Tải bản đầy đủ

CHUYEN DE BỒI DƯỠNG HSG SINH 7

ủy ban nhân dân huyện SễNG Lễ
Phòng giáo dục - đào tạo

Chuyên đề

học sinh giỏi lớp 7
Môn sinh học

Năm 2018

CHUYÊN Đề BồI DƯỡNG HọC SINH GIỏI
MÔN : SINH HọC LớP 7
------------- ---------1


VàI NéT Về ĐộNG VậT LớP 7
I. ĐA DạNG Về LOàI:
- Trong thực tế 1,5 triệu loài đã biết còn nhiều loài cha biết.
- ĐV còn đa dạng về kích thớc, hình dạng và số lợng loài , số lợng cá
thể của loài.
- ĐV cũng là 1 phần của thế giới, nhiều loài ĐV nuôi dỡng phục vụ con

ngời.
II. ĐA DạNG Về MÔI TRƯờNG SốNG:
- Trên trái đất tất cả các môi trờng sống đều có các loại SV sống.
- Có những loài SV sống ở cả nơi nhiệt độ tới 60 0 C , đỉnh núi cao,
vòng cực Bắc lạnh giá đều có SV sống...
III.PHÂN BIệT ĐV VớI THựC VậT:
Y/C: Cho HS nắm và hiểu để có thể so sánh TV với ĐV?
*Giống: Đều có cấu tạo = TB, cùng có các chức năng sống nh: Dinh dỡng,sinh trởng, sinh sản...
*Khác:
Thực vật
Động vật
- Tự dỡng: tự tổng hợp chất hữu - Dị dỡng: Sử dụng chất hữu cơ
cơ từ CO2 và nớc
có sẵn từ TV hay ĐV
- TB có thành phần xen lu lô zơ - TB không có thành phần xen
- Không có CQ di chuyển và hệ lu lô zơ
TK-giác quan
- ĐV có cơ quan di chuyển và
hệ TK, giác quan
V. PHÂN CHIA GIớI ĐV TRÊN TRáI ĐấT:
Số lợng loài ĐV lớn nhng căn cứ vào đặc điểm, cấu tạo ngời ta chia
2 nhóm:
+Nhóm ĐV không xơng:Từ ĐVNS, Ruột khoang, giun dẹp....chân
khớp
+Nhóm ĐV có xơng: từ lớp cá, êch nhái, bò sát ....thú

2


NHóM ĐộNG VậT KHÔNG XƯƠNG SốNG
CHUYÊN Đề I:
ĐVNS - RUộT KHOANG - CáC NGàNH GIUN
------------- ----------

* MụC TIÊU:
- Nắm đợc đặc điểm cấu tạo của các đại diện, thích nghi với
điều kiện sống của nó.
- So sánh về cấu tạo, chức năng giữa các đại diện, rút ra hớng tiến
hoá.
- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.


- Phân biệt đợc các đại diện có trong tự nhiên và giải thích đợc
trong thực tế đời sống...
* TàI LIệU THAM KHảO:
- Học tốt sinh học 7, Ôn tập sinh học 7, Kiến thức cơ bản sinh học
7.
I. ĐV NGUYÊN SINH:
1.Kiến thức cơ bản: Đặc điểm cấu tạo đời sống các
đại diện:
Đại diện
Trùng biến
Trùng roi
hình, trùng
Trùng sốt
Trùng giày
xanh
kiết lị,
rét
Đặc điểm
trùng lỗ
Môi trờng Tự do, kí Tự do, kí Tự do, kí
Kí sinh
sống
sinh
sinh
sinh
ổn định.
ổn định.
Hình thoi,
ổn định.
Hình chiếc
Hình

nhân,
Đơn
bào
Luôn biến giày,

dạng, cấu hạt
diệp
đơn giản,
đổi.
rãnh miệng,
tạo
lục,
roi,
thích nghi
lỗ
miệng,
điểm
kí sinh.
lông bơi.
mắt.

thể
Tổ chức
Đơn
bào,
Đơn bào (2 đơn
bào
Đơn bào
cơ thể
tập đoàn
nhân)
kích
thớc
hiển vi
Cơ quan
Roi
Chân giả
Lông bơi
Tiêu giảm
di chuyển
Dị dỡng và
Dinh dỡng
Dị dỡng
Dị dỡng
Dị dỡng
tự dỡng
Hô hấp
Khuếch tán qua màng cơ thể
Sinh sản Phân đôi Phân đôi Phân đôi Phân
3


xen kẽ tiếp
nhiều
(vô
(vô tính)
(vô tính)
hợp
(hữu
tính)
tính)
2. Câu hỏi- Bài tập: (nhận biết, vận dụng, nâng cao:)
a. Câu hỏi-bài tập:Vận dụng nhận biết.
Câu 1: Phân tích đặc điểm cấu tạo của các đại diện thích nghi
với đời sống của nó?
Câu 2: Kiểu di chuyển nh thế nào là đặc trng cho ĐVNS?
Câu 3: Đặc điểm chung của ĐVNS?
b. Câu hỏi-Bài tập nâng cao:
Câu 1: Khi di chuyển roi hoạt động nh thế nào khiến cho cơ thể
trùng roi vừa tiến vừa xoay?
Câu 2: Điểm khác nhau giữa trùng biến hình và trùng giày?
Câu 3: Trùng đế giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng bién hình ở
điểm nào?
Câu 4: Cách dinh dỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét giống khác
nhau ở điểm nào?
(Giống: - Đều cùng là ĐVNS, đều cùng 1 loại thức ăn là hồng cầu.
Khác:- Trùng kiết lị 1 lúc có thể nuốt nhiều hồng cầu rồi sinh sản
phân đôi liên tiếp theo cấp số nhân.
- Trùng sốt rét chui vào hồng cầu, kí sinh trong hồng cầu rồi
lấy chất dinh dỡng trong hồng cầu và sinh sản nhiều trùng sốt rét 1
lúc sau đó chui qua hồng cầu khác.)
Câu 5:Tại sao các đại diện ĐVNS cấu tạo rất đơn giản nhng nó có
thể đảm nhiệm đợc chức năng sống nh 1 cơ thể sống?
HDTL:
- Cơ thể ĐVNS chỉ có 1 TB nhng TB này khác hẳn với TB ĐV đa bào:
là 1 cơ thể toàn vẹn có khả năng thực hiện độc lập các chức phận
nh:di chuyển, dinh dỡng,sinh sản...
-TB đó có thể có cấu tạo phức tạp vì trong thành phần TB đó cócác
bào quan chuyên trách có các chức phận nhất định :Di chuyển:
lông bơi,roi, chân giả,dinh dỡng:các không bào tiêu hoá, hạt diệp lụ ,
không bào co bóp...
-Các bào quan này tơng ứng với các cơ quan của ĐV đa bào..
Câu 6: Tại sao ĐVNS cơ thể rất nhỏ, đơn giản thuộc nhóm ĐV bậc
thấp trong giới ĐV mà số lợng lớn, đa dạng?
HDTL:
-ĐVNS chỉ sống đợc ở môi trờng nớc và đất ẩm nhng do cơ thể có
kích thớc bé nhỏ không chỉ sống đợc ở sông, ao, hồ, biển, đại dơng mà cả một giọt nớc ma nó cũng sống đợc mặt khác trong điều
4


kiện bất lợi nó có khả năng hình thành bào xác để tồn tại .=> do
đó số lợng lớn.
Câu 7: Tại sao những khi ko có nớc, khô hạn, điều kiện sống bất lợi,
ĐVNS vẫn tồn tại?
HDTL:
- Do ĐVNS có khả năng tiết nớc thừa, thu nhỏ cơ thể lại tiết ra 1 chất
tạo thành lớp vỏ bọc gọi là bào xác.
- Trong bào xác chúng có thể tồn tại rất lâu, có thể trôi nổi trong nớc đến nơi khác, gặp điều kiện thuận lợi, phá bào xác thoát ra
ngoài.
c. Bài tập về nhà :
Câu 1: Tìm hiểu nh thế nào là kí sinh nội bào?
Câu 2: Đặc điểm nào khiến ĐVNS nh một cơ thể độc lập?
Câu 3: ĐVNS có lợi là những loài nào? Cho ví dụ?
II. RUộT KHOANG:
1. Kiến thức cơ bản:
a. Đặc điểm của các đại diện
Đại
TT diện
Thuỷ tức
Sứa
San hô
Đặc điểm
1
Môi trờng sống
Nớc ngọt
Biển
Biển
2 Lối sống
Bám,
bò Bơi
Bám
chậm
3 Hình dạng, cấu tạo
Hình trụ, Hình trụ, Hình trụ,
thành
cơ thành
cơ thành

thể 2 lớp, thể 2 lớp, thể 2 lớp,
giữa tầng giữa tầng giữa tầng
keo
keo
keo
4 Khoang tiêu hoá
Hình
túi Phức tạp
Phức tạp
đơn giản
5 Tầng keo
Mỏng
Dày
Mỏng
6 Bộ khung xơng đá Không có
Không có
Phát triển
vôi
7 TB gai độc tự vệ



b. Phân loại ruột khoang: gồm 3 lớp
- Lớp thuỷ tức
- Lớp san hô
- Lớp sứa
2.Câu hỏi- Bài tập (nhận biết, vận dụng nâng cao):
a.Câu hỏi-Bài tập nhận biết và vận dụng:
Câu 1:Thuỷ tức thải bả ra khỏi cơ thể bằng con đờng nào?
5


Câu 2:Cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự
do có điểm nào chumg?
Câu 3:Phân biệt lớp TB ngoài và lớp TB trong của thành cơ thể
thuỷ tức và chức năng của từng loài TB?
Câu 4: Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô
tính?
(HS nêu đợc:thuỷ tức trởng thành tách ra sống độc lập còn chồi của
san hô không tách riêng)
Câu 5: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
b.Câu hỏi-Bài tập nâng cao
Câu 1: Để tránh va chạm khi tiếp xúc với các đại diện của ruột
khoang cần làm gì?
Câu 2: So sánh động vật nguyên sinh và ruột khoang?
HDTL:
*Giống: - Đều sống môi trờng nớc, sống tự do hay sống thành tập
đoàn.
- Sống bám hay bơi lội, đều sinh sản vô tính hay hữu tính.

6


*Khác:
Động vật nguyên sinh
- Cơ thể đơn bào.
- Di chuyển bằng chân giả, roi
bơi hay lông bơi.
- Lấy thức ăn, tiêu hoá thức ăn
và thải bả bằng không bào tiêu
hoá và không bào co bóp.
- Tự vệ: hình thành bào xác.

Ruột khoang
- Cơ thể đa bào.
- Di chuyển bằng các tua và sự
co rút của cơ thể.
- Lấy thức ăn, tiêu hoá thức ăn
và thải bã bằng lỗ miệng, hầu,
khoang tiêu hoá.
- Tự vệ: tế bào gai hay bộ xơng
bằng đá vôi.
- Sinh sản: Vô tính bằng các - Sinh sản: Vô tính bằng các
phân đôi; hữu tính bằng cách mọc chồi; hữu tính bằng cách
tiếp hợp.
hình thành giao tử.
Câu 3: Vì sao đặt tên cho các động vật ngành này là ruột
khoang?
HDTL:
- Khoang duy nhất của chúng là ruột, ruột thông với ngoài qua lỗ
miệng.=>gọi Ruột khoang
- Hình dạng ruột nh cái túi hay gọi là ruột túi.
Câu 4: Tại sao ruột khoang là ngành động vật bậc thấp nhng trong
thang tiến hoá nó xếp sau ĐVNS?
HDTL:
- Là ĐV bậc thấp nhng trong quá trình tiến hoá lâu dài thích nghi
với đời sống ở nớc.
- Các tế bào ruột khoang bắt đầu phân hoá so với ĐVNS thành 1 số
TB chuyên hoá: TB gai, TB biểu mô cơ, TB mô cơ-tiêu hoá...
- Đã xuất hiện hệ thần kinh (tuy còn sơ khai kiểu phân tán.).
- Nhiều ruột khoang sinh sản vô tính xen kẽ sinh sản hữu tính.
- Đã có gai độc tự vệ và bắt mồi.(SV có nọc độc)
c. Bài tập về nhà
Câu 1: Tại sao khi đi tìm thuỷ tức 1 phụ tá của trờng ĐHSP đi tìm
ở hồ Tây và hồ Hoàn Kiếm mà không có? Giải thích?
Câu 2: Cấu tạo của sứa thích nghi với đời sống di chuyển tự do nh
thế nào?
III. CáC NGàNH GIUN:
1. Kiến thức cơ bản:
Tên ngành
Giun dẹp
Giun tròn
Giun đốt
Đặc điểm
(sán lá gan)
(giun đũa ngời)
(giun đất)
Hình trụ, dạng
Hình lá, giác
Hình trụ, đối
ống,

vỏ
1.Hình
quan tiêu giảm,
xứng 2 bên, có
cuticun bảo vệ,
dạng cấu tạo giác bám, sinh
miệng,...
hậu
cơ quan tiêu hoá
dục phát triển
môn
phát triển
7


2.Tiết diện
Dẹp theo chiều lngang

Tròn
Tròn, hơi dẹp
ng bụng
thể
3.Thể
Có thể xoang Có thể xoang
Cha có
xoang
cha chính thức chính thức
Nhờ chi bên, tơ
Nhờ bao bì cơ Nhờ cơ dọc và
4.Di chuyển
và dịch thể
hoặc lông bơi
dịch thể xoang
xoang
5.Hệ
tiêu
Dạng ống phân Dạng
ống
Dạng túi
hoá
hoá
phân hoá
6.Hệ tuần
Hệ tuần hoàn
Cha có
Cha có
hoàn
kín
Qua
da

7.Hô hấp
Qua da
Qua da
mang
Vòng thần kinh
Đôi hạch não, đôi Vòng thần kinh
8.Hệ thần
hầu và chuỗi
dây thần kinh hầu và đôi dây
kinh
hạch thần kinh
dọc
thần kinh dọc
bụng
9.Hệ
sinh
Lỡng tính
Phân tính
Lỡng tính
dục
10.Vai
trò Phần lớn kí sinh, Phần lớn kí sinh, Phần lớn tự do,
thực tiễn
có hại
có hại
có lợi
2. Câu hỏi-Bài tập
a.Bài tập nhận biết -vận dụng
Câu1:Nêu rõ đặc điểm của các ngành giun dẹp, giun tròn, giun
đốt?
Câu 2:Nêu đặc điểm của các đại diện thích nghi với đời sống của
nó?
Câu3: Vì sao trâu bò nớc ta mắc bệnh sán lá gan nhiều?Nêu biện
pháp phòng tránh?
b.Câu hỏi-.Bài tập nâng cao:
Câu 1:Kể các lớp thuộc nghành giun dẹp?
HDTL:
Gồm 4 lớp
Lớp sán lông
Lớp sán song chủ
Lớp sán dây
Lớp sán đơn chủ
Câu 2: Kể các lớp thuộc nghành giun tròn?
HDTL:Gồm các lớp :
Các lớp
Giun lông bụng
(Gastrotricha)
Giun đũa
(Nematoda)
Giun cớc
(Gordiacea)
Trùng bánh xe (Rotatoria)
Câu 3: Kể tên các lớp thuộc ngành giun đốt?
8


HDTL: Gồm các lớp:

Giun nhiều tơ (Polichacta)
Giun ít tơ
(Oligochaeta)
Lớp đỉa
(Hirudinea)
Câu 4: Cho biết sự thích nghi của giun dẹp với lối sống kí sinh?
HDTL:
- Các đại diện sán lông sống tự do nếu có cơ hội chuyển sang sống
kí sinh cơ thể nó biến đổi cấu tạo mắt tiêu giảm nhng cơ quan
sinh sản lại phát triển.
- Một số sán đơn chủ kí sinh ở ếch, nhái, bò sát còn duy trì mắt,
giác bám, mốc bám phát triển nhng chúng không trao đổi vật chủ,
sán song chủ trao đổi vật chủ.
- Sán dây: đầu sán chỉ là cơ quan bám rất chắc vào vật chủ, một
số còn có tăng cờng một số vòng sắc nhọn.
- Một số sán dây thích nghi hơn ruột hoàn toàn tiêu giảm, dinh dỡng nhơ thấm thức ăn hoà tan qua thành cơ thể.
Câu 5: Nêu rõ sự khác nhau giữa ruột khoang và giun dep?
Câu 6: Nêu tác hại của các đại diện thuộc ngành giun đến đời
sống con ngời và động vật? Nêu biện pháp phòng chống?
c. Bài tập về nhà:
Câu 1: Vì sao nói giun đất là ngời thợ cày - ngời bạn của ngời nông
dân?
Câu 2: Vì sao cơ thể giun đất có màu phớt hồng?
Câu 3: Vì sao khi trời ma nhiều, giun đất lại chui lên khỏi mặt
đất?
Câu 4: Khi cuốc phải giun đất, ta thấy có chất lỏng màu đỏ chảy
ra, đó là chất gì? Vì sao có màu đó?

9


CHUYÊN Đề 2:
NHóM ĐộNG VậT KHÔNG XƯƠNG SốNG (TIếP)
THÂN MềM - CHÂN KHớP
------------- ----------

* MụC TIÊU
-Nắm đợc đặc điểm cấu tạo các đại diện thuộc thân mềm và
chân khớp thích nghi với ĐK sống của nó , phân tích đặc điểm
cấu tạo phù hợp với chức năng.
-Qua đó HS biết phân tích so sánh rút ra đại diện nào tiến hóa
hơn .(thấy đợc các đại diện chân khớp tiến hóa hơn các đại diện
trớc nó)
-Vận dụng làm đợc các bài tập, giải thích đợc các vấn đề thực tế
đối với các loài đã học.
-Giáo dục HS ý thức bảo vệ, bảo vệ môi trờng.
* TàI LIệU THAM KHảO:
Học tốt sinh 7, ôn tập sinh 7, kiến thc cơ bản sinh 7
A. THÂN MềM:
I. Kiến thức cơ bản:
1.Đặc điểm cấu tạo tổ chức cơ thể:
ĐặC ĐIểM
CủA CáC ĐạI
TRAI SÔNG
ốC SÊN
MựC
DIệN
Vùi mình dới
Bơi nhanh, ăn
Bò chậm chạp
Đời sống
bùn, cuộn bẩn
thịt, săn mồi
ăn thực vật
vào miệng
chủ động
Ăn chất vụn
Cách dinh dSăn mồi chủ
hữu cơ thụ
Ăn thực vật
ỡng
động
động
Có 2 mảnh
Dạng ống lẻ
Chỉ có tấm lng
Kiểu vỏ
giữa có cơ
cuộn xoắn ốc
để nâng đỡ
chằng
Kiểu đối
Đối xứng 2 bên
Mất đối xứng
Đối xứng 2 bên
xứng
Phát triển
Tui cơ tiêu
phân hoá
Kiểu chân
giảm
Túi cơ lẻ
thành nhiều
Chân rìu
tua( 2 tua dài,8
tua ngắn)
Sự phát triển Đầu , mắt tiêu Đầu phát triển,
Đầu phát
của đầu
giảm chỉ còn
có mắt,tua
triển,có
lại miệng
miệng
mắt,giác quan
10


phát triển
2.GV cung cấp thêm về: vai trò của thân mềm đối với
đời sống và ý nghĩa của nó đối với môi trờng.
II. Câu hỏi- bài tập
1.Câu hỏi-BT Nhận biết -vận dụng
Câu 1:Phân tích đặc điểm cấu tạo của các đại diện thân mềm
thích nghi với đời sống của nó?
Câu 2:Đặc điiểm chung của nghành thân mềm ?
Câu 3?Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo của trai đảm bảo cho trai
tự vệ có hiệu quả?
HDTL: -Tự vệ bằng cách co chân khép vỏđể bảo vệ phần mềm bên
trong.
-Cấu tạo có 2 mảnh vỏ khép lại nên ke thù không thể ăn đợc
phần mềm
Câu 3: Cách dinh dỡng của trai có ý nghĩa nh thế nào với môi trờng?
2.Bài tập câu hỏi nâng cao:
Câu 1:Nhiều ao cá mới đào, khi thả cá, ngời ta không thả trai. Tại
sao có trai trong ao?
Câu 2: Vì sao xếp mực là đại diện bơi nhanh cùng ngành với đại
diện ốc sên chậm chạp, ít hoạt động?
HDTL:
Tuy di chuyển nhanh chậm khác nhau, nhng hai đại diện trên
đều thuộc ngành thân mềm vì có đầy đủ các đặc điểm của
ngành:
+ Thân mềm, cơ thể không phân đốt.
+ Có vỏ đá vôi bảo vệ cơ thể.
+ Có khoanh áo phát triển.
+ Có hệ thần kinh phân hoá
Câu 3: Điểm khác nhau giữa giun đất và trai sông?
HDTL:
GIUN ĐấT
TRAI SÔNG
- Thuộc ngành giun đốt
- Thuộc ngành thân mềm
- Sống trong đất ẩm
- Sống trong môi trờng nớc ngọt
(ao, hồ, sông ...)
- Cơ thể chia đốt, thon dài, - Cơ thể có vỏ cứng gồm hai
không có vỏ cứng
mảnh bằng đá vôi bảo vệ.
- Di chuyển bằng thể xoang và - Di chuyển nhờ chân thò ra
co rút cơ thể.
ngoài vỏ
- Ăn mùn đất, vụn cây
- Hô hấp bằng da
- Ăn vụn hữu cơ, ĐVNS
- Cơ thể lỡng tính
- Hô hấp bằng mang
- Cơ thể phân tính
11


Câu 4: Vỏ trai do bộ phận nào biến đổi thành?
3. Bài tập về nhà
Câu 1:Vì sao ngời ta thờng dùng ánh sáng đèn để câu mực?
Câu 2: Tại sao ngời nông dân thờng có ý thức diệt các loài ốc, trong
lúc đó ốc vẫn là thực phẩm ăn đợc? Vậy diệt ốc nhằm mục đích
gì?
B. CHÂN KHớP
I. Kiến thức cơ bản:
1.Phân loại:-Chân khớp có 3 lớp
+lớp giáp xác
+Lớp hình nhện
+Lớp sâu bọ
2.Đặc điểm- cấu tạo tổ chức cơ thể:
a. Lớp giáp xác: Đại diện :con tôm đồng
*Cấu tạo ngoài: Cơ thể gồm 2 phần: Phần đầu ngực và phần bụng
+ Phần đầu ngực gồm gai nhọn, đôi mắt kép, 2 râu,miệng, đôi
chân ngực, phần phụ miệng...
+ Phần bụng: Có các đôi chân bụng
- Cơ thể có lớp vỏ bằng ki tin ngấm can xi cứng vừa bảo vệ,vừa làm
chỗ bám cho cơ và còn có các sắc tố.
*Cấu tạo trong:
+Hệ tiêu hoá:Miệng => thực quản ngắn =>dạ dày =>ruột thẳng
=>hận môn
có tuyến gan màu nâu nhạt.
+Hệ thần kinh:dạng chuổi hạch gồm:2 hạch nối với hạch dới hầu,
hạch ngực, chuỗi thần kinh bụng
*Di chuyển: có 3 cách: bơi, bò, nhảy giật lùi
b. Lớp hình nhện:Đại diện :nhện nhà
Cấu tạo cơ thể: cơ thể chia làm 2 phần:
- Phầnđầu- ngực:trên có 8 đôi mắt kép xếp thành 2 dãy dới có 6
đôi phần phụ
+ Đầu tiên đôi kìm có móc tận cùng,đôi kìm ăn thông với tuyến
độc: bắt giữ mồi
di chuyển
+ Cuối cùng là 4 đôi chân bò có móc tận cùng, chân bụng giúp
nhện di chuyển
- Phần bụng:
+ Mặt trên có lốm đốm màu nâu, lốm đốm trắng,có từng vết
lỏm cạnh sống lng là chỗ bám cho các bó cơ bên trong
+ Mặt dới có lổ sinh dục, đôi lổ thở phiá trớc và tuyến tơ.
c. Lớp sâu bọ: Đại diện :châu chấu
12


- Cấu tạo ngoài:3 phần :đầu, ngực, bụng
+ Đầu:có râu hình sợi, có đôi mắt kép,3 đôi mắt đơn, cơ quan
miệng kiểu nghiền
+ Ngực:3 đốt, 3đôi chân, 2 đôi cánh
+ Bụng:10 đốt:đốt thứ 10 con cái kéo dài thành máng đẻ, trên mỗi
đốt có 1 đôi lổ thở
- Cấu tạo trong:
+ Hệ tiêu hoá:Giống tôm có thêm phần ruột tịt và nhiều ống bài
tiết, ruột tịt tiết dịch đổ vào dạ dày
+ Hệ hô hấp:Có hệ thống ống khí mang ô xi từ các lổ thở đến các
TB
+ Hệ tuần hoàn:hở, có tim đơn giản:hình ống chia nhiều ngăn
nằm ở mặt lng của cơ thể
+ Hệ thần kinh:Dạng chuỗi hạch:gồm nhiều hạch TK trong đó có
hạch não phát triển
- Di chuyển bò.
II. Câu hỏi- bài tập
1.Câu hỏi- bài tập (nhận biết - vận dụng)
Câu 1: Từ kiến thức đã học em hãy rút ra đặc điểm chung của các
lớp :giáp xác, hình nhện, sâu bọ?
Câu 2: Đặc điểm chung của ngành chân khớp?
- Cơ thể đối xứng 2 bên,có lớp vỏ bằng ki tin để bảo vệ
- Cơ thể phân đốt.
- Có hệ TK dạng chuỗi hạch , có hạch não phát triển
- Thích nghi với nhiều lối sống, môi trờng sống khác nhau
- ấu trùng phát triển qua giai đoạn biến thái.
Câu 3:Phân tích các đặc điiểm cấu tạo của các đại diện thích
nghi vơi môi trờng sống của chúng?
2.Câu hỏi-Bài tập nâng cao:
Câu 1: vì sao tôm lớn lên qua nhiều lần lột xác?
HDTL:
-Vỏ tôm bằng ki tin có ngấm can xi nên cứng nh bộ xơng ngoài để
bảo vệ, nên khả năng đàn hồi kém làm cho tôm không lớn lên đợc.
-Vì thế tôm lớn lên vỏ củ đợc thay bằng vỏ mới gọi hiện tợng lột
xác...
Câu 2: Tại sao khi tôm sống có mầu xám, hoặc mãu xám trắng khi
chịu tác động của nhiệt độ cao thì vỏ của tôm biến thanh màu
hồng nhạt hoặc màu gạch?
HDTL:- Dới vỏ tôm có sắc tố cyanocritalin khiến cho tôm màu sắc.
- Khi bị tác động bởi nhiệt độ cao phơi hoặc nấu, sắc tố đó biến
thành chất zoocrytrin làm cho tôm có màu gạch.
Câu 3: Nhện có nhiều loài, vậy về cấu tạo và phơng thức chăng lới
giống hay khác nhau?
13


HDTL:- Tuy nhện có nhiều loài nhng về cấu tạo và phơng thức
chăng lới thì giống nhau.
Câu 4: Châu chấu cũng là đại diện thuộc ngành chân khớp, vậy
về hệ thần kinh và giác quan của châu chấu nh thế nào so vơi
giáp xác và hình nhện?
HDTL: - Tuy cùng ngành chân khớp nhng châu chấu có hệ thần kinh
và giác quan rất phát triển so vơi giáp xác và hình nhện vì: ở
châu chấu thị giác có 2 mắt kép, 3 mắt đơn, mắt kép có nhiều
ô (điện mắt) ghép thành giúp châu chấu có khả năng phân biệt
sáng tối cũng nh nhận biết nhanh, rõ kẻ thù.
Câu 5: Cơ quan sinh dục của giáp xác mùa nào cũng phát triển đủ
phải không?
HDTL: Không, chỉ phát triển đầy đủ vào mùa sinh sản. VD: cua vào
mùa sinh sản mới có gạch (trứng).
Câu 6: Tôm di chuyển trên cạn nh thế nào để đi tìm nớc?
HDTL: Di chuyển bằng cách bật rất mạnh phần cơ bụng làm cho cơ
thể tôm bật lên trên mặt đất...
3.Câu hỏi-Bài tập về nhà:
Câu 1: Hãy khảo sát kĩ 1 mạng nhện mới dệt gần lớp học xem loại tơ
nào? (Tơ vòng hay tơ phóng xạ)

14


CHUYÊN Đề 3:
ĐộNG VậT KHÔNG XƯƠNG SốNG(TIếP)
HƯớNG TIếN HOá CủA MộT Số CƠ QUAN ĐộNG VậT KHÔNG
XƯƠNG SốNG
------------- ----------

A. MụC TIÊU BàI HọC:
-HS nắm đợc tiến hoá về tổ chức cơ thể, cơ quan di chuyển...
của ĐVKXS
-Hớng tiến hoá của 1 số cơ quan của ĐVKXS(tiêu hoá, tuần hoàn,
thần kinh..)
-Vận dụng giải đáp 1 số vấn đề thực tế và so sánh giữa các đại
diện rút ra hờng tiến hoá chung cho ĐV
-Có thái độ đúng với giới ĐV và bảo vệ ĐV
B.TàI LIệU THAM KHảO:Học tốt sinh 7, ôn tập sinh 7, kiến thức
nâng cao sinh 7
C.NộI DUNG:
I. Sự phức tạp hoá về cấu tạo, tổ chức cơ thể của đvkxs:
1. Từ đơn giản đến phức tạp:
(từ đơn bàoĐVNS, đến đa bào bậc thấp cha phân hoá thành các
hệ cơ quan nh ruột khoang, các ngành giun, rồi đến hoàn thiện
dần nh chân khớp)
2.Từ cha phân hoá các hệ cơ quan đến phân hoá các
hệ cơ quan trong cơ thể
-Các bộ phận hoàn thiện dần đảm nhiệm dợc các chức năng sinh
lí của cơ thể, thích nghi với môi trơng sống.
-ĐVNS, ruột khoang, các ngàng giun(trừ giun đất đã phân hoá
thành 1 số hệ cơ quan) cha phân hoá thành các hệ cơ quan trong
cơ thể.
-Giun đốt, thân mềm, chân khớp đã phân hoá thành các hệ cơ
quan:hệ tuần hoàn, tiêu hoá, thần kinh....
II. Sự phức tạp dần cơ quan di chuyển và hình thức di
chuyển:
-ĐVNS, ruột khoang:cha có cơ quan di chuyển,hình thức di
chuyển đơn giản:lông bơi,chân giả roi...di chuyển chậm,kiểu sâu
đo: thuỷ tức
-Giun di chuyển đơn giản: co duỗi cơ thể
-Một số đại diện cơ quan di chuyển đơn giản: mấu lồi cơ, tơ
bơi, nh giun nhiều tơ, rơi..
-Thân mềm:chân là phần lồi cơ: chân đầu,chân bụng, chân
rìu,chân đầu đã phân hoá thành nhiều tua: mực, bạch tuộc
15


-Đến chân khớp:đã phân hoá thành chi bên nh rết, các chi phân
đốt nh tôm
5đôi chần bò, 5 đôi chân bơi, chấu chấu có 2 chân bò, 1 đôi
chân nhảy, còn thêm cánh...
III.GV có thể cung cấp thêm cho HS về cấu tạo liên quan
đến môi trờng sống của chúng
-GV HD HS lấy số liệu để số liệu để chứng minh
-GV cho HS làm 1 số câu hỏi- Bài tập liên quan.
IV. Tiến hoá của một số cơ quan ĐVKXS:
1. Sự tiến hoá của hệ tuần hoàn:
a. Từ không đến có, từ đơn giản đến phức tạp
- ĐVNS, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn cha có hệ tuần hoàn.
- Giun đốt đã có hệ tuần hoàn kín, có tim bên, máu màu đỏ, di
chuyện theo mạch lng và mạch bụng.
- Thân mềm: Có hệ tuần hoàn hở, có tim bên, mạng mao quản thay
bằng hệ khe hỏng.
- Chân khớp: Hệ tuần hoàn hở, có tim, máu không màu.
b. Hớng tiến hoá hệ tuần hoàn:
- Tự cha có hệ tuần hoàn đến có hệ tuần hoàn.,từ đơn giản đến
phức tạp.
- Từ cha có tim đến có tim bên.
2. Tiến hoá của hệ tiêu hoá:
a. Từ không đến có, từ đơn giản đến phức tạp:
- ĐVNS cha có cơ quan tiêu hoá, chỉ có không bào tiêu hoá, thức ăn
tiêu hoá theo kiểu nội bào.
- Ruột khoang:
+ Bắt đầu có lỗ miệng, ruột đơn giản chỉ có 1 khoang, thức ăn
vào và thải ra qua lỗ miệng.
+ Sự tiêu hoá thức ăn vừa tiêu hoá nội bào vừa tiêu hoá ngoại bào.
- Các nganh giun:
+ ống tiêu hoá đã phân hoá, có miệng, ruột trớc, ruột giữa, một số
có hậu môn.
+ Một số đại diện có thêm hầu, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, manh
tràng, các tuyến tiêu hoá.
- Thân mềm:
+ Miệng phát triển phần nghiền cơ học: Lỡi bào, hầu, gai sừng.
+ Tuyến tiêu hoá phát triển, tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến nớc bọt.
- Chân khớp:
+ Phần miệng thích nghi với chế độ ăn khác nhau (nghiền, chích,
hút ...)
+ Phần ruột có lót kitin, ruột giữa có tuyến tiêu hoá, ruột sau dài.
b. Hớng tiến hoá từ không đến có, từ đơn giản đến
phức tạp
16


3. Tiến hoá của hệ thần kinh:
* ở động vật nguyên sinh:
- Cha có hệ thần kinh.
* ở thuỷ tức:
- Hệ thần kinh chỉ là mạng lới với những nơron phân bố khắp cơ
thể dẫn đến phán ứng thiếu chính xác vì cảm giác có thể phát
sinh từ nơi nào đó trên khắp cơ thể. Nên không lệ thuộc vào cờng
độ kích thích.
* ở giun dẹp:
- Hệ thần kinh tiến hoá hơn nhiều, nơron thần kinh tập trung
thành hạch, nhận đợc một lúc tin tức từ nhiều nơi, mỗi hạch hoạt
động một vùng xác định...
* Giun tròn:
- Gồm vòng hầu, từ đó xuất phát ra một số dây thần kinh chạy dọc
cơ thể.
* ở giun đốt:
- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm nhiều hạch thần kinh, mỗi hạch
thần kinh điều khiển từng phần của cơ thể, trả lời đợc kích thích
cơ học, hoá học, phân biệt đợc sáng tối, đồng thời các tế bào cảm
giác tập trung ở phần đầu nhiều hơn.
* Thân mềm:
- Gồm nhiều đôi hạch khu, các phần của cơ thể nh: Đầu, thân,
chân, áo, mang giữa chúng có các dây thần kinh liên hệ với nhau.
* Chân khớp:
- Gồm đôi hạch não, đôi hạch dới hầu ( chúng thờng nối với nhau tạo
nên vòng hầu) tiếp theo là chuỗi thần kinh bụng.
Tóm lại: Hệ thần kinh của ĐVNS từ đơn giản đến phức tạp, từ mới
chỉ có TB gai tự vệ đến phân hoá thành các hạch, đáp ứng phần
nào các hoạt động phức tạp của cơ thể.
*GIAO VIệC Về NHà:
1. Về nhà tiếp tục ôn tập ĐVKXS để giờ sau ôn tập.
2. Tiếp tục tìm ra hớng tiến hoá của các hệ còn lại của ĐVKXS.
3. Nghiên cứu sách học tốt tài liệu tham khảo sinh học 7, nếu có gì
thắc mắc giờ sau giải quyết.

17


CHUYÊN Đề 4:
HƯớNG TIếN HOá MộT Số CƠ QUAN
CủA ĐVKXS (TIếP) - ÔN TậP
------------- ----------

A.MụC TIÊU BàI HọC:
-Tiếp tục so sánh các hệ cơ quan rút ra hớng tiến hoá chung
-Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh,thấy đợc tiến hoá của SV
thích nghi với môi trờng sống
-Vận dụng làm đợc các bài tập liên quan đến kiến thức đã học, và
các vấn đề trong thực tế, phân biệt đợc các đại diện trong tự
nhiên,có ý thc bảo vệ ĐV và bảo vệ môi trờng
-Ôn tập toàn bộ phần ĐVKXS chuẩn bị làm bài kiểm tra đành giá
năgn lực học tập của HS ,GV có thể bổ sung nguồn kiến thức cho
HS kịp thời
B.NộI DUNG:
4. Tiến hoá của hệ bài tiết:
* ĐVNS:
- Cha có cơ quan bài tiết, chỉ có không bào co bóp làm nhiệm vụ
điều hoà áp suất thẩm thấu.
* Ruột khoang:
- Cha có cơ quan bài tiết chuyên hoá, các sản phẩm của quá trình
trao đổi chất đợc đa ra ngoài nhờ
* Giun dẹp:
- Cơ quan bài tiết là nguyên đơn thận, là ống có lổ đổ ra ngoài là
miệng thận, có TB mặt trời.
* Giun tròn:
- Hệ bài tiết la dạng tuyến có ống các sản phẩm thải ra ngoài qua
ống bài tiết, không có TB mặt trời.
* Giun đốt:
- Cơ quan bài tiết là hậu đơn thậnl1 ống 1 đầu có phểu trên có
các tiêm mao, thể xoang, đầu kia mở ra ngoài bằng lổ tiết .Nhờ
hoạt động của các tiêm mao mà các chất thải đợc dổ vào phểu qua
ống dẩn ra ngoài.
* Thân mềm:
- Cơ quan bài tiết là hậu đơn thận
* Chân khớp:
- Cơ quan bài tiết là tuyến xanh hoặc ống man pi ghi.
Tóm lại: cơ quan bài tiết tuy có phức tạp dần song còn mức độ
thấp
5.Tiến hoá của hệ hô hấp:
-ĐVNS:tế bào cha phân hoá.
18


-Ruột khoang, giun trao đổi khí thực hiện chủ yếu qua bề mặt cơ
thể
-Chân khớp xuất hiện mang (sống ở nớc) hình thành các ống khí ở
sâu bọ
6.GV có thể cho HS tìm hiểu sự tiến hoá của các cơ quan
còn lại của ĐVNS:
7.GV cần cung cấp cho HS nắm khái niệm hệ tuần
hoàn
kín,
hệ tuần hoàn hở.
III. Ôn tập:
1. Ôn tập toàn bộ ĐVNS
Khái quát hoá các ngành ĐV không xơng sống
Ngàn
h
ĐVNS
Ruột
khoa
ng

Đặc điểm cơ
thể
Cấu tạo đơn bào

Cơ thể đa bào
dạng túi gồm 2 lớp
TB
Cơ thể dẹp đối
Giun xứng 2 bên gồm
dẹp đầu
đuôi,
lng
bụng
Cơ thể hình trụ
Giun tròn, đối xứng 2
tròn bên, có khoang cơ
thể
Cơ thể phân đốt
Giun có
thể
xoang
đốt chính thức, có đối
xứng 2 bên

thể
mềm
không phân đốt,
Thân đối xứng 2 bên, 1
mềm số mất đối xứng,
có vỏ đá vôi bảo
vệ
Cơ thể phân đốt,
Chân
có đỗi xứng 2 bên,
khớp
có vỏ kitin.

Môi trờng sống

Đại diện

Thờng sống trong Trùng roi, trùng
môi trớng nớc, 1 số biến hình, giày,
sống kí sinh
trùng sốt rét ...
Thuỷ tức, sứa, hải
quỳ, san hô

Nớc

Thờng kí sinh trên Sán lá gan, sán bả
cơ thể ngời, ĐV
trầu, sán dây ...
Thờng

sinh Giun
trong cơ thể ngời kim,
và ĐV
câu
ở nớc, trên
chổ đất ẩm

đũa,
giun

giun
móc

cạn, Giun đất, đỉa, rơi

ở nớc trên cạn, chỗ Trai, sò, mực, bạch
đất ẩm
tuộc...
Gồm các lớp:giáp
Phân bố ở khắp
xác, hình nhện,
nơi
sâu bọ
19


-Cho HS làm 1 số BT liên quan
2. Giải đáp thắc mắc cho HS trong quá trình học:
kiến thức nâng cao, hoặc kiến thức liên quan đến cuộc
sống thực tế
VI. Câu hỏi -Bài tập
Câu 1: Em hãy chứng minh sự tiến hoá của 1 số cơ quan của ĐV
nguyên sinh? (Hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá, hệ thần kinh, bài tiết....)
Câu 2: Chứng minh sự tiến hoá về cấu tạo của cơ thể của các đại
diện: thuộc ĐVNS?
Câu 3: So sánh các đại diện thuộc ĐVNS rút ra hớng tiến hoá
chung?
Câu 4: Đặc trng nào của ĐVNS chứng tỏ chúng là cơ thể độc lập?
(dinh dỡng, phản xạ, sinh trởng, sinh sản, bài tiết, hô hấp)
Câu 5:Thuỷ tức thuộc nhóm ĐV nào?
(ĐV sống bám)
Câu 6: Vai trò, tác hại của các đại diện thuộc ngành ĐVKXSđối với
đời sống con ngời?
câu 7? Ngời ta nói có một con vật ăn khoẻ, nhng không có miệng ?
Điều đó đúng không? Đó là con gì ? Thuộc ngành nào?Kiểu tiêu
hoá của nó có gì đặc biệt?
HDTL:
-Con vật đó là con bắp càyĐầu bắp cày ta ngạc nhiên thấy chỉ
có đôi hàm to khoẻ,đôi râu và 1 mắt đơn mà không có miệng
thì ra miệng nó rất kì lạ khoang miệng thông với ngoài nhờ rãnh
nhỏ đổ ra đỉnh nhọn cuả đôi hàm
-Con vật đó thuộc ngành chân khớp.
-Kiểu tiêu hoá rất đặc biệt:Tiêu hoá ở ngoài cơ thể Thức ăn đợc
biến đổi ở ngoài cơ thể thành một chất lỏng sau đó hút vào ống
tiêu hoá và hấp thụ.
VII.Hớng dẩn về nhà:
1. Ôn tập toàn bộ phần động vật không xơng sống, giờ sau
kiểm tra 60
2.Về nhà tìm thêm tài liệu về Động vật không xơng
sốngnghiên cứu kĩ các câu hỏi SGK và câu hỏi-Bài tập đã hớng
dẫn: so sánh các đại diện về cấu tạo, tổ chức cơ thể , mức độ
phân hoá của các cơ quan,xem đại diện nào tiến hoá hơn,từ đó
rút ra hớng tiến hoá chung cho ĐVKXS.
3. Tìm hiểu các đại diện đã học có ở địa phơng ,phân biệt
đợc chúng, xem vai trò chúng đối với con ngời, đối với môi trờng?
---------------------***------------------

20


Chuyên đề 5

Lớp cá
I.
Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
- Nắm đợc đặc điểm về cấu tạo và hoạt động của các
hệ cơ quan, từ đó phân tích đợc những đặc điểm
giúp cá thích nghi với đời sống ở nớc.
- Nắm đợc sự đa dạng về thành phần loài và môi trờng
sống ảnh hởng đến cấu tạo và khả năng di chuyển của
cá.
- Nắm đợc vai trò của cá đối với đời sống con ngời, nắm
đợc những đặc điểm chung của cá.
* Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, vẽ hình, phân tích, so sánh
II. Các tài liệu tham khảo.
- Sách giáo khoa sinh 7
- Sách giáo viên sinh 7
- Để học tốt sinh 7
- Động vật có xơng sống (NXB GD)
III. Nội dung bồi dỡng
1. Kiến thức cơ bản
- Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời
sống ở nớc.
+ Da
+ Vảy
+ Hình dạng thân
+ Vây
+ Mắt
+ Màu sắc của cá chép
- Cấu tạo và hoạt động của các hệ cơ quan
+ Hệ tiêu hoá
+ Hệ tuần hoàn
+ Hệ hô hấp
+ Hệ bài tiết

21


+ Hệ thần kinh
- Phân tích đặc điểm của một số cơ quan thích nghi với
đời sống ở nớc:
+ Hô hấp (Mang)
+ Giác quan (Cơ quan đờng bên)
+ Bóng hơi (Hệ tiêu hóa)
- Sự đa dạng về thành phần loài và môi trờng sống
+ Số lợng
+ Cho ví dụ các loài cá khác nhau sống ở các môi trờng khác nhau đã ảnh hởng đến cấu tạo và khả
năng di chuyển của cá.
- Vai trò của cá đối với đời sống con ngời:
+ Có lợi
+ Có hại
Rút ra đặc điểm chung của lớp cá: Môi trờng sống, cơ quan di
chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểm sinh sản và
nhiệt độ cơ thể.
2. Bài tập vận dụng
- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời
sống ở nớc?
- Nêu cấu tạo và hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá,
bài tiết, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh?
- Nêu sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi
trờng sống của lớp cá?
- Trình bày vai trò của cá đối với đời sống con ngời? Nêu
đặc điểm chung của cá?
3. Bài tập nâng cao
- Phân tích các đặc điểm cấu tạo của cá (Cấu tạo ngoài
và trong) thích nghi với đời sống ở nớc? Nói rõ ý nghĩa
thích nghi
- Cho ví dụ chứng minh điều kiện sống khác nhau đã
ảnh hởng đến cấu tạo và tập tính của cá? một số cá
sống dới đáy biển sâu thờng có đặc điểm gì?
IV. Hớng dẫn tự học ở nhà
1. Vẽ sơ đồ hệ tuần hoàn của cá chép và nói rõ sự lu thông
máu trong vòng tuần hoàn?
22


2. Vẽ sơ đồ cấu tạo bộ não của cá chép
3. Làm thí nghiệm để thấy rõ vai trò của bóng hơi đối với
đời sống của cá?
4. học thuộc và làm tốt các bài tập ứng dụng và bài tập nâng
cao.

23


Chuyên đề 6

Lớp lỡng c - Lớp bò sát
I. Mục đích, yêu cầu
* Kiến thức:
- Nắm đợc đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch
đồng thích nghi với đời sống vừa nớc vừa cạn,
Thằn lằn bóng thích nghi với đời sống ở cạn.
- Nắm đợc cấu tạo và hoạt động của các hệ cơ
quan của ếch đồng và thằn lằn bóng
- Nắm đợc sự đa dạng về thành phần loài và đa
dạng về môi trờng sống, tập tính, vai trò và
đặc điểm chung của lỡng c và bò sát.
- So sánh, phân biệt đợc một số hệ cơ quan giữa
Cá- ếch-nhái-thằn lằn bóng.
*Kĩ năng:
- rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh,
vẽ hình.
1. Tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa sinh 7
- Sách giáo viên sinh 7
- Để học tốt sinh 7
- Động vật có xơng sống (NXB GD)
2. Nội dung bồi dỡng
* Kiến thức cơ bản
- Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với
đời sống vừa nớc vừa cạn
- Đặc điểm thích nghi với môi trờng nớc: (Nói rõ ý nghĩa
thích nghi)
+ Đầu nhọn, ngắn với mình thành một khối
+ Mắt, mủ ở vị trí trên cao của đầu
+ Chi sau có màng bơi
+ Da có chất nhầy
+ Đặc điểm thích nghi với môi trờng ở cạn:
+ Đầu nhẹ, thân ngắn
+ Mắt có mí
24


+ Hốc mủi thông với xoang miệng
+ Có phổi
+ Chi phát triển, chi sau to và dài
3. Cấu tạo và hoạt động của các hệ cơ quan của ếch nhái
và thằn lằn
bóng.
+ Hệ tiêu hoá
+ Hệ tuần hoàn
+ Hệ hô hấp
+ Hệ bài tiết
+ Hệ thần kinh
4. Đặc điểm cấu tạo của thằn lằn bóng thích nghi với đời
sống ở cạn:
+ Mắt có mí,
+ L mủi thông vơi xoang miệng
+ Ti có màng nhĩ
+ Cổ dài các đốt sống cổ khớp động với xơng đầu
+ Đuôi dài
+ Các xơng chi khớp động với đai vai, đai hông
+ Da có lớp vảy sừng bao bọc
+ Phổi có nhiều vách ngăn
+ Đẻ trứng trên cạn
5. Sự đa dạng về thành phần loài và môi trớng sống của ếch
nhái và thằn lằn bóng
- Số lợng loài
- Cho một vài ví dụ các loài khác nhau sống ở các môi
trờng sống khác nhau đã ảnh hởng đến cấu tạo và
tập toán của ếch nhái, thằn lằn bóng
6. Vai trò của bò sát và lỡng c đối với đời sống con ngời
- Có lợi
- Có hại
Rút ra đặc điểm chung của lớp lỡng c và lớp bò sát
7. Phân biệt hệ tuần hoàn của Cá-ếch nhái- Thằn lằn bóng
- Số ngăn của tim
- Máu đi nuôi cơ thể (máu giàu O2 hay máu pha)
- Số lợng vòng tuần hoàn
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×