Tải bản đầy đủ

Slide bài giảng môn Luật cạnh tranh: Tố tụng cạnh tranh

2/18/2016

Khái niệm tố tụng cạnh tranh

Tố tụng cạnh tranh
T S. T R ẦN T H ĂN G LON G

• Là hoạt động của cơ quan, tổ chức cá nhân theo
trình tự, thủ tục giải quyết, xử lý vụ việc cạnh
tranh theo quy định của LCT 2004 (Điều 3)
• Vụ việc cạnh tranh (Điều 3(8) LCT 2004)
• Vụ việc có dấu hiệu vi phạm LCT 2004 (bắt buộc)
• Bị cơ quan NN có thẩm quyền tổ chức điều tra, xử lý
theo quy định chung

k/n tố tụng cạnh tranh
• Như vậy:
• Tố tụng cạnh tranh: không bao gồm các thủ tục
hành chính mà cơ quan QLNN về cạnh tranh tiến
hành trong quá trình thực thi LCT
• Ví dụ:

• giải quyết đề nghị hưởng miễn trừ (mục 2, Chương II LCT 2004)
• Thông báo và trả lời thông báo về TTKT (mục 3 ,Chương II LCT
2004)

• Không phải tất cả các hành vi có dấu hiệu VPPL
cạnh tranh là vụ việc cạnh tranh

Đặc điểm
• Bản chất: là thủ tục tố tụng hành chính
• Do cơ quan thuộc hệ thống hành pháp
• Quyết định liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp
pháp, quyền tự do kinh doanh của các tổ chức, cá nhân
liên quan

Đặc điểm
• Là trình tự, thủ tục xử lý, giải quyết các vụ việc
cạnh tranh, bao gồm giải quyết khiếu nại đối với
quyết định xử lý
• Tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định
• Chủ thể: gồm 2 nhóm riêng với vai trò, địa vị pháp
lý khác nhau
• Người tiến hành tố tụng cạnh tranh
• Ca nhân, tổ chức tham gia TTCT

Nguyên tắc cơ bản của TTCT
• Độc lập, khách quan trong tố tụng
• Tương tự như nguyên tắc khi thẩm phán, HTND độc lập,
chỉ tuân theo pháp luật
• Ví dụ: Điều 80 LCT 2004

• Theo trình tự nhất định (điều tra  phân xử/giải quyết
 khiếu nại/giải quyết khiếu nại
• Mang tính chất tư pháp (đặc thù của tố tụng cạnh
tranh)

1


2/18/2016


Nguyên tắc cơ bản của TTCT
• Bảo mật:
• nguyên tắc áp dụng cho hoạt động TTCT của các nước
trên thế giới (mặc dù LCT 2004 không quy định)
• Tuy nhiên: quy định trong Quy chế về Tổ chức và hoạt
động của HĐCT

Nguyên tắc cơ bản của TTCT

Nguyên tắc cơ bản của TTCT
• Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ
chức, cá nhân liên quan
• Ngăn cấm CQCT lạm quyền, áp đặt quyền lực
• Quyền khiếu nại của tổ chức, cá nhân
• Quy định vấn đề bồi thường khi áp dụng các biện pháp
ngăn chặn không đúng luật, gây thiệt hại

Chủ thể tham gia tố tụng cạnh tranh

• Ngôn ngữ:
• Tiếng Việt
• Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình  mời phiên dịch

• Nghĩa vụ chứng minh:
• Nghĩa vụ chứng minh:
• Người khiếu nại
• Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập

Cơ quan tiến hành
tố tụng cạnh tranh:

• Thành viên Hội đồng
xử lý vụ việc cạnh
tranh;
• Thủ trưởng cơ quan
quản lý cạnh tranh;
• Điều tra viên
• Thư ký phiên điều
trần

• Cơ quan quản lý
cạnh tranh
• Hội đồng cạnh
tranh

• Cơ quan QLCT (nếu CQQLCT tự mình quyết định điều tra)

• Bên bị điều tra có quyền chứng minh để phán đối cáo buộc và bảo vệ
quyền lợi của mình
• Một số tình tiết, sự kiện mặc nhiên thừa nhận là chứng cứ (Điều 75 NĐ
116/2005/NĐ-CP

Cơ quan quản lý cạnh tranh và
Hội đồng cạnh tranh
•Mô hình cơ quan quản lý cạnh tranh
của các nước trên thế giới và nguyên
tắc hoạt động
•Cục Quản lý cạnh tranh
•Hội đồng cạnh tranh

Người tiến hành tố
tụng cạnh tranh:

Người tham gia tố
tụng cạnh tranh:








Bên khiếu nại;
Bên bị điều tra;
Luật sư;
Người làm chứng;
Người giám định;
Người phiên dịch;
Người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên
quan

Cục Quản lý cạnh tranh
• Là tổ chức trực thuộc Bộ Công Thương
• Chức năng:
• Giúp Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện
quản lý nhà nước về:





cạnh tranh,
chống bán phá giá,
chống trợ cấp,
áp dụng các biện pháp tự vệ đối với hàng hóa nhập
khẩu vào Việt Nam;
• bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

2


2/18/2016

Hội đồng cạnh tranh - Vị trí và
chức năng

Cục Quản lý cạnh tranh
• Phối hợp với các doanh nghiệp, hiệp hội
ngành hàng trong việc đối phó với các vụ
kiện trong thương mại quốc tế liên quan đến
bán phá giá, trợ cấp và áp dụng các biện
pháp tự vệ.

Hội đồng cạnh tranh - Nhiệm vụ và
quyền hạn
• Tổ chức xử lý các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh
tranh theo quy định của pháp luật.
• Thành lập Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh để giải quyết một vụ việc cạnh
tranh cụ thể.
• Yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết
cho việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
• Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn hành chính
sau khi tiếp nhận hồ sơ vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật.

• Hội đồng cạnh tranh là cơ
quan thực thi quyền lực
nhà nước độc lập,
• Có chức năng xử lý các
hành vi hạn chế cạnh
tranh.

Giải quyết vụ việc cạnh tranh
• Giải quyết vụ việc cạnh tranh không lành
mạnh
• Giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh
• Khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

• Giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn
chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật.
• Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Sơ đồ tố tụng cạnh tranh
Khiếu nại vụ việc cạnh tranh
Điều tra sơ bộ

Thi hành

Điêu tra bổ sung

Quyết định về hành vi CT
không lành mạnh của Cục QLCT

Điều tra chính thức

Đình chỉ điều tra
Khởi tố vụ án hình sự

Quy trình điều tra vụ việc cạnh tranh
theo Luật Cạnh tranh

Báo cáo điều tra

Hội đồng cạnh tranh
Phiên điều trần

Khiếu nại lên BTM

Thi hành

Quyết định xử lý vụ việc CT

Thi hành

KN QĐ XL VV CT tới HĐCT

Thi hành

Toà án

Thi hành

3


2/18/2016

Đơn khiếu nại

Cơ quan QLCT phát hiện có dấu hiệu vi phạm

Cơ sở tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh

Cơ quan QLCT
Phân công điều tra viên
Điều tra sơ bộ
Báo cáo/khuyến nghị kết thúc điều tra sơ bộ
Nội dung điều tra:
•Thị trường liên quan
•Thị phần của các bên bị điều
tra
•Thu thập chứng cứ liên quan
đến hành vi vi phạm

Thủ trưởng CQ QLCT

Đình chỉ điều tra

Điều tra chính thức
Điều tra viên thực hiện điều tra
Báo cáo điều tra

1. Đơn khiếu nại của tổ chức, cá nhân cho
rằng quyền, lợi ích hợp pháp của họ bị xâm
hại do hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh
2. Cơ quan quản lý cạnh tranh phát hiện có
dấu hiệu vi phạm các quy định của Luật
Cạnh tranh.

Thủ trưởng CQ QLCT

Căn cứ để Cơ quan QLCT cho rằng có
dấu hiệu vi phạm Luật cạnh tranh
1. Sự biến động bất thường về giá
2. Sự biến động bất thường về cấu trúc thị
trường;
3. Khả năng cạnh tranh bị cản trở, bị hạn chế
bị bóp méo
4. Vị trí thống lĩnh thị trường bắt đầu bị lạm
dụng;

Điều tra vụ việc cạnh tranh

Khiếu nại và thụ lý hồ sơ khiếu nại
• Có hồ sơ khiếu nại (Điều 58 LCT).
• Hồ sơ: Điều 45 NĐ 116/2005/NĐ-CP
• Có thể được yêu cầu bổ sung (trong vòng không quá 30 ngày, gia hạn 1 lần
không quá 15 ngày
• Có thể bị trả lại (Điều 46(2) NĐ 116/2005/NĐ-CP)
• Việc trả lại HS có thể bị khiếu nại lên BT Bộ Công thương
• Thời hạn giải quyết đơn: 07 ngày (Điều 59 LCT)

• Nộp tiền tạm ứng chi phí theo quy định (Điều 59 LCT)
• Mức phí: Điều 53 NĐ 116/2005/NĐ-CP

• Nếu xác định không có VP: người khiếu nại (CQQLCT) chịu chi phí

Điều tra sơ bộ
Trường hợp:
Hồ sơ khiếu nại VVCT đã

lý cạnh tranh thụ lý;

•Điều tra sơ bộ

•Điều tra chính
thức

được cơ quan quản

Cơ quan QLCT phát hiện
phạm quy định của LCT.

có dấu hiệu vi

 Thời hạn: 30 ngày
 Kết quả: 02 vấn đề
Đình chỉ điều tra nếu kết quả điều tra sơ bộ cho
thấy không có hành vi vi phạm.
Điều tra chính thức nếu kết quả điều tra có dấu
hiệu vi phạm.

4


2/18/2016

Điều tra chính thức

Điều tra chính thức (tt)

• Nội dung điều tra chính thức (tt):

• Nội dung điều tra chính thức:
• Hành vi hạn chế cạnh tranh, nội dung điều tra
bao gồm:
- Xác định thị trường liên quan;

• Hành vi cạnh tranh không lành mạnh,
điều tra viên phải xác định căn cứ cho rằng
bên bị điều tra đã hoặc đang thực hiện hành
vi vi phạm.

- Xác định thị phần trong thị trường liên quan của bên bị
điều tra;
- Thu thập và phaâ tích chứng cứ về hành vi vi phạm.

Điều tra chính thức

Xác định thị trường liên quan

•Thời hạn điều tra:
• Hạn chế cạnh tranh: thời hạn điều
tra 180 ngày, gia hạn mỗi lần
không quá 60 ngày;
• Cạnh tranh không lành mạnh:
chính thức là 90 ngày, có thể gia
hạn thêm 60 ngày.

Xác định thị trường liên quan

• Thị trường liên quan bao gồm thị trường sản
phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan.

Quyền của Bên bị điều tra

• Thị trường liên quan: mạng điện thoại di dộng của Việt Nam

• Đưa ra tài liệu, đồ vật; được biết về tài liệu, đồ vật mà bên khiếu nại
hoặc cơ quan quản lý cạnh tranh đưa ra;

- Thị trường sản phẩm: thuê bao di dộng

• Tham gia phiên điều trần;

- Thị trường địa lý: toàn quốc

• Yêu cầu thay đổi điều tra viên, thành viên Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh;

STT
1
2
3
4

Công ty
Vinaphone
Viettel
MobiFone
S-Fone
Tổng

Số lượng

Thị phần

3.000.000
600.000
2.700.000
350.000

45,1
9,0
40,6
5,3

6.650.000

100,0

Thị phần mạng điện thoại di động của
Việt Nam

• Uỷ quyền cho luật sư tham gia tố tụng cạnh tranh;
• Yêu cầu mời người làm chứng;

S-Fone
5%
MobiFone
41%

• Đề nghị cơ quan quản lý cạnh tranh trưng cầu giám định.
Vinaphone

45%
Viettel
9%

• Kiến nghị thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tham
gia tố tụng cạnh tranh

5


2/18/2016

Nghĩa vụ của Bên bị điều tra, Bên khiếu nại

Quyền của Bên khiếu nại
• Các quyền giống như Bên bị điều tra;

• Cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp
thời những chứng cứ cần thiết;
• Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan quản lý
cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
• Thi hành quyết định của cơ quan quản lý cạnh
tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

• Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh
tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh áp dụng
biện pháp ngăn chặn hành chính liên quan
đến vụ việc cạnh tranh.

Điều tra chính thức

Phiên điều trần
 Là phiên họp do Hội đồng cạnh tranh tổ chức để giải
quyết, xử lý vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm quyền giải
quyết

KẾT QUẢ

 Do Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh quyết định thành lập
Gửi báo cáo và hồ sơ vụ việc
cạnh tranh đến Hội đồng
cạnh tranh để đưa ra phiên
điều trần giải quyết.

 Thời hạn mở phiên điều trần:Trong 30 ngày Hội đồng xử
lý vụ việc cạnh tranh phải ra một trong các quyết định sau
đây:

Kiến nghị với Thủ trưởng cơ
quan QLCT xem xét chuyển
hồ sơ đến cơ quan nhà
nước có thẩm quyền khởi
tố vụ án hình sự.
33

 Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
 Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranhMở phiên điều trần; (thực
hiện trong 15 ngày kể từ ngày có quyết định)
33

34

34

Các bước trong phiên điều trần

Phiên điều trần (tt)
 Phiên điều trần được tổ chức công khai
 Nếu có liên quan đến bí mật quốc gia, bí mật kinh doanh thì tổ
chức kín.
 Những người tham gia phiên điều trần bao gồm:
 Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh,
 Thư ký phiên điều trần;
 Bên bị điều tra;
 Bên khiếu nại;
 Luật sư;
 Điều tra viên đã điều tra vụ việc cạnh tranh;
 Những người khác được ghi trong quyết định mở phiên điều trần.
35

Thủ tục bắt đầu vàkhai mạc
phiên điều trần
Hỏi và trình bày
Tranh luận
Thảo luận và quyết định xử lý
vụ việc cạnh tranh
Công bố quyết định

35

36

36

6


2/18/2016

Phiên điều trần (tt)

Thứ tự hỏi tại phiên điều trần (tt)

Thành viên Hội đồng, điều tra viên, thư ký, người
giám định, người phiên dịch phải từ chối hoặc bị
thay đổi nếu:

1. Chủ tọa phiên điều trần.
2. Thành viên khác của Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh.
3. Luật sư của các bên, bên khiếu nại, bên bị điều
tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
4. Những người tham gia tố tụng khác.

 Là người thân thích với bên khiếu nại hoặc bên bị điều
tra;
 Là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc
cạnh tranh;
 Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ không vô tư khi
làm nhiệm vụ.

37

37

Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Vụ việc các công ty bảo hiểm thỏa thuận hạn
chế cạnh tranh

38

Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại

 Thống nhất  Quyết định có hiệu lực sau 30
ngày.
 Không nhất trí với Quyết định của HĐ xử lý 
Khiếu nại lên Hội đồng cạnh tranh.
 Không nhất trí với Quyết định của Thủ trưởng
CQ QLCT Khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Công
thương.
 Thời hạn giải quyết là 30 ngày, có thể gia hạn
thêm 30 ngày
39

38

 Khi không thống nhất quyết định xử lý vụ
việc cạnh tranh,  các bên có quyền khởi
kiện vụ án hành chính quyết định giải quyết.

 Tòa án có thẩm quyền: TAND tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.

39

40

40

Vụ việc các công ty bảo hiểm thỏa thuận hạn
chế cạnh tranh (tt)

7


2/18/2016

Vụ việc các công ty bảo hiểm thỏa thuận hạn
chế cạnh tranh (tt)

Vụ việc Vinapco
• Tháng 3/2008, với lý do giá nhiên liệu thế giới tăng cao, Vinapco đã
gửi thông báo đến JPA thống nhất điều chỉnh mức phí cung ứng
nhiên liệu nhưng JPA không hồi âm.
• Với lý do đó, ngày 1/4/2008, Vinapco đã ngừng cung cấp xăng máy
bay cho JPA khiến một loạt chuyến bay của hãng này bị chậm giờ
bay. Phải đến khi Bộ Giao thông vận tải can thiệp, Vinapco mới cung
ứng xăng trở lại cho JPA.
• Ngày 22/4/2008, Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh ra Quyết định
số 21/QĐ-QLCT về việc điều tra sơ bộ vụ việc cạnh tranh
• Ngày 28/5/2008, Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh ra Quyết định
số 34/QĐ-QLCT về việc điều tra chính thức vụ việc cạnh tranh.

Vụ việc Vinapco
• Sau khi có sự điều tra của Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công
Thương), Hội đồng Cạnh tranh đã điều tra, xem xét toàn bộ sự
việc
• Ngày 14/4/2009, Hội đồng xử lý vụ việc ra quyết định xử lý vụ
việc , trong đó chỉ ra rằng Vinapco đã:
• “áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng” và
• “lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng
đã giao kết mà không có lý do chính đáng”, vi phạm khoản 2 và khoản 3
điều 14 Luật Cạnh tranh.

Vụ việc Vinapco (tt)
• Không chấp nhận phán quyết trên, Vinapco đã khởi kiện ra Tòa hành chính
- TAND TP Hà Nội và người bị kiện là Hội đồng Cạnh tranh.
• Án hành chính sơ thẩm số 09/2010/HCST ngày 22/12/2010 của Tòa hành
chính - TAND TP Hà Nội đã quyết định: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của Công ty Xăng dầu hàng không Việt Nam, về việc đề nghị hủy Quyết
định số 12/QĐ-HĐCT ngày 26/6/2009 của Hội đồng Cạnh tranh về việc giải
quyết khiếu nại đối với Quyết định số 11/QĐ-HĐXL ngày 14/4/2009 của Hội
đồng Xử lý cạnh tranh.
• Cho rằng phán quyết này vẫn chưa khách quan, Vinapco tiếp tục kháng
cáo, đề nghị xem xét lại vụ kiện theo trình tự phúc thẩm.
• Tuy nhiên, trong phiên tòa ngày 19/9/2011 của Tòa phúc thẩm - TAND Tối
cao tại Hà Nội, vì không có thêm tình tiết mới, tài liệu mới và bản chất vụ
kiện không thay đổi nên Tòa phúc thẩm quyết định giữ nguyên bản án sơ
thẩm.

Vụ việc Vinapco (tt)
• Hội đồng Cạnh tranh đã ra Quyết định số 11/QĐ/HĐXL ngày 14/4/2009 và
Quyết định số 12/QĐ-HĐCT ngày 26/6/2009 với nội dung:
• Xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh đối với Vinapco như sau: phạt tiền với mức
phạt là 0,05% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm Vinapco thực hiện
hành vi vi phạm (tức là doanh thu năm 2007) tương đương số tiền 3.378.086.700
đồng;
• Không chấp nhận đề nghị của Cục Quản lý cạnh tranh về biện pháp khắc phục
hậu quả buộc Vinapco phải loại bỏ quy định về “ngừng cung cấp nhiên liệu”.
• Ngoài ra, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh kiến nghị Hội đồng Cạnh tranh có văn
bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền:
• Tách Vinapco ra khỏi Tổng Công ty hàng không Việt Nam;
• Cấp giấy phép cho các doanh nghiệp khác cùng được thực hiện chức năng cung cấp xăng
dầu hàng không;
• Tăng cường hơn nữa quản lý Nhà nước đối với dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không tại
Việt Nam.

Vụ việc vi phạm về bán hàng đa cấp của
công ty TNHH Sygnergy Việt Nam
• Cuối năm 2012, Cục QLCT đã thu thập được một số thông tin, tài liệu có
dấu hiệu vi phạm pháp luật về bán hàng đa cấp của Công ty TNHH Synergy
Việt Nam.
• Quá trình điều tra cho thấy Công ty TNHH Synergy Việt Nam đã thực hiện
hành vi cung cấp thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của hàng hóa để
dụ dỗ người khác tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp trên các tờ rơi,
bộ Startkit và trên website của Công ty.
• Các sản phẩm liên quan như Mistica, Pro Argi-9 Plus, Chorophyll Plus được
Công ty quảng cáo với nhiều nội dung vượt trội như “Mistica chống lại sự
lão hóa và tổn thương của các tế bào kháng thể”; “Chorophyll Plus kích
hoạt các enzym và tế bào bạch cầu, tăng cường các phản ứng miễn dịch
của cơ thể, giúp cơ thể loại bỏ các chất độc hại, cải thiện tình trạng thiếu
máu, tăng số tế bào hồng cầu, cân bằng độ PH cơ thể…”.

8


2/18/2016

Vụ việc vi phạm về bán hàng đa cấp của
công ty TNHH Sygnergy Việt Nam (tt)
• Công ty TNHH Synergy Việt Nam đã thừa nhận đã quảng cáo các sản phẩm trên
với nội dung quảng cáo chưa được đăng ký với cơ quan chức năng có thẩm
quyền, nội dung quảng cáo các sản phẩm liên quan trong bộ Startkit không
đúng với nội dung ghi trong hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm.
• Trong quá trình điều tra, Bên bị điều tra đã không cung cấp được các tài liệu
chứng minh cho nội dung quảng cáo các sản phẩm liên quan.
• Do vậy, kết quả điều tra chính thức cho thấy Công ty TNHH Sygnergy Việt Nam
đã thực hiện hành vi “cung cấp thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của
hàng hóa để dụ dỗ người khác tham gia” vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều 48
Luật Cạnh tranh về bán hàng đa cấp bất chính.
• Ngày 11 tháng 6 năm 2013, Cục trưởng Cục QLCT đã ban hành Quyết định số
66/QĐ-QLCT về việc xử lý vụ việc cạnh tranh trong đó xử phạt Công ty TNHH
Synergy Việt Nam với số tiền phạt và phí xử lý vụ việc cạnh tranh tổng cộng là
80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×