Tải bản đầy đủ

Phân tích tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn trang hoàng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................... 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................ 5
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP .............................................................................................. 8
1.1. ..KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP. ............................................................................................................ 8
1.1.1.Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp .............................................. 8
1.1.2.Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp .................................................. 8
1.1.2.1. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp ......................................................... 8
1.1.2.2. Đối với nhà đầu tư ................................................................................. 9
1.1.2.3. Đối với các nhà cho vay ........................................................................ 9
1.1.3.Mục đích phân tích tài chính...................................................................... 9
1.2 TÀI LIỆU, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
......................................................................................................................... 10
1.2.1 Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................ 10

1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán ........................................................................... 10
1.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh................................................ 10
1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ................................................................... 11
1.2.1.4.Thuyết minh báo cáo tài chính .............................................................. 11
1.2.1Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp......................................... 11
1.2.2.1.Phương pháp so sánh ............................................................................ 11
1.2.2.2.Phương pháp tỷ lệ ................................................................................. 12
1.2.2.3.Phân tích theo chiều ngang ................................................................... 12
1.2.2.4.Phân tích theo chiều dọc ....................................................................... 12
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ....................... 13
1.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính ..................................................................... 13
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

1.3.1.1 Phân tích cấu trúc tài sản ...................................................................... 13
1.3.1.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn ................................................................ 13
1.3.1.3. Phân tích cân bằng tài chính ................................................................ 14
1.3.2. Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp...................................... 15
1.3.2.1. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ...................................................... 15
1.3.2.2. Phân tích khả năng sinh lời hoạt động kinh doanh ............................... 16
1.3.3. Phân tích rủi ro của doanh nghiệp ........................................................... 16
1.4.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH NGHIỆP ......................... 18
1.4.1. Nhân tố chủ quan.................................................................................... 18
1.4.2. Nhân tố khách quan ............................................................................... 19
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH
TRANG HOÀNG QUA 3 NĂM 2013 – 2014-2015......................................... 20
2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Trang Hoàng ...................................... 20
2.1.1. Cơ sở hình thành doanh nghiệp .............................................................. 20
2.1.1.1. Lịch sử hình thành ............................................................................... 20
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ........................................ 21
2.1.2. đánh giá chung về hoạt động kinh doanh những năm qua ....................... 24
2.1.2.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn ............................................................ 26
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TRANG
HOÀNG ........................................................................................................... 28


2.2.1. Phân tích cấu trúc tài chính ..................................................................... 28
2.2.1.1. Phân tích cấu trúc tài sản ..................................................................... 28
2.2.1.3. Phân tích cân bằng tài chính ................................................................ 35
2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ................... 36
2.2.2.2. Phân tích khả năng sinh lời hoạt động sản suất kinh doanh .................. 38
2.2.2.3. Phân tích hiêu quả tài chính ................................................................. 40
2.2.3. Phân tích rủi ro của công ty .................................................................... 41
2.2.3.1. Phân tích khả năng thanh toán ............................................................. 41
2.2.3.2. Phân tích khả năng thanh khoản .......................................................... 44
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

2.2.4. Đánh giá chung về tình hình tài chinh..................................................... 46
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRANG HOÀNG ................. 48
3.1. THUẬN LỢI- KHÓ KHĂN- PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN............. 48
3.1.1. Thuận lợi ................................................................................................ 48
3.1.2. Khó khăn ................................................................................................ 49
3.1.3 Phương hướng phát triển ......................................................................... 49
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH TRANG HOÀNG............................................................... 51
3.2.1. Giải pháp về tổ chức công tác phân tích ................................................. 51
3.2.2. Đảm bảo mức tồn kho hợp lý..................... ……………………………..52
3.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản .......................................................... 53
3.2.4. Giảm thiểu thời gian thu hồi các khoản phải thu………………………...54
3.2.5. Tăng cường huy động vốn đầu tư………………………………………..54
KẾT LUẬN: .................................................................................................... 55

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

DANH MỤC VIẾT TẮT

BCDKT

: Bảng cân đối kế toán

VLĐR

: Vốn lưu động ròng

VLĐ

: Vốn lưu động

NVTX

: Nguồn vốn thường xuyên

NVTT

: Nguồn vốn tạm thời

TSCĐ

: Tài sản cố định

HTK

: Hàng tồn kho

NQR

: Ngân quỹ ròng

LN

: Lợi nhuận

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHLĐ

: Bảo hiểm lao động

LNTT

: Lợi nhuận trươc thuế

LNST

: Lợi nhuận sau thuế

CCDV

: Cung cấp dịch vụ

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 . Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty
Bảng 2 . Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3 . phân tích cấu trúc tài sản
Bảng 4 . Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Bảng 5 . So sánh nợ phải trả và nguồn vốn
Bảng 6 . So sánh nguồn vốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn
Bảng 7 . So sánh nguồn vốn thường xuyên với tổng nguồn vốn
Bảng 8 . Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nguồn vốn thường xuyên
Bảng 9 . So sánh nguồn vốn tạm thời với tổng nguồn vốn
Bảng 10. Phân tích cân bằng tài chính
Bảng 11.Các chỉ tiêu phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Bảng 12.Doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận trước thuế
Bảng 13. Tỷ suất lơi nhuận trên doanh thu thuần
Bảng 14. So sánh lợi nhuận sau thuế,VCSH bình quân và tỷ suất sinh lời VCSH
Bảng 15. Khả năng thanh toán hiện hành
Bảng 16. Khả năng thanh toán nhanh
Bảng 17. Khả năng thanh toán tức thời
Bảng 18. Số vồng quay nợ phải thu khách hàng
Bảng 19. Số vồng quay hàng tồn kho
Bảng 20. Khả năng thanh toán lãi vay
Bảng 21. Đánh giá chung tình hình tài chính

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc
LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế Việt Nam đang trên đường hội nhập và phát triển. Xu hướng toàn
cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam. Trong
bối cảnh đó, để khẳng định được mình, mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững
tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó,
các doanh nghiệp luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực
tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại.
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho
doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ được thực trạng hoạt
động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì của doanh
nghiệp, cũng như xác thực được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng
hiệu quả sản xuấtcũng như rủi ro và triển vọng tương lai của doanh nghiệp để họ
đưa ra được những biện pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng
cao chất lượng quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp vì nó phản ánh tổng hợp nhất về tình hình nguồn vốn, tài sản, các
chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đủ vì nó
không giải thích được cho người quan tâm biết được rõ thực trạng hoạt động tài
chính, những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Phân
tích tình hình tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này.
Qua quá trình thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn Trang Hoàng, nhận
biết rõ được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp nên em đã chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính của công ty trách
nhiệm hữu hạn Trang Hoàng” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Nội dung báo cáo gồm ba phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Trang Hoàng qua
3 năm 2013-2015
Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
công ty TNHH Trang Hoàng
Đề tài này được hoàn thành nhờ sự hướng đẩn tận tình của cô THS.Tăng
Thị Phúc, cùng với sự giúp đỡ của ban giám đốc công ty và các anh chị trong bộ
phận kế toán. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn
hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự bổ sung và góp ý của thầy cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán của
công ty TNHH Trang Hoàng để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng, tháng 10 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Ngọc

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CỦADOANH NGHIỆP
1.1.

KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP.

1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu và so
sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành trong quá khứ, tình hình tài chính
của đơn vị với những chỉ tiêu bình quân ngành. Qua đó, nhà phân tích có thể
thấy được thực trạng tình hình tài chính hiện tại và dự đoán trong tương lai, đề
xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức
cao nhất hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.2. Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài
chính doanh nghiệp. Chính vì vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp có vai trò
quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có
liên quan đến tài chính doanh nghiệp.
1.1.2.1. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp
Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân
tích tài chính nội bộ. Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích
ngoài doanh nghiệp tiến hành. Do thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp,
các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân
tích tài chính tốt nhất.
Phân tích tài chính doanh nghiệp có nhiều mục tiêu:
Tạo thành các chu kì đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh kì
trước.Tiến hành cân đối tài chính, xác định khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán,
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

Trả nợ và xác định rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
 Định hướng các quyết định của tổng giám đốc cũng như giám đốc tài
chính về :
Các quyết định như : quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định
phân chia.
Lợi tức cổ phần...
 Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách
tiền mặt...
1.1.2.2. Đối với nhà đầu tư
Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lời, khả
năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế mà họ cần thông in về điều kiện tài
chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh
nghiệp. Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác
quản lý. Những điều đó tạo ra sự an toàn hiệu quả cho các nhà đầu tư.
1.1.2.3. Đối với các nhà cho vay
Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý
tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để từ đó có thể so
sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Giả sử chúng ta đặt mình vào trường hợp là người cho vay thì điều kiện đầu
tiên chúng ta chú ý sẽ là vốn chủ sở hửu, nếu như ta thấy không chắc chắn
khoản vay của mình sẽ được thanh toán thì trong trường hợ đó doanh nghiệp gặp
rủi ro sẽ không có số vốn bảo hiểm cho họ.
1.1.3. Mục đích phân tích tài chính
Phân tích tài chính có thể hiểu như quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu
tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm
ẩn trong tương lai, phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp.
Do định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết
định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự
đoán tương lai. Do đó, người ta sử dụng công cụ và kỉ thuật phân tích báo cáo tài
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính trong tương
lai của công ty.
Phân tích tài chính nhằm đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở
quyết định kinh doanh của một doanh nghiệp.
Phân tích tài chính nhằm nhận biết được các tiềm năng tăng trưởng và
phát triển của doanh nghiệp.
Qua phân tích tài chính có thể nhận biết được những mặt tồn tại về tài
chính của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để lập nhu cầu vốn
cần thiết cho năm kế hoạch.
1.2TÀI LIỆU, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
1.2.1 Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ là những bộ phận chủ yếu được sử dụng khi phân tích hoạt động
tài chính doanh nghiệp.
1.2.1.1.Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
dưới hình thức tiền tệ, vào một thời điểm xác định (thời điểm lập báo cáo tài
chính).
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết giá trị toàn bộ tài sản hiện có
của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình
thành trên các tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh
giá khái quát quá trình hình thành tài sản của doanh nghiệp.
Theo chế độ báo cáo kết toán hiện hành , kết cấu của bảng cân đối kế toán
được chia thành hai phần: tài sản và nguồn vốn được thiết kế theo kiểu một bên
hoặc hai bên.
1.2.1.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong
kì kế toán của doanh nghiệp.
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết
quả chung toàn doanh nghiệp.
Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh có thể đánh giá hiệu quả và khả
năng sinh lời của doanh nghiệp.
1.2.1.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tẹ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong
kì báo cáo của doanh nghiệp.
Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ ngân hàng, các nhà đầu tư, Nhà
nước và nhà cung cấp có thể dánh giá khả nằn tạo ra các dòng tiền từ các hoạt
đông của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ, cổ tức
cho các cỏ đông hoặc nộp thuế cho nhà nước.
1.2.1.4.Thuyết minh báo cáo tài chính
Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích cần sử dụng thêm các
dữ liệu chi tiết từ thuyết minh báo cáo tài chính hoặc báo cáo kế toán nội bộ để
hệ thống chỉ tiêu phân tích được đầy dủ hơn, đông thời khắc phục tính tổng hợp
của số liệu thể hiện trên BCĐKT và bảng bá cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.2.1 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1.Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong các phân tích để xác định
xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy để tiến hành so sánh
phải giải quyết những vấn đề bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có
thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính. Đồng thời theo mục đích phân tích mà
xác định gốc so sánh.

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

1.2.2.2.Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó
dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỉ lệ đại lượng của tài chính trong các quan hệ
tài chính.
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số
liệu và phân tích một cách có hệ thống phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá
trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:
 Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dung để đánh giá khả năng đáp
ứng các khoản nợ ngăn hạn của doanh nghiệp.
 Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu
này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính.
 Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc
trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng
hợp nhất của doanh nghiệp.
1.2.2.3.Phân tích theo chiều ngang
Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ là nổi bật biến động
một khoản mục nào đó qua thời gian, việc này sẽ làm nổi bật rõ về số lượng và
tỷ lệ các khoản mục theo thời gian. Đánh giá đi từ tổng quát đến chi tiết, sau khi
đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro nhận
những khoản mục nào đó có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên
nhân.
1.2.2.4.Phân tích theo chiều dọc
Báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng
một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ 100%.
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối phân tích theo chiều dọc giúp
ta được về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ
phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào. Từ đó, khái quát tình hình
tài chính của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính
1.3.1.1 Phân tích cấu trúc tài sản
Ở bước này cần tiến hành so sánh tổng tài sản giữa cuối năm và đầu năm để
đánh giá dự biến động về quy mô của doanh nghiệp, đồng thời so sánh giá trị
và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài sản giữa cuối năm và đầu năm để thấy
nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên.
Chỉ tiêu phân tích tùy thuộc vào nhu cầu phân tích của người phân tích và
đặc điểm từng loại hình kinh doanh. Chỉ tiêu phân tích tổng quát:
Giá trị tài sản thuần loại i
Tỷ trọng tài sản loại i=
Tổng tài sản
Các chỉ tiêu phân tích phổ biến
Giá trị còn lại TSCĐ
Tỷ trọng tài sản cố định=
×100%
Tổng tài sản
Tỷ trọng hàng tồn kho(*)
Tỷ trọng hàng tồn kho=

×100%

Tổng tài sản
(*) Giá trị thuần hàng tồn kho = Giá trị hàng tồn kho – Dự phòng giảm giá
hàng tồn
Các khoản phải thu thuần(*)
Tỷ trọng nợ phải thu =
×100%
Tổng tài sản
(*) Các khoản phải thu thuần = Nợ phải thu – Dự phòng nợ phải thu khó đòi
1.3.1.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Tính tự chủ về tài chính thể hiện năng lực vốn có của người chủ sỡ hữu
trong trợ hoạt động kinh doanh . Nội dung này thể hiện qua các chỉ tiêu:

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

Nợ phải trả
Tỷ suất nợ =

× 100%

Tổng tài sản
Tỷ nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh ngiệp bởi các khoản nợ.
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ =
× 100%
Tổng tài sản
Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích tính tự chủ về tài chính có thể sử dụng chỉ tiêu:
Nợ phải trả
Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu =
× 100%
Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn có thời gian sử dụng dưới một năm được xem la nguồn vốn tạm thời.
Nguồn vốn thường xuyên
Tỷ suất NVTX =
× 100%
Tổng tài sản
Nguồn vốn tạm thời
Tỷ suất NVTT =

× 100%

Tổng tài sản
Tỷ suất NVTX của doanh nghiệp càng lớn cho thấy có sự ổn định tương
đối trong một thời gian nhất định (trên 1 năm) đối với nguồn vốn sử dụng và
doanh nghiệp chưa chịu áp lực thanh toán nguồn tài trợ trong ngắn hạn.
1.3.1.3. Phân tích cân bằng tài chính
Cân bằng tài chính xem xét mối quan hệ giữa nguồn vốn với tài sản trên
BCĐKT.
Cân bằng tài chính dài hạn: thể hiện qua chỉ tiêu vốn lưu động ròng
(VLĐR).
Có hai cách xác định chỉ tiêu:
VLĐ ròng = Nguồn vốn thường xuyên – tài sản dài hạn
VLĐ ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

Có hai trường hợp đánh giá chỉ tiêu VLĐR:
 Khi VLĐR < 0: thể hiện nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ tài
sản dài hạn, doanh nghiệp phải sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ.
 Khi VLĐR > 0: thể hiện nguồn vốn thường xuyên đủ để tài trợ tài sản
dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn.
Cân bằng tài chính ngắn hạn:
Nhu cầu VLĐR = Hàng tồn kho + Nợ phải thu ngắn hạn + Tài sản ngắn
hạn khác – Nợ phải trả ngắn hạn (không kể nợ vay)
Chỉ tiêu nhu cầu VLĐR thể hiện nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn.
Ngân quỹ ròng = Vốn lưu động ròng – Nhu cầu vốn lưu động ròng.
Chỉ tiêu ngân quỹ ròng thể hiện VLĐR còn lại có đủ tài trợ nhu cầu vốn
lưu động ròng trong ngắn hạn hay không. Mối quan hệ này dẫn đến hai trường
hợp:
Khi NQR < 0: Doanh nghiệp phải vay ngắn hạn để tài trợ, trường hợp này
được xem là mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn.
Khi NQR > 0: VLĐR đủ để tài trợ nhu cầu vốn trong ngắn hạn.Phần vốn
dôi ra có thể sử dụng để đầu tư các chứng khoán có tính thanh khoản cao nhằm
tăng hiệu quả vốn nhàn rỗi.
1.3.2. Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.3.2.1. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu trên phản ánh một đồng tài sản đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần trong năm
Số vòng quay vốn lưu động =
(vòng/năm)
Vốn lưu động bình quân
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc
360 ngày

Số ngày một vòng quay vốn lưu động =

(ngày/vòng)
Số vòng quay vốn lưu động

1.3.2.2. Phân tích khả năng sinh lời hoạt động kinh doanh
a. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần =

× 100%

Doanh thu thuần
Chỉ tiêu trên phản ánh trong 100 đồng doanh thu có bao nhieu đồng lợi nhuận
trước thuế hoặc sau thuế.
b. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Lợi nhuận trước thuế(sau thuế)
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) =

× 100%

Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu ROA phản ánh: 100 đồng tài sản đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trước thuế hoặc sau thuế.
c. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
LN trước thuế+Chi phí lãi vay
Tỷ suất sinh lời kinh tế (RE) =
× 100%
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu RE đã loại trừ ảnh hưởng của chính sách tài trợ, thể hiện rõ nét nhất
hiệu quả tài sản đầu tư mà không quan tâm mức độ sử dụng vốn vay – vốn chủ.
d. Phân tích hiệu quả tài chính.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) =
× 100%
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu trên phản ánh: 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Chỉ tiêu trên càng lớn thể hiện hiệu quả tài chính càng lớn.
1.3.3. Phân tích rủi ro của doanh nghiệp
a. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
 Khả năng thanh toán hiện hành

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc
Tài sản ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo thanh toán bởi bao
nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
 Khả năng thanh toán nhanh
Tài sản ngắn hạn – HTK – Tài sản ngắn hạn khác
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này loại trừ những tài sản có tính thanh khoản thấp như hàng tồn kho để
đánh giá thực chất hơn những khả năng thanh toán.Khả năng thanh toán tức thời.
Tiền và tương đương tiền
Khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Các khoản nợ ngăn hạn trong chỉ tiêu trên có thể thay bằng chỉ tiêu nợ tới hạn
hoặc gần tới hạn để dự báo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
 Khả năng thanh toán lãi vay
LN trước thuế + Chi phí lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt,
đó là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư vào hoạt động kinh doanh và ngược lại.
b. Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoán chuyển thành tiền
Doanh thu thuần + VAT đầu ra
 Số vòng quay nợ phải thu khách hàng =
Nợ phải thu khách hàng bình quân
 Số ngày bình quân một chu kì nợ phải thu
Thời gian kì phân tích
Số ngày bình quân một chu kì nợ phải thu =
Số vòng quay nợ phải thu
Chỉ tiêu số vòng quay nợ phải thu khách hàng phản ánh tốc độ chuyển đổi các
khoản phải thu thành tiền.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

Số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Thời gian kì phân tích
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
Hai chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao công việc kinh doanh được đánh giá là tốt,
khả năng hoán chuyển hàng tồn kho thành tiền cao.
1.4.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH NGHIỆP
Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp là tính chính xác việc đánh

giá về tài chính doanh nghiệp. Vì vậy, có nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng
trực tiếp và gián tiếp tới chất lượng phân tích, bao gồm các nhân tố chủ yếu là:
nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. Mỗi nhân tố đều có tác động mạnh yếu
theo chiều hướng khác nhau nhưng đều có tác động rất lớn đến phân tích tình
hình tài chính.
1.4.1. Nhân tố chủ quan
Nhân tố con người: Trình độ nghiệp vụ, nhận thức, đạo đức, kinh nghiệm
của cán bộ phân tích trong suốt quá trình đánh giá về năng lực TCDN ảnh hưởng
lớn đến chất lượng phân tích. Mỗi cán bộ đều có kinh nghiệm thực tế, trình độ
nghiệp vụ, nhận thức và hiểu biết khác nhau. Do đó ngoài việc đánh giá phân
tích TCDN theo các bước quy định chung của luật thì có độ nhạy bén, sắc xảo
khắc nhau.
Chất lượng thông tin: Việc thu thập thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời
ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá về tình hình tài chính của công ty.
Vấn đề ở đây là làm thế nào để thu thập thông tin một cách dễ dàng, đầy đủ và
chính xác. Vậy cần phải thường xuyên tổng hợp thông tin, xử lý, dự báo và
cung cấp thông tin. Việc này được thực hiện sẽ trợ giúp đắc lực cho công tác
phân tích được đầy đủ và chính xác.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 18


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

1.4.2. Nhân tố khách quan
Trong giai đoạn những năm 2012 đén 2014, đăc biệt nhất là trong 2012 nền
kinh tế thế giới đang trong tình trạng suy thoái, lạm phát tăng cao, vì thế đây là
những năm khó khăn đối với doanh nghiệp.
Giá cả nguyên vật liệu ; trong nền kinh tế thị trường, việc nghiên cứu và dự
báo sự biến động của giá cả là công việc không thể thiếu cho việc lập kế hoạch,
phân tích và đề ra các quyết địnhtrong công việc quản lý, trong hoạt động sản
xuất kinh doanhcuar doanh nghiệp. Việc phân tích giá cả nguyên vật liệu đầu
vào là cơ sở kế hoạch hoá vốn đầu tư ở các doanh nghiệp sản xuất.
Các quy luật kinh tế của thị trường kinh tế thị trường là thị trương tự do, thị
trường càng tự do thì nền kinh tế càng sôi động, người tiêu dùng mua được hàng
hoá tốt với giá rẻ. Tại Việt Nam, nền kinh tế thị trường nhà nước can thiệp và
điều tiết cho thích hợp với quá trình phát triển của đất nước, nhưng vẫn theo quy
luật cạnh tranh, quy luật cung cầu.

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 19


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TNHH TRANG HOÀNG QUA 3 NĂM 2013 – 2014-2015
2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Trang Hoàng
2.1.1. Cơ sở hình thành doanh nghiệp
2.1.1.1. Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Trang Hoàng tiền thân là cửa hàng Trang Hoàng thành
lập năm 2007. Trải qua một thời gian hoạt động do điều kiện của nền kinh tế đòi
hỏi nhu cầu ngày càng lớn mạnh. Trước tình hình đó cửa hàng Trang Hoàng
quyết định thành lập loại hình Công ty TNHH Trang Hoàng như hiện nay theo
quyết định số 598 QĐ/SKHNT ngày 08/06/2000
Công ty được thành lập với tên là:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRANG HOÀNG
Địa chỉ: Số313/5 Hùng Vương ,Phường Vĩnh Trung, Quận Thanh Khê,
TP Đà Nẵng
Với chức năng nhiệm vụ chính: Tiêu thụ thuốc lá, thuốc lào
- Chủ doanh nghiệp: Trần Thị Xuân
- Mã số thuế: 0400564515
Từ khi thành lập cho tới nay trụ sở cửa ngỏ đi vào thành phố Đà Nẵng rất
thuận lợi cho quá trình kinh doanh. Bên cạnh đó công ty còn có một đội ngũ cán
bộ có trình độ chuyên môn khá cao và đội ngũ nhân viên bán hàng nhanh nhẹn,
lanh lợi thu hút nhiều khách hàng làm cho thị trường ngày càng thích ứng hàng
hóa một cách nhanh chóng. Song song với những thuận lợi Công ty cũng gặp
một số khó khăn về vốn. Tuy nhiên, trải qua một thời gian dài hoạt động nhờ sự
quản lý linh hoạt của ban lãnh đạo, cùng những chính sách chủ trương đúng đắn
của Đảng và Nhà Nước, công ty đã từng bước khắc phục khó khăn, phát huy
thuận lợi để đứng vững trên thị trường trong nước. Nhìn chung từ ngày thành
lập đến nay, nhất là trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của chi
nhánh đã từng bước đi vào nề nếp, không ngừng mở rộng kinh doanh, trang bị
vật chất kĩ thuật cho từng phòng ban cũng như Cửa hàng. Công ty đã từng góp
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

cho Ngân sách Nhà nước đáng kể. Công ty chấp hành tốt công tác xã hội, đồng
thời tạo cho công nhân viên có thu nhập cao.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
a.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH

PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

CỬA HÀNG SỐ 313/5 HÙNG VƯƠNG

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
b. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận
- Giám đốc Công ty: có trách nhiệm quản lý công ty theo chế độ một chủ
trương, quyết định tổ chức quản lý trong công ty, đảm bảo tính hiệu lực, đảm
nhiệm mọi hoạt động của công ty hoạt động có hiệu quả. Xây dựng tập thể
người lao động trong công ty thành một khối vững chắc, có tổ chức cao, phát
huy đầy đủ tính năng động và tinh thần trách nhiệm với công ty và xã hội.
Tạo công ăn việc làm cho công nhân lao động và đảm bảo thu nhập xã
hội.
Tạo ra nhiều lợi nhuận, đúng nghĩa vụ xã hội, góp phần tích cực xây dựng
sơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội.

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

Không ngừng phát triển doanh nghiệp, tạo khả năng thích nghi với mọi sự
biến động của thị trường.
-Phó giám đốc: là người trợ lý cho giám đốc, giúp giám đốc điều hành
một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu
trách nhiệm trước giám đốc và mọi công tác được giao, và là người giám sát mọi
hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phòng tài chính kế toán:
+ Lập kế hoạch và nêu ra biện pháp thực hiện kế hoạch tài chính.
+ Nghiên cứu và nêu ra các chính sách và quản lý và sử dụng vốn hiệu
quả nhất.
+ Hướng dẫn các chế độ và quy trình hoách toán cho các bộ phận có liên
quan.
+ Nắm vững các chế độ, chính sách kịp thời để tham mưu cho các cấp
lãnh đạo.
+ Phân tích tổng hợp tình hình nguồn vốn, quản lý và sử dụng vốn.
+ Giám sát hoạt động tài chính.
+ Xây dựng các công tác phí, quản lý vốn và xây dựng kế hoạch dự
phòng.
Phòng tổ chức hành chính:
+ Xây dựng mới lao động, xây dựng cơ cấu tiền lương.
+ Khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, nâng lương.
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo năng lực chuyên môn cho cán bộ công nhân
viên.
+ Theo dõi các hợp đồng lao động và ký kết hợp đồng lao động.
+ Giải quyết các chính sách liên quan đến người lao động.
Phòng Kế Hoạch – Kinh Doanh:
Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch khai
thác và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lập kế hoạch cần thiết, các hợp
đồng mua bán với khách hàng. Tổ chức mua bán và ký kết các hợp đồng kinh
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

tế...tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu và phân tích thị trường để
kinh doanh. Theo dõi tình hình nhập xuất toàn hàng hóa. Lập báo cáo phân tích
tổng hợp nghiệp vụ kinh doanh.
Mối quan hệ công tác: Bộ máy quản lý của chi nhánh nhằm tổ chức theo
kiểu trực tuyến chức năng. Theo mô hình tổ chức này, giám sát lao động có
quyền quyết định, điều hành hoạt động của công ty theo những chính sách của
Nhà nước, các phòng ban không có quyền quyết định đối với các cửa hàng, kho
hàng mà tham mưu theo chức năng của mình giúp giám sát giải quyết các vấn đề
liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
c. Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
- Quản lý và quyết định mọi hoạt động của công ty
- Phối hợp, điều hoà kế hoạch sản xuất, kinh doanh của các phân xưởng
- Tổ chức đội quản lý trức thuộc
- Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của công ty

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

2.1.2Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2013-2015.
Bảng 1 : Tình hình Tài Sản-Nguồn vốn
ĐVT: Triệu đồng
2013
Chỉ tiêu

2014
TT

Số tiền

(%)

2015
TT

Số tiền

Số tiền

(%)

Chênh lệch 2014/2013
TT (%)

ST

TT (%)

Chênh lệch 2015/2014
ST

TT (%)

A.TÀI SẢN
I. TÀI SẢN NGẮN HẠN

659.65

52

748.147

55

886.724

53

88.497

13

138.577

19

1. Tiền và các khoản tương đương tiền

37.158

3

14.46

1

80.073

5

-22.698

-61

65.613

454

2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3. Các khoản phải thu ngắn hạn

304.409

24

192.389

14

173.511

10

-112.020

-37

-18.878

-10

4. Hàng tồn kho

294.879

23

520.326

38

572.138

34

225.447

76

51.812

10

5.Tài sản ngắn hạn khác

23.204

2

20.972

2

61.002

4

-2.232

-10

40.030

191

II. TÀI SẢN DÀI HẠN

609.15

48

605.208

45

775.448

47

-3.942

-1

170.240

28

0

0

0

0

0

0

0

0

592.227

47

590.511

44

731.951

44

-1.716

0

141.440

24

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

8.172

1

7.743

1

6.414

0

-0.429

-5

-1.329

-17

5. Tài sản dài hạn khác

8.751

1

6.954

1

37.083

2

-1.797

-21

30.129

433

1,268.800

100

1,353.355

100

1,662.172

100

84.555

7

308.817

23

1. Các khoản phải thu dài hạn
2.Tài sản cố định
3. Bất động sản đầu tư

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

0 0

Trang 24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS Tăng Thị Phúc

B.NGUỒN VỐN
I.NỢ PHẢI TRẢ

1,016.666

80

1,043.615

77

1,189.645

72

26.949

3

146.03

14

1. Nợ ngắn hạn

733.662

58

768.395

57

814.355

49

34.733

5

45.96

6

2. Nợ dài hạn

283.004

22

275.22

20

375.29

23

-7.784

-3

100.07

36

II. VỐN CHỦ SỞ HỮU

252.134

20

309.74

23

472.527

28

57.606

23

162.787

53

1. Vốn chủ sở hữu

252.134

20

309.74

23

472.527

28

57.606

23

162.787

53

2. Nguồn kinh phí và quỹ khác

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

1,268.800

100

1,353.355

100

1,662.172

100

84.555

7

308.817

23

(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2013-2015)

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngọc - Lớp TCDN1-13

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x