Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử truông bồn xã mỹ sơn huyện đô lương tỉnh nghệ an

TR

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN BẢO

LUẬN VĂ


TRƯ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN BẢO

Ngành: Quản

LUẬN VĂN

Người hướ


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,

kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một
học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Chương


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn
TS.Nguyễn Thị Lợi đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện
đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Phòng quản lý đào tạo sau đại học - Trường Đại học
Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đô
Lương, BQL dự án huyện Đô Lương, UBND xã Mỹ Sơn và Ban Bồi thường,
GPMB khu di tích lịch sử Truông Bồn, cùng các ban, ngành có liên quan đã giúp
đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Chương


5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Các chữ viết tắt

Ký hiệu

1

Bồi thường & Giải phóng mặt bằng

BT&GPMB



2

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá - đô thị hoá

CNH - HĐH - ĐTH

3

Giấy chứng nhận

GCN

4

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ

5

Giải phóng mặt bằng

GPMB

6

Hồ sơ địa chính

HSĐC

7

Nghị định - Chính phủ

NĐ-CP

8

Quyết định - Ủy ban nhân dân

QĐ-UBND

9

Tái định cư

TĐC

10

Thông tư - Bộ tài chính

TT-BTC

11

Uỷ ban nhân dân

UBND


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài............................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học................................................................................................ 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................ 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU............................................4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài....................................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm liên quan.............................................................................. 4
1.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng................................. 6
1.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng............7
1.1.4. Đối tượng và điều kiện được bồi thường....................................................... 10
1.1.5. Các bước thực hiện công tác thu hồi đất, BT&GPMB................................... 12
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài.................................................................................... 22
1.2.1 .Các văn bản của Nhà nước............................................................................ 22
1.2.2. Các văn bản của tỉnh Nghệ An....................................................................... 23
1.3. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................. 24
1.3.1. Chính sách bồi thường ở một số nước trên thế giới....................................... 24
1.3.2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam hiện nay....................28
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..33
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 33
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành........................................................................ 33
2.3. Nội dung nghiên cứu:....................................................................................... 33
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đô Lương.............................33
2.3.2. Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án “Bảo tồn, tôn
tạo khu di tích lịch sử Truông Bồn xã Mỹ Sơn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An”......33


2.3.3. Đánh giá tác động và sự ảnh hưởng của dự án “Bảo tồn, tôn tạo khu di
tích lịch sử Truông Bồn xã Mỹ Sơn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An”
đến đời
sống và việc làm của người dân...............................................................................34
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ
công tác giải phóng mặt bằng, cũng như góp phần ổn định và nâng cao
đời sống
của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Đô Lương.....................................34
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 34
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu......................................................................... 34
2.4.2. Phương pháp tổng hợp, xử lí, đánh giá và phân tích số liệu........................... 35
2.4.3. Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài.................36
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................37
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất của
huyện Đô Lương......................................................................................................37
3.1.1 Về điều kiện tự nhiên:..................................................................................... 37
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên.................................................................................. 40
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội............................................................. 43
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.................................. 48
3.1.5. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đô Lương................................................ 49
3.1.6. Đánh giá công tác thu hồi đất, BT&GPMB trên địa bàn huyện Đô Lương
giai đoạn 2010-2015................................................................................................51
3.2. Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án Bảo tồn, tôn
tạo khu di tích lịch sử Truông Bồn xã Mỹ Sơn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An......53
3.2.1. Đánh giá hiện trạng mặt bằng của dự án.................................................................. 53
3.2.2. Thực trạng công tác triển khai thống kê đất đai, tài sản trên đất và các phương
án bồi thường của dự án........................................................................................... 55
3.3. Đánh giá tác động và sự ảnh hưởng của dự án đến đời sống và việc làm của người
dân trên địa bàn....................................................................................................... 62
3.3.1. Ý kiến của các hộ gia đình về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư62
3.3.2. Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB......................................... 65


3.3.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn đối với công tác BT&GPMB, hỗ trợ,
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại dự án..........................................................66
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ
công tác giải phóng mặt bằng, cũng như góp phần ổn định và nâng cao đời sống
của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Đô Lương.....................................68
3.4.1. Giải pháp về chính sách........................................................................................... 68
3.4.2. Giải pháp tổ chức thực hiện..................................................................................... 68
3.4.3. Giải pháp về công tác tuyên truyền.......................................................................... 68
3.4.4. Các giải pháp khác................................................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 70
1. Kết luận............................................................................................................... 70
2. Kiến nghị............................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 72
PHỤ LỤC


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Đô Lương giai đoạn 2010-2015........43
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đô Lương năm 2016.........................50
Bảng 3.3. Diện tích các loại đất bị thu hồi để thực hiện các dự án trên địa bàn
huyện Đô Lương, giai đoạn 2010 - 2015................................................51
Bảng 3.4. Cơ cấu các loại đất và giá trị bồi thường đất trên địa bàn huyện Đô
Lương giai đoạn 2010 - 2015.................................................................52
Bảng 3.5. Quy mô dự án đầu Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử Truông Bồn
xã Mỹ Sơn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An............................................55
Bảng 3.6. Tổng hợp diện tích các loại đất bị thu hồi tại dự án.................................56
Bảng 3.7 Số hộ bị ảnh hưởng theo từng loại đất......................................................57
Bảng 3.8. Tỷ lệ Diện tích đất bị thu hồi của các hộ.................................................57
Bảng 3.9. Kết quả thống kê phương án bồi thường của dự án.................................58
Bảng 3.10. Kết quả bồi thường, hỗ trợ của dự án....................................................59
Bảng 3.11. Kết quả bồi thường đất nông nghiệp......................................................60
Bảng 3.12. Ý kiến của các hộ gia đình.....................................................................62
Bảng 3.13. Tình trạng việc làm trước và sau khi thu hồi đất....................................63
Bảng 3.14. Tình hình sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình điều tra...................64
Bảng 3.15. Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của dự án.......65


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Khu di tích lịch sử Truông Bồn................................................................53
Hình 3.2. Tổng thể khu di tích lịch sử Truông Bồn.................................................54
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ diện tích các loại đất đã thu hồi của dự án............56
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ diện tích các loại đất đã thu hồi của dự án............60


11

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban
tặng cho mỗi quốc gia và mỗi dân tộc. Đất đai không chỉ là giá đỡ cho mọi hoạt
động sống mà còn là tư liệu đặc biệt của tất cả các ngành sản xuất vật chất của toàn
xã hội. Đất đai và các sản phẩm tài nguyên từ đất tham gia vào mọi hoạt động sản
xuất của con người, không chỉ là nơi tồn tại, sinh sống và phát triển của các loài
sinh vật… Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người, đất đai còn là nơi chúng
ta xây dựng các công trình nhằm phục vụ cho nhu cầu của xã hội như nhà ở, đường
xá, trường học, bệnh viện…Nó có một vai trò và vị trí vô cùng quan trọng trong sự
tồn tại và phát triển của loài người.
Tuy nhiên, tài nguyên đất đai là hữu hạn và chúng ta phải tìm ra phương
hướng sử dụng đất sao cho tiết kiệm nhất, hiệu quả nhất, đảm bảo hài hoà lợi ích
giữa nhà nước và người sử dụng đất, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đất
nước chúng ta đang bước vào thời kỳ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế quốc
dân trong xu thế công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước cùng với sự bùng nổ dân
số đã dẫn đến các nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao để phục vụ cho mục đích phát
triển kinh tế xã hội. Các công trình đô thị, công trình dân cư phát triển với quy mô
ngày càng lớn và diện tích đất nông - lâm nghiệp ngày càng thu hẹp lại.
Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp mà nhu cầu đầu tư ngày càng
tăng thì vấn đề lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
ngày càng được quan tâm. Vì vậy công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, bồi
thường thiệt hại đã và đang là một vấn đề mang tính thời sự cấp bách.
Ở Nghệ An hiện nay quá trình CNH, HĐH, ĐTH đang diễn ra rất mạnh, rất
nhiều dự án đã và đang triển khai với mục đích phát triển kinh tế - xã hội. Vấn đề
chuyển đổi quỹ đất đang sử dụng hiện nay sang đất triển khai dự án đang diễn ra
nhanh. Đặc biệt huyện Đô Lương là một trong những huyện đi đầu của tỉnh, là nơi
đang diễn ra quá trình phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu thu hút
đầu tư ngoài tỉnh để phát triển kinh tế, xã hội. Trong vòng vài năm trở lại đây huyện
Đô Lương đã thực hiện bồi thường, GPMB và di dời nhiều hộ dân để có được quỹ


đất triển khai các dự án, về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu đề ra, tuy vậy cũng
đang nảy sinh nhiều vấn đề bất cập: công tác tính toán đền bù giải phóng mặt bằng
đang được tính toán thủ công, một bộ phận người dân bị mất đất chưa thỏa mãn với
những gì họ được hưởng từ chính sách bồi thường thiệt hại hiện nay.
Để góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, GPMB đạt kết quả tốt và trở
thành yếu tố thực sự thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và phù hợp với cơ chế thị
trường vừa giải quyết được các vấn đề xã hội, và hoàn thiện chính sách bồi thường,
hỗ trợ giải phóng mặt bằng đối với người dân bị thu hồi đất nói chung và ở huyện
Đô Lương nói riêng trong triển khai các dự án thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề
phải nghiên cứu nghiêm túc từ chính việc triển khai các dự án, mới có thể có giải
pháp đúng và toàn diện, đáp ứng được yêu cầu của thực tế đặt ra.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án
bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử Truông Bồn xã Mỹ Sơn huyện Đô Lương tỉnh
Nghệ An”.
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá công tác GPMB dự án “Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử Truông
Bồn xã Mỹ Sơn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An”, cũng như tác động của dự án đến
đời sống và việc làm của người dân có đất bị thu hồi; Từ đó đề xuất những giải
pháp góp phần ổn định và nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất trên địa
bàn huyện.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo, cân
nhắc để hoàn thiện chủ trương, chính sách khi nhà nước thực hiện việc thu hồi đất,
bồi thường, GPMB tại các dự án.
- Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung vào cơ
sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống, việc làm của người dân trước
và sau khi bị Nhà nước thu hồi đất.


- Đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc học tập và nghiên cứu khoa học. Nó
giúp củng cố những kiến thức đã học bằng việc áp dụng trực tiếp và gián tiếp vào
điều kiện thực tiễn của địa phương.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề ổn định đời sống,
việc làm cho người có đất bị thu hồi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn huyện; Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa
phương, các dự án đang triển khai và sẽ triển khai trong tương lai.


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng có vai trò không thể thiếu trong
quá trình phát triển kinh tế, đẩy nhanh tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng, đưa đất nước
lên tầm cao mới. GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau
đối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi
ích của toàn xã hội. Công tác GPMB kéo dài sẽ làm chậm tiến độ của các dự án,
làm ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân trong khu vực dự án cũng như đánh
mất niềm tin của các nhà đầu tư.
Bồi thường, GPMB là khâu quan trọng mang tính chất đột phá trong quy
hoạch sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nguồn lực đầu tư phát triển và
triển khai thực hiện công tác xây dựng cơ sở hạ tầng. Quá trình thực hiện công tác
bồi thường, GPMB phải đảm bảo hài hòa lợi ích của người dân bị thu hồi, lợi ích
của chủ đầu tư dự án và lợi ích của Nhà nước, được thực hiện theo tiêu chí giữ vững
ổn định và phát triển bền vững đất nước.
Luật đất đai năm 1993 đã khẳng định đất là loại tài sản có giá và giá đã được
công nhận ở quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cũng là bước đầu mở
ra thị trường bất động sản tại Việt Nam. Luật đất đai năm 2013 cũng đã có phần đổi
mới quan trọng trong việc thu hồi đất, nó đã góp phần hoàn thiện hơn các chính
sách pháp luật đất đai.
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
Giải phóng mặt bằng:
GPMB là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà
cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất nhất
định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng công trình mới.
Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồng
giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới. Đây là
quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan đến
lợi ích trực tiếp của các bên tham gia và cả của xã hội. [16]


Thu hồi đất:
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người
được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi
phạm pháp luật về đất đai.[21]
Bồi thường:
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất. [21]
Bồi thường trả bằng tiền hoặc hiện vật thay thế cho các thiệt hại về đất đai,
tài sản thu nhập và các tài sản khác liên quan do tác động của dự án.
Có 2 loại bồi thường: bồi thường: thiệt hại về đất và thiệt hại về tài sản
+ Bồi thường thiệt hại về đất là biện pháp để phân bố lại tài nguyên trên quan
điểm lấy bao nhiêu bù bấy nhiêu.
+ Bồi thường thiệt hại về tài sản gồm: nhà, công trình, vật kiến trúc, cây cối
hoa màu, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn với đất đai bị thu hồi.
Hỗ trợ:
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ, tạo điều kiện cho
người có đất bị thu hồi ổn định đời sống sản xuất, vượt qua khó khăn khi bị nhà
nước thu hồi đất.
Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: Hỗ trợ di chuyển, hỗ
trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở; hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất,
hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông
nghiệp; hỗ trợ thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao không được
công nhận là đất ở ; hỗ trợ khác. [14]
Tái định cư:
Tái định cư là quá trình định cư, ổn định và khôi phục cuộc sống cho những
người dân sau khi nhà nước thu hồi đất hoặc bị mất chỗ sinh sống do nguyên nhân
chủ quan hoặc khách quan. Ngoài ra còn bao gồm các hoạt động nhằm hỗ trợ cho
những người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra nhằm khôi phục và cải
thiện mức sống cũng như những cơ sở kinh tế và văn hóa - xã hội.


Hiện nay nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng các hình thức sau: bồi thường bằng
nhà ở, bồi thường bằng đất ở mới, bồi thường bằng tiền để xây dựng nơi ở mới.
Một số khái niệm liên quan khác.
- Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính
cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối
tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định là việc
Nhà nước cấp giấy chừng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó.
- Giá quyền sử dụng đất (giá đất) là giá tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà
nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất.
- Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một
diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định. [21]
1.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Mỗi dự án liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng có một
đặc điểm riêng, liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của
toàn xã hội. Bồi thường, giải phóng mặt bằng là cả một quá trình đa dạng và phức
tạp, bao gồm các công việc khó khăn, phức tạp, nhạy cảm và mang tính xã hội.
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều
kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu vực nội
thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành, khu vực nông thôn, trình độ dân trí
khác nhau... mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản
xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó. Do đó, giải phóng mặt bằng cũng được
tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị đặc biệt, có vai trò quan trọng trong
đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực thành thị, đất đai có
giá trị cực lớn. Còn đối với khu vực nông thôn, đất đai lại là tư liệu sản xuất chủ
yếu, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, khả năng
chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để


sản xuất. Người dân có tâm lý, mất đất coi nhu mất tư liệu sản xuất, mất đi nguồn
sống chính. Dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển là
rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời
sống dân cư sau này.
- Tính xã hội: Việc thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư liên
quan và tác động trực tiếp đến đời sống của người dân và ảnh hưởng đến hàng
triệu lao động của địa phương nơi có đất thu hồi. Hơn nữa, khi làm việc này luôn
phải giải quyết đồng thời mối quan hệ 3 bên: “Nhà nước, nhà đầu tư và người dân
có đất bị thu hồi”.
1.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thường, giải phóng mặt bằng là hoạt động hết sức nhạy cảm và phức tạp
do tác động tương hỗ qua lại với nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội...
Chính vì vậy, tiến độ cũng như kết quả của quá trình BT&GPMB phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố [7]:
- Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Ở nước ta hiện nay theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất phải
đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được xét duyệt
lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận). Đăng ký quyền sử
dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định
vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Hệ
thống hồ sơ địa chính và GCN có liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ
trợ và TĐC, là một trong những yếu tố quyết định khi xác định nguồn gốc, thời
điểm bắt đầu sử dụng đất, đối tượng và mức bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi
đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của người sử dụng đất, đây là điều kiện đầu tiên để được bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất.
- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Quy hoạch sử dụng đất được xem là một giải pháp tổng thể định hướng cho
quá trình phát triển và ảnh hưởng mang tính quyết định đến nền kinh tế trong tương
lai. Thông qua công tác này, Nhà nước can thiệp vào các mối quan hệ đất đai để
giải quyết những vấn đề mà quá trình phát triển đặt ra, đồng thời khắc phục những
nhược điểm do lịch sử để lại.
Công tác bồi thường, GPMB có liên quan mật thiết với công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất vì để ra được quyết định thu hồi đất, để giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất thì cần phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đã được xét duyệt. Từ đó mới lập được phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng
mặt bằng.
- Giá đất, định giá đất
Giá quyền sử dụng đất (giá đất) là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất
do Nhà nước qui định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất.
Giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:
+ Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định (căn cứ vào
nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá đất theo quy định của Chính
phủ) và được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
+ Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan
khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Thực tế cho thấy bảng giá đất các địa phương công bố hàng năm chưa phù
hợp với nguyên tắc trên dẫn tới các khiếu kiện của người bị thu hồi đất và gây ảnh
hưởng đến quá trình thực hiện bồi thường, GPMB.
- Thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là nơi buôn bán bất động sản mà ở đó có người mua,
người bán, người môi giới, người đại diện pháp lý để thực hiện các quan hệ giao
dịch về giấy tờ pháp lý, tài chính, giá cả, tiền tệ, hàng hoá - bất động sản, ... theo
các quy định của nhà nước.


Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu
việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư. Người bị thu hồi đất có thể tự mua
hoặc thuê đất, công trình trên đất mà không bắt buộc phải thông qua chính sách tái
định cư của Nhà nước.
Tuy nhiên, giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sẽ bị tác động
bởi giá cả của bất động sản được hình thành trên thị trường, đây là một trong những
nguyên nhân khiến công tác GPMB trong thời gian qua bị kéo dài và cũng là
nguyên nhân của phần lớn các vụ khiếu kiện của người dân.
- Chính sách của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư
Chính sách của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư quy
định về trình tự, thủ tục tiến hành GPMB; Quy định về quyền và nghĩa vụ của các
bên có liên quan; Đồng thời cũng quy định cụ thể về mức bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng và tái định cư. Do đó, chính sách có ảnh hưởng trực tiếp và xuyên
suốt trong quá trình BT&GPMB.
- Điều kiện Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội của địa bàn
Điều kiện tự nhiên - Kinh tế - Xã hội là những yếu tố đặc thù của từng địa
phương ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của các công trình, cũng như tính chất, đặc
điểm, độ phức tạp và thời gian trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Khi thực hiện công tác BT&GPMB, hỗ trợ và tái định cư thì việc lập hồ sơ
pháp lý về đất đai và tài sản là một yêu cầu không thể thiếu. Việc xác lập hồ sơ
không chỉ dựa vào đo vẽ, khảo sát thực tế mà còn dựa vào các loại hồ sơ lưu như:
GCN QSDĐ, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, biên bản
thống kê, kiểm kê đất đai... Do vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai được
thực hiện đúng, đầy đủ, thường xuyên sẽ giúp cho việc xác lập hồ sơ đơn giản,
nhanh gọn, tránh sự tranh chấp giữa các bên và ngược lại.
Nơi nào công tác quản lý nhà nước về đất đai tốt như đã hoàn chỉnh, bản đồ
địa chính có chất lượng, làm rõ nguồn gốc đất, ban hành công khai hạn mức diện
tích đất ở và đất canh tác thì khâu đo đạc, xác định tính pháp lý của đất để áp giá
bồi thường hoặc hỗ trợ, di chuyển tái định cư thường thuận lợi hơn. Trái lại, những


nơi chưa tiến hành tốt những việc thuộc nội dung quản lý đất đai thường xuyên nói
trên sẽ gặp không ít khó khăn trong việc xác định nguồn gốc đất, chủ sở hữu hợp
pháp, diện tích, ranh giới của khu đất giữa thực địa và hồ sơ giải thửa do mất nhiều
thời gian để đối chiếu, xác minh.
- Công tác tổ chức, thực hiện
Đây là yếu tố quyết định đối với công tác BT&GPMB. Trên cơ sở các chính
sách của Nhà nước, điều kiện thực tế của từng địa phương và từng dự án, việc tổ
chức thực hiện (Trình tự, thủ tục, cơ cấu nhân sự, phương pháp làm việc, cách thức
làm việc...) được tiến hành một cách hợp lý và khoa học sẽ mang lại kết quả cao,
đảm bảo lợi ích các bên.
Khả năng tổ chức thực hiện và giải quyết các thủ tục hành chính trong
GPMB như trích lục, trích đo địa chính, thu hồi đất, thẩm định giá, phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hợp lý sẽ đảm bảo công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng diễn ra thuận lợi, đảm bảo tính công bằng, khách quan.
- Ngoài các yếu tố trên, còn có nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc
gián tiếp đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng như:
+ Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất.
+ Công tác tuyên truyền chính sách về pháp luật, về đất đai, bồi thường, giải
phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất (công tác dân vận trong GPMB). [7]
1.1.4. Đối tượng và điều kiện được bồi thường
1.1.4.1. Đối tượng được bồi thường theo quy định của pháp luật
Theo khoản Điều 5 của Luật Đất đai [21] quy định về người sử dụng đất, bao
gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập
và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn
thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng
phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;


4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm
phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo
và cơ sở khác của tôn giáo;
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao
được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp
quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên
chính phủ;
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc
tịch;
7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước
ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.
1.1.4.2. Điều kiện được bồi thường thiệt hại.
Theo điều 75 luật đất đai 2013 [21] quy định: Điều kiện được bồi thường về
đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội; vì lợi ích quốc gia, công cộng…
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng
năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có
đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư
ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng
đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là
đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện


để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng
đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có
đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án
đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản.
1.1.5. Các bước thực hiện công tác thu hồi đất, BT&GPMB
Bước 1: Thông báo thu hồi đất
Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo
thu hồi đất. Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ
biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện
thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân sự nơi có đất thu hồi


Bước 2: Ra quyết định thu hồi đất
Thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất thuộc về các chủ thể sau đây:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; thu hồi đất nông
nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư; thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở
tại Việt Nam.
Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả các đối tượng trên thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định thu hồi đất.
Bước 3: Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất
Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp
với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử
dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt
buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai.


Bước 4: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai, nhà, vật kiến trúc, công trình,
cây trồng, vật nuôi.
a) Phát và hướng dẫn ghi tờ khai
Tổ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với chính quyền địa phương
phát tờ tự kê khai, hướng dẫn kê khai và đề nghị người sử dụng đất chuẩn bị các
giấy tờ có liên quan về nhà, đất, hộ khẩu, giấy phép kinh doanh và các loại giấy tờ
khác (bản sao); thu tờ khai từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự
án.
b) Tổ chức kiểm kê, kiểm tra hiện trạng, xác định nội dung kê khai:
- Tổ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng Kế hoạch kiểm kê và dự thảo Thông
báo kiểm kê trình Chủ tịch Hội đồng bồi thường.
- Phát thông báo kiểm kê các thiệt hại đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh
hưởng bởi dự án (có ký nhận).
- Thực hiện công tác đo đạc, kiểm kê về nhà, vật kiến trúc, công trình, cây trồng,
vật nuôi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án. Đồng thời, tiếp
tục thu thập bổ sung các giấy tờ liên quan đến nhà, đất, hộ khẩu và các loại giấy tờ
khác phục vụ cho việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
theo quy định.
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi thu hồi đất cố tình
không hợp tác kiểm kê, xác minh, ký biên bản thì Tổ kiểm kê lập biên bản có đầy
đủ chữ ký của các thành viên tham gia và xác nhận của Ủy ban nhân dân phường,
xã, thị trấn đồng thời căn cứ vào hồ sơ quản lý nhà, đất hiện có để lập, phê duyệt
phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Khi cưỡng chế thu hồi đất,
trước khi tháo dỡ nhà, công trình, Hội đồng bồi thường tổ chức xác định cụ thể về
diện tích đất, tài sản có trên đất, nếu có biến động so với hồ sơ quản lý thì xem xét
điều chỉnh, bổ sung hồ sơ bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
Những hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc có phần diện tích đất theo đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất phải có tờ tường trình về nguồn gốc và quá trình sử
dụng đất được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có đất xác nhận.


Trường hợp kết quả đo đạc thực tế có diện tích nhỏ hơn diện tích ghi trên
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cả giấy hoặc từng thửa), Tổ bồi thường, giải
phóng mặt bằng thông báo cho người sử dụng đất biết và ghi nhận ý kiến của người
sử dụng đất về tình trạng thiếu đất (có biên bản).
Hồ sơ kỹ thuật đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được gửi đến từng tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân để kiểm tra kết quả đo đạc; khi phát hiện kết quả đo đạc
chưa đúng (về diện tích, hình thể…) thì hướng dẫn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có
đơn khiếu nại để đơn vị đo đạc kiểm tra, kết luận.
Nếu bản đồ, hồ sơ kỹ thuật đất có sai sót thì Tổ bồi thường, giải phóng mặt
bằng báo cho đơn vị đo đạc để yêu cầu đo đạc, chỉnh sửa, bổ sung.
Trường hợp không rõ chủ sử dụng đất, không rõ địa chỉ… thì thông báo trên
báo, đài liên tục 03 số. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo và niêm yết tại trụ sở Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất thực hiện dự án mà người sử dụng đất
không liên hệ thì lập hồ sơ đất đai diện vắng chủ.
2. Xét tính pháp lý về đất, nhà, cây trồng, vật nuôi; xem xét chính sách tái định cư.
a) Tổ chức họp xét, xác định tính pháp lý về đất, nhà, vật kiến trúc, công trình, cây
trồng, vật nuôi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án để xác
định bồi thường, hỗ trợ hay không bồi thường, hỗ trợ cho từng nội dung bị thiệt
hại.
Xem xét, đề nghị hộ gia đình, cá nhân đủ tiêu chuẩn tái định cư, hộ mua nền
và hộ không đủ tiêu chuẩn.
b) Những trường hợp cần xác minh bổ sung thì Tổ bồi thường, giải phóng mặt bằng
cần dự kiến thành phần, thời gian, nội dung cần xác minh để tổ chức thực hiện.
3. Tổ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp hồ sơ xét tính pháp lý ở cơ sở và đề
nghị Chủ tịch Hội đồng bồi thường họp Hội đồng để xem xét tính pháp lý đất, nhà,
vật kiến trúc, công trình, cây trồng, vật nuôi của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;
kết luận bồi thường, không bồi thường hay hỗ trợ cho từng hộ về từng nội dung bị
thiệt hại. Kết luận những hộ đủ tiêu chuẩn tái định cư, những hộ được mua nền, hộ
không đủ tiêu chuẩn. Những trường hợp và nội dung được Chủ tịch Hội


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×