Tải bản đầy đủ

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện tân kỷ

MỤC LỤC

Lời mở đầu……………………………………………………………… trang 1
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp..trang 2
Khái niệm…………………………………………………………………trang 2
Mục đích phân tích tài chính…………………………………………….trang 2
Ý nghĩa, vai trò của phân tích tài chính………………………………...trang 3
Nhiệm vụ của phân tích tài chính……………………………………….trang 3
Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp…………………trang 4
Phân tích tình hình biến động tài sản……………………………………trang 4
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn………………………………………….trang 6
Phân tích tỷ số thanh khoản……………………………………………...trang 7
Phân tích tỷ số sinh lời……………………………………………………trang 9
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ
Giai đoạn 2013-2015……………………………………………..trang 10
Giới thiệu công ty………………………………………………..trang 10
Bộ máy tơ chức công ty ………………………………………… trang 11
Phân tích tình hình tài chính công ty……………………….trang20-29
Chương 3 : Một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao,cải thiện tình hình tài
chính của Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ………………………………trang 30-35



DANH MỤC SƠ ĐỒ,BIỂU ĐỒ, CÁC BẢNG TRONG BÁO
CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 1.1: Bản chất của tài chính doanh nghiệp…………………………trang 2
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ…………..trang11
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán Công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ giai đoạn
2012-2015……………………………………………………….trang 13-17
Bảng 2.1.1: Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Cơ điện Tân
Kỷ giai đoạn 2012-2015……………………………………….trang 18-19
Bảng 2.2: Bảng phân tích khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân giai đoạn
2013-2015……………………………………………………….trang 20
Bảng 2.3: Bảng phân tích vòng quay tồn kho giai đoạn 2013-2015…….trang 21
Biểu đồ : Tình hình biến động tài sản dài hạn……………………………trang 22
Bảng 2.4 : Vòng quay tài sản giai đoạn 2013-2015……………………….trang 23
Bảng 2.5: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2013-2015
………………………………………………………………………………..trang 24
Bảng 2.6: Bảng phân tích các chỉ số tài chính…………………………….trang 25
Bảng 2.7: Bảng phân tích chỉ số…………………………………………....trang 25
Bảng 2.8: Phân tích tỷ số D/A giai đoạn 2013-2015………………………trang 26
Bảng 2.10: Bảng phân tích tỷ số D/E giai đoạn…………………………...trang 26
Bảng 2.11: Bảng phân tích tỷ số thanh toán lãi vay giai đoạn 2013-2015 trang 27
Bảng 2.12: Bảng phân tích tỷ số sinh lợi căn bản giai đoạn 2013-2015…trang 27
Bảng 2.13: Bảng phân tích ROA giai đoạn 2013-2015…..……………….trang 28
Bang 2.14: Bảng phân tích ROE giai đoạn 2013-2015……………………trang 28


DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu, từ viết tắt

Viết đầy đủ

1

TSLĐ & ĐTNH

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn


2

TSCĐ & ĐTDH

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

3

CSH

Chủ sỡ hữu

4

TCDH

Tài chính dài hạn

5

HTK

Hàng tồn kho

6

ĐTTC

Đầu tư tài chính

7

DT

Doanh thu

8

CP

Chi phí

9

LN

Lợi nhuận

10

BC KQHĐKD

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

11

BCTC

Báo cáo tài chính


LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo, rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thành công trong kinh doanh, và doanh nghiệp thực
hiện tốt việc tổ chức quản lý và giám sát một cách chặt chẽ các dòng tài chính luân
chuyển vào doanh nghiệp. Tình hình tài chính doanh nghiệp phản ánh, phần lớn kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời các hoạt động tài chính của
doanh nghiệp cũng thể hiện tính năng động, linh hoạt và trình độ tổ chức quản lý tài chính
của doanh nghiệp.
Mặc khác trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt luôn tạo
ra những cơ may và rủi ro tiềm tàng. Đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt thông tin, có sự
phân tích và dự đóan chính xác để có thể tận dụng những cơ hội kinh doanh, hạn chế
những rủi ro và thiệt hại
Vì vậy phân tích tình hình tài chính sẽ giảm cho các nhà quản trị nắm rõ thực trạng tài
chính của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp tác động thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến các
hoạt động tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Cơ điện Tân
Kỷ em quyết định chọn đề tài: "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN TÂN KỶ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Cơ điện Tân
Kỷ
Chương 3: Một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại
Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ
Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện đề tài em được sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo
Lê Thị Thùy Dung cùng với sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng kinh tế tài chính của
công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thiện bài báo cáo thực tập này
Do thời gian, tài liệu nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, nên báo cáo thực tập này
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được sự quan tâm góp ý kiến của các cô
chú trong ban quản lý công ty để đề tài được hòan thiện hơn.


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH DOANG NGHIỆP
1.1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm và mục đích của việc phân tích tài chính
1.1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung kết cấu, thực trạng các
chỉ tiêu tài chính , từ đó so sánh đối chiếu cấc chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính với
các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lai ở tại doanh nghiệp, ở các doanh
nghiệp khác, ở phạm vi ngành, dịa phương, lãnh thổ quốc gia …nhằm xác định thực
trạng, đặc điêm, xu hướng, tiềm năng tìa chính của doanh nghiệp để cung cấp thông tin
tìa chính phục vụ việc thiết lập các giải pháp quản trị tài chính thích hợp, hiệu quả.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể
thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu
dài.
Bản chất của tài chính doanh nghiệp.
Trả nợ
Huy động vốn.

Đầu tư.

Sinh lời.
Chia lợi nhuận

Hình 1.1: Bản chất của tài chính doanh nghiệp.
Về bản chất tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới
hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của
doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các
nhu cầu chung của xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng cũng như lợi
nhuận doanh nghiệp.
Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức,
huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh

1.1.1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép
thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp


nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho
người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.

1.1.2 Ý nghĩa và vai trò, nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Ý nghĩa và vai trò, của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà
đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư,
tín dụng và các quyết định tương tự. Thông tin phải dễ hiểu đối với những người có một
trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các
thông tin này.
Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ
doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số
lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi. Vì các
dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình
phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các
dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ
sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn
vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế,
giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong
tương lai.

1.1.2.2 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhiệm vụ của phân tích các báo cáo tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ trên những
nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và triển
vọng của hoạt động tài chính, chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế của việc thu chi tiền
tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Trên cơ sở đó đề ra các
biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Để đạt được các mục tiêu chủ yếu đó, nhiệm vụ cơ bản của phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp là :
 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiêp
 Phân tích diễn biến sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản
 Phân tích tình hình dự trữ TSCĐ


PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp
nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ bên trong và
bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng
hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Về lý thuyết có
nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta
sử dụng các phương pháp sau:
1.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản hay hiệu quả hoạt động
Phân tích khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn
 Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn

Vòng quay khoản
phải thu

=

DT thuần
Khoản phải thu bình quân

Vòng quay khoản phải thu cho biết các khoản phải thu quay bao nhiêu vòng
trong một kỳ báo cáo để đạt được doanh thu trong kỳ. Vòng quay khoản phải thu
phản ánh tốc độ biến đổi khoản phải thu thành tiền mặt.
Kỳ thu tiền
bình quân

Số ngày trong kỳ
=
Vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền
hàng. Cho thấy khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu được tiền.
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong
khâu thanh toán. Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay
thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu của
các chính sách doanh nghiệp như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở
rộng thị trường.


.
 Hàng tồn kho: chiếm phần lớn trong tỷ lệ TS của DN bởi vì HTK là một
trong những tài sản đã sẵn sàng để bán hoặc sẽ bán. Tỷ trọng hàng tồn kho lớn luôn
là mối nguy hại cho DN do tính tồn lâu, chôn vốn, tốn CP dự trữ, CP thanh lý hay
cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng. Tuy nhiên nếu lượng hàng tồn kho
không đủ cũng là một rủi ro vì DN có thể đánh mất những khoản DT bán hàng tiềm
năng hoặc thị phần nếu giá tăng cao trong khi DN không còn hàng để bán. Như vậy,
DN phải duy trì HTK ở một mức độ nhất định trong chiến lược dự trữ hàng hóa của
mình, nhằm bảo đảm nguyên vậy liệu cho sản xuất và đảm bảo nguồn hàng trong lưu
thông.
Số vòng quay
hàng tồn kho

=

Doanh thu thuần Giá
trị HTK bình quân

Vòng quay HTK thể hiện khả năng quản trị HTK, là số lần mà HTK bình quân
luân chuyển trong kỳ. Tỷ số thường được so sánh qua các kỳ để đánh giá được năng
lực quản trị HTK là tốt hay xấu.
Số ngày tồn kho

=

Số ngày trong kỳ
Số vòng quay HTK

Số ngày tồn kho đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Số ngày
tồn kho chính là số ngày của một vòng HTK. Số gày tồn kho quá lớn là một dấu
hiệu cho thấy DN đầu tư quá nhiều cho HTK.


Hiệu suất sử dụng tài sản.
 Vòng quay tổng tài sản.
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp, nghĩa là

trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay được bao nhiêu lần.
Nhân tố tổng tài sản được xác định bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu
động của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo.


Vòng quay tổng
tài sản

Doanh thu thuần
=
Tổng tài sản bình quân

 Vòng quay TSLĐ.
Vòng quay TSLĐ

Doanh thu thuần
TSLĐ bình quân

=
Vòng quay TSLĐ dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của DN qua việc sử
dụng TSLĐ. Tỷ số này cho biết mỗi đồng TSLĐ được sử dụng trong SXKD đem lại
bao nhiêu đồng DT.
 Vòng quay TSCĐ
Vòng quay TSCĐ

Doanh thu thuần
TSCĐ bình quân

=
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu:
 Suất sinh lợi vốn lưu động =

LN ròng
Vốn lưu động bình quân

Suất sinh lợi vốn cố định =

LN ròng
Vốn cố định bình quân

Suất sinh lợi của vốn cho biết 1 đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận


1.2.3 tỷ số thanh khoản
Tỷ số thanh khoản hiện thời (CR):
Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành là mối tương quan giữa tài sản lưu
động và các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty
trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Thông thường, chỉ
số thanh toánh hiện hành được kỳ vọng cao hơn 1.

Tỷ số thanh toán
hiện thời

Giá trị tài sản lưu động
=

Nợ ngắn hạn

+ Tỷ số thanh khoản nhanh
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chi
trả các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản nhất. Chỉ số này
thích hợp cho việc đo lường khả năng thanh toán của những công ty có vòng quay
hàng tồn kho thấp.
Tỷ số thanh toán
nhanh

Tài sản lưu động - Tồn kho
=

Nợ ngắn hạn

Một cách lý tưởng, chỉ số nhanh ít nhất bằng 1 đối với những công ty có
vòng quay hàng tồn kho thấp và có thể thấp hơn 1 đối với công ty với vòng quay
hàng tồn kho nhanh với điều kiện công ty này không gặp khó khăn về dòng tiền.
Vấn đề quan trọng là cần phải xem xét xu hướng của các tỷ số này để thấy
được tính thanh khoản của công ty đang được cải thiện hay đang giảm sút.
+Tỷ số quản lý nợ.
Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của
công ty gọi là đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính có tính 2 mặt. Một mặt nó giúp
gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro. Do đó, quản lý nợ
cũng quan trọng như quản lý tài sản. Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:


+Tỷ số nợ trên tổng tài sản.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản thường gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng
nợ của công ty so với tài sản.
Tổng nợ
Tỷ số nợ =
Tổng tài sản
Tổng nợ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả. Tỷ số nợ càng thấp thì
công ty có khả năng trả nợ cao. Các cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn
bẩy tài chính, gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông.
+Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu.
Tỷ số này (thường tính bằng %) cho biết mối quan hệ giữa vốn huy động
bằng đi vay và vốn chủ sỡ hữu. Tỷ số này chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào
hình thức huy động vốn bằng vay nợ, chịu rủi ro thấp. Tuy nhiên nó chứng tỏ
doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích.
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
vốn chủ sở hữu

+tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số này đo lường khả năng trả lãi của công ty. Khả năng trả lãi của công ty
cao hay thấp nới chung phụ thuộc vào khả năng sinh lời và mức độ sử dụng nợ.
Nếu khả năng sinh nợ của công ty chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá
nhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm.
Tỷ số khả năng
thanh toán lãi vay

Lợi tức trước thuế + Lãi vay

=
Lãi vay


1.2.4 Tỷ số sức sinh lời
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của công ty, nghĩa là chưa kể
đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính.
EBIT

Tỷ số sức sinh lợi căn bản =

Tổng tài sản
+Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA).
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản.
Lợi nhuận ròng
ROA =
Tổng tài sản bình quân
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng
cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị
+ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu(ROE)
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở
hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang
giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua
lỗ.
Lợi nhuận ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân


CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CƠ ĐIỆN TÂN KỶ
Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ
Quán trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ
- Giới thiệu chung về công ty :
+ Tên công ty: Công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ .
+ Lĩnh vực kinh doanh: Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp
đặt xây dựng khác
+ Trụ sở chính:
+ Mã số thuế:

88 Duy Tân, Phường Hòa Thuận Tây, Quận Hải Châu, Đà Nẵng
0400620343

+ Ngày bắt đầu hoạt động : 12/05/2008
- Một số số liệu cơ bản về vốn của công ty :
+ Vốn điều lệ : Tại thời điểm ngày 10/12/2008 là 6.500.000.000 VNĐ (sáu tỷ năm
trăm triệu Việt Nam đồng)
- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty :
Công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ là công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quyền và
nghĩa vụ dân sự theo luật định, hoạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn
bộ hoạt động kinh doanh trong tổng số vốn do công ty quản lý, được mở tài khoản ở
ngân hàng, có tài sản, sử dụng con dấu theo sự quản lý của Nhà Nước đồng thời được tổ
chức quản lý theo điều lệ của công ty.
Là đơn vị hoạch toán kinh doanh độc lập nên công ty thực hiện chức năng kinh doanh
đạt hiệu quả và tuân thủ theo các nguyên tắc của cơ chế thị trường .
Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ có nhiều đầu tư về công nghệ và cũng đạt được
những thành công nhất định, nhiều thiết bị và công nghệ tiên tiến nhất của thế giới
được đưa vào áp dụng tại công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ
Mô hình cơ cấu của công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ được bố trí theo cơ cấu kết hợp
trực tuyến và chức năng. Mô hình này áp dụng phổ biến trong các công ty vừa và lớn.
Đối với công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ mô hình này rất phù hợp với hình thức cũng
như lĩnh vực kinh doanh mà công ty đang hoạt động. Nhờ mô hình này mà nhà quản
lý có thể hỗ trợ nhân viên nhận diện chính xác về công việc, chuyên môn hóa sâu và
dễ dàng trong quản lý


Sơ đồ 2.1: Cơ cấu Tổ chức Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ

GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
Phó giám đốc

Phòng vật


Phòng tài
chính, kế toán

Đội xây dựng

Phòng kỹ
thuật


Giám đốc công ty
- Đại diện chính thức và hợp pháp cho công ty.
- Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của công ty
- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Bổ nhiệm, bãi miễn các trưởng phòng, phó phòng.
- Chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty.
Phó Giám đốc.
Là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân công từng mặt
hoạt động hoặc giải quyết từng vấn đề cụ thể và được giám đốc ủy
quyền điều hành công việc của công ty khi giám đốc vắng mặt.
Phòng vật tư.
- Thực hiện các công tác quản lý vật tư, thiết bị.
- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, quản lý việc sử dụng nhiên liệu, phụ tùng,
công cụ dụng cụ trong kho.
- Theo dõi, thống kê lượng hàng tồn kho của khách hàng chưa thực hiện được.
- Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư.
- Báo cáo số lượng, chất lượng vật tư nhập xuất và tồn kho theo chế độ từng kỳ.
Phòng tài chính-kế toán.
- Tham mưu cho lãnh đạo về toàn bộ lĩnh vực kế toán, tài chính. Phân tích hoạt
động kinh doanh của công ty, kiểm tra quyết toán các đơn vị thành viên, tổng hợp các
báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước. Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức, thực hiện
giao vốn cho xí nghiệp và các công trường.
Phòng kỹ thuật
- Giám sát và kiểm tra tình trạng hoạt động toàn bộ các thiết bị thuộc công ty
Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ.
- Tư vấn xây dựng cho các công trình xây dựng
- .
Đội xây dựng
- Thực hiện xây dựng các công trình.
- Vận chuyển và bảo vệ nguyên vật liệu của công trình


Bảng 2.1
TÀI SẢN


số

2012

2013

2014

2015

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
100 22.425.073.598 28.909.345.046 38.428.021.360 33.822.382.985
(100=110+120+130+140+150)

I Tiền và các khoản tương
đương tiền

110

2.473.133.518

17.434.891.441 28.742.244.096 23.168.606.662

1 Tiền

111

2.473.133.518

17.434.891.441 28.742.244.096 23.168.606.662

II Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn

120

9.341.870.000

274.441.200

260.629.200

-

1. Đầu tư ngắn hạn

121

9.521.870.000

521.870.000

537.160.000

-

2. Dự phòng giảm giá chứng
khoán ĐT NH

129

-180.000.000

-247.428.800

-276.530.800

-

7.474.893.150

8.821.453.000

7.622.283.055

8.800.360.281

III Các khoản phải thu ngắn 130
hạn
1 Phải thu khách hàng

131

5.924.783.588

8.752.382.000

9.549.301.285

11.575.623.011

2 Trả trước cho người bán

132

124.259.100

69.071.000

245.757.770

198.817.770

3 Các khoản phải thu khác

138

1.425.850.462

-

-

6 Dự phòng các khoản phải
thu ngắn hạn khó đòi (*)

139

-2.172.776.000

-2.974.080.500

IV Hàng tồn kho

140

1.225.098.642

814.074.575

400.115.335

668.973.369

1 Hàng tồn kho

141

1.225.098.642

814.074.575

400.115.335

668.973.369

V Tài sản ngắn hạn khác

150

1.910.078.288

1.564.484.830

1.402.749.674

1.184.442.673

5 Tài sản ngắn hạn khác

158

1.910.078.288

1.564.484.830

1.402.749.674

1.184.442.673


B. TÀI SẢN DÀI HẠN

200

I Các khoản phải thu dài
hạn
II Tài sản cố định

210
220

6.910.640.255

1 Tài sản cố định hữu hình

221

- Nguyên giá

222

7.288.182.276

7.224.458.760

7.249.022.261

-

-

6.991.314.538

6.961.183.436

6.611.970.301

1.743.996.255

1.824.670.538

1.794.539.436

1.445.326.301

3.856.722.055

4.100.636.542

4.250.364.724

3.576.607.597

- Giá trị hoa mòn lũy kế

223 -2.112.725.750

-2.275.966.004

-2.455.825.288

-2.131.281.296

3 Tài sản cố định vô hình

227

5.166.644.000

5.166.644.000

5.166.644.000

5.166.644.000

- Nguyên giá

228

5.166.644.000

5.166.644.000

5.166.644.000

5.166.644.000

III Bất động sản đầu tư

240

-

-

-

-

IV Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn

250

-

-

3 Đầu tư dài hạn khác

258

-

-

-

537.160.000

4 Dự phòng giảm giá chứng
khoán đầu tư tài chính dài hạn
(*)

259

-

-

-

-265.631.200

V Tài sản dài hạn khác

260

377.542.021

189.055.576

263.275.324

365.523.160

1 Chi phí trả trước dài hạn

261

377.542.021

189.055.576

263.275.324

365.523.160

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

270 29.713.255.874 36.089.715.160 45.652.480.120 41.071.405.246

NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ

7.180.370.114

271.528.800

300

5.023.087.612

10.400.641.494 16.932.404.121 13.227.376.446


I Nợ ngắn hạn

310

4.909.889.760

1 Vay và nợ ngắn hạn

311

-

-

-

-

2 Phải trả người bán

312

9.188.000

500.000

500

440.587.610

3 Người mua trả tiền trước

313

-

180.290.350

481.863.944

497.764.690

4 Thuế và các khoản phải nộp
nhà nước
5 Phải trả người lao động

314

1.565.340.572

2.199.521.457

3.277.856.150

2.534.635.739

315

2.892.933.260

6.711.405.282

12.215.505.896

7.641.836.610

9 Các khoản phải trả phải nộp
khác
11 Quỹ khen thưởng phúc lợi

319

605.445.306

1.223.084.789

966.592.704

1.600.861.929

323

-163.017.378

-57.466.326

-9.914.573

511.689.868

II Nợ dài hạn
1. Vay và nợ dài hạn.
2. Dự phòng trợ cấp mất việc
làm
B Vốn chủ sỡ hữu

330
334
336

113.197.852
113.197.852

143.305.942
143.305.942

-

-

10.257.335.552 16.932.404.121 13.227.376.446

400 24.690.168.262 25.689.073.666 28.720.075.999 27.844.028.800

I Vốn chủ sỡ hữu

410 24.690.168.262 25.689.073.666 28.720.075.999 27.844.028.800

1 Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu

411 17.000.000.000 17.000.000.000 17.000.000.000 17.000.000.000

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416

4.757.781

61.263.000

7 Quỹ đầu tư phát triển

417

500.408.612

750.468.383

1.037.594.967

1.456.246.759

8 Quỹ dự phòng tài chính

418

500.408.612

750.468.383

1.037.594.967

1.456.246.759

10 Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối

420

6.684.593.257

7.126.873.900

9.644.886.065

7.931.535.282

-


II Nguồn kinh phí, quỹ khác
Tổng cộng nguồn vốn

430

-

-

440 29.713.255.874 36.089.715.160 45.652.480.120 41.071.405.246

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán –Công ty cổ phần Cơ điện Tân Kỷ giai đoạn
2012-2015 (Đvt: Đồng )


Bảng 2.1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện
Tân Kỷ từ năm 2012-2015 (Dvt: Đồng)
Chỉ tiêu

Mã số

2012

2013

1.Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
2.Các khoản giảm
trừ doanh thu

1

35.822.863.710

46.707.004.779

2

-

-

3. Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung
cấpvốn
dịch
vụ.
4.Giá
bán
hàng
5. Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung
cấp thu
dịchhoạt
vụ
6.
Doanh

10

35.822.863.710

46.707.004.779

62.364.668.656 52.981.481.419

11

1.667.045.663

2.433.218.911

3.517.575.174

20

34.145.818.047

44.273.785.868

58.847.113.482 50.781.100.791

21

331.713.058

1.115.656.059

1.420.356.603

1.303.922.430

22

-

555.187.542

32.504.778

-10.899.600

Trong đó: chi phí
lãi vay
8. Chi phí bán
hàng
9.Chi phí quản lý
doanh nghiệp

23

-

487.758.742

-

-

24

-

1.753.670.000

1.668.030.000

1.326.871.585

25

27.823.245.544

33.335.215.130

47.533.731.738 43.496.450.953

10. Lợi nhuận
thuần từ hoạt động
kinh doanh

30

6.654.285.561

9.745.368.255

11.033.203.569

7.272.600.283

11 Thu nhập khác
12. Chi phí khác

31
32

-

1.500.000
2.097.460.347

109.990.542
-

893.640.000
4.596.833

13. Lợi nhuận khác

40

-

-2.095.960.347

109.990.542

889.043.167

14. Tổng lợi nhuận
kết toán trước thuế

50

6.654.285.561

7.649.408.908

11.143.194.111

8.161.643.450

15. Chi phí thuế
thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
16. Chi phí thuế
thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại

51

1.653.090.140

1.906.877.227

2.770.158.278

1.987.116.049

52

-

-

-

-

17. Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp

60

5.001.195.421

5.742.531.681

8.373.035.833

6.174.527.401

động tài chính
7. Chi phí tài chính

2014

2015

62.364.668.656 52.981.481.419

-

-

2.200.380.628



Bảng 2.2 : Phân tích vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân
giai đoạn 2013-2015.
Chỉ tiêu
DT thuần (đồng)
Các khoản phải thu bình quân
(đồng)
Vòng quay khoản phải thu
(vòng/năm)
Kỳ thu tiền bình quân (ngày)

2013

2014

2015

46.707.004.779 62.364.668.656 52.981.481.419
8.148.173.075

8.221.868.028

8.211.321.668

5,73

7,59

6,45

62,8

47,5

55,8

(Nguồn: tự tổng hợp từ báo cáo tài chính công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy :
o Giai đoạn 2013-2014 : Vòng quay khoản phải thu tăng từ 5.73 vòng/năm
lên 7,59 vòng/năm. Kéo theo đó số ngày thu tiền giảm đi từ 62,8 ngày còn 47,5
ngày tức là đã giảm đi 15,3 ngày. Nguyên nhân là do doanh thu thuần tăng mạnh từ
46.707.044.779 đồng lên 62.364.668.656 đồng tức là tăng lên 15.657.663.877 đồng
tương ứng tăng 133,52%, đồng thời các khoản phải thu cũng giảm đi 86,41%. Điều
này cho thấy khả năng thu hồi vốn của công ty là khá tốt, cần phát huy cho các năm
kế tiếp.
o Tuy nhiên đến năm 2015 thì vòng quay các khoản phải thu giảm đi từ 7,59
vòng/năm còn lại 6,45 vòng/năm. Kéo theo đó kỳ thu tiền bình quân cũng tăng lên
từ 47,5 ngày lên 55,8 ngày tức là tăng lên 8,3 ngày.
nguyên nhân là do các khoản phải thu tăng lên từ 7.622.283.055 đồng lên
8.800.360.281 đồng tức là tăng 1.178.077.226 đồng tương đương tăng 115,46%,
ngược lại doanh thu năm 2015 lại giảm đi 9.383.187.237 đồng tương ứng giảm
84,95%. Các khoản phải thu khách hàng tăng 2.026.321.726 đồng tương ứng tăng
121,22% nguyên nhân nhiều khách hàng lớn đổ dồn yêu cầu xuất hóa đơn tại thời
điểm 31/12/2015.
+ Bên cạnh đó, dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi tăng
801.304.500. Vì trong năm 2015 là năm đầy khó khăn do chính sách thuế Giá trị gia


tăng trong ngành Cơ điện , xây lắp dẫn đến một số doanh nghiệp hoạt động cầm
chừng, nhiều doanh nghiệp bị phá sản hay mất khả năng chi trả như Công ty Trường
Ngân, Công ty Anh Linh, ….một số khách hàng tư nhân phải đóng cửa như Công ty
Vân An, Công ty Nhân Quý, Công ty Phạm Gia,….
kết hợp phân tích kết cấu khoản phải thu năm 2014 chiếm 16,70% trên
tổng nguồn vốn, năm 2015 chiếm 21,43% trên tổng nguồn vốn. Điều này cho thấy
các khoản phải thu đã tăng lên so với tổng vốn trong 2 năm 2014 – 2015.Điều này
cho thấy công ty đang gặp phải tình trạng khó khăn trong việc thu hồi các khoản nợ.
Hàng tồn kho: Năm 2014 giảm đi từ 814.074.575 đồng xuống còn
400.115.335 đồng tức là giảm đi 413.959.240 đồng tương ứng giảm 49,15%, năm
2015 tăng lên 668.973.369 đồng tức là tăng 268.858.034 đồng tương ứng tăng
167,2%.
Bảng 2.3: Phân tích vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2013-2015.
Chỉ tiêu

2013

2014

2015

Giá vốn hàng bán (đồng)

2.433.218.911 3.517.575.174 2.200.380.628

HTK bình quân (đồng)

1.019.586.609

607.094.955

534.544.352

2,39

5,79

4,12

150,85

62,13

87,46

Số vòng quay HTK (vòng/năm)
Số ngày tồn kho (Ngày)

(Nguồn: tự tổng hợp từ báo cáo tài chính công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ)
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
o Năm 2014 vòng quay HTK tăng từ 2,39 vòng/năm lên 5,79 vòng/năm tương
đương tăng 3,4 vòng/năm. Kéo theo đó số ngày tồn kho giảm từ 150,85 ngày xuống
còn 62,13 ngày. Nguyên nhân là do HTK năm 2014 giảm đi 413.959.240 đồng
tương ứng giảm 49,15%, trong đó: Nguyên vật liệu giảm 555.797.197 đồng tương
đương giảm 31,73% , thay vào đó là tồn công cụ dụng cụ 141.837.957 đồng. Điều
này cho thấy công ty đang giảm đi lượng tồn kho để giảm bớt các chi phí như : chi
phí lưu kho, chi phí bảo quản,…đồng thời cho thấy công ty đang thực hiện tốt việc
quản trị HTK, tăng hiệu quả việc sử dụng vốn.


o Năm 2015 thì vòng quay HTK giảm đi từ 5,79 vňng/năm xuống còn 4,12
vòng/năm tức là giảm 1,67 vòng/năm, kéo theo số ngày tồn kho tăng lên từ 62,13
ngày lên 87,46 ngày. Nguyên nhân là do tồn nguyên vật liệu tăng mạnh từ
258.277.378 đồng lên 668.973.369 đồng tức là tăng 410.695.991 đồng tương ứng
tăng 259,01%. Đồng thời tỷ trọng HTK cũng tăng lên năm 2014 chiếm 0.88%, 2015
chiếm 1,63% so với tổng tài sản. Điều này cho thấy công ty đang tồn một lượng khá
lớn nguyên vật liệu, điều này làm tồn đọng một lượng lớn nguồn vốn, làm tăng chi
phí bảo quản, lưu kho… Lượng HTK cần được điều chỉnh sao cho đảm bảo mức độ
kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Tài sản ngắn hạn khác: năm 2014 giảm đi 161.735.156 đồng tương ứng giảm
89,66% so với năm 2013, năm 2013 tiếp tục giảm từ 1.402.749.674 đồng xuống còn
1.184.442.673 đồng tức là giảm 218.307.001 đồng tương ứng giảm 84,44% so với
năm 2014.
Tình hình biến động tài sản dài hạn.
Đơn vị tính: đồng
8.000.000.000
7.000.000.000
6.000.000.000
5.000.000.000
4.000.000.000
3.000.000.000
2.000.000.000
1.000.000.000
00

TSCĐ
ĐTDH
Tài sản DH khác

2013
6.991.314.538
00
189.055.576

2014
6.961.183.436
0
263.275.324

2015
6.611.970.301
271.528.800
365.523.160

(Nguồn: số liệu từ bảng cân đối kế toán công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ)


Bảng 2.4: Vòng quay tài sản giai đoạn 2013-2015.
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
DT thuần (đồng)
Tổng TS bình quân (đồng)
TSNH bình quân (đồng)
TSDH bình quân (đồng)

2013

2014

2015

46.707.004.779

62.364.668.656 52.981.481.419

32.901.485.517

40.871.097.640 43.361.942.683

25.667.209.322

33.668.683.203 36.125.202.173

7.234.276.195

7.202.414.437

7.236.740.511

1,42

1,53

1,22

1,82

1,85

1,47

6,46

8,66

7,32

Vòng quay tổng TS
(vòng/năm)
Vòng quay TSNH
(vòng/năm)
Vòng quay TSDH
(vòng/năm)

(Nguồn: tự tổng hợp từ BCTC công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ)
Vòng quay tổng TS cho biết 1 đồng giá trị tổng TS tạo ra được bao nhiêu đồng
DT. Năm 2013, 1 đồng Tổng TS tạo ra được 1,42 đồng DT, năm 2014 thì tăng lên
tạo ra được 1,53 đồng TD nhưng đến năm 2015 lại giảm xuống chỉ tạo ra được 1,22
đồng DT. Tỷ số này đang giảm xuống cho thấy công ty đang quản lý tài sản yếu kém,
làm cho khả năng tạo ra doanh thu từ tài sản đang kém dần
Vòng quay TSNH cho biết 1 đồng TSNH tạo ra được bao nhiêu đồng DT. Năm 2013, 1
đồng TSNH tạo ra được 1,82 đồng DT, năm 2014 tăng lên tạo ra được 1,85 đồng DT
nhưng năm 2015 lại giảm xuống chỉ còn 1,47 đồng DT
Vòng quay TSDH cho biết 1 đồng giá trị TSDH tạo ra được bao nhiêu đồng DT. Năm
2013, 1 đồng TSDH tạo ra được 6,46 đồng DT, năm 2014 tăng lên tạo ra được 8,66
đồng DT nhưng đến năm 2015 lại giảm đi chỉ tạo ra được 7,32 đồng DT. Như vậy hiệu
quả của việc sử dụng TSDH cũng đang giảm sút đi, công ty cần có những biện pháp cải
thiện hiệu suất sử dụng TSDH.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x