Tải bản đầy đủ

Thực trạng ô nhiễm tiếng ồn và phòng ngừa điếc nghề nghiệp của người lao động tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Việt Thắng, Đồng Tháp năm 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN VĂN SUNG

THỰC TRẠNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN VÀ PHÒNG NGỪA ĐIẾC
NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG, ĐỒNG THÁP
NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN VĂN SUNG


THỰC TRẠNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN VÀ PHÒNG NGỪA ĐIẾC
NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG, ĐỒNG THÁP
NĂM 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN NGỌC ẤN

HÀ NỘI, 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp em đã nhận đƣợc sự hỗ trợ, giúp
đỡ tận tình của thầy cô, các anh chị đồng nghiệp và bạn bè.Em xin trân trọng bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học – Trƣờng Đại
học Y tế công cộng, Ban Giám hiệu Trƣờng Cao đẳng Y tế Đồng Tháp, Ban Giám đốc
Sở Y tế Đồng Tháp, Ban Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Đồng Tháp đã tạo
điều kiện cho em tham dự khóa học này.
Em xin chân thành cám ơn đến Quý Thầy/Cô các Phòng, Bộ môn Trƣờng Đại
học Y tế công cộng và các cán bộ Trƣờng Cao đẳng Y tế Đồng Tháp đã nhiệt tình
giảng dạy, trang bị kiến thức, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới Giáo viên hƣớng dẫn và Giáo viên hỗ trợ đã dành nhiều thời gian hƣớng dẫn,
tận tình chỉ bảo, định hƣớng cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
Luận văn.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Công ty cổ phần thức ăn chăn
nuôi Việt Thắng đã nhiệt tình tạo điều kiện, giúp đỡ và cung cấp thông tin quý báu,
giúp cho em thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, em xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình, ngƣời thân, đồng nghiệp và các
anh chị em lớp Cao học Y tế công cộng khóa 19 - Đồng Tháp đã động viên, giúp đỡ và
chia sẻ những khó khăn với em trong suốt quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn./


ii



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ............................................................................. v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 1
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 5
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................ 6
1.1. Một số vấn đề cơ bản về tiếng ồn ....................................................................... 6
1.2. Ảnh hƣởng của tiếng ồn đến sức khỏe ngƣời lao động ...................................... 7
1.3. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn: ................................................................... 8
1.4. Biện pháp phòng điếc nghề nghiệp .................................................................. 10
1.5. Các nghiên cứu tiếng ồn và phòng ĐNN trong một số ngành sản xuất ........... 11
1.6. Thực trạng phòng ngừa điếc nghề nghiệp tại Đồng Tháp ................................ 15
1.7. Giới thiệu về Công ty Việt Thắng: .................................................................. 16
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 20
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................................... 20
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................... 20
2.3. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................... 20
2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu ........................................................................................ 20
2.5. Phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................................... 22
2.6. Các biến số nghiên cứu:.................................................................................... 23
2.7. Một số định nghĩa, tiêu chuẩn và cách đánh giá: ............................................. 23
2.8. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu ........................................................... 25
2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ..................................................................... 25
2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số...................... 25
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................................ 27
3.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu: ...................................................... 27


iii

3.2. Thông tin về kiến thức và thái độ của NLĐ về phòng ngừa ĐNN ................... 28
3.3. Thực trạng ô nhiễm tiếng ồn tại Công ty việt Thắng: ...................................... 31
3.4. Thực trạng về phòng ngừa ĐNN tại công ty Việt Thắng ................................. 36
3.5. Các yếu tố liên quan đến phòng ngừa điếc nghề nghiệp của NLĐ .................. 45
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN .......................................................................................... 51
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 62
KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 64
Phụ lục 1 ...................................................................................................................... 70
Phụ lục 2 ...................................................................................................................... 77
Phụ lục 3 ...................................................................................................................... 81
Phụ lục 4 ...................................................................................................................... 83
Phụ lục 5 ...................................................................................................................... 85
Phụ lục 6 ...................................................................................................................... 89
Phụ lục 7 ...................................................................................................................... 90


iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATVSLĐ

An toàn vệ sinh lao động

BHLĐ

Bảo hộ lao động

BNN

Bệnh nghề nghiệp

ĐNN

Điếc nghề nghiệp

MTLĐ

Môi trƣờng lao động

NLĐ

Ngƣời lao động

PCCN

Phòng chống cháy nổ

PTBVCN

Phƣơng tiện bảo vệ cá nhân

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam


v

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1. Mức áp suất âm tại các vị trí làm việc .......................................................... 7
Bảng 1.2. Xác định yếu tố nguy cơ ảnh hƣởng tiếng ồn đến sức khỏe ngƣời lao động
tại Công ty CP thức ăn chăn nuôi Việt Thắng ............................................................. 17
Bảng 3.1. Thông tin về đối tƣợng nghiên cứu ............................................................. 27
Bảng 3.2. Kiến thức về phòng ngừa ĐNN của NLĐ................................................... 28
Bảng 3.3. Thái độ của ngƣời lao động về phòng ngừa ĐNN . .................................... 29
Bảng 3.4. Kết quả tổng hợp kiến thức, thái độ phòng ngừa ĐNN của NLĐ . ............ 30
Bảng 3.5. Kết quả đo tiếng ồn chung tại các khu vực nạp liệu ................................... 31
Bảng 3.6. Kết quả đo tiếng ồn chung tại các khu vực ép viên .................................... 32
Bảng 3.7. Kết quả đo tiếng ồn chung tại các khu vực thành phẩm ............................. 32
Bảng 3.8. Kết quả đo tiếng ồn chung tại các khu vực trực vận hành máy .................. 33
Bảng 3.9. Kết quả phân tích tiếng ồn theo dải tần trong phân xƣởng sản xuất ........... 34
Bảng 3.10. Phân tích cƣờng độ tiếng ồn theo từng dải tần số ..................................... 35
Bảng 3.11. Kết quả tổng hợp tiếng ồn chung và phân theo từng dải tần s .................. 35
Bảng 3.12. Kết quả NLD của công ty đƣợc sinh hoạt, phổ biến nội quy về phòng ngừa
ĐNN trƣớc khi bố trí việc làm .................................................................................... 39
Bảng 3.13. Kết quả công ty kiểm tra, giám sát việc sử dụng PTBVCN phòng ngừa
ĐNN của NLĐ . ........................................................................................................... 40
Bảng 3.14. Thực trạng về sử dụng PTBVCN trong quá trình làm việc . .................... 42
Bảng 3.15. Mức độ sử dụng PTBVCN trong quá trình làm việc . .............................. 42
Bảng 3.16. Lý do NLĐ không sử dụng PTBVCN và sử dụng PTBVCN phòng ngừa
ĐNN không xuyên suốt quá trình lao động. ................................................................ 43
Bảng 3.17. Thực trạng về địa điểm nghỉ giữa ca của NLĐ ........................................ 43
Bảng 3.18. Thực trạng về tham gia KSK định kỳ và khám BNN của NLĐ .............. 44
Bảng 3.19. Kết quả tổng hợp phòng ngừa ĐNN của NLĐ ........................................ 45
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa tuổi với phòng ngừa ĐNN của NLĐ . ....................... 45
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa giới tính với phòng ngừa ĐNN của NLĐ . ................ 45
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa tuổi nghề với phòng ngừa ĐNN của NLĐ . .............. 46


vi

Bảng 3.23. Mối liên quan giữa trình độ học vấn với phòng ĐNN của NLĐ . ............ 46
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa kiến thức với phòng ngừa ĐNN của NLĐ . .............. 47
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa thái độ với phòng ngừa ĐNN của NLĐ . .................. 48
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa công ty sinh hoạt, phổ biến nội quy phòng ngừa ĐNN
trƣớc khi bố trí việc làm với phòng ĐNN của NLĐ ................................................... 48
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa công ty kiểm tra, giám sát sử dụng PTBVCN với phòng
ngừa ĐNN của NLĐ . .................................................................................................. 49


1

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tiếng ồn trong môi trƣờng lao động là một yếu tố tác hại nghề nghiệp đã đƣợc
phát hiện từ rất sớm nhƣng hiện vẫn là yếu tố gây ảnh hƣởng tới sức khỏe ngƣời lao
động phổ biến ở nhiều ngành sản xuất. Đặc thù của ngành chế biến thức ăn chăn nuôi
phát sinh nhiều bụi và tiếng ồn cao nhƣng đến nay tỉnh Đồng Tháp chƣa có nghiên cứu
về tình trạng ô nhiễm tiếng ồn và công tác phòng ngừa điếc nghề nghiệp tại các công
ty chế biến thức ăn chăn nuôi, do đó nghiên cứu thực trạng ô nhiễm tiếng ồn và phòng
ngừa điếc nghề nghiệp của ngƣời lao động tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Việt
Thắng, Đồng Tháp năm 2017 đã đƣợc tiến hành nhằm tìm hiểu mức độ ô nhiễm tiếng
ồn tại công ty, ngƣời lao động và công ty đã làm gì để phòng ngừa điếc nghề nghiệp.
Nghiên cứu đƣợc thiết kế mô tả cắt ngang phối hợp định lƣợng và định tính.
Thông tin về mẫu tiếng ồn chung và phân tích dãy tần số tại 4 khu vực có nguy cơ điếc
nghề nghiệp cao gồm 320 mẫu tại khu vực: Nạp liệu, ép viên, thành phẩm và vận hành
máy. Cỡ mẫu về phòng ngừa điếc nghề nghiệp tại công ty đƣợc thu thập từ phỏng vấn
283 ngƣời lao động làm việc tại 4 khu vực: Nạp liệu, ép viên, thành phẩm và vận hành
máy. Thông tin định tính bổ sung cho nội dung phòng ngừa điếc nghề nghiệp tại công
ty đƣợc thu thập từ phỏng vấn sâu lãnh đạo và cán bộ an toàn vệ sinh lao động của
công ty.
Kết quả nghiên cứu cho thấy cƣờng độ tiếng ồn chung tại khu vực sản xuất trực
tiếp dao động từ 76,4 – 91,6 dBA, tỷ lệ số mẫu vƣợt Quy chuẩn Việt Nam cho phép là
46,88%, tập trung tại khu vực ép viên và thành phẩm. Tỷ lệ mẫu tiếng ồn phân tích
theo dải tần vƣợt Quy chuẩn Việt Nam cho phép là 50,0%, tần số 4.000 Hz có tỷ lệ
vƣợt Quy chuẩn Việt Nam cho phép là 24,4%, đây dãy tần số dễ gây giảm thính lực
dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp nhất.
Công ty chƣa thực hiện tốt 2 nội dung phòng ngừa điếc nghề nghiệp là sinh hoạt
nội quy và giám sát an toàn vệ sinh lao động. Thực trạng phòng ngừa điếc nghề nghiệp
của ngƣời lao động chƣa tốt khi chỉ có 26,5% ngƣời lao động phòng ngừa điếc nghề
nghiệp đạt, lĩnh vực phòng ngừa không đạt chủ yếu là ngƣời lao động nghỉ giữa ca tại
xƣởng sản xuất (47%) và ngƣời lao động không sử dụng hoặc sử dụng không xuyên
suốt nút tai chống ồn trong quá trình là việc (62,9%).


2

Nghiên cứu đã tìm ra nhiều yếu tố liên quan đến phòng ngừa điếc nghề nghiệp
của ngƣời lao động tại công ty: ngƣời lao động có trình độ học vấn từ cấp III trở lên
phòng ngừa đạt cao gấp 7,45 lần ngƣời lao động có trình độ học vấn dƣới cấp III,
ngƣời lao động có kiến thức đạt sẽ phòng ngừa đạt cao gấp 5,81 lần ngƣời lao động có
kiến thức không đạt, ngƣời lao động có thái độ tích cực sẽ phòng ngừa đạt cao gấp
11,09 lần ngƣời có thái độ không tích cực, ngƣời lao động đƣợc công ty sinh hoạt nội
quy phòng ngừa điếc nghề nghiệp sẽ phòng ngừa đạt cao gấp 4,50 lần ngƣời không
đƣợc công ty sinh hoạt nội quy, ngƣời lao động đƣợc công ty giám sát an toàn vệ sinh
lao động sẽ phòng ngừa đạt cao 8,69 lần ngƣời lao động không đƣợc công ty giám sát
an toàn vệ sinh lao động.


3

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiếng ồn trong môi trƣờng lao động (MTLĐ) là một yếu tố tác hại nghề nghiệp
đã đƣợc phát hiện từ rất sớm nhƣng hiện vẫn là yếu tố gây ảnh hƣởng tới sức khỏe
ngƣời lao động phổ biến ở nhiều ngành sản xuất [8]. Cùng với quá trình phát triển
công nghiệp các thiết bị công suất lớn, năng suất cao đƣợc sử dụng nhiều hơn, tiếng ồn
là một trong những loại hình gây ô nhiễm ngày càng phổ biến cho môi trƣờng và trong
sản xuất, đƣa đến bệnh điếc nghề nghiệp (ĐNN) luôn đứng đầu về tỷ lệ ngƣời mắc
bệnh nghề nghiệp (BNN)[23].
Theo nhận định của Hiệp hội chống tiếng ồn quốc tế số ngƣời lao động (NLĐ)
làm việc trong các ngành nghề, cơ sở sản xuất có cƣờng độ tiếng ồn cao, chiếm tỷ lệ
lớn, khoảng 1/4 đến 1/3 trong tổng số NLĐ[32]. Tại Việt Nam, theo số liệu báo cáo
của Cục Quản lý môi trƣờng y tế, tính đến cuối năm 2014 bệnh ĐNN tích lũy do tiếng
ồn là 4.834/28.274 chiếm 17,097% tổng số các trƣờng hợp bị BNN[9].
Việc phòng chống tác hại của tiếng ồn mặc dù ít tốn kém, có nhiều hiệu quả
nhƣng không đơn giản và trong nhiều trƣờng hợp rất khó khăn, một phần do trình độ,
kỹ năng quản lý ngƣời sử dụng lao động còn thấp[16], chƣa thấy đƣợc những thiệt hại
kinh tế do ô nhiễm MTLĐ trong doanh nghiệp phải gánh chịu nhƣ giảm sản lƣợng,
tuyển dụng NLĐ mới, các chi phí cho y tế trong trƣờng hợp bị tai nạn lao động, BNN,
bồi thƣờng thiệt hại cho NLĐ, làm mất đi uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp[10] và do
NLĐ ít quan tâm đến những rủi ro có thể xảy ra trong lao động, đánh giá thấp hiệu quả
bảo vệ của các phƣơng tiện bảo vệ cá nhân, còn thiếu hiểu biết về an toàn lao động,
chƣa quan tâm đúng mức đến sự an toàn cho chính mình khi làm việc trong môi
trƣờng độc hại, nguy hiểm, nên chƣa có nhu cầu về sử dụng các phƣơng tiện an toàn,
hoặc sử dụng một cách miễn cƣỡng để đối phó với những qui định của cơ quan, pháp
luật...[13], cần phải có sự nỗ lực trong thay đổi nhận thức, thái độ, thực hành của NLĐ
và ngƣời sử dụng lao động mới có thể phòng chống có hiệu quả các yếu tố nguy cơ và
tác hại nghề nghiệp do tiếng ồn gây ra nói chung và phòng điếc nghề nghiệp nói riêng.
Tỉnh Đồng Tháp hiện có 5 công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến thức thức
ăn chăn nuôi với gần 1000 lao động đang làm việc, trong đó Công ty Việt Thắng
chiếm gần 50% số lao động trong lĩnh vực này. Đặc thù của ngành chế biến thức ăn


4

chăn nuôi phát sinh nhiều bụi và tiếng ồn cao. Kết quả Quan trắc MTLĐ tại 5 công ty
sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Tỉnh Đồng Tháp trong năm 2016 cho thấy tất cả các
công ty đều có mẫu tiếng ồn vƣợt QCVN cho phép với tỷ lệ vƣợt dao động từ 40 –
60% tổng số mẫu tiếng ồn quan trắc. Tỷ lệ ngƣời lao động giảm thính lực tại các công
ty chế biến thức ăn chăn nuôi rất cao, chiếm 62,6% ngƣời lao động trực tiếp sản
xuất[22]. Đến nay tỉnh Đồng Tháp chƣa có nghiên cứu về tình trạng ô nhiễm tiếng ồn
và thực trạng phòng ngừa ĐNN tại các công ty chế biến thức ăn chăn nuôi, do đó đề
tài nghiên cứu “Thực trạng ô nhiễm tiếng ồn và phòng ngừa điếc nghề nghiệp của
người lao động tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Việt Thắng, Đồng Tháp năm
2017” đã đƣợc thực hiện nhằm tìm hiểu mức độ ô nhiễm tiếng ồn tại công ty, NLĐ và
Công ty đã làm gì để phòng ngừa ĐNN.


5

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng ô nhiễm tiếng ồn tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi
Việt Thắng, tỉnh Đồng Tháp năm 2017.
2. Mô tả thực trạng phòng ngừa điếc nghề nghiệp tại Công ty Cổ phần thức ăn
chăn nuôi Việt Thắng, tỉnh Đồng Tháp năm 2017.
3. Xác định một số yếu tố liên quan đến phòng ngừa điếc nghề nghiệp của
ngƣời lao động tại Công ty thức ăn chăn nuôi Việt Thắng, tỉnh Đồng Tháp năm 2017.


6

Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề cơ bản về tiếng ồn
1.1.1. Khái niệm về âm thanh và tiếng ồn
Theo Công ƣớc số 148 về bảo vệ NLĐ phòng chống các rủi ro nghề nghiệp do
ô nhiễm không khí, ồn và rung ở nơi làm việc: Ồn là chỉ mọi âm thanh có thể dẫn đến
một sự tổn hại thính giác, hoặc gây tác hại đối với sức khỏe hoặc nguy hiểm về nhiều
mặt khác [38].
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cƣờng độ và tần số khác nhau, đƣợc sắp
xếp một cách ngẫu nhiên, gây cảm giác khó chịu cho ngƣời nghe, cản trở con ngƣời
làm việc và nghỉ ngơi hay là những âm thanh mà ngƣời ta không mong muốn [11], [3],
[45], [39].
1.1.2. Tiêu chuẩn đánh giá tiếng ồn trong MTLĐ:
Mỗi nƣớc trên thế giới đều có tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành hoặc các
quy định bắt buộc thi hành hay khuyến khích thi hành [23]. Tại Việt Nam, hiện nay
đang sử dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 24:2016/BYT đƣợc ban hành kèm
Thông tƣ số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức độ tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm
việc. Trong đó quy định cụ thể mức tiếng ồn cho phép tại các vị trí làm việc trong
MTLĐ của các xí nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ quan chịu ảnh hƣởng của tiếng ồn [5].
- Mức ồn cho phép tại vị trí làm việc đƣợc đánh giá bằng mức áp suất âm tƣơng
đƣơng tại mọi vị trí làm việc, đo theo đặc tính thang A, thang A đƣợc lập ra để nhấn
mạnh vào những tần số mà tai ngƣời nhạy cảm nhất, cũng để giảm thiểu tác động của
những âm thanh có tần số rất thấp hoặc rất cao. Trong thời gian lao động 8 giờ, mức
âm liên tục tại nơi làm việc không đƣợc vƣợt quá 85 dBA.
- Thời gian tiếp xúc với tiếng ồn giảm 1/2, mức ồn cho phép tăng thêm 3 dBA.
Mức cực đại không đƣợc vƣợt 115 dBA.
- Để đạt đƣợc năng suất làm việc tại các vị trí lao động khác nhau cần đảm bảo
mức áp suất âm theo tần số cho phép tại vị trí làm việc, cụ thể nhƣ sau:


7

Bảng 1.1. Mức áp suất âm tại các vị trí làm việc

Vị trí lao động

Mức

Mức âm dB ở các dải ốc ta với tần số trung bình

âm

nhân (Hz) không vƣợt quá (dB)

dBA

63

125

250

500

1000

2000

4000

8000

85

99

92

86

83

80

78

76

74

Chỗ làm việc của
công nhân, vùng có
công nhân làm việc
trong các phân xƣởng
và trong nhà máy.
1.2. Ảnh hƣởng của tiếng ồn đến sức khỏe ngƣời lao động
Các yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn:
Tiếng ồn là một trong các yếu tố của môi trƣờng tác động xấu lên ngƣời lao
động khi làm việc. Tác hại của tiếng ồn phụ thuộc vào bản chất vật lý, vào các yếu tố
nguy cơ tác nhân phối hợp trong quá trình làm việc nhƣ nhiệt độ cao, hơi khí độc,
rung. Ngoài ra thời gian tiếp xúc càng kéo dài, càng có hại, thời gian tối thiểu để tiếng
ồn gây ra bệnh điếc nghề nghiệp phải là 3 tháng, nếu dƣới 3 tháng mà tiếng ồn đã gây
hại thì đƣợc coi là tai nạn lao động do tiếng ồn và một phần vào tính cảm thụ của từng
cá nhân trong từng thời điểm khác nhau mà tiếng ồn gây hại nhiều hay ít. [24], [3].
Ngoài ảnh hƣởng đến thính giác tiếng ồn còn gây ảnh hƣởng chung đến cơ thể
(tác hại không đặc trƣng) nhƣ ảnh hƣởng lên hệ thần kinh trung ƣơng, sau khi tiếp xúc
với tiếng ồn thƣờng xuất hiện các dấu hiệu ban đầu nhƣ ù tai, chóng mặt đau đầu, mệt
mỏi, giảm trí nhớ, giảm độ tập trung, ngủ không ngon và không sâu giấc, dễ đƣa đến
suy nhƣợc thần kinh [11], [28], ngoài ra khi làm việc trong điều kiện ồn ào có thể bị ức
chế tiêu hoá, rối loạn chức năng hệ tim mạch. Tiếng ồn cao là một trong những nguyên
nhân làm giảm năng suất lao động và tăng tỷ lệ tai nạn lao động [2], [42], [29].
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tiếng ồn ảnh hƣởng đến sức
của của con ngƣời. Các tác giả Burns.W, Robinson.D.W (1973); Satalop.N.N (1976);
Roger.P, Hamernik (1988) [43], Melamed S, Luz J, Green ms (1992) [47];


8

M.Nathaniel Mead (2007) [40] đã cho thấy tiếng ồn gây ảnh hƣởng xấu đến hệ tiêu
hóa, thần kinh, tim mạch và tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn sẽ giảm thính lực.
Tại Việt Nam, năm 2009 tác giả Hoàng Minh Thúy đã cho thấy rằng ngoài việc
gây bệnh ĐNN, tiếng ồn gây ảnh hƣởng đến một số triệu chứng toàn thân nhƣ căng
thẳng thần kinh, hay đau đầu, thƣờng xuyên mất ngủ, tăng huyết áp, hội chứng dạ dày
tá tràng [21].
1.3. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn:
Tiếng ồn đƣợc hấp thụ qua tai ngƣời phơi nhiễm, một số âm thanh tần số thấp
và siêu tần đƣợc hấp thụ trực tiếp vào cơ thể [17]. Tiếp xúc liên tục với tiếng ồn cao
đầu tiên sẽ bị mệt mỏi thính giác rồi đến giảm thính lực dần dần và cuối cùng là giảm
toàn phần thính lực hay gọi là “Điếc nghề nghiệp” [2], [42].
Điếc nghề nghiệp diễn ra rất chậm, nhƣng không có quy luật nhất định về thời
gian. Diễn biến theo lâm sàng chia ra 04 giai đoạn tiến triển [3]:
- Giai đoạn đầu mệt mỏi thính giác: Đây là giai đoạn thích ứng, xảy ra từ vài
tuần đến vài tháng sau khi tiếp xúc với tiếng ồn. Bệnh nhân cảm thấy ù tai, cảm giác
tức ở tai nhƣ bị nút tai, có cảm giác nghe kém vào cuối hay sau giờ lao động. Toàn
thân suy nhƣợc, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ. Đo thính lực sau ngày làm việc giảm rất
giới hạn ở tần số 4000 Hz. Khi nghỉ ngơi, thính lực hồi phục hoàn toàn. Tần số 4000
Hz hồi phục chậm nhất.
- Giai đoạn tiềm tàng: Giai đoạn này kéo dài hằng năm, đến 5-7 năm. Ngƣời
bệnh không biết vì các triệu chứng chủ quan và toàn thân qua đi. Tiếng nói to ở nơi ồn
ào lại nghe đƣợc rõ hết, chỉ cảm thấy trở ngại khi nghe âm nhạc, vì nghe kém ở tần số
cao. Khuyết chữ V rõ rệt, đỉnh có thể tới 50 - 60 dB ở 4000 Hz và có thể lan rộng tới
các tần số 3000 và 6000 Hz. Ở thời kỳ này, đo thính lực âm là cách phát hiện hàng loạt
tốt và sớm. Có thể cho nghe tiếng tích tắc đồng hồ, tiếng này có cƣờng độ 30-40 dB,
có tần số 3000-4000 Hz.
- Giai đoạn tiềm tàng gần hoàn toàn: Đƣờng biểu diễn thính lực âm có khuyết
hình chữ V nhƣng các nhánh đã mở rộng ra tới các tần số 2000, 1000 Hz, vùng nói
chuyện bị ảnh hƣởng (500-2000 Hz) có thể mất 70dBA ở 4000 Hz. Tần số 8000 Hz


9

cũng có thể bị ảnh hƣởng. Ngƣời bệnh khó chịu khi nghe và không nghe đƣợc tiếng
nói thầm. Giai đoạn này kéo dài 10 - 15 năm.
- Giai đoạn điếc rõ rệt: Ở giai đoạn này tiếng nói to cũng khó nghe. Bệnh nhân
thƣờng ù tai thƣờng xuyên, nói chuyện khó khăn. Đo thính lực khuyết chữ V lan rộng
tới cả tần số 1000, 500 và 250 Hz. Thính trƣờng thu hẹp, không những ngƣỡng nghe
tăng cao mà ngƣỡng đau còn hạ thấp xuống.
Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn là một trong ba mƣơi bốn bệnh nghề nghiệp
đƣợc Bảo hiểm xã hội đƣợc quy định theo thông tƣ số 15/2016/TT-BYT ngày
15/5/2016 của Bộ Y tế. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn là bệnh nghe kém không
hồi phục do tiếp xúc với tiếng ồn có cƣờng độ cao trong quá trình lao động [4].
Có rất nhiều nghiên cứu tại Việt Nam về điếc nghề nghiệp do tiếng ồn, theo các
tác giả Nguyễn Thị Toán, Lê Trung (1992); Nguyễn Quang Khanh (2002) [14];
Nguyễn Đăng Quốc Chấn (2003) [6], (2006) [7]; Hà Lan Phƣơng (2007) [18] tiến
hành các nghiên cứu đều cho thấy rằng ảnh hƣởng của tiếng ồn đến sức khỏe của
ngƣời lao động gây ra giảm thính lực và bệnh ĐNN.
Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Minh Hiền từ năm 2007 – 2009 tại Công ty
than Hà Lầm: Kết quả khám bệnh nghề nghiệp cho thấy, tỷ lệ ĐNN là 11,0%, trong đó
tỷ lệ NLĐ tiếp xúc với tiếng ồn cao là 11,5% [12].
Năm 2000, Hernández-Gaytán SI và cộng sự đã tiến hành kiểm tra thính lực của
85 công nhân và đo cƣờng độ ồn trong một nhà máy xi măng. Kết quả cho thấy 55%
công nhân có vấn đề về sức nghe do tiếp xúc với tiếng ồn [49]. Theo tác giả Phạm
Thúy Hoa, Nguyễn Xuân Tâm và cộng sự (2006) nghiên cứu MTLĐ và bệnh tật của
công nhân một số ngành nghề ở Tây Nguyên cho thấy, tiếng ồn gây tác hại đến sức
nghe của ngƣời lao động, tỷ lệ công nhân sản xuất xi măng giảm sức nghe đƣờng khí
tai phải là 15,38% và giảm sức nghe đƣờng khí 2 tai là 7,69% [19]. Trong năm 2006
tác giả Nguyễn Thị Thoại, Trịnh Hồng Lân và cộng sự chỉ ra rằng 12,31% ngƣời lao
động bị điếc nghề nghiệp do tiếp xúc với tiếng ồn tại Nhà máy Xi măng Hòn Chông
[19].


10

1.4. Biện pháp phòng điếc nghề nghiệp
Biện pháp phòng điếc nghề nghiệp hiệu quả và tích cực là khi phân xƣởng sản
xuất sử dụng các thiết bị, máy móc ít gây ồn hoặc công nhân sử dụng các máy móc tự
động, nhƣng lại phụ thuộc vào điều kiện kinh phí của đơn vị. Do đó các vấn đề đặt ra
nhằm khắc phục nguồn ồn từ các thiết bị, máy móc lạc hậu và nếu cần thiết phải trang
bị phƣơng tiện bảo vệ cá nhân phòng chống ảnh hƣởng của tiếng ồn trong môi trƣờng
sản xuất cho ngƣời lao động.
- Biện pháp giảm tiếng ồn ngay nguồn phát sinh là một biện pháp chủ động và
tích cực, giảm tận gốc nguồn phát sinh tiếng ồn. Các biện pháp công nghệ có thể áp
dụng nhƣ thay vật liệu, giảm tốc độ, bôi trơn, đệm cao su…, giảm nguồn ồn bằng cách
cách ly nguồn phát sinh tiếng ồn, làm hệ thống hai cửa, tƣờng dày, vật liệu xốp hoặc
bọc kín máy gây ồn nhiều và tổ chức bố trí máy móc, sắp xếp trang thiết bị hợp lý [3],
[2]. Ngoài ra có thể tính toán, áp dụng các biện pháp giảm tiếng ồn trên đƣờng truyền
nhƣ sử dụng các vật liệu hấp thu bề mặt và phản xạ tại chỗ, loại bỏ các bề mặt phản xạ
thay bằng các vật liệu hấp thu tiếng ồn nhƣ len, thủy tinh…[23].
- Biện pháp dự phòng cá nhân: Theo tác giả Hoàng Minh Thúy (2011) [20]
một trong những biện pháp phòng chống tác hại tiếng ồn có hiệu quả nhất là đeo nút
tai chống ồn. Nút tai có thể bằng sáp, bằng bông, cao su xốp, chất dẻo. Tuy nhiên có
loại nút tai cũng gây khó chịu, dị ứng và ngƣời công nhân chƣa có thói quen sử dụng.
Ngoài ra có thể sử dụng các loại tai chụp hay mũ chụp và kết hợp với tổ chức lao động
hợp lý, có thể sắp xếp nghỉ ngắn xen kẽ lao động: lao động một giờ nghỉ 15 phút, hay
hai giờ nghỉ nửa giờ. Tại nơi lao động, cần bố trí các phòng yên tĩnh để công nhân
nghỉ ngơi. Đối với những mệt mỏi thính lực hay phải lao động ở nơi có tiếng ồn cƣờng
độ quá cao, có thể điều trị bằng bố trí nghỉ ngơi trong một số ngày hoặc vài tuần lễ [3],
[2].
- Biện pháp y tế: dự phòng hiệu quả nhất là khám sức khỏe định kỳ, phát hiện
sớm hiện tƣợng giảm thính lực của công nhân để có biện pháp xử lý kịp thời. Trƣớc
khi tuyển dụng ngƣời lao động (NLĐ) vào làm việc cần thiết phải khám tuyển nhằm
loại trừ những cá nhân có bệnh về tai, quản lý sức nghe của NLĐ. Khi làm việc trong
môi trƣờng ồn, ít nhất là từ 6 tháng đến 1 năm NLĐ phải đƣợc đo sức nghe để so sánh


11

với biểu đồ sức nghe của lần trƣớc và không giảm quá 10dB, ngƣời nào giảm thính lực
trên 50 – 60 dBA ở tần số 4000 Hz cần đƣợc đo thính lực hoàn chỉnh để phát hiện
ĐNN. Để tăng hiệu quả phòng chống, định kỳ tổ chức tuyên truyền, học tập để ngƣời
lao động tự hiểu đƣợc tác hại của tiếng ồn và họ sẽ tự giác làm tốt công tác phòng hộ
lao động cá nhân và an toàn vệ sinh lao động [3], [2].
Trong việc thực hiện các giải pháp phòng ngừa điếc nghề nghiệp, ngƣời sử
dụng lao động đóng vai trò: thiết kế, tổ chức nơi làm việc giảm ồn, tổ chức lao động
hợp lý, bố trí giờ nghỉ ngơi, tập huấn, giám sát, cung cấp phƣơng tiện bảo vệ cá nhân
đúng quy định, khám sàng lọc phát hiện sớm và chăm sóc sức khỏe cho ngƣời lao
động.
Ngƣời lao động tham gia vào việc phòng ngừa thông qua tuân thủ kỷ luật lao
động, sử dụng phƣơng tiện bảo vệ cá nhân đúng cách.
1.5. Các nghiên cứu tiếng ồn và phòng ĐNN trong một số ngành sản xuất
+ Thực trạng ô nhiễm tiếng ồn:
Tiếng ồn nhƣ là một chất gây ô nhiễm môi trƣờng gần nhƣ là một sản phẩm phụ
không thể tránh đƣợc của cơ giới hóa công nghiệp, do đó ô nhiễm tiếng ồn không chỉ
xuất hiện ở các ngành nghề khác, trong ngành thực phẩm mức độ ô nhiễm tiếng ồn
cũng ở mức cao. Nghiên cứu của Domtau, D.L và cộng sự về tiếng ồn và mức độ tiếng
ồn trong ngành công nghiệp thực phẩm ở Jos, Nigeria cho thấy hầu hết các ngành công
nghiệp thực phẩm và đồ uống đều có các quy trình phát thải cao mức độ ồn vƣợt quá
mức 85dBA [33]. Có rất nhiều quy trình sản xuất gây ra tiếng ồn cao trong các ngành
chế biến thực phẩm và nƣớc uống có sử dụng các loại máy chế biến và đóng gói sản
phẩm: cắt, bao gói, đóng gói sản phẩm, hệ thống máy nén khí,..[35]. Tại các quy trình
này mức ồn dao động từ 85 – 100 dBA, đặc biệt tại dây chuyền máy nén khí tiếng ồn
cao nhất lên đến 100dBA và khu vực đóng gói sản phẩm tƣơng đối thấp hơn từ 85 – 90
dBA [30]. Nguồn ô nhiễm tiếng ồn trong ngành chế biến thực phẩm phát sinh do một
hoặc nhiều nguyên nhân: vật liệu rơi xuống đĩa kim loại, tác động giữa các bộ phận
máy, mất cân bằng lực giữa các động cơ, kích thích điện từ, chất lỏng chuyển động
trong các ống,...[46].


12

Nghiên cứu của Gongi S.P, J.W. Kaluli và C.L. Kanali (2016) về ô nhiễm tiếng
ồn công nghiệp và ảnh hƣởng của nó đến sức khỏe NLĐ ở thành phố Nairobi, Kenya ở
một số ngành công nghiệp trong đó có ngành chế biến ngủ cốc. Kết quả cho thấy tất cả
các nhóm ngành nghề đều có mẫu tiếng ồn vƣợt 90 dBA, riêng trong ngành chế biến
ngủ cốc mức ồn tại các máy xoay ngủ cốc là 94,3 ±1.3 dBA và mức cực đại (max) lên
đến 95,6. dBA [34]. Trong nghiên cứu đánh giá ô nhiễm tiếng ồn và ảnh hƣởng đến
NLĐ trong quá trình chế biến lúa mì trong một nhà máy chế biến lúa mì ở Inlorin,
Nigeria của Ib. Ibrahim và cộng sự (2014) cũng chỉ ra mức ồn trong nhà máy chế biến
lúa mì dao động từ 56 -100 dBA và tỷ lệ số mẫu vƣợt QCVN cho phép tại các cơ sở là
74,4% [37]. Ib. Ibrahim và cộng sự (2016) tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về mức ồn
công nghiệp trong một nhà máy lúa mì ở Inlorin, Nigeria, kết quả nghiên cứu cho thấy
mức ồn cao nhất ở khu vực đóng gói lên đến 100,9 dBA, tỷ lệ số mẫu tiếng ồn cao
nhất ở khu vực máy thổi với 99,4% số mẫu tiếng ồn không đạt [36].
Trong lĩnh vực chế biến thức ăn chăn nuôi tại Nigeria cũng phát sinh nhiều
tiếng ồn vƣợt tiêu chuẩn cho phép, nghiên cứu của Yahaya Mijinyawa và cộng sự
(2012) đánh giá mức ồn phát sinh tại một số nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tại
Inbadan, Nigeria cho thấy mức độ ồn phát sinh trong các nhà máy thức ăn chăn nuôi
này rất cao và dao động từ 82,5 - 113,9 dB. Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm tiếng ồn ở
mức cao đã đƣợc tìm thấy khi hầu hết các thiết bị máy đều không đƣợc bảo dƣỡng
thƣờng xuyên [41].
+ Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến phòng ngừa ĐNN của NLĐ
Việc sử dụng PTBVCN phòng ngừa ĐNN là một trong những những giải pháp
quan trọng trong việc phòng ngừa ĐNN cho NLĐ, tuy nhiên nhiều nghiên cứu cho
thấy tỷ lệ NLĐ sử dụng PTBVCN phòng ngừa ĐNN còn thấp. Qua nghiên cứu của
Gongi, S.P, J.W. Kaluli và C.L. Kanali (2016) về ô nhiễm tiếng ồn công nghiệp và ảnh
hƣởng của nó đến sức khỏe NLĐ ở thành phố Nairobi, Kenya ở các nhóm ngành nghề
có phát sinh tiếng ồn cao, trong đó có ngành chế biến ngủ cốc, nghiên cứu cho kết quả
có 35% NLĐ có sử dụng PTBVCN phòng ngừa ĐNN, 65% NLĐ không sử dụng
PTBVCN phòng ngừa ĐNN. Trong số 35% NLĐ có sử dụng PTBCN phòng ngừa
ĐNN, chỉ có 12% NLĐ sử dụng xuyên suốt trong quá trình lao động. Tìm hiểu nguyên


13

nhân NLĐ không đeo PTBVCN thì có 44,8% NLĐ không đƣợc cấp PTBVCN phòng
ngừa ĐNN, 36,1% NLĐ cảm thấy không thoải mái khi mang. Việc giá sát NLĐ sử
dụng PTBVCN phòng ngừa ĐNN cũng đƣợc tác giả nghiên cứu khẳng định là rất quan
trọng, tuy nhiên chỉ có 79% NLĐ đƣợc giám sát [34].
Khác với các nghiên cứu trên, tỷ lệ NLĐ sử dụng PTBVCN phòng ngừa ĐNN
trong nghiên cứu của Ib. Ibrahim và cộng sự (2016) [36] về mức ồn công nghiệp ở 1
nhà máy chế biến lúa mì ở Ilorin, Nigeria đã cho tỷ lệ NLĐ sử sụng PTBVCN phòng
ngừa ĐNN lên đến 76,2%, còn lại 23,8% không sử dụng. Nguyên nhân là do NLĐ
không thích và không thoải mái. Trong nghiên cứu của Y. Tabarrnie và cộng sự (2008)
về các yếu tố liên quan đến phòng ngừa điếc nghề nghiệp của các công nhân ở các nhà
máy có tiếng ồn vƣợt tiêu chuẩn cho phép tại Qom, Iran cho thấy có 83,6% NLĐ sử
dụng PTBVCN phòng ngừa ĐNN và trình độ học vấn của NLĐ, tập huấn kiến thức về
ATVLSĐ cho NLĐ trƣớc khi bố trí việc làm là hai yếu tố có liên quan đến việc sử
dụng PTBVCN phòng ngừa ĐNN của NLĐ [50].
Việc giám sát ATVSLĐ và tập huấn kiến thức về ATVSLĐ có liên quan đến
phòng ngừa ĐNN của NLĐ xuất phát từ phía ngƣời sử dụng lao động đã đƣợc trình
bày ở các nghiên cứu trên, bên cạnh đó còn có nhiều yếu tố liên quan đến công tác
phòng ngừa ĐNN của NLĐ tại các công ty có mức ô nhiễm với tiếng ồn cao. Kiến
thức, thái độ của ngƣời lao động là một trong những yếu tố có liên quan đến phòng
ngừa điếc nghề nghề nghiệp thông qua việc sử dụng bảo hộ lao động và nó cũng đã
đƣợc đề cập trong nhiều nghiên cứu trên thế giới. Theo Foluwasayo E. Ologe,
Tanimola M. Akande and Toye G. Olajide (2005) nghiên cứu ở 116 công nhân Nhà
máy cán thép tại Nigeria cho thấy tỷ lệ kiến thức liên quan khá cao, 93% nhận thức
đƣợc tính nguy hiểm của tiếng ồn, 92% nhận thức đƣợc tầm quan trọng của các
phƣơng pháp phòng chống ô nhiễm tiếng ồn, tuy nhiên chỉ có 27% sử dụng bảo hộ và
28% trong số này sử dụng thƣờng xuyên [44]. Bên cạnh đó, Gabrielle H. Saunders và
cộng sự (2014) nghiên cứu trên 235 đối tƣợng về kiến thức, thái độ, thực hành phòng
chống giảm thính lực, cho thấy số điểm kiến thức dao động từ 15,6% đến 93,8%. Về
điểm thái độ của đối tƣợng nghiên cứu có sự khác biệt giữa những ngƣời sử dụng và


14

không sử dụng phƣơng tiện bảo hộ. Hơn 95% đối tƣợng không mang bảo hộ bảo vệ
thính giác khi tiếp xúc với môi trƣờng tiếng ồn [48].
Nghiên cứu định tính của Hugh W. Davies và cộng sự (2012) về các rào cản
tiềm ẩn cho việc phòng chống tác hại của tiếng ồn khi phỏng vấn sâu 55 NLĐ tại 08
nhà máy sản xuất thực phẩm và nƣớc giải khát tại Canada cho kết quả không công ty
nào thực hiện đầy đủ các chƣơng trình bảo vệ thính lực theo quy định và nhiều yếu tố
ảnh hƣởng đến thực hiện phòng chống tác hại tiếng ồn nhƣ: kiến thức của NLĐ về các
quy định, các biện pháp giảm ồn, ảnh hƣởng của tiếng ồn đến sức khỏe còn thấp và
thái độ của NLĐ về mối nguy hiểm của tiếng ồn trong sản xuất kém [31].
Ngoài kiến thức, thái độ của NLĐ, các yếu tố cá nhân cũng liên quan đến việc
sử dụng PTBVCN phòng ngừa ĐNN. Nghiên cứu của Pedro M. Arezes và A. Sergio
Miguel về nhận thức của NLĐ về tiếp xúc với tiếng ồn và phòng ngừa ĐNN trong
công nghiệp tại 8 công ty thuộc 4 lĩnh vực sản xuất có mức ồn từ 85 dBA trở lên tại
Bồ Đào Nha, trong đó có ngành thực phẩm với kết quả cho thấy tỷ lệ NLĐ có sử dụng
PTBVCN phòng ngừa ĐNN là 55% và tỷ lệ NLĐ sử dụng PTBVCN phòng ngừa
ĐNN xuyên suốt trong quá trình lao động là 27%. Có 3 yếu tố cá nhân liên quan đến
việc sử dụng PTBVCN phòng ngừa ĐNN là giới tính, trình độ học vấn và thâm niên
công tác của NLĐ [27].
Việc nghiên cứu các yếu tố liên quan đến thực phòng ngừa điếc nghề nghiệp
của ngƣời lao động và đƣa ra các giải pháp phòng ngừa giúp giảm bớt tỷ lệ ngƣời lao
động mắc bệnh ĐNN đã đƣợc nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu. Tại Việt Nam
cũng có một số nghiên cứu nêu lên các yếu tố liên quan đến công tác phòng ngừa điếc
nghề nghiệp là kiến thức và thái độ của ngƣời lao động. Trong năm 2006, tại tỉnh Kiên
Giang, tác giả Nguyễn Thị Thoại, Trịnh Hồng Lân và cộng sự, đã tiến hành nghiên cứu
thực trạng và một số yếu tố liên quan đến công tác phòng bệnh ĐNN tại Nhà máy xi
măng Hòn Chông, huyện Kiên Lƣơng, kết quả cho thấy tỷ lệ công nhân có kiến thức
đúng về ĐNN là khá cao, 76,4% biết rõ về nguyên nhân mắc bệnh, 82,1% biết rõ
không thể điều trị bệnh ĐNN, 94,87% biết các biện pháp phòng chống bệnh ĐNN,
nhƣng tỷ lệ công nhân thực hành sử dụng thƣờng xuyên nút tai/chụp tai chống ồn thấp,
chỉ có 40,51% [19].


15

Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Đăng Quốc Chấn và Bùi Đại Lịch (2006) về
kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống ô nhiễm tiếng ồn và ĐNN của một số
công nhân ở nhà máy, xí nghiệp có tiếng ồn cao (>85dBA) tại Tp. Hồ Chí Minh, cho
kết quả nhƣ sau: tỷ lệ NLĐ đƣợc học về vệ sinh lao động 3,61%. Số ngƣời đƣợc trang
bị bảo hộ phòng chống tiếng ồn và ĐNN là 23,88%. Tỷ lệ sử dụng trang bị bảo hộ
thƣờng xuyên là 23,97%, thỉnh thoảng 13,47%. Không hài lòng với môi trƣờng làm
việc 88,61%. Tiếng ồn vƣợt mức có tỷ lệ cao 95,63%. Không sợ mắc BNN chiếm
73,69%. Muốn thay đổi môi trƣờng làm việc chiếm 80,63% [7].
Trong năm 2016, tác giả Võ Tấn Khoa đã nghiên cứu về thực trạng phơi nhiễm
tiếng ồn nơi làm việc và kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống điếc nghề nghiệp
tại nhà máy xi măng An Giang cho thấy cƣờng độ tiếng ồn tại khu vực sản xuất trực
tiếp dao động từ 69.5 – 105,3 dBA, số mẫu vƣợt QCVN cho phép là 50%; Ngƣời lao
động có kiến thức, thái độ đạt yêu cầu chiếm tỷ lệ khá cao (75.37% và 71.64%), nhƣng
chỉ có 25% NLĐ đạt yêu cầu về thực hành đúng [15].
Qua các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, vấn đề nghiên cứu về lĩnh
vực ô nhiễm tiếng ồn và phòng ngừa ĐNN của NLĐ. Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ
ra mức độ tiếng ồn, ảnh hƣởng của tiếng ồn đến sức khỏe NLĐ, đặc biệt là tỷ lệ giảm
thính lực và bệnh ĐNN trong nhóm đối tƣợng nghiên cứu.
Có thể thấy một số yếu tố liên quan phòng ngừa ĐNN qua các nghiên cứu trên
thế giới và Việt Nam: Các yếu tố cá nhân, kiến thức, thái độ của NLĐ và việc giám sát
ATVSLĐ và tập huấn kiến thức ATVSLĐ cho NLĐ.
1.6. Thực trạng phòng ngừa điếc nghề nghiệp tại Đồng Tháp
Tại Đồng Tháp công tác chăm sóc sức khỏe NLĐ ngày càng đƣợc sự quan tâm
của các cấp chính quyền và cơ sở lao động. Do đặc thù, các cơ sở sản xuất trên địa bàn
rất đa dạng, một bộ phận lớn chỉ quan tâm đến hoạt động kinh doanh, nhận thức của
ngƣời sử dụng lao động và NLĐ về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống
bệnh nghề nghiệp còn hạn chế, đặc biệt ở các cơ sở vừa và nhỏ.
Theo số liệu báo cáo hoạt động y tế lao động năm 2016 của TTYTDP tỉnh
Đồng Tháp, tiến hành quan trắc MTLĐ tại 154 cơ sở, kết quả có nhiều yếu tố không


16

đạt QCVN cho phép, trong đó tổng số mẫu đo tiếng ồn vƣợt QCVN cho phép chiếm
14,086%, đứng thứ 2 sau yếu tố ánh sáng [22].
Trên địa bàn tỉnh hiện nay có nhiều loại hình sản xuất, vấn đề sức khỏe an toàn
nghề nghiệp rất cấp bách can thiệp để đảm bảo sức khỏe cho NLĐ, trong quá trình lao
động luôn tìm ẩn các yếu tố tác hại do tiếng ồn nhƣ các Phòng máy vận hành của Nhà
máy chế biến thủy sản, các đơn vị xay xát, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi... Tuy
nhiên để tiến hành tiếp xúc với các đơn vị có ô nhiễm MTLĐ gặp nhiều khó khăn do
đây là những vấn đề nhạy cảm có thể ảnh hƣởng đến quá trình sản xuất, kinh tế...của
đơn vị.
Hiện tại trên địa bàn tỉnh chỉ có 01 nghiên cứu về vấn đề tình hình bệnh tật của
công nhân lao động tại nhà máy chế biến thủy sản và chƣa có nghiên cứu về thực trạng
ô nhiễm tiếng ồn và phòng ngừa ĐNN để đƣa ra các giải pháp dự phòng cho các doanh
nghiệp.
1.7. Giới thiệu về Công ty Việt Thắng:
Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Việt Thắng tọa lạc tại khu C, khu công
nghiệp Sa Đéc, phƣờng Tân Quy Đông, TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Vị trí công ty có
điều kiện thuận lợi về vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm cả về đƣờng sông và
đƣờng bộ. Công ty Việt Thắng đƣợc thành lập từ tháng 11/2002, với vốn hơn 500 tỷ
đồng, với 10 chuyền sản xuất có tổng công suất 400.000 tấn/năm. Với chính sách chất
lƣợng là hàng đầu, Công ty Việt Thắng đã không ngừng phấn đấu đổi mới sản xuất và
đã đạt đƣợc chứng nhận hệt thống quản lý chất lƣợng ISO 9001:2000, Chứng nhận Hệ
thống An toàn thực phẩm ISO 22000:2005 tổ chức Bureau Veritas Certification_BVQI
(Anh Quốc).
Công ty Việt Thắng đang tạo việc làm cho khoảng 1.000 lao động bao gồm đội
ngũ quản lý, bán hàng chuyên nghiệp, hệ thống đại lý, trong đó lao động chế biến thức
ăn chăn nuôi tại Sa Đéc khoảng 420 ngƣời, gồm 08 phòng ban khu vực hành chính
(Phòng Giám đốc, Phòng Phó Giám đốc Sản xuất, Phòng Phó Giám đốc Kinh doanh,
Phòng Kinh doanh, Phòng vật tƣ, Phòng kế toán, Phòng quản lý chất lƣợng, Phòng
hành chánh nhân sự) và các bộ phận trực tiếp sản xuất.


17

Sơ đồ quy trình sản xuất thức ăn tại công ty:
Thu mua nguyên liệu  Kho chứa nguyên liệu  Nạp liệu  Hệ thống nghiền
nguyên liệu  Hệ thống phối trộn  Ép viên  Thành phẩm  Kho chứa thành
phẩm  Phân phối và bán sản phẩm.
Giải thích quy trình: Nguyên liệu sau khi đƣợc đƣa vào sản xuất sẽ qua khu vực nạp
liệu.
Nạp liệu: Từ nguyên liệu thô (sắn, mì, bắp,…) và phụ gia đã đƣợc tính toán trộn theo
một tỷ lệ thích hợp sẽ đƣợc ngƣời lao động nạp trực tiếp bằng cách đỗ hoặc cào vào
một khu vực trong dây chuyền máy và sẽ đƣợc hút vào dây chuyền để sản xuất tiếp
tục.
Sau khi nguyên liệu đƣợc hút vào trong dây chuyền sản xuất sẽ đƣợc nghiền và phối
trộn lại thông qua hệ thống máy nghiền và trộn tự động và sau đó đến bộ phận Ép viên.
Ép viên: Sau khi nguyên liệu đã đƣợc hút vào chuyền sản xuất sẽ qua các công đoạn,
trộn, nghiền và ép thành viên dƣới áp suất và nhiệt độ thích hợp sẽ cho ra những hạt
thức ăn phù hợp với kích cỡ đã định sẵn.
Thành phẩm: Qua các quá trình trên, thức ăn đã đƣợc hoàn thiện và tự động chạy ra
khu vực thành phẩm, ngƣời lao động sẽ hứng các bao thức ăn và may từng bao thức ăn
hoàn chỉnh.
Bảng 1.2. Xác định yếu tố nguy cơ ảnh hƣởng tiếng ồn đến sức khỏe ngƣời lao
động tại Công ty CP thức ăn chăn nuôi Việt Thắng
Yếu tố nguy

Ảnh hƣởng đến

cơ về tiếng ồn

sức khỏe

Thu mua nguyên liệu

Tiếng ồn thấp

Không

Kho chứa nguyên liệu

Tiếng ồn thấp

Không

Nạp liệu

Tiếng ồn cao

Điếc nghề nghiệp

Khu vực sản xuất

Ghi chú

Ảnh hƣởng từ máy
nghiền và phối trộn
Khu vực tự động hóa

Nghiền nguyên liệu

Tiếng ồn cao

Điếc nghề nghiệp

nên không có ngƣời
lao động làm việc


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×