Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại các mỏ than trên địa bàn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HOÀNG TRUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI TẠI
CÁC MỎ THAN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Khoa học môi trường Mã
số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯ NGỌC THÀNH

THÁI NGUYÊN - 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách

nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Trung


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc đến TS Dư Ngọc Thành đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào Tạo, khoa
Khoa Môi trường, cùng toàn thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến
thức quý báu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Đặng Xuân Thường - Viện trưởng
Viện Kỹ Thuật và Công nghệ môi trường, các cán bộ trong Viện đã phối
hợp, tham gia, giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH MTV 618, Công ty
TNHH mỏ than Hồng Thái, Công ty TNHH mỏ than Mạo Khê đã tạo điều
kiện, cung cấp số liệu, phối hợp cùng tôi, chỉ dẫn và giúp đỡ tôi để tôi có
mọi điều kiện thuận lợi nghiên cứu và hiểu rõ các kiến thức thực tế về mỏ
trong suốt quá trình tôi thực tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các hộ dân xung quanh khu vực mỏ, ban quản
lý mỏ, các cô chú, anh chị công nhân đã nhiệt tình tham gia phỏng vấn và
cung cấp những thông tin hết sức thiết thực, có ích cho đề tài này, giúp quá
trình điều tra được chính xác và khách quan nhất.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và
người thân đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống, học tập và
nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Học viên

Nguyễn Hoàng Trung


3

MỤC LỤC


LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH..............................................................................viii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài......................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận............................................................................................... 4
1.1.1.Một số khái niệm về môi trường..............................................................4
1.1.2.Một số khái niệm về than......................................................................... 7
1.2. Cơ sở pháp lý............................................................................................ 10
1.3. Tổng quan về ngành công nghiệp than..................................................... 12
1.3.1.Những tác động của hoạt động khai thác than....................................... 14
1.3.2.Sự hình thành nước thải trong quá trình khai thác than hầm lò.............15
1.3.3.Tính chất chung của nước thải ngành than.............................................15
1.3.4.Tình hình quản lý nước thải mỏ khai thác than tại Quảng Ninh............18
1.4. Tình hình nghiên cứu xử lý nước thải khai thác than trên Thế giới và Việt
Nam........................................................................................................... 20
1.4.1.Tình hình nghiên cứu xử lý nước thải khai thác than trên Thế giới.......20
1.4.2.Tình hình nghiên cứu xử lý nước thải khai thác than ở Việt Nam.........22
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU................................................................................................................28


4

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................28
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu.............................................................................28
2.1.2.Phạm vi nghiên cứu................................................................................28
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu............................................................. 28

2.2.1.Địa điểm................................................................................................. 28
2.2.2.Thời gian nghiên cứu..............................................................................28
2.3. Nội dung nghiên cứu.................................................................................28
2.4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................29
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp....................29
2.4.2. Thu thập thông tin sơ cấp..................................................................... 29
2.4.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa...............................................30
2.4.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và so sánh................................. 30
2.4.5.Phương pháp lấy mẫu, phân tích phòng thí nghiệm...............................31
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................34
3.1. Khái quát về các mỏ than nghiên cứu tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
...............................................................................................................34
3.1.1.Khái quát về mỏ than Mạo Khê............................................................. 34
3.1.2.Khái quát mỏ Hồ Thiên - 618................................................................ 38
3.1.3.Khái quát mỏ than Hồng Thái................................................................41
3.2. Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải khu vực các mỏ than trên địa bàn
thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh......................................................45
3.2.1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải trước hệ thống xử lý tại tại
mỏ Công ty than Mạo Khê....................................................................45
3.2.2. Đánh hiện trạng chất lượng nước thải trước hệ thống xử lý tại mỏ
Hồ Thiên - Công ty TNHH 618............................................................49
3.2.3.

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải trước hệ thống xử lý tại mỏ
Hồng Thái ..53

3.3. Đánh giá hiện trạng nước thải các mỏ than trên địa bàn Thị xã Đông Triều


5

sau hệ thống xử lý nước thải..................................................................61
3.4. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường
nước xung quanh thông qua ý kiến của người dân trên địa bàn Thị
xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu
ô nhiễm môi trường nước......................................................................69
3.4.1. Ảnh hưởng của nước thải các mỏ than đến môi trường nước thông qua
ý kiến của người dân trên địa bàn......................................................... 69

3.4.2.Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.......................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................75
1. KẾT LUẬN..................................................................................................75
2. KIẾN NGHỊ.................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................77


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
BOD (Biochemical Oxygen Demand)

Tên kí hiệu
Nhu cầu oxy sinh học

COD (Chemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy hóa học

CTNH

Chất thải nguy hại

DO (Dissolve oxygen)

Oxy hòa tan

HLMT

Hầm lò mỏ than

HTXL

Hệ thống xử lý

MPN (Most Probable Number)

Số vi khuẩn có thể lớn nhất

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TSS (Total Suspended Solid)

Tổng chất rắn lơ lửng

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một

TKV

thành viên
Tập đoàn công nghiệp than -

UBND
WEC (World Energy Council)

Khoáng sản Việt Nam
Ủy ban nhân dân
Hội đồng năng lượng toàn
cầu


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Đặc điểm nước thải hầm lò mỏ than và tác động đến môi trường 16
Bảng 2.1. Nội dung quan trắc các mỏ trên địa bàn thị xã Đông Triều..........31
Bảng 2.2. Phương pháp phân tích các thông số đánh giá nước thải..............32
Bảng 3.1. Trữ lượng than nguyên khai mỏ than Hồng Thái..........................42
Bảng 3.2. Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý tại mỏ Mạo Khê
đợt 1, đợt 2....................................................................................46
Bảng 3.3. Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý tại mỏ Mạo Khê
đợt 3, đợt 4....................................................................................47
Bảng 3.4. Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý tại Mỏ than Hồ
Thiên đợt 1, đợt 2..........................................................................49
Bảng 3.5. Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý tại Mỏ than
Hồ Thiên đợt 3, đợt 4....................................................................51
Bảng 3.6. Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý tại Mỏ than
Hồng Thái đợt 1, đợt 2..................................................................53
Bảng 3.7. Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý tại Mỏ than
Hồng Thái đợt 3, đợt 4..................................................................54
Bảng 3.8. Nước thải sau hệ thống xử lý tại Mỏ than Mạo Khê đợt 1, đợt 2..62
Bảng 3.9. Nước thải sau hệ thống xử lý tại Mỏ than Mạo Khê đợt 3, đợt 4..63
Bảng 3.10. Nước thải sau hệ thống xử lý tại Mỏ Hồ Thiên đợt 1, đợt 2........65
Bảng 3.11. Nước thải sau hệ thống xử lý tại Mỏ Hồ Thiên đợt 3, đợt 4........66
Bảng 3.12. Nước thải sau hệ thống xử lý tại Mỏ Hồng Thái đợt 1, đợt 2......67
Bảng 3.13. Nước thải sau hệ thống xử lý tại Mỏ Hồng Thái đợt 3, đợt 4......68
Bảng 3.14. Ý kiến người dân về hoạt động khai thác than có mang lại thuận
lợi, đóng góp cho nền kinh tế gia đình..........................................70
Bảng 3.15. Điều tra về nguồn nước và hiện trạng nguồn nước gia đình hiện
đang sử dụng.................................................................................71
Bảng 3.16. Đánh giá của người dân xung quanh về hoạt động khai thác than
có ảnh hưởng đến mực nước ngầm của khu vực...........................72
Bảng 3.17. Đánh giá của người dân xung quanh về hoạt động khai thác than
có ảnh hưởng đến nước mặt của khu vực......................................73


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên tác chung XLNT hầm là mỏ than do công ty
môi trường TKV quản lý.
.......................................................................................................
24
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý tại mỏ than Mạo Khê.................................35
Hình 3.2. Nguyên lý trạm xử lý nước thải hầm lò mỏ Mạo Khê...................37
Hình 3.3. Cơ cấu bộ máy điều hành và sản xuất của mỏ Hồ Thiên..............39
Hình 3.4. Hệ thống xử lý nước thải hầm lò tại mỏ Hồ Thiên........................40
Hình 3.5. Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi
trường mỏ Hồng Thái
.......................................................................................................
42
Hình 3.6. Giá trị pH trong nước thải trước xử lý tại các mỏ nghiên cứu.........57
Hình 3.7. Giá trị TSS trong nước thải trước xử lý tại các mỏ nghiên cứu....58
Hình 3.8. Giá trị Mn trong nước thải trước xử lý tại các mỏ nghiên cứu........59
Hình 3.9. Giá trị Fe trong nước thải trước xử lý tại các mỏ nghiên cứu.......60
Hình 3.10. Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước thải trước xử lý tại các
mỏ nghiên cứu
.......................................................................................................
61
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện ý kiến của người dân về hoạt động khai thác
ảnh hưởng tới mực nước ngầm
.......................................................................................................
72


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, có
nhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mà nhiều tỉnh, thành phố
trong cả nước không có được như: than, cao lanh, đất sét, cát thủy tinh, đá
vôi… 90% trữ lượng than của cả nước thuộc về tỉnh Quảng Ninh. Đây chính
là đặc điểm hình thành vùng công nghiệp khai thác than từ rất sớm. Vùng
khai thác than, chế biến, tiêu thụ than có phạm vi rất lớn, trải dài từ Đông
Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Hạ Long và Cẩm Phả. Tuy nhiên, hoạt động khai
thác than luôn có những diễn biến phức tạp, gây tác động xấu đến nhiều lĩnh
vực.
Do tốc độ khai thác than tăng nhanh nhưng các doanh nghiệp thuộc Tập
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) lại không đầu tư thiết
bị sản xuất tương xứng và hoàn nguyên môi trường sau khai thác. Điều đó,
đã làm cho môi trường ở Quảng Ninh bị huỷ hoại, tàn phá nặng nề, và người
dân nơi đây đang từng ngày phải đương đầu, gánh chịu hậu quả.
Việc khai thác than trong nhiều năm qua, đã gây ra những biến động
xấu về môi trường. Tại các vùng khai thác than đã xuất hiện những núi đất,
đá thải cao gần 200m, những moong khai thác sâu khoảng 100m.…
Việc khai thác than ở Quảng Ninh đã phá huỷ hàng trăm km2 rừng, tạo
ra xói mòn, bồi lấp ở các sông suối và làm ô nhiễm Vịnh Hạ Long. Một số
mỏ than còn sử dụng công nghệ khai thác lạc hậu, thiếu chương trình khoa
học tổng thể để xác định sự cần thiết về tăng trưởng công suất cho phù
hợp với các yêu cầu bảo vệ môi trường. Do đó, môi trường đã chịu ảnh
hưởng nặng nề bởi những tác động xấu, nước bị ô nhiễm nặng bởi chất thải
rắn lơ lửng, vi trùng và bụi trong không khí v.v…
Nước thải trong hoạt động khai thác than hầm lò chứa một hàm
lượng lớn các ion kim loại nặng, mà một trong số đó là sự có mặt của ion


2

mangan và sắt với nồng độ cao. Mangan cũng như sắt, kẽm và một số ion
khác cần cho sự sống nói chung. Tuy nhiên nồng độ của các kim loại này
trong nước thải chỉ cho phép với


những giới hạn nhất định. Vì vậy mà đã gây ra hiện tượng ô nhiễm kim loại
nặng trong nước thải khai thác than.
Đông Triều với đặc thù là huyện có trữ lượng tài nguyên than lớn.
Ngoài ra, trên địa bàn huyện hiện có 7 đơn vị hoạt động khai thác than, ranh
giới quản lý tài nguyên nằm trải trên địa bàn 8 xã, thị trấn. Đánh giá hiện
trạng mức độ ô nhiễm của nước thải mỏ than và nghiên cứu, phân tích, đánh
giá hiện trạng môi trường, làm rõ các tác động của hoạt động khoáng sản tới
môi trường là yêu cầu cấp thiết, nhằm đề xuất các giải pháp xử lý, góp phần
làm hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường nước.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của Trường Đại Học Nông
lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Dư Ngọc Thành, tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại các mỏ
than trên địa bàn Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được tác động của hoạt động khai thác than tại các mỏ than
trên địa bàn Thị xã Đông Triều đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước,
từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước phù hợp
nhằm bảo vệ môi trường từ hoạt động khai thác than trên địa bàn.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng quản lý môi trường nước thải tại các mỏ than
trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải khu vực các mỏ than trên
địa bàn Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường
nước xung quanh thông qua ý kiến của người dân trên địa bàn nghiên cứu


- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại các mỏ
than trên địa bàn Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.


3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ làm rõ cơ sở khoa học và cách thức tiến hành
đánh giá ảnh hưởng của khai thác than tới môi trường nước.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các đơn vị có hoạt động
than và các đơn vị tư vấn về môi trường nước.
- Ban lãnh đạo các mỏ trên địa bàn Thị xã Đông Triều thấy được hiện
trạng môi trường nước từ đó có những cải tiến về công nghệ, trang thiết
bị… trong khai thác, chế biến và xử lý môi trường nước, đẩy mạnh công
tác bảo vệ môi trường được tốt hơn.
- Từ cơ sở nghiên cứu, đề tài sẽ giúp Ban quản lý về môi trường
của địa phương có những biện pháp quản lý, can thiệp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý Nhà nước về môi trường tại Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
nói riêng.


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI
LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.Một số khái niệm về môi trường
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Ô
nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng
xấu đến con người và sinh vật” [19].
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất
thải hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức
khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng
môi trường. Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí
thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật
lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.
Tuy nhiên môi trưởng chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm
lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác
động xấu đến con người, sinh vật, vật liệu.
- Hoạt động bảo vệ môi trường:
Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Hoạt
động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác
động xấu đên môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm,
suy thoái, cải thiện, phục hổi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”[19].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu
chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường


xung quanh, hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu
kỹ thuật và quản lý


được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự
nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”[19].
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014:
“Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc để bảo vệ môi trường” [19].
- Khái niệm về nước thải:
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con
người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. [17].
-

Nước thải công nghiệp:

Là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
giao thông vận tải, khai thác khoáng sản...
Đặc điểm của nước thải công nghiệp thường chứa các hóa chất độc
hại, kim loại nặng, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Ngoài ra nước
thải công nghiệp còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành công nghiệp
khách nhau.
- Nước thải sản xuất trong khai thác khoáng sản:
Trong nước thải sản xuất thì người ta chia ra làm hai loại; gồm nước
thải sinh hoạt (là do các hoạt động sinh hoạt của con người sinh ra như
tắm giặt, ăn uống, vệ sinh) và nước thải công nghiệp (là do các hoạt động
sản xuất khai thác than sinh ra như đào lò, nước thải từ bãi thải, nước thải
từ kho than, nước thải vệ sinh công nghiệp trên mặt bằng sân công nghiệp,
nước phun sương dập bụi, nước rửa xe…)
* Khái niệm về ô nhiễm nước
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự
biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn


nước và gây nguy hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá,
nghỉ ngơi, giải trí, cho các vật nuôi và các loài hoang dã”


- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ
lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại
kể cả xác chết của chúng.
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc
hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vào môi trường nước.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm người ta có thể phân ra các
loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh
học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý.
* Khái niệm kim loại nặng
Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn
5g/cm3 và thông thường chỉ những kim loại hoặc các á kim liên quan đến
sự ô nhiễm và độc hại. Tuy nhiên chúng cũng bao gồm những nguyên tố kim
loại cần thiết cho một số sinh vật ở nồng độ thấp (Adriano, 2001) [34]. Kim
loại nặng được được chia làm 3 loại: các kim loại độc (Hg, Cr, Pb, Zn, Cu,
Ni, Cd, As, Co, Sn,…), những kim loại quý (Pd, Pt, Au, Ag, Ru,…), các kim
loại phóng xạ (U, Th, Ra, Am,…). Khối lượng riêng của những kim loại này
thông thường lớn hơn 5g/cm3 (Bishop, 2002) [35].
Trong những năm gần đây, ô nhiễm KLN đã thu hút sự quan tâm của
các nhà khoa học vì tính chất bền vững của chúng. Độc tính của KLN đối
với sinh vật liên quan đến cơ chế oxy hóa và độc tính gen. Tác hại của KLN
đối với động vật và con người là làm tổn hại hoặc giảm chức năng của hệ
thần kinh trung ương, giảm năng lượng sinh học, tổn hại đến cấu trúc của
máu, phổi, thận, gan, và các cơ quan khác. Hơn nữa KLN còn làm tăng các
tương tác dị ứng và gây nên đột biến gen, cạnh tranh với các kim loại cần
thiết trong cơ thể ở các vị trí liên kết sinh hóa và phản ứng như các kháng
sinh giới hạn rộng chống lại cả vi khuẩn có lợi và có hại.
*Khái niệm quản lý môi trường


“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách,
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia”.


Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao
gồm:
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh
trong hoạt động sống của con người.
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo chín nguyên tắc
của một xã hội bền vững do Hội nghị Rio 92 đề xuất. Các khía cạnh của phát
triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi
trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội.
- Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các
vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa
phương và cộng đồng dân cư.
1.1.2.Một số khái niệm về than
* Khoáng sản than
Từ hàng trăm năm nay, vấn đề nguồn gốc của than khoáng đã là đối
tượng nghiên cứu tổng hợp của các nhà địa chất học, thạch học, cổ thực
vật học và địa hoá học.
Than chủ yếu do các loại thực vật, đôi khi có chứa một số di tích
động vật tạo thành. Sự phong phú và đa dạng của thế giới thực vật đã là
những nguyên nhân tạo nên sự đa dạng của thành phần và cấu trúc của các
loại than.
Trong quá trình tạo thành than từ thực vật, dưới tác động của quá
trình tự nhiên, bị biến đổi dần theo hướng tăng hàm lượng cacbon. Cho nên
gọi quá trình tạo thành than là quá trình cacbon hoá. Sự tăng dần hàm lượng
cacbon trong vật liệu thực vật bị biến đổi xảy ra liên tục và tạo ra dãy
khoáng sản cháy: than bùn - than nâu - than đá - antraxit.
* Vỉa than:
Vỉa than là nơi tích tụ của than được giới hạn bằng hai mặt tương đối
song song nhau, một mặt được gọi là trụ, một mặt được gọi là mái (hay còn
gọi là vách). Vỉa than là một thành viên của trầm tích chứa than, ranh giới của


vỉa than và đá vây quanh thường là rõ ràng, chỉ đôi khi mới thấy chuyển tiếp
dần qua các loại đá chứa than như sét than, than chứa sét…


Tuỳ theo sự có mặt hay không của các lớp đá kẹp trong vỉa than mà
người ta chia ra vỉa có cấu trúc phức tạp hay đơn giản. Trong một vỉa than
đơn giản hoặc trong một phân vỉa than có thể bao gồm nhiều lớp than thuộc
những loại hình nguồn gốc khác nhau.
Các bể than có bề dày rất khác nhau, từ vài milimét (mm) tới hàng chục
mét
(m) thậm chí có khi tới 200 - 300m. Tuỳ theo bề dày người ta chia ra vỉa
mỏng (dưới 1,3m), vỉa dày trung bình (1,3 - 3,5m) và vỉa dày (trên 3,5m).
Chiều dài của vỉa than cũng rất khác nhau, từ vài mét, vài chục mét cho tới
hàng trăm kilomet.
* Mỏ than:
Mỏ than là một khu vực của vỏ Trái Đất, ở đó có sự tích tụ tự nhiên
của các trầm tích chứa than và các vỉa than.
Mỏ than thường có diện tích tương đối nhỏ, thay đổi trong phạm vi vài
chục kilomet vuông, ít khi tới vài trăm kilomet vuông. Mỏ có thể là mỏ công
nghiệp hay không công nghiệp, tuỳ theo việc khai thác mỏ có lợi về mặt kinh
tế hay không.
* Bể than:
Bể than đó là một khu vực của vỏ Trái Đất, nằm trong một đơn vị địa
kiến tạo lớn, bao gồm nhiều mỏ than có sự phân bố không gian tương đối
liên tục và có sự liên quan nhất định về điều kiện thành tạo, kể cả các
biến đổi sau này. Kích thước của các bể than thường lớn, có khi đạt tới hàng
trăm nghìn km2.
Theo mức độ bị phủ của các trầm tích chứa than, người ta chia các bể
than làm ba loại:
Các bể than ẩn: Trầm tích chứa than hoàn toàn bị các trầm tích không
than phủ khớp đều hoặc khớp không đều lên trên. Hoàn toàn không thấy mặt
đáy của bể.


Các bể than nửa ẩn: Về cơ bản trầm tích chứa than bị các trầm tích
không than phủ lên trên, nhưng một phần của mặt đáy bể vẫn có thể quan sát
được.
Các bể than hở: Ranh giới của bể trùng với bề mặt lồi ra của bề mặt đáy
bể.
*Khu vực chứa than: Trong phạm vi của một bể than tuỳ theo điều
kiện cấu tạo và hành chính mà người ta chia ra thành các khu vực chứa than.
Đó là một nhóm mỏ cùng nằm trong một yếu tố cấu tạo nhất định.


* Các thông số đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than
Đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than là hàm lượng cặn
lơ lửng lớn và có trị số pH rất thấp thường ở môi trường axít do trong
than có gốc lưu huỳnh (SO2), ngoài ra còn có các kim loại nặng như sắt,
mangan, asen …
+ Hàm lượng chất rắn:
Tổng chất rắn là thành phần đặc trưng nhất của nước thải, nó bao
gồm các chất rắn không tan lơ lửng (SS), chất keo và hòa tan.
Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt ≥ 10 - 4 mm có thể lắng được và
không lắng được (dạng keo).
+ Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) và hóa học (COD):
Mức độ nhiễm bẩn nước thải bởi chất hữu cơ có thể xác định theo
lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật hiếu
khí và được gọi là nhu cầu ôxy cho quá trình sinh hóa.
Nhu cầu ôxy sinh hóa là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ
mức độ nhiễm bẩn của của nước thải bởi các chất hữu cơ. Trị số BOD đo
được cho phép tính toán lượng ôxy hòa tan cần thiết để cấp cho các phản ứng
sinh hóa của vi khuẩn diễn ra trong quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu
cơ có trong nước thải.
Nhu cầu ôxy hóa học COD: Là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa hoàn
toàn chất hữu cơ và một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị ôxy hóa có trong
nước thải. Chỉ tiêu nhu cầu ôxy sinh hóa BOD không đủ để phản ánh khả
năng ôxy hóa các chất hữu cơ khó bị ôxy hóa và các chất vô cơ có thể bị ôxy
hóa có trong nước thải.
Việc xác định COD có thể tiến hành bằng cách cho chất ôxy hóa
mạnh vào mẫu thử nước thải trong môi trường axít.
Trị số COD luôn lớn hơn trị số BOD5 và tỷ số COD: BOD càng nhỏ
thì xử lý sinh học càng dễ.
Trong nước thải phát sinh của khai thác than thì COD thường vượt
ngưỡng cho phép rất nhiều lần.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×