Tải bản đầy đủ

Mô tả thực trạng sức khỏe của công nhân đang làm việc tại công ty cổ phần mía đường Bến Tre và một số yếu tố liên quan năm 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

MÔ TẢ THỰC TRẠNG SỨC KHỎE CỦA CÁC CÔNG NHÂN
ĐANG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG
BẾN TRE VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60. 72. 03. 01

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

MÔ TẢ THỰC TRẠNG SỨC KHỎE CỦA CÁC CÔNG NHÂN
ĐANG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG
BẾN TRE VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60. 72. 03. 01

HÀ NỘI, 2016


MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU...................................................................................................iii
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...................................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................3
1.1. Một số khái niệm.............................................................................................................3
1.1.1. Sức khỏe.......................................................................................................................3
1.1.2. Bệnh nghề nghiệp.........................................................................................................3
1.2. Các yếu tố cấu thành môi trường lao động.....................................................................4
1.2.1. Các yếu tố vi khí hậu....................................................................................................4
Tác hại chung của các loại bụi:.....................................................................................9
Các bệnh ở đường hô hấp do bụi gây nên:...................................................................10
Những bệnh thường gặp khác do bụi...........................................................................11
Bản chất của tiếng ồn:..................................................................................................11
Một số tác hại chính của tiếng ồn:................................................................................12
Tiếng ồn gây nhiều tác hại lên cơ thể như rối loạn các phản ứng sinh lý, sinh hóa của
cơ thể, gây bệnh lên cơ quan thính giác và kết hợp gây bệnh ở hệ thần kinh với các
yếu tố tác hại nghề nghiệp khác...................................................................................12
1.3. Các tác hại của nghề nghiệp đến sức khỏe....................................................................13
1.3.1. Các tác hại nghề nghiệp liên quan đến tổ chức lao động không hợp lý.....................13
1.3.2. Những tác hại nghề nghiệp liên quan đến quy trình sản xuất....................................14
1.3.3. Những tác hại nghề nghiệp liên quan tới điều kiện vệ sinh kém...............................15
1.4. Thực trạng sức khỏe của công nhân ngành mía đường.............................................15
1.4.1. Trên thế gới.............................................................................................................15
1.4.2. Tại Việt Nam..........................................................................................................16
1.5. Các nghiên cứu về thực trạng điều kiện vệ sinh MTLĐ tại các công ty đường ở Việt
Nam..................................................................................................................................22
Bảng 1. 11. Thực hành về vệ sinh lao động trước và sau can thiệp.............................24
1.6. Thuận lợi, khó khăn trong công tác ATVSLĐ...........................................................25
1.7. Một số thông tin về ngành mía đường và địa bàn nghiên cứu..................................27
1.7.1. Tình hình phát triển ngành mía đường ở Việt Nam và trên thế giới......................27
1.7.2. Các biện pháp cải thiện điều kiện lao động cho nhà máy mía đường đã có trên thế
giới và ở Việt Nam...........................................................................................................27
1.7.3. Hoạt động của công ty cổ phần mía đường Bến Tre..............................................28


CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................34
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................34
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu.................................................................................34
2.3. Thiết kế nghiên cứu:..................................................................................................34
2.4. Cỡ mẫu......................................................................................................................34
- Cỡ mẫu định lượng: Chọn mẫu toàn bộ công nhân đủ điều kiện tham gia nghiên cứu.
Trên thực tế đã phỏng vấn được 226 công nhân..............................................................34
2.5. Phương pháp thu thập số liệu....................................................................................35


Bảng 2. 15. Phương pháp thu thập số liệu........................................................................35
2.6. Các biến số nghiên cứu.............................................................................................36
2.7. Tiêu chuẩn đánh giá:..................................................................................................39
Nghiên cứu này sử dụng tiêu chuẩn ánh sáng, tiếng ồn và bụi hô hấp theo Quyết định số
3733/2002/QĐ – BYT của Bộ Y tế năm 2002 về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao
động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động áp dụng cho vị trí làm việc - loại
lao động trung bình ..........................................................................................................39
2.7.2. Quy định về tiêu chuẩn vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió........................40
Nghiên cứu này áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5508-2009 về không khí vùng
làm việc - Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu do Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
năm 2009. Trong đó quy định tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió :..................40
2.7.3. Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe...........................................................................40
Tiêu chuẩn sức khoẻ - phân loại để khám tuyển, khám định kỳ theo quyết định số
1613/BYT- QĐ Có hiệu lực từ 15/08/1997.Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc phân loại
sức khoẻ để khám tuyển, khám định kỳ, khám đổi nghề vì sức khoẻ của các công dân
Việt Nam làm việc ở các tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà nước, của tư nhân, các
tổ chức liên kết liên doanh với nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam. Tiêu chuẩn quy
định có 5 loại sức khoẻ: - Loại I: Rất khoẻ - Loại II: Khoẻ - Loại III: Trung bình Loại IV: Yếu - Loại V: Rất yếu....................................................................................40
Trong nghiên cứu này, chúng tôi quy định: Đủ sức khỏe để làm việc là có tiêu chuẩn
phân loại sức khỏe ở mức I, II, III; không đủ sức khỏe để làm việc nếu có sức khỏe ở
mức IV, V......................................................................................................................41
2.7.4. Một số văn bản pháp luật liên quan đến an toàn lao động và vệ sinh lao động. 41
Năm 2011, Bộ Lao động – thương binh và xã hội đã ban hành hệ thống văn bản pháp
luật hiện hành về ATVSLĐ với các văn bản liên quan đến an toàn lao động và vệ sinh
lao động như sau:.........................................................................................................41
2.8. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:...................................................................42
2.9. Sai số và biện pháp khắc phục...................................................................................42
2.10. Vấn đề đạo đức của nhà nghiên cứu........................................................................43
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ......................................................................................................44
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu................................................................44
3.2. Kết quả khám sức khỏe năm 2016............................................................................46
Tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp là 30,5% và răng hàm mặt là 31,6% cao nhất; tiếp sau là
các bệnh tai mũi họng 20,4% và mắt 12,8%. Các bệnh có tỷ lệ mắc thấp nhất nhưng lại
là các bệnh có tính chất nghề nghiệp như ĐNN là 1,8%..................................................47
3.3. Kết quả đo MTLĐ.....................................................................................................47
Môi trường lao động được đo tại 240 mẫu thuộc10 bộ phận trong công ty, mỗi bộ phận
đo 4 vị trí. Mỗi vị trí được coi là 1 mẫu. Mỗi mẫu đo 6 chỉ số của MTLĐ, trong đó có 3
chỉ số vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió) và đo tiếng ồn, ánh sáng, bụi hô hấp. Các
yếu tố của MTLĐ được đo lường có kết quả chi tiết trong phụ lục 5 và được tổng hợp
trong bảng sau:.................................................................................................................47
3.4. Kết quả đánh giá về ATLĐ của công ty.....................................................................48
Phần lớn công nhân làm việc theo đúng quy định 8h/ngày (96,9%) và 95,1% cảm nhận
cường độ làm việc chỉ ở mức công việc bình thường, phù hợp với sức lực....................52
3.5. Một số yếu tố liên quan tới sức khỏe của công nhân...............................................52
3.6. Thuận lợi, khó khăn trong công tác ATVSLĐ...........................................................54


CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN...................................................................................................60
4.1. T hực trạng sức khỏe công nhân đang làm việc tại công ty cổ phần mía đường Bến
Tre.....................................................................................................................................60
4.1.1. Kết quả phân loại SKĐK........................................................................................60
IV.1.2. Kết quả bệnh tật theo khám SKĐK......................................................................61
IV.1.3. Kết quả đo MTLĐ................................................................................................62
4.2. Một số yếu tố liên quan tới sức khỏe của công nhân................................................63
4.3. Thuận lợi, khó khăn trong công tác ATVSLĐ...........................................................65
Yếu tố khó khăn cho công tác ATVSLĐ do hoàn cảnh khách quan mang lại chính là vấn
đề bản chất môi trường làm việc của nhà máy mía đường. Môi trường lao động của công
ty mía đường nhìn chung nhiều tiếng ồn, bụi,… từ các khâu máy ép, máy ly tâm cũng
như khâu sấy, sàng,… Đây là lý do dẫn đến môi trường lao động tại phân xưởng luôn có
tiếng ồn, hơi nóng, và bụi,… Trong điều kiện đó công nhân vẫn phải mang đầy đủ
BHLĐ để làm việc nên phần nào ảnh hưởng tới sức khỏe do nóng, do bụi và nhất là do
tiếng ồn. Qua quan trắc 6 yếu tố về MTLĐ cho kết quả rất tiêu cực: 4/6 yếu tố không đạt
tiêu chuẩn VSLĐ và 58,5% tổng số mẫu vượt TC VSLĐ. Như vậy, mặc dù công ty có
nhiều cải tiến cho phân xưởng làm việc nhưng nhìn chung điều kiện cơ sở vật chất vẫn
chưa đảm bảo dẫn đến tình trạng ô nhiễm các yếu tố về vi khí hậu, tiếng ồn, bụi,… trong
phân xưởng. Chúng tôi cho rằng môi trường làm việc của phân xưởng không an toàn
cho công nhân làm việc....................................................................................................67
4.4. Hạn chế của nghiên cứu............................................................................................70
KẾT LUẬN..........................................................................................................................71
1.3. Kết quả đánh giá về ATLĐ của công ty.....................................................................71
KHUYẾN NGHỊ..................................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................75
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn.........................................................................................76
Phụ lục 2: Phiếu thu thập thông tin thứ cấp.........................................................................82
Phụ lục 3: Hướng dẫn phỏng vấn sâu lãnh đạo công ty về công tác ATVSLĐ....................85
..............................................................................................................................................86
Phụ lục 4: Hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ an toàn lao động về công tác ATVSLĐ........87
Phụ lục 5: Kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động của Công ty Cổ phần mía đường Bến
Tre (ngày 17 tháng 03 năm 2016)........................................................................................89
Phụ lục 6: Danh sách các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam............................99

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSLĐ

An toàn vệ sinh lao động

BHLĐ

Bảo hộ lao động

BNN

Bệnh nghề nghiệp

CCS

Chỉ số đường

ĐNN

Điếc nghề nghiệp

MTLĐ

Môi trường lao động


NLĐ

Người lao động

SKĐK

Sức khỏe định kỳ

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TCVS

Tiêu chuẩn vệ sinh

DANH MỤC CÁC BẢNG KẾT QUẢ
Trang


i

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ KẾT QUẢ
Trang


ii


iii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, môi trường làm việc của người lao động phải
tiếp xúc với nhiều yếu tố độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe , . Một số nghiên cứu về
điều kiện lao động của công nhân ngành mía đường cho thấy công nhân làm việc
trong môi trường này thường xuyên phơi nhiễm với các yếu tố tiếng ồn, bụi hô hấp,
vi khí hậu, và có nguy cơ gia tăng mắc các điếc nghề nghiệp, bệnh về hô hấp. Do
đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Mô tả thực trạng sức khỏe của công nhân đang
làm việc tại công ty cổ phần mía đường Bến Tre và một số yếu tố liên quan năm
2016 ” được thực hiện tại công ty cổ phần mía đường Bến Tre từ 12/2015- 6/2016
với 3 mục tiêu: Mô tả thực trạng sức khỏe và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến
sức khỏe công nhân đang làm việc tại công ty cổ phần mía đường Bến Tre. Đồng
thời, xác định thuận lợi, khó khăn trong công tác ATVSLĐ.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định
tính được thực hiện thông qua phỏng vấn bằng bộ câu hỏi trên 226 công nhân trực
tiếp sản xuất; đồng thời phỏng vấn sâu ban giám đốc, cán bộ an toàn lao động, và nhóm
công nhân của công ty. Căn cứ vào kết quả khám sức khỏe định kỳ của công nhân và
kết quả đo kiểm tra môi trường lao động.
Kết quả khám sức khỏe định kỳ cho thấy: 79,2% đủ sức khỏe (loại I, II, III) và
20,8% không đủ sức khỏe(loại IV, V) để làm việc.Kết quả đo môi trường lao động
có 58,5% tổng số mẩu đo MTLĐ vượt tiêu chuẩn VSLĐ, cao nhất là độ ẩm, nhiệt
độ và tiếng ồn. Đánh giá về ATLĐ của công ty cho thấy 89,8% đối tượng được
trang bị BHLĐ; 93,8% công nhân đã được tập huấn ATVSLĐ. Năm 2016 có 52,7%
đối tượng được khám SKĐK và 51,3% được khám BNN.
Những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho công tác ATVSLĐ chủ yếu từ chủ
trương, chính sách, của công ty dành cho công tác ATVSLĐ, công nhân được cung
cấp các phương tiện BHLĐ cơ bản, được đào tạo, tập huấn ATVSLĐ. Những yếu
tố gây khó khăn cho công tác ATVSLĐ xuất phát từ môi trường làm việc của công
ty, điều kiện cơ sở vật chất, BHLĐ vẫn chưa đảm bảo. Đồng thời với việc chưa tổ


iv

chức đào tạo, tập huấn cho những đối tượng mới vào công ty cũng như do ý thức
của NLĐ về ATVSLĐ chưa cao.
Từ đó, nghiên cứu viên đề xuất một số khuyến nghị hỗ trợ chuyên môn kỹ
thuật cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện ATVSLĐ tại công ty mía đường.
Đồng thời cần cải thiện môi trường làm việc cho công nhân. Duy trì công tác giám
sát ATVSLĐ và khám SKĐK cũng như phát hiện BNN. Đặc biệt, người lao động
phải thực hiện tốt các quy định về ATVSLĐ.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa và
hiện đại hóa đất nước. Nhưng hiện nay còn nhiều cơ sở sản xuất với dây chuyền công
nghệ lạc hậu, cũ kỹ, điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, môi trường lao động
(MTLĐ) bị ô nhiễm nặng nề ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người lao động (NLĐ).
Mỗi năm, nước ta có hàng nghìn người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BNN)
và bệnh liên quan đến nghề nghiệp. Vấn đề này không những ảnh hưởng đến sức
khỏe mà còn góp phần làm tăng gánh nặng đối với ngân sách y tế và quốc gia , . Môi
trường làm việc của NLĐ phải tiếp xúc với nhiều yếu tố độc hại như: bụi, hơi khí
độc, tiếng ồn,…ảnh hưởng đến sức khỏe qua các con đường khác nhau như hô hấp,
đường da, tiêu hóa,… gây nên nhiều loại bệnh cấp hoặc mạn tính.
Ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, điều kiện lao động chưa
được cải thiện, còn phát sinh nhiều yếu tố độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe NLĐ.
Bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động vẫn đang là mối quan tâm lớn của các nhà
khoa học và các nhà quản lý. Môi trường lao động đã được các nhà y học lao động
nghiên cứu, góp phần giúp cho nhà quản lý có được chiến lược trong việc đầu tư
thiết bị thích hợp nhằm bảo vệ MTLĐ, chăm sóc bảo vệ sức khỏe lâu dài cho công
nhân, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tác hại do MTLĐ tại
doanh nghiệp của họ gây ra.
Một số nghiên cứu về điều kiện lao động của công nhân ngành mía đường
cho thấy công nhân làm việc trong môi trường này thường xuyên phơi nhiễm với
các yếu tố tiếng ồn, bụi hô hấp, vi khí hậu, và có nguy cơ gia tăng mắc các bệnh
giảm thính lực, điếc nghề nghiệp, bệnh về hô hấp, .
Với mong muốn tìm hiểu về tình trạng sức khỏe của công nhân đang làm
việc tại công ty cổ phần mía đường Bến Tre, nơi có các yếu tố vi khí hậu, ánh sáng,
tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt phát hiện được bệnh điếc nghề nghiệp
nên đề tài “Mô tả thực trạng sức khỏe của công nhân đang làm việc tại công ty cổ
phần mía đường Bến Tre và một số yếu tố liên quan năm 2016” được xây dựng.


2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng sức khỏe công nhân đang làm việc tại công ty cổ phần mía
đường Bến Tre năm 2016
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến sức khỏe công nhân đang làm việc tại
công ty cổ phần mía đường Bến Tre năm 2016
3. Mô tả các yếu tố thuận lợi, khó khăn trong công tác an toàn vệ sinh lao
động tại công ty cổ phần mía đường Bến Tre.


3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Sức khỏe
Năm 1948, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã định nghĩa: Sức khỏe là trạng
thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải chỉ đơn
thuần là không có bệnh hay thương tật. Như vậy, chỉ quan tâm chữa trị bệnh tật là
chưa đủ, mà phải quan tâm đến cuộc sống của con người về cả tinh thần và thể
chất .
1.1.2. Bệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề
nghiệp tác động đối với NLĐ.
Thông thường người ta hiểu bệnh nghề nghiệp mang tính chất đặc trưng của
một nghề nào đó do yếu tốc độc hại trong nghề tác động thường xuyên lên cơ thể
NLĐ, gây nên những rối loạn bệnh lý cấp hoặc mạn tính. Tuy nhiên cũng không nên
hiểu theo khuynh hýớng quá rộng coi các bệnh xảy ra có liên quan ðến MTLÐ ðều
là bệnh nghề nghiệp. Ví dụ: bệnh tim mạch ở NLÐ nặng. Song nếu quan niệm là
bệnh ðặc trýng nhý ðau bụng chỉ ðối với ngýời công nhân tiếp xúc với chì thì sẽ bỏ
sót nhiều bệnh nghề nghiệp như thiếu máu do nhiễm độc chì, viêm ống thận cấp do
nhiễm độc các kim loại nặng,... Có thể nói bệnh nghề nghiệp là một trong các loại
bệnh môi trường bao gồm cả tình trạng cấp tính và mạn tính, ví dụ nhiễm độc cấp
tính do oxytcarbon, viêm phế quản mạn tính trong môi trường có nhiều bụi,....
Có rất nhiều bệnh nghề nghiệp, để dễ nhận biết và có các biện pháp phòng
chống phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp người ta phân chia các bệnh nghề nghiệp
thành 5 nhóm dựa trên nhóm yếu tố tác hại nghề nghiệp gây bệnh.
Nhóm 1: gồm những bệnh sinh ra do tác hại của bụi trong MTLĐ ví dụ bệnh
bụi phổi do các bụi vô cơ, bệnh dị ứng đường hô hấp do các bụi hữu cơ.
Nhóm 2: gồm các bệnh sinh ra do các tác hại nghề nghiệp mang tính chất vật
lý như tiếng ồn, áp lực cao, rung chuyển,...
Nhóm 3: các bệnh sinh ra do các tác nhân hóa học như các hóa chất độc ô
nhiễm MTLĐ: nhiễm độc thuốc trừ sâu, nhiễm độc kim loại nặng,...


4

Nhóm 4: nhóm bệnh sinh ra các tác nhân sinh học như các nấm men, vi sinh
vật gây bệnh, gặp ở MTLĐ của nông dân, những người lao công,...
Nhóm 5: bao gồm các bệnh sinh ra do hiện tượng căng thẳng thần kinh, cơ,
xương, khớp, thường xẩy ra với các loại lao động đặc biệt, tác động lên một số bộ
phận của cơ thể một cách không đồng đều.
Các bệnh nghề nghiệp mang những đặc trưng so với các loại bệnh khác bởi
yếu tố gây bệnh, sự phát sinh, phát triển bệnh lý chính vì vậy vấn đề chẩn đoán,
điều trị bệnh cũng mang những đặc thù riêng. Ngoài ra bệnh nghề nghiệp còn
mang tính chất xã hội chính vì vậy đòi hỏi trách nhiệm phòng tránh bệnh, giám
định bệnh nghề nghiệp cho NLĐ của những người sử dụng lao động.
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) hiện nay đă phân loại bệnh nghề nghiệp
thành 29 nhóm với hàng trăm bệnh khác nhau . Ở Việt Nam, theo Luật An toàn,

vệ sinh lao động số: 84/2015/QH13 ban hành tháng 6 năm 2015 có 30 bệnh
được công nhận là bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm (chi tiết phụ
lục 6) .
1.2. Các yếu tố cấu thành môi trường lao động
1.2.1. Các yếu tố vi khí hậu
Vi khí hậu trong lao động sản xuất hay còn gọi là điều kiện khí tượng trong
môi trường sản xuất bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ vận chuyển không khí, và
đặc biệt là bức xạ nhiệt ở MTLĐ nóng. Điều kiện khí tượng đó có thể ảnh hưởng
tới các quá trình sinh học trong điều hoà nhiệt độ của cơ thể và có thể gây bệnh tật
cho NLĐ khi mà các phản ứng sinh lý sinh hóa bị rối loạn.
Trong thực tế sản xuất điều kiện khí tượng khác thường như nóng quá hoặc
lạnh quá đều có ảnh hưởng tới sức khỏe NLĐ, cụ thể là sẽ ảnh hưởng tới cơ quan
điều hoà thân nhiệt, ảnh hưởng tới các quá trình sinh lý. Tuy vậy điều kiện vi khí
hậu quá nóng sẽ nguy hiểm hơn quá lạnh. Ở nước ta có nhiều ngành nghề phải làm
việc trong điều kiện vi khí hậu nóng, làm việc ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp
của điều kiện thời tiết khí hậu nắng, nóng, cũng có lúc lại phải làm việc dưới trời
mưa rét như công nhân giao thông, lâm nghiệp hay nông dân,....


5

Khác với môi trường xung quanh, môi trường sản xuất được chia ra làm 3
loại cơ bản: vi khí hậu nóng, vi khí hậu lạnh, vi khí hậu ngoài trời. Ở nước ta,
trong sản xuất thường gặp vi khí hậu nóng và ngoài trời là chính. Đặc điểm cơ bản
của vi khí hậu nóng là vấn đề nhiệt độ và bức xạ quá lớn,vượt qua cảm giác dễ
chịu của cơ thể, ảnh hưởng đến khả năng điều nhiệt của cơ thể. Ngoài ra, các yếu
tố vi khí hậu khác như vận tốc gió, độ ẩm không khí, các yếu tố khác của môi
trường cũng làm thay đổi sức nóng của môi trường. Đôi khi vi khí hậu nóng có thể
gây nên những rối loạn bệnh lý như say nóng, say nắng,....
1.2.1.1. Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí là khái niệm về sự nóng hay lạnh của không khí được đo
bằng độ C, độ F,... Nhiệt độ không khí ảnh hưởng đến nhiệt độ da và nhiệt độ cơ
thể. Trong sản xuất nhiệt độ không khí cao gặp ở nhiều ngành nghề như luyện kim,
hầm mỏ,....
Tiêu chuẩn nhiệt độ tối đa cho phép trong MTLĐ của Việt Nam là:
0
- Trong điều kiện bình thường không vượt quá 30 C .
0
- Xung quanh các lò công nghiệp không vượt quá 40 C.
0
- Nhiệt độ trong cơ sở sản xuất không chênh lệch với bên ngoài quá 3 - 5 C.
1.2.1.2.Độ ẩm của không khí
- Độ ẩm của không khí là khái niệm chỉ lượng hơi nước có trong không khí.
- Có 3 đại lượng đo độ ẩm, trong đó độ ẩm tuyệt đối được tính bằng số gam
3
hơi nước có trong 1m không khí, độ ẩm tối đa là lượng hơi nước bão hoà trong
không khí ở mỗi nhiệt độ nhất định. Trong thực tế khái niệm hay dùng là độ ẩm
tương đối. Độ ẩm tương đối là tỷ lệ % giữa độ ẩm tuyệt đối trên độ ẩm tối đa. Việt
Nam quy định độ ẩm tương đối trong MTLĐ là dao động quanh 75%.
1.2.1.3. Tốc độ chuyển động của không khí
Tốc độ chuyển động của không khí hay còn gọi là gió thường biểu thị bằng
m/s, gió làm tăng hoặc giảm thải nhiệt của cơ thể. Khi nhiệt độ môi trường sản
xuất tăng cao, gió có thể đưa không khí nóng tới chỗ NLĐ làm việc và nghỉ ngơi


6

hoặc gió có thể đưa không khí mát ở bên ngoài tới.
1.2.1.4.Bức xạ nhiệt
Là các tia bức xạ năng lượng nhiệt phát ra từ bề mặt của các vật thể nóng
hoặc con người gồm các tia thấy, hồng ngoại và tử ngoại. Nhiệt độ bề mặt càng
cao thì cường độ bức xạ nhiệt càng lớn và có nhiều tia sóng ngắn. Khi chiếu bức
xạ nhiệt vào các vật thể thì năng lượng bức xạ chuyển thành năng lượng nhiệt làm
nóng vật thể lên .
Bảng 1. 1. Mối liên quan giữa năng lượng bức xạ và cảm giác
2
calo/cm /phút
0,4 – 0,8
0,9 – 1,3
1,3 – 2,3
2,3 – 3,0
3,0 – 4,0
4,0 – 5,0
>5

Cường độ bức xạ đối với cảm giác chủ quan
Yếu, có thể chịu đựng vô thời hạn
Yếu vừa, có thể chịu đựng 3 - 5 phút
Vừa, có thể chịu đựng 40 - 60 giây
Cao vừa có thể chịu đựng 20 - 30 giây
Cao, có thể chịu đựng 12 - 24 giây
Mạnh, có thể chịu đựng 8 - 10 giây
Rất mạnh, có thể chịu đựng 2 - 5 giây

Cường độ bức xạ nhiệt tối đa cho phép ở Việt Nam là từ 1 đến 1,5
2
calo/cm /phút.
Ngoài các yếu tố trên, sự trao đổi nhiệt của cơ thể NLĐ và môi trường còn
chịu ảnh hưởng của quần áo và cường độ lao động.
1.2.2. Bụi
Bụi là những phần tử nhỏ bé, đa số ở thể rắn tập hợp rải rác trong môi
trường, là tác hại phổ biến nhất trong các tác hại nghề nghiệp của môi trường
không những bởi tính độc hại của nó mà còn do chúng rất phổ biến, có mặt ở mọi
nơi, mọi chỗ trong MTLĐ, môi trường sống. Các loại bụi phân tán trong không
khí do sản xuất gây nên có hạt nhỏ, đặc hay lỏng sẽ lơ lửng trong không khí. Nếu
ở thể đặc, khí dung gọi là bụi, nếu ở thể lỏng gọi là sương mù.
Do đặc điểm của hoạt động lao động và sinh hoạt cũng như các tác động nên
bụi sinh ra có nhiều trạng thái và kích thước khác nhau. Tác hại của bụi phụ thuộc
vào bản chất lý hóa của nó song trạng thái và kích thước cũng đóng vai trò quan


7

trọng do nó tạo điều kiện cho bụi tồn tại lâu hay chóng trong môi trường rồi từ đó
khuếch tán vào phổi gây bệnh. Hiện nay các ngành công nghiệp hầm mỏ, luyện
kim, sản xuất vật liệu xây dựng và may mặc là những ngành công nghiệp có
nhiều NLĐ chịu tác động của bụi với các mức độ khác nhau như viêm nhiễm, co
thắt hoặc xơ hóa các tế bào nhu mô phổi,...Đối với từng loại bụi khác nhau chúng
thường gây nên các tác hại đặc trưng song do phát triển công nghiệp với trình độ
cao nên các loại bụi hỗn hợp được tạo ra nhiều, hình thái bệnh lý cũng phức tạp
lên rất nhiều vì sự tác động tổng hợp của chúng.
Có 3 nguyên nhân sinh ra bụi: Nghiền, cán, màu đánh bóng các chất đặc,
các vật cứng (đá, sắt thép,...); Các chất nổ và không cháy; Các chất ở dạng hơi bốc
lên dày đặc trong không khí, bị ôxy hóa hoặc sinh ra phản ứng hóa học với nhau.
Ngoài ra khi vận chuyển, lựa chọn, đóng gói, pha trộn các chất, thì khí dung loãng
có thể biến thành khí dung đặc.
Tính chất và phân loại bụi:
Do bản chất lý hóa của các vật thể và bụi, nên người ta có thể có nhiều cách
phân loại, thường dựa vào các đặc điểm cơ bản của bụi trong sản xuất.
Theo kích thước hạt bụi :
Phân loại bằng cách này rất quan trọng vì gắn liền với khả năng phân tán
của bụi trong môi trường: Bụi cơ bản (trên10µm); Bụi dưới dạng mây (0,1 10µm); Bụi dưới dạng khói (< 0,1µm).
Theo nguồn sinh ra bụi .
- Bụi hữu cơ: (gồm bụi có nguồn gốc từ động vật như lông gia súc, súc vật
và bụi thực vật như bông, đay, gỗ, ngũ cốc, giấy,...).
- Bụi vô cơ: như các kim loại (đồng, chì, kẽm, sắt, mangan,...) các khoáng
chất như (thạch anh, cát, than, chì, amiăng,...) các bụi vô cơ nhân tạo (xi măng,
thuỷ tinh,...).
- Bụi hỗn hợp: có thể có ở nhiều nơi, trong đó có thể nhiễm lẫn 30 - 50%
bụi khoáng chất. Loại bụi này dễ gây bệnh hơn bụi đơn thuần, thí dụ có nhiều silic,
amiăng sẽ tác hại nhiều lên cơ thể so với các bụi khác.
Nghiên cứu này đánh giá tình trạng bụi theo tiêu chuẩn Quốc gia: Không khí


8

làm việc bụi chứa Silic, TCVN 5509 - 1991 (Ban hành kèm theo quyết định số
574/QĐ ngày 17 tháng 9 năm 1991), có tham khảo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN
5509 - 2009. Theo đó sẽ đánh giá bằng nồng độ bụi toàn phần, là khối lượng bụi
trong không khí thu được ở giải hạt có đường kính hạt khí động dưới 50 m trên 1
đơn vị thể tích không khí. Kết quả biểu thị bằng mg/m3 theo phương pháp khối
lượng hoặc bằng số hạt/cm3 theo phương pháp đếm hạt. Bụi toàn phần là giải hạt
có khả năng thâm nhập vào đường hô hấp. Đồng thời đánh giá nồng độ bụi hô hấp:
Là khối lượng bụi trong không khí thu được ở giải hạt có đường kính hạt không
khí dưới 5 m trên một đơn vị thể tích không khí. Kết quả biểu thị bằng mg/m3 theo
phương pháp trọng lượng hoặc bằng số hạt/cm3 theo phương pháp đếm hạt. Bụi
hô hấp là giải hạt có khả năng thâm nhập sâu vào phổi (phế nang). Nồng độ bụi
toàn phần dùng để đánh giá tình trạng ô nhiễm chung trong MTLĐ, nồng độ bụi
hô hấp dùng để đánh giá mức độ tác hại gây bệnh bụi phổi cho NLĐ , .
Bảng 1. 2. Giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi không chứa silic
(theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 )
Loại

Tên chất

1

Than hoạt tính, nhôm, bentonit,

2

diatomit, graphit, cao lanh, pyrit
Bakelit, than, oxyt sắt, oxyt kẽm,
dioxyt titan, silicát, apatit, baril,
photphatit, đá vôi, đá trân châu, đá

3
4

cẩm thạch, ximăng portland
Bụi thảo mộc, động vật: chè, thuốc lá,

Nồng độ bụi toàn

Nồng độ bụi hô

phần (mg/m3)

hấp (mg/m3)

2

1

4

2

6
bụi gỗ, bụi ngũ cốc
Bụi hữu cơ và vô cơ còn lại
8
(Trong nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu là bụi thảo mộc)

3
4

Hình thái và độ cứng :
Bụi cứng, to hạt, sắc cạnh bám chặt và làm tổn thương niêm mạc dễ hơn
các hạt bụi tròn, mềm, đồng thời kích thích mạnh hơn, làm rách màng tế bào và
niêm mạc dễ hơn. Các sợi mềm, dài (bụi động vật, thực vật), dễ lắng trong khí


9

quản, phế quản to và vừa, làm cho niêm mạc có một lớp dính để sinh ra bệnh viêm
khí quản và phế quản mạn tính.
Độ tan của bụi:
Có loại tan được (đường, bột,...) và loại tan được khi có điều kiện (bông
lông thú,...). Độ tan có liên quan đến tác hại của bụi đối với cơ thể. Thí dụ bụi
công nghiệp thường gây kích thích cơ giới cho cơ thể khi tiếp xúc với tổ chức tế
bào nhưng tác hại ít nếu tan nhanh và tan hết. Ngược lại nếu không tan sẽ gây
nhiều tác hại.
Đối với loại bụi có tác dụng hóa học thì độ tan chỉ có thể làm tăng tác hại
đối với cơ thể như bụi chì, bụi asen và các loại bụi kích thích (clorua vôi, bụi
kiềm,...).
Bụi tan được khi có điều kiện là loại bụi làm thay đổi cấu tạo của tế bào,
ảnh hưởng đến tính chất miễn dịch của tổ chức nội bì, võng mạc. Loại bụi tan
được bao gồm: (1) Bụi thạch anh (SiO 2) có tác dụng đặc biệt đối với cơ chế phát
sinh và phát triển của bệnh phơi nhiễm bụi và (2) Bụi lò Thomas có tác dụng đối
với bệnh nhân viêm phổi nặng do nghề nghiệp.
Tác hại chung của các loại bụi:
Trong sản xuất tác hại của bụi đối với cơ thể không giống nhau bao gồm các
tác hại sau:
- Gây độc toàn thân: bụi chì, mangan, asen, Clo, Flo, ôxitkẽm.
- Gây kích thích cục bộ, tổn thương ở da và niêm mạc. Ngoài các chất trên
còn có xi măng, calci ô xít, clorua vôi, bụi thuốc lá,...
- Gây phản ứng dị ứng: bụi đay, bột sơn, phấn hoa,...
- Gây tác dụng quang lực học: bụi hắcín.
- Gây nhiễm khuẩn: bụi giẻ rách, lông súc vật, thóc lúa,...
- Gây ung thư: bụi của một số chất quang học và chất cơ năng phóng
- Gây tác dụng đặc biệt trên cơ quan hô hấp có 6 loại:
+ Gây viêm nhiễm đường hô hấp, thậm chí viêm phổi nói chung với tỷ lệ cao
đối với người tiếp xúc.
+ Tác dụng với đường hô hấp trên: các loại bụi sợi, bụi động vật và thực vật


10

thường kích thích, gây bệnh mũi họng,...
+ Gây tăng số lượng đại thực bào từ máu đến phổi: bụi than, bụi ôxit sắt.
+ Có tác dụng làm cho xơ hóa, tăng thực rõ rệt, gây bệnh phổi mạn tính
nặng: bụi silic (SiO2) và bụi amiăng,...
+ Làm giảm tính chất miễn dịch của tổ chức phổi: bụi xỉ lò Thomas, bụi
nhựa đường,...
+ Gây ung thư phế quản và ung thư phổi: như crom và hợp chất hóa học của
a sen, các carbuahydro,...
Quy định về tiêu chuẩn bụi trong MTLĐ :
Dưới đây là tiêu chuẩn nồng độ bụi không làm nhiễm độc ở nơi sản xuất
3
(tiêu chuẩn tối đa cho phép): Bụi thạch anh, cát từ 1 - 4mg/m . Các loại bụi khác 4
3
- 15 mg/m .
Các bệnh ở đường hô hấp do bụi gây nên:
Bệnh đường hô hấp trên
Đường hô hấp trên bị tổn hại, chủ yếu là do bụi hữu cơ gây nhiễm khuẩn, kết
hợp với tác dụng cơ giới sẽ gây viêm mũi họng, viêm thanh quản và viêm khí
quản.
Triệu chứng các bệnh viêm nói trên, lúc đầu sưng lên rồi sau teo lại, chức
phận lọc, giữ bụi của niêm mạc bị sút kém, do đó các hạt bụi vô cơ dễ vào phế bào
gây nên bệnh phổi nhiễm bụi.
Trong một số trường hợp, bụi có thể tụ lại ở đường mũi họng, ảnh hưởng đến
khứu giác và chức phận hô hấp của đường hô hấp trên, cuối cùng làm cho niêm
mạc mũi teo lại.
Loại bụi có hoạt tính hóa học có thể làm loét và thủng lá mía (bụi Dicromat,
bụi asen, apatít), nơi hay bị thủng là vùng ở phía trước sụn lá mía, có nhiều mao
quản và một lớp thượng bì, vì bụi đọng lại nhiều.
Viêm phổi
Công nhân tiếp xúc với bụi mangan dễ bị viêm phổi và tỷ lệ tử vong khá cao.
Nguyên nhân là mangan có thể ảnh hưởng đến tính miễn dịch sinh vật học của cơ


11

thể đối với nhân tố gây bệnh viêm phổi và làm tổn thương đến phổi.
Ung thư phổi
Công nhân mỏ lâu năm hay bị bệnh phổi nhiễm bụi rất nặng, kèm theo ung
thư. Khi bị phổi nhiễm bụi, hạch Lympho phế quản và trong phổi sẹo hóa có thể là
cơ sở đầu tiên cho ung thư. Nói chung, các loại bụi "Dicromat, sắt ôxit, cát,..." đều
có thể ít nhiều góp phần sinh ung thư phổi, vì nó kích thích phổi và phế quản.
Phản ứng dị ứng
Một số bụi có tác dụng gây dị ứng ở một số người và có thể gây bệnh hen
suyễn, viêm mũi, viêm phế quản và nhức nửa đầu. Thường gặp ở các trường hợp
làm việc tiếp xúc với da, lông độngvật; làm khuy trai, bột; tiếp xúc với bụi thuốc;
làm đay, tơ, một vài loại bông,...
Gây nhiễm khuẩn
Các bệnh ở đường hô hấp do bụi có thể mang theo các vi khuẩn gây bệnh
lao, bệnh nhiễm khuẩn do hít phải bụi nhiễm khuẩn (bụi trong nhà và bụi nhà
nông,...).
Những bệnh thường gặp khác do bụi
- Da: trứng cá, viêm nang lông, viêm mủ da, nứt nẻ, viêm da do bụi thực vật
và động vật (keo tơ tằm bụi qui nin, bụi xi măng, các chất kiềm,...).
- Mắt: kích thích kết mạc, gây nhiễm khuẩn trong công nhân làm bột, than
bùn, dệt, lái máy kéo, bụi bạc,…
- Răng: Bụi đường và bột mì có thể làm sâu răng, bụi bám trên mặt răng, bị
vi khuẩn phân giải thành acid lactic làm hỏng men răng.
- Tai:Bụi lẫn trong mỡ da và dáy tai có thể làm tắc lỗ tai, bụi vào trong họng,
mũi, có thể gây viêm tai giữa, viêm mang tai và viêm ống eustache.
- Đường tiêu hóa: Bụi than đá, silic, kẽm,... vào đường tiêu hóa, làm tổn hại
chức phận tiết dịch vị gây nên khó tiêu và viêm dạ dày.
1.2.3. Tiếng ồn
Bản chất của tiếng ồn:
Tiếng ồn là một tập hợp của tất cả những âm thanh hỗn hợp trong môi
trường, từ mọi nguồn, mọi phía,...không theo một quy luật nào và không phù hợp


12

với giải phẫu, sinh lý của con người nên nó cũng mang đầy đủ những đặc tính của
các âm thanh. Tất cả các âm thanh hỗn tạp này tác động lên tai ta bằng một áp lực
âm thanh mạnh hay yếu là tuỳ sự tổng hợp của cường độ âm và tần số rung động
của âm thanh lên cơ quan thính giác.
Tần số của tiếng ồn cũng như tần số âm được đo bằng số lần rung động
trong một giây, đây là âm thanh cộng hưởng, đơn vị tính là hertz (Hz). Tai ta có
thể tiếp thu được các âm thanh từ 16 đến 20.000 Hz, ở mức 16 Hz tai ta đã cảm
nhận được và ở mức 20.000 Hz là ngưỡng chịu đựng cuối cùng của tai những
người bình thường. Mức nghe bình thường là khoảng từ 500 - 5.000 Hz khả năng
tách âm của tai ta giới hạn từ 0,3 đến 1%Hz.
Tác hại của tiếng ồn trong môi trường trên thực tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Không những tác hại phụ thuộc vào bản chất của tiếng ồn và các yếu tố cộng hưởng
mà còn phụ thuộc vào cơ địa của bệnh nhân. Cường độ của tiếng ồn càng cao khả
năng gây hại càng lớn, các sóng cao tần có thể gây hại ngay ở mức 70dB trong khi
các sóng trung tần hoặc tần số thấp phải 80 - 90dB mới gây hại cho cơ thể.
Một số yếu tố rung chuyển, hóa chất độc hại cũng làm tăng khả năng tác
động của tiếng ồn. Người ta nhận thấy trong môi trường ồn, rung kết hợp tỷ lệ
người rối loạn sinh lý tăng lên nhiều, bệnh ĐNN cũng tăng cao hơn so với tiếng ồn
cùng mức độ đơn thuần.
Một số yếu tố nghề nghiệp như tính chất tiếp xúc (tiếp xúc ngắt quãng hoặc
liên tục,..), tuổi nghề trong môi trường và không gian cấu trúc nhà xưởng cũng có
vai trò quan trọng đối với khả năng tác động của tiếng ồn.
Về đặc tính cơ địa của cơ thể đối với khả năng tác động của tiếng ồn cũng
được nhiều tác giả bàn tới. Trên thực tế có người làm việc chỉ một thời gian ngắn ở
môi rường có tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép đã bị điếc nghề nghiệp, trong khi
cũng ở môi trường đó có người làm việc hàng mấy chục năm không bị bệnh. Có
tác giả cho rằng nguyên nhân chính là cơ địa thần kinh của người tiếp xúc.
Một số tác hại chính của tiếng ồn:
Tiếng ồn gây nhiều tác hại lên cơ thể như rối loạn các phản ứng sinh lý, sinh hóa
của cơ thể, gây bệnh lên cơ quan thính giác và kết hợp gây bệnh ở hệ thần kinh với


13

các yếu tố tác hại nghề nghiệp khác.
Tiếng ồn gây tác hại toàn thân trên cơ thể người tiếp xúc thường gặp nhất là
rối loạn sinh lý cấp tính và mạn tính. Hậu quả của rối loạn này là trạng thái suy
nhược mạn tính, ăn không ngon, ngủ không yên, tính tình thay đổi hay cáu gắt,
thiếu kiên nhẫn ở nơi làm việc cũng như ở nhà. Tiếng ồn gây tăng huyết áp, tăng
nhịp tim.
Tiếng ồn có thể tác động đặc biệt và trực tiếp lên cơ quan thính giác của
người tiếp xúc qua một quá trình thường là lâu dài, qua 3 giai đoạn. Lúc đầu là
hiện tượng thích nghi sau đó đến mệt mỏi thính giác rồi cuối cùng là ĐNN.
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 về việc ban hành 21
tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc, 7 thông số vệ sinh lao động quy định
tiêu chuẩn tiếng ồn là mức âm liên tục hoặc mức tương đương tại nơi làm việc
không quá 85 dBA trong 8 giờ . Nếu thời gian tiếp xúc với tiếng ồn giảm ½ mức
ồn cho phép tăng 5 dBA .
1.3. Các tác hại của nghề nghiệp đến sức khỏe
Tác hại nghề nghiệp là những yếu tố trong quá trình sản xuất
và điều kiện lao động có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và khả năng lao động của
công nhân gây nên những rối loạn bệnh lý hoặc các bệnh nghề nghiệp đối với
những người tiếp xúc,.
Tác hại nghề nghiệp có thể phân ra các loại như sau:
1.3.1. Các tác hại nghề nghiệp liên quan đến tổ chức lao động không hợp lý
-

Tổ chức lao động không hợp lý có thể gây rất nhiều tác hại lên sự cân bằng

trạng thái sinh lý, sinh hoá của cơ thể NLĐ, từ đó sinh ra các rối loạn bệnh lý.
-

Thời gian lao động quá lâu dài có thể gây nên sự căng thẳng về thần kinh, thể

chất bởi sự đáp ứng quá ngưỡng: lao động lâu, năng lượng bị cạn dần, các khối cơ,
gây đau mỏi, thậm chí co cứng cơ, mất khả năng hoạt động (ví dụ: acid lactic tăng
lên, cơ bị co cứng).
-

Cường độ lao động quá nặng nhọc và khẩn trương sẽ huy động khối lượng cơ

bắp, thần kinh lớn tham gia nhiều trong một thời gian ngắn, điều này sẽ làm tăng
nhanh sự tiêu hao năng lượng và hoạt động của các cơ quan. Khi sự đáp ứng vượt


14

quá ngưỡng bình thường như: khối lượng cơ hoạt động quá lớn, nhu cầu đáp ứng
năng lượng cao, cơ thể có thể không đáp ứng kịp. Chế độ lao động và nghỉ ngơi
không hợp lý dễ làm tăng nhanh quá trình mệt mỏi, phát sinh các bệnh nghề
nghiệp. Những lao động nặng tiêu hao năng lượng nhiều hoặc tiếp xúc với nhiều
yếu tố độc hại sẽ chịu nhiều ảnh hưởng xấu lên sức khỏe.
-

Tư thế lao động không phù hợp với máy móc hoặc phương thức, phương tiện

lao động sẽ gây nên sự bất thường cho các hoạt động chức năng, vì thế, các rối
loạn bệnh lý dễ xảy ra hoặc quá trình mệt mỏi tế bào sẽ đến sớm. Trong thực tế,
nhiều NLĐ phải làm việc ở các tư thế không hợp lý, nhiều nhóm cơ vận động
trong tình trạng vận cơ tĩnh hoặc tạo các góc quá nhiều, nhiều động tác uốn, vặn,
sẽ làm tăng nhanh sự mệt mỏi của thần kinh và thể chất.
-

Các cơ quan bị căng thẳng do hoạt động không đồng bộ dễ gây nên sự mệt

mỏi cục bộ. Trong các cơ quan dễ bị mệt mỏi sớm nếu hoạt động không phù hợp,
người ta thấy đứng đầu là các giác quan.
1.3.2. Những tác hại nghề nghiệp liên quan đến quy trình sản xuất
Trong quá trình sản xuất các yếu tố tác hại nghề nghiệp mang đặc trưng lý
hóa, vi sinh vật,... có thể phát sinh hoặc tác động xấu lên cơ thể NLĐ.
-

Các yếu tố vật lý như vi khí hậu, bức xạ, áp lực không khí không bình

thường, rung chuyển,... Thường xuyên tác động lên cơ thể làm ảnh hưởng đến sự
cân bằng các phản ứng sinh lý, sinh hóa,... Vi khí hậu xấu có thể là quá nóng hoặc
quá lạnh. Nhiệt độ không khí cao hơn nhiệt độ da có thể gây trạng thái tích nhiệt,
có thể làm cho quá trình thoát nhiệt của cơ thể bị ngừng trệ gây say nóng.
-

Các yếu tố lý hóa trong môi trường như bụi, hơi khí độc gây rất nhiều rối

loạn bệnh lý và BNN, đứng đầu là các loại bụi vô cơ gây xơ hóa phổi không hồi
phục gây tàn phế bộ máy hô hấp. Một số loại bụi hữu cơ như lông súc vật, bông,
đay, phấn hoa gây phản ứng dị ứng co thắt khí phế quản. Các chất độc có trong
MTLĐ có thể ở dạng bụi hoặc khí gây nên nhiều bệnh nhiễm độc nguy hại như:
nhiễm độc chì, asen, thuỷ ngân, thuốc trừ sâu,...
-

Trong MTLĐ có nhiều yếu tố sinh học gây hại như các vi trùng, ký sinh

trùng, các loại vi sinh vật phẩm có tính chất kháng nguyên gây nên viêm nhiễm


15

hoặc phản ứng dị ứng, các nấm hoặc vi trùng có khả năng tồn tại cao ở ngoại cảnh
như lao, bạch hầu dễ gây bệnh.
1.3.3. Những tác hại nghề nghiệp liên quan tới điều kiện vệ sinh kém
Điều kiện vệ sinh kém trong MTLĐ là tập hợp bởi nhiều yếu tố tạo nên cảm
giác hoặc trực giác đối với NLĐ. Ví dụ như độ thông thoáng trong môi trường, các
thiết bị vệ sinh và an toàn lao động, nhằm ngăn cản sự phát sinh các yếu tố độc hại
từ nguồn hoặc bảo vệ thụ động như: khẩu trang, các loại máy hút bụi, ánh sáng
thiếu làm giảm khả năng hoạt động của thị giác. Môi trường thiếu thông thoáng
làm giảm khả năng trao đổi nhiệt, khí,...Các yếu tố do điều kiện vệ sinh của
MTLĐ kém sẽ tác động lên NLĐ làm cho các giác quan cũng như toàn thân chóng
mệt mỏi dẫn đến giảm năng suất lao động, dễ gây các tai nạn nghề nghiệp và
BNN, .
1.4. Thực trạng sức khỏe của công nhân ngành mía đường
1.4.1. Trên thế gới
Theo Fernanda Rocha và các cộng sự tại Brazil, là vựa mía đường lớn nhất
của thế giới, để đánh giá điều kiện lao động và sức khỏe của công nhân nhà máy
mía đường năm 2010. Dựa trên những quan sát trực tiếp, các cuộc phỏng vấn với
NLĐ liên quan đến sản xuất, tiếp xúc hàng ngày với các yếu tố lý, hoá học, và các
mối nguy hiểm sinh học dẫn đến các bệnh khác nhau, chấn thương, tai nạn: viêm
da, viêm kết mạc, mất nước, đau bụng, khó thở, viêm đường hô hấp, huyết áp cao,
bên cạnh tăng nặng gánh nặng tâm sinh lý và các loại khác của biểu hiện tâm thần.
Theo Rodolfo Vilela và các cộng sự công bố nghiên cứu năm 2014 ở Brazil,
ngành mía đường ngày càng tăng qua các năm, đặc biệt là ở bang São Paulo, nơi
khoảng 42,9% các nhà máy đường- ethanol được tập trung. Các dây chuyền sản
xuất là một chủ đề được quan tâm vì công nhân dễ gặp các rủi ro phát sinh từ quá
trình làm việc. Chính vì vậy, ở Sao Paulo, từ 2006- 2009, tiến hành giám sát sức
khoẻ nghề nghiệp và các vấn đề liên quan đến nhà ở và điều kiện làm việc của công
nhân ngành mía. Ảnh hưởng ngày càng được khẳng định theo nghiên cứu Sacchi FP
và các cộng sự trong nghiên cứu bệnh chứng được công bố năm 2013 cũng tại
Brazil với một số dân bản địa. Kết quả đã chỉ ra có một mối quan hệ giữa việc tiếp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×