doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín
dụng từ bên ngoài.
* Tỷ suất nợ trên vốn chủ sỡ hữu:
Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Thể hiện mức độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sỡ hữu.
b. Phân tích tính ổn định về nguồn tài trợ
Nguồn vốn của doanh nghiệp chia thành:
-Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu+ Nợ dài hạn
SVTH: Trần Đình Hoàng

8

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

-Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu phân tích:
 Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên
 Tỷ suất nguồn vốn tạm thời
Trường hợp 1:
+Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên càng lớn cho thấy sự ổn định tương đối trong
một thời gian nhất định( trên 1 năm) đối với nguồn sử dụng và doanh nghiệp chưa chịu
áp lực thanh toán nguồn tài trợ này trong ngắn hạn.
+Tỷ suất nguồn vốn tạm thời càng lớn cho thấy tính ổn định thấp và doanh
nghiệp chịu áp lực thanh toán.
Trường hợp 2 :
+Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên thấp cho thấy nguồn tài trợ của doanh nghiệp
phần lớn là nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp chịu áp lực thanh toán các khoản vay nợ rất
lớn.
+Tỷ suất nguồn vốn tạm thời càng nhỏ cho thấy tính ổn định cao và doanh
nghiệp không chịu áp lực thanh toán nợ.
 Tỷ suất VCSH/NVTX
Ý nghĩa: Chỉ tiêu trên thể hiện mối quan hệ giữa tính tự chủ với tính ổn định của
nguồn vốn.
1.4.2. Phân tích các chỉ tiêu về hoạt động
1.4.2.1. Vòng quay hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình kinh doanh
được tiến hành thường xuyên, liên tục và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hàng tồn
kho là loại tài sản thuộc tài sản lưu động, nó luôn vận động.
Số vòng quay hàng tồn kho
Ý nghĩa: Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì công việc kinh doanh được
đánh giá là tốt, khả năng hoán chyển hàng tồn kho thành tiền cao.
SVTH: Trần Đình Hoàng

9

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

1.4.2.2. Vòng quay khoản phải thu
Tương tự như hàng tồn kho, các khoản phải thu là một bộ phận vốn lưu động lưu
lại trong giai đoạn thanh toán. Nếu rút ngắn quá trình này chẳng những tăng tốc độ
luân chuyển vốn lưu động mà còn giảm bớt được rủi ro trong khâu thanh toán.
Số vòng quay khoản phải thu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tiền thu được về quỹ càng nhanh, kỳ thu
tiền càng ngắn. Doanh nghiệp ít bị lạm dụng vốn và ngược lại.
1.4.2.3. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân
Phản ánh tốc độ chuyển hóa các khoản nợ phải thu thành tiền, đáp ứng được nhu
cầu thanh toán nợ.
1.4.3. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
a. Hiệu suất sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng tài sản tham gia vào quá
trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu
quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại. Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ tài sản vận
động chậm làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm.
b.Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng nguyên giá TSCĐ bình quân dựa vào
hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
1.4.3.2. Phân tích hiệu quả sử dung nguồn vốn
a. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

SVTH: Trần Đình Hoàng

10

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường phân tích các chỉ
tiêu sau:
*Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE)
ROE
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu
quả sử dụng kinh doanh càng cao, doanh nghiệp có thể huy động vốn mới trên thị
trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này nhỏ
thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn.
* Số vòng quay của vốn chủ sở hữu
Số vòng quay vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn chủ sở hữu quay được bao
nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vận động của vốn chủ sở hữu nhanh, góp
phần nâng cao lợi nhuận và hiẹu quả của hoạt động kinh doanh.
1.4.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
a. Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu
Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh
nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ
việc quản lý chi phí trong vốn hàng bán tốt và ngược lại,
b.Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
Tỷ lệ chi phí quản lý
doanh nghiệp trên
doanh thu thuần
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp
phải chi ra bao nhiêu chi phí quản lý. Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh
thu càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý càng cao và ngược lại.
SVTH: Trần Đình Hoàng

11

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

1.4.4. Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
1.4.4.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế( lợi nhuận sau thuế).

1.4.4.2. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản(ROA)
ROA
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng tài sản bình quân tham gia
vào quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
1.4.4.3. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
RE
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng giá trị tài sản cố định bình
quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
TRƯỜNG SÁNG QUA 3 NĂM 2012-2014
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

SVTH: Trần Đình Hoàng

12

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

-Công ty TNHH Trường Sáng được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0400476812, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Đà Nẵng cấp ngày 14
tháng 12 năm 2004 , và chính thức đi vào hoạt đông ngày 01 tháng 01 năm 2005.
 Cơ quan tại địa chỉ : 172 Tôn Đức Thắng – Phường Hòa Minh- Quận Liên
Chiểu – TP. Đà Nẵng .
 Mã số thuế : 0400476812
 Điện thoại : 0511 3767 564 – Fax:0511 3764 530
 Giám đốc : Ngô Công Quốc Huy
 Địa bàn hoạt động chủ yếu trên thành phố Đà Nẵng
 Vốn điều lệ ban đầu : 3.000.000.000 ( bằng chữ : ba tỷ đồng y )
 Số người lao động trong doanh nghiệp khi mới thành lập khoảng 10-15 người
2.1.2. Chức năng , nhiệm vụ , đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1. Chức năng của công ty
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Đà Nẵng cấp ngày 14 tháng 12 năm 2004 ,
chính thức ngày 01 tháng 01 năm 2005. Các ngành nghề kinh doanh của công ty như
sau :
 Ngành nghề kinh doanh :
-Bán buôn kim loại và quặng kim loại
-Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
-Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác
-Bán buôn nhiên liệu rắn , lỏng , khí và các sản phẩm liên quan
-Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
-Bán lẻ hàng hóa khác mới trong cửa hàng chuyên doanh
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH Trường Sáng hoạt động với các nhiệm vụ sau :
-Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký trên Giấy phép kinh doanh do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Đà Nẵng cấp, chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những hành vi vi phạm pháp luật, có trách nhiệm nộp thuế theo quy định của pháp
luật.

SVTH: Trần Đình Hoàng

13

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

-Thường xuyên tiếp cận , tìm hiểu thị trường , nhu cầu thị trường để xây dựng và
thực hiện kế hoạch phát triển cho công ty nhằm nâng cao hiệu quả, mở rộng quy mô
kinh doanh, đáo ứng ngày càng nhiều nhu cầu cho xã hội, tự trang trải chi phí, tối đa
hóa lợi nhuận, làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, tạo công ăn việc làm ổn
định cho người lao động.
-Quản lí chặc chẽ vật tư tài sản của công ty, bảo vệ môi trường, tổ chức kinh
doanh nhằm đảm bảo an toàn lao động. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã
hội.
-Có nhiệm vụ xậy dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động sản xuất có hiệu quả nhất,
đảm bảo đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng và kịp thời nhu cầu của khách hàng.
-Hạch toán báo cáo trung thực theo chế độ và chính sách của Nhà nước quy định.
2.1.2.3. Đặc điểm, sơ đồ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty chủ yếu bán buôn các kim loại và quặng kim loại, gia công sắt thép như:
Các loại thanh thép cho xây dựng , đinh vít… Ngoài ra công ty còn sản xuất thêm
các loại cửa bằng sắt thép.Các doanh nghiệp ký hợp đồng với công ty TNHH Trường
Sáng có giá trị vài trăm triệu đến hơn tỷ đồng.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Giám đốc

SVTH: Trần Đình Hoàng

14

P.Giám đốc

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

-Giám đốc : Giám đốc công ty là người đại diện của công ty trong việc điều
hành và quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
-Phó Giám đốc : là người do Giám đốc bổ nhiệm, giúp Giám đốc quản lý , điều
hành công ty. Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc các vấn đề về tuyển dụng
lao động. Có thể ký kết hợp đồng theo sự ủy quyền của Giám đốc.
Bộ phận tài chính- kế toán
-Công tác tài chính: Tham mưu cho Giám đốc về các quyết định tài chính để
lựa chọn phương án đầu tư, kinh doanh tối ưu.
-Công tác kế toán: Phản ánh kịp thời , đẩy đủ, chính xác, và khoa học các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo
định kỳ tháng/quý/năm. Chịu trách nhiệm lập các báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà
nước, nộp thuế.
Bộ phận thi công – kỹ thuật
-Công tác thi công : với đội ngũ thi công lành nghề, được công ty giao thi công
theo từng công việc, theo chức năng chuyên môn, trong quá trình thi công phải chịu sự
giám sát của bộ phận kỹ thuật để đảm bảo về chất lượng cũng như mỹ thuật.
-Công tác kỹ thuật: Thực hiện công tác liên quan đến thiết bị kỹ thuật sản xuất
về hệ thống thiét bị phụ trợ, phục vụ sản xuất, đảm bảo năng suất, chất lượng an toàn,
tiết kiệm và hiệu quả.
-Bộ phận kho:
+Tổ chức quy hoạch, quản lý , sắp xếp hàng hóa trong kho hợp lý nhằm đảm bảo
tiến độ xuất nhập hàng đạt hiệu quả.
SVTH: Trần Đình Hoàng

15

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

+Quản lý, kiểm tra, giám sát, cập nhật số liệu xuất- nhập – tồn nhanh chóng,
chính xác.
+Tổ chức bộ phận kho hoạt động một cách hợp lý và hiệu quả trong công việc
giao nhận hàng và đảm bảo việc tuân thủ quy trình quản lý hàng hóa lưu trữ trong kho.
2.2 . Phân tích tình hình tài chính tại công ty Trường Sáng
2.2.1. Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
2.2.1.1. Phân tích kết cấu tài sản của công ty

SVTH: Trần Đình Hoàng

16

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

Bảng 2.1 : Phân tích kết cấu tài sản năm 2012, 2013, 2014
ĐVT: triệu đồng
Năm 2012

Năm 2013

Tỷ

Tỷ

Chỉ Tiêu
Số tiền

trọng

Số tiền

(%)

trọng

Năm 2014

Chênh lệch

Chênh lệch

2013/2012

2014/2013

Tỷ
Số tiền

(%)

trọng

Tỷ
Số tiền

(%)

trọng

Tỷ
Số tiền

(%)

trọng
(%)

40.232

78,94

45.397

76,03

36.845

84,17

5.165

58,95

(8.552)

(53,59)

2.028

3,979

1.643

2,751

3.57

8,156

(385)

(4,39)

(1.286)

12,08

2. Các khoản phải thu ngắn hạn

10.925

21.44

13.035

21,82

5.561

12,71

2.110

24,08

(7.474)

(46,84)

3. Hàng tồn Kho

26.763

52,51

30.657

51,36

27.557

62,95

3.894

44,44

(3.100)

(19,43)

4. Tài sản ngắn hạn khác

0.516

1,011

0.062

0,104

0.157

0,358

(0,454)

(5,18)

(0.095)

0,59

10.735

21,06

14.322

23,97

6.928

15,83

3.587

40,93

(7.394)

46.34

50.967

100

59.729

100

43.773

100

8.762

100

(15.956)

100

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
1. Tiền và các khoản tương đương
tiền

B. GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TÀI
SẢN
TỔNG TÀI SẢN

(Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014)

SVTH: Trần Đình Hoàng

17

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

Từ nguồn báo cáo tài chính qua 3 năm (2012-2014) và tính toán ta thu được bảng
số liệu 2.1 như trên. Nhìn chung ta thấy từ năm 2012-2014, tổng tài sản của công ty
biến động không nhiều, tài sản chủ yếu của doanh nghiệp vẫn là tài sản lưu động(
chiếm hơn 75%).
Qua bảng 2.1 ta thấy năm 2012 tổng tài sản của doanh nghiệp là 50.967 triệu
đồng trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 40.232 tương ứng tỷ trọng 78,94%, tài sản dài
hạn chiếm 10.735 tương ứng với tỷ trọng 21,06%.Qua năm 2013 thì tổng tài sản đạt
59.729 triệu đồng, tăng 8.762 triệu đồng so với năm 2012, trong đó tài sản ngắn hạn
chiếm 76,03% tương ứng với số tiền là 45.397 triệu đồng, tài sản dài hạn chiếm
23,97% tương ứng với số tiền 14.322 triệu đồng. Qua năm 2014, tổng tài sản là 43.773
triệu đồng, giảm 7.194 triệu đồng so với năm 2012, giảm 15.956 triệu đồng so với năm
2013.Tuy nhiên, tỷ trọng của năm 2014 vẫn cao hơn so với năm 2012 là 5,23%, và
năm 2013 là 8.14%.trong khi đó tài sản dài hạn năm 2014 là 6.928 giảm 3.807 triệu
đồng so với năm 2012 và giảm 7.394 năm 2013. Nguyên nhân là do hàng tồn kho
trong giai đoạn 2013 bị tồn đọng nhiều, do sự khủng hoảng kinh tế, sự tăng giảm về
giá cả trên thị trường không ổn định làm cho các nhà thầu , cũng như các công trình
đều bị ngưng trong 1 khoảng thời gian, không riêng gì công ty Trường Sáng mà các
công ty đối thủ cũng rơi vào tình trạng tương tự. Năm 2014, lượng hàng tồn kho thấp
là do nhu cầu thị trường ảm đảm, ảnh hưởng từ 2013 trước đó dẫn đến lượng hàng tồn
kho giảm do công ty bán sản phẩm của mình để thu lại vốn kịp thời. Ví dụ : ở thời
điểm hiện tại, công ty mua 1 cây thép với giá 10.000 đồng , thì cách vài ngày sau đó ,
giá của 1 cây thép giảm 1000 đồng, thì công ty bị lỗ. Nên với tình hình kinh tế khó
khăn như vậy, công ty bắt buộc bán rẻ so với thị trường để kịp thu vốn, dẫn đến năm
2014 công ty có tỷ lệ hàng tồn kho thấp.
Sự chênh lệch biến đổi của tình hình tài sản của công ty qua 3 năm thì không
đồng đều , tăng giảm thất thường, không có sựu ổn định. Điều này có nghĩa công ty
không tích cực mở rộng , phát triển quy mô sản xuất kinh doanh, chưa tiếp cận thì
trường tốt, vì thế công ty cần phải có những biện pháp khắc phục ngay.

SVTH: Trần Đình Hoàng

18

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

2.2.1.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn của công ty Trường Sáng
Bảng 2.2 : Phân tích kết cấu nguồn vốn năm 2012, 2013, 2014
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2012

Năm 2013

Tỷ

Chỉ tiêu
Số tiền

Năm 2014

Tỷ

trọng

Số tiền

(%)

Chênh lệch

Chênh lệch

2013/2012

2014/2013

Tỷ

trọng

Số tiền

(%)

trọng

Tỷ
Số tiền

(%)

trọng

Tỷ
Số tiền

(%)

trọng
(%)

A. NỢ PHẢI TRẢ

16.019

31,43

19.909

33,33

5.221

11,93

3.890

43,85

(14.688)

92,05

1. Nợ ngắn hạn

15.737

30,88

15.879

26,59

5.221

11,93

142

1,61

(10.658)

66,79

1.1. Vay ngắn hạn ngân hàng

7.943

15,58

4.750

7,95

3.215

7,34

(3.193)

(35,99)

(1.535)

9.62

1.2. Phải trả cho người bán

8.244

16,18

1.129

1,89

2.006

4,58

(7.115)

(80,19)

877

(5,49)

2. Nợ dài hạn

2.82

0,55

4.030

6,75

0

0

3.748

42,25

(4.030)

25,26

B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

34.838

68,35

39.820

66,67

38.552

88,07

4.982

56,15

(1.268)

7,95

TỔNG NGUỒN VỐN

50.857

100

59.729

100

43.773

100

8.872

100

(15.956)

100

(Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014)

SVTH: Trần Đình Hoàng

19

Lớp: TCDN1-13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Th.S Tăng Thị Phúc

Từ nguồn báo cáo tài chính qua 3 năm (2012-2014) . Nhìn chung nguồn vốn của
công ty chủ yếu là nguồn vốn chủ sở hữu( chiếm hơn 65%), cho thấy được tính tự chủ
của công ty tương đối là tốt. Qua bảng số liệu ta thấy, năm 2012 tổng nguồn vốn của
công ty đạt 50.967 triệu đồng trong đó nguồn vốn chủ sở hữu cao đạt 34.838 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 68,35%, bên cạnh đó nợ phải trả chỉ chiếm 31.43% tương ứng với
số tiền 16.019 triệu đồng, cho thấy tiềm lực của công ty rất mạnh và có thể phát triển
trong năm tiếp theo. Qua năm 2013, thì tổng nguồn vốn là 59.729 triệu đồng tăng
8.762 triệu đồng so với năm 2012. Cũng trong năm 2013 thì nợ phải trả của công ty là
19.909 triệu đồng , tăng 3.89% so với năm 2012 , ứng với tỷ trọng 33,33% .còn lại
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 66,67% tương ứng với số tiền là 39.820 triệu đồng, tuy
nợ của công ty tăng nhưng công ty có thể giải quyết được vì tổng nguồn vốn của công
ty rất tốt, có thể trả nợ cho ngân hàng và các doanh nghiệp thương mại đang hợp tác
với công ty. Qua năm 2014 tổng nguồn vốn là 43.773 triệu đồng giảm 7.194 triệu đồng
so với năm 2012 và giảm 15.956 triệu đồng so với năm 2013. Tỷ trọng của nợ phải trả
trên nguồn vốn giảm xuống còn 11,93%, giảm 19,5% so với năm 2012, và 21,4% so
với năm 2013.Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2014 là 38.552
triệu đồng , giảm 1.268 triệu đồng so với năm 2013, và tăng 3.714 triệu đồng so với
năm 2012. Ở năm 2013 do sự khủng hoảng làm kéo theo năm 2014 nhu cầu thị trường
ảm đạm, làm cho công việc buôn bán sản phẩm của công ty không tốt, cũng một phần
công ty lỗ từ việc bán thép trong hàng tồn nên làm nguồn vốn công ty giảm đi.
Tóm lại,sự biến đổi tình hình nguồn vốn của công ty biến động thất thường qua
3 năm 2012,2013,2014 là do khủng hoảng kinh tế dẫn đến việc kinh doanh của công ty
có gặp chút khó khăn dẫn đến vay ngân hàng tăng , làm nợ phải trả tăng.Nhưng bù lại,
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm đa phần trong tổng nguồn vốn, chứng tỏ công ty làm chủ
được tình hình, năng động hơn trong quá trình kinh doanh.
2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

SVTH: Trần Đình Hoàng

20

Lớp: TCDN1-13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x