Tải bản đầy đủ

Báo cáo thiết kế chiếu sáng đường đôi trước thư viện Tạ Quang Bửu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện

: T.s Phạm Hùng Phi
: Hoàng Việt Thắng

Mssv

: 20144188

Lớp

: Điện 2 K59


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018

PHẦN MỘT
TÓM TẮT CƠ SỞ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG
CHƢƠNG I
CÁC ĐẠI LƢỢNG ĐO ÁNH SÁNG
I.SÓNG VÀ ÁNH SÁNG
1 .Bản chất sóng của ánh sáng:
-Ánh sáng có cả tính chất sóng và hạt gọi là lƣỡng tính sóng hạt của ánh sáng. Ánh sáng đơn
sắc là ánh sáng có một bƣớc sóng xác định. Màu ứng với mỗi bƣớc sóng của ánh sáng gọi là
màu đơn sắc.
- Mọi ánh sáng đơn sắc mà ta nhìn thấy đều có bƣớc sóng trong chân không (hoặc không khí)
trong khoảng từ 0,38mm (ánh sáng tím) đến 0,76mm (ánh sáng đỏ).
Màu
l(mm)

Đỏ
Cam
Vàng
Lục
Lam
Chàm
0,640¸
0,590¸
0,570¸
0,500¸
0,450¸
0,430¸
0,760
0,650
0,600
0,575
0,510
0,460
Bảng màu và bước sóng của ánh sáng trong chân không

Tím
0,380¸
0,440

II.CÁC ĐẠI LƢỢNG ĐO ÁNH SÁNG
1. Góc khối 


-Góc khối đƣợc định nghĩa là tỷ số giữa diện tích và bình phƣơng của bán kính trong không
gian.
Ta giả thiết rằng một nguồn sáng điểm đặt tại tâm O của hình cầu rỗng có bán kính R và
S là nguyên tố mặt của hình cầu này.

Trong đó:
S- Diện tích trên mặt chắn trên mặt cầu
( m2 )
R- Bán kính mặt cầu ( m )

Giá trị cực đại của góc khối là khi không gian chắn là toàn bộ mặt cầu:

S 4    R2
 2 
 4
R
R2

TS.Phạm Hùng Phi

Page 1


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
2.Cƣờng độ ánh sáng: (Candela, cd)
Cƣờng độ sáng là đại lƣợng quang học cơ bản dùng trong việc đo thông số nguồn sáng,
là một trong 7 đơn vị cơ bản của hệ thống đo lƣờng quốc tế (m: mét, kg: kilogam, s: giây, A:
Ampe, K: kelvin, mol, cd: candela). Khái niệm cƣờng độ sáng thể hiện mật độ năng lƣợng
phát ra từ một nguồn sáng trong một hƣớng cụ thể, hay có thể đƣợc định nghĩa là quang thông
theo một hƣớng nhất định phát ra trên một đơn vị góc khối (1cd = 1 lumen/steradian). Từ
tháng 10-1979 CIE đƣa ra định nghĩa mới của candela: candela là cƣờng độ sáng theo một
phƣơng của nguồn sáng đơn sắc có bƣớc sóng = 555nm và có cƣờng độ năng lƣợng theo
phƣơng này là 1/683 w/steradian.
Đơn vị đo cƣờng độ sáng là candela (cd), chữ candela trong tiếng Latinh có nghĩa là
"ngọn nến". Một ngọn nến thông thƣờng phát ra ánh sáng với cƣờng độ ánh sáng khoảng một
candela, nếu một số hƣớng bị che khuất thì nguồn sáng này vẫn có cƣờng độ khoảng một
candela trong các hƣớng mà không bị che khuất.

Một nguồn phát quang tại O, phát ra một nguồn quang thông d trong góc khối d :
+Cƣờng độ sáng trung bình của nguồn:

I OA 

d
d

+Cƣờng độ sáng tại điểm A:

d
d 0 d 

I OA  lim

Cƣờng độ sáng quá mạnh sẽ làm cho mắt bị lóa, khả năng phân biệt màu sắc cũng nhƣ
sự vật bị giảm đi, lúc này thần kinh sẽ bị căng thẳng và thị giác mất đi chính xác.

TS.Phạm Hùng Phi

Page 2


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
3.Quang thông (lumen, lm):
Quang thông của nguồn sáng là tổng thông năng lƣợng gây hiệu quả ánh sáng với mắt
ngƣời, nó biểu diễn phần năng lƣợng của nguồn tạo ra ánh sáng nhìn thấy trong phổ ánh sáng
nhìn thấy, quang thông bằng:
760

k

 WV d 

380

Quang thông khi cƣờng độ sáng đều :   I 
4.Độ rọi (lux)
Độ rọi là đặc trung cho mức độ chiếu sáng của một bề mặt, là mật độ quang thông trên
một bề mặt.Khi quang thông vuông góc với bề mặt chiếu sáng, ta có độ rọi đƣợc tính bằng :

E


S

Gọi  là góc hợp bởi pháp tuyến n của dS với phƣơng n.Góc khối d chắn trên hình cầu
bán kính D, một diện tích bằng dS.cos .
d 

dScos d 

D2
I

Từ đó suy ra : E 

TS.Phạm Hùng Phi

d  Icos

dS
D2

Page 3


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
5.Độ chói, L-cd/m2
Để đặc trƣng cho khả năng bức xạ ánh sáng của nguồn hoặc bề mặt phản xạ gây nên
cảm giác chói sáng đối với mắt, ngƣời ta đƣa ra định nghĩa độ chói là đại lƣợng xác định
cƣờng độ ánh sáng phát ra trên một đơn vị diện tích của một bề mặt theo một hƣớng cụ thể nó
ƣớc lƣợng ánh sáng mà mắt ngƣời có thể cảm nhận và phụ thuộc vào hƣớng quan sát. Độ chói
đóng vai trò cơ bản trong kỹ thuật chiếu sáng, nó là cơ sở của các khái niệm về tri giác và tiện
nghi thị giác. Đơn vị đo độ chói là candela/m2 (cd/m2).

L

dI (cd )
dS  cos (m2 )

Bảng độ chói của một số nguồn sáng thông dụng
Nguồn sáng

Độ chói (cd/m2)

Bề mặt mặt trời

165.107 cd/m2

Bề mặt mặt trăng

1500 cd/m2

Bầu trời xanh

1500 cd/m2

Bầu trời xám

1000 cd/m2

Giấy trắng khi độ rọi 400 lux

80 cd/m2

Bề mặt đƣờng nhựa chiếu sáng với độ rọi 30lux

1,2~2 cd/m2

III.MÀU CỦA NGUỒN SÁNG
1.Nhiệt độ màu:
Nhiệt độ màu là một khái niệm đƣợc rút ra từ định luật bức xạ của Planck. Chúng ta
đều biết rằng một vật khi nóng thì nó sẽ phát sáng, quang phổ liên tục mà nó phát ra phụ
thuộc vào nhiệt độ của vật, vì thế khi quan sát quang phổ của một vật nóng chúng ta có thể
ƣớc lƣợng đƣợc nhiệt độ của nó. Khi quan sát bức xạ của một vật đen tuyệt đối Planck đã phát
hiện ra rằng ở một nhiệt độ T nhất định thì vật sẽ phát ra một quang phổ liên tục với cƣờng độ
sáng thay đổi theo tần số. Tần số ánh sáng đƣợc phát xạ mạnh nhất phụ thuộc vào nhiệt độ
tuyệt đối của vật. (ví dụ một vật nếu có nhiệt độ là 1500K (khoảng hơn 1200 °C) thì sẽ phát ra
ánh sáng có màu cam là mạnh nhất, vật có nhiệt độ là 3000K thì phát ra ánh sáng vàng mạnh
nhất)

TS.Phạm Hùng Phi

Page 4


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018

2.Chỉ số hoàn màu:
Chỉ số hoàn màu CRI ( Color Rendering Index) của một nguồn sáng là chỉ số đánh giá
độ trung thực về màu sắc của đối tƣợng đƣợc chiếu sáng so với một nguồn sáng lý tƣởng hoặc
ánh sáng tự nhiên. Chỉ số CRI đƣợc định nghĩa bởi Ủy ban Quốc tế về chiếu sáng (CIE).
Nguồn ánh sáng có chỉ số hoàn màu cao là rất cần thiết trong các lĩnh vực chăm sóc trrer sơ
sinh, nhiếp ảnh và điện ảnh - truyền hình.
Thang đo của chỉ số hoàn màu và các ứng dụng của các ánh sáng có chỉ số khác nhau:
CRI = 100 (ánh sáng mặt trời ban ngày, cho màu sắc của sự vật trung thực nhất)
CRI = 85 – 95 (ánh sáng trung thực với màu sắc, phục vụ những nơi cần độ trung thực màu
sắc cao nhƣ phòng nghiên cứu, phòng pha chế sơn, xƣởng in màu)
CRI = 70 -85 ( ánh sáng thông dụng, cho cảm nhận trung thực)
CRI = 50 -70 (màu sắc hơi bị biến đổi, dùng cho những khu vực không cần độ trung thực
màu sắc cao : đèn ngoài sân, đèn đƣờng, những màu sản xuất công nghiệp không cần độ chính
xác màu sắc)
CRI < 50 : màu sắc nhợt nhạt, hiển thị không đúng thực tế.
CRI = 0 : các màu đơn sắc (đỏ, xanh lá cây, tím… làm thay đổi màu sắc khi bị nhìn thấy
của đối tƣợng bị chiếu sáng) – dùng trong trang trí, lễ hội..

TS.Phạm Hùng Phi

Page 5


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
CHƢƠNG II
CƠ SỞ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG ĐƢỜNG
I.MỤC ĐÍCH
Nhằm tạo ra một môi trƣờng chiếu sáng tiện nghi giúp ngƣời tham gia giao thông xử lí,
quan sát chính xác các tình huống giao thông xẩy ra trên đƣờng, đồng thời tăng them mỹ quan
cho con đƣờng
II.ĐẶC ĐIỂM
-Chiếu sáng cho ngƣời quan sát đang chuyển động
-Khác với chiếu sáng nội thất lấy độ rọi làm tiêu chuẩn ƣu tiên thì chiếu sáng đƣờng thì độ
chói lại là tiêu chuẩn ƣu tiên trong thiết kế chiếu sáng đƣờng.
-Khác với độ chói trong thiết kế nội thất, độ chói trên đƣờng không tuân thủ theo định luật
Lambert mà phụ thuộc vào kết cấu lớp phủ mặt đƣờng.
-Khi thiết kế chiếu sáng trên mặt đƣờng cần đảm bảo độ đồng đều chiếu sáng để tránh hiện
tƣợng “bậc thang”.
-Các đèn cần có công suất lớn và chú ý đến chỉ tiêu tiết kiệm điện năng chiếu sáng.
-Cần quan tâm đến yếu tố thẩm mỹ để đảm bảo mỹ quan cho đoạn đƣờng.
III.CÁC TIÊU CHUẨN
Độ chói: là tiêu chuẩn đầu tiên và quan trọng nhất
Độ đồng đều chung của độ chói:+Độ đồng đều chung: U 0  L min
Ltb

+Độ đồng đều dọc: U1 

L min
Lmax

Tiêu chuẩn hạn chế chói lóa mất tiện nghi:

G  ILS  0.97log Ltb  4.41log h '1.46log P
Trong đó:+ILS là chỉ số chói lóa của bộ đèn (3-6)
+ Ltb giá trị độ chói trung bình trên đƣờng

+P là số bộ đèn bố trí trong 1km theo TCVN: 4  G  6
TS.Phạm Hùng Phi

Page 6


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
IV.KIỂU BỘ ĐÈN
- Kiểu chụp sâu:
Kiểu này ánh sáng phát ra trong phạm vi hẹp.Ƣu điểm là không gây lóa mắt cho tài xế,
nhƣợc điểm là nếu không cân nhắc có thể gây hiệu ứng bậc thang.
- Kiểu chụp vừa:
Phạm vi ánh sáng phát ra rộng hơn, đƣợc ứng dụng rộng rãi nhất trong chiếu sáng đƣờng
- Kiểu chụp rộng:
Ánh sáng bức xạ theo nhiều hƣớng.Nhƣợc điểm là gây lóa mắt nên không đƣợc sử dụng
trong chiếu sáng đƣờng ô tô, nhƣng đƣợc dùng nhiều trong những nơi có nhiều ngƣời đi bộ
nhƣ trong công viên, quảng trƣờng, khu nhà ở,.. để hạn chế độ chói, bóng đèn sẽ đƣợc đặt
trong quả cầu có đƣờng kính phù hợp để giảm độ chói trong phạm vi cho phép.
V.CÁC PHƢƠNG ÁN BỐ TRÍ ĐÈN

1.Bố trí đèn ở một bên đƣờng
Ứng dụng cho những đoạn đƣờng hẹp, một bên có hàng cây che khuất.Điều kiện đảm bảo
cho độ đồng đều là h>l
2.Bố trí đèn hai bên so le
Ứng dụng cho những đƣờng 2 chiều.Điều kiện đảm bảo độ đồng đều là h 

2l
3

3.Bố trí đèn 2 bên song song
Ứng dụng cho đƣờng có nhiều làn xe.Sự đồng đều cân thiết là h 

TS.Phạm Hùng Phi

l
2

Page 7


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
4.Bố trí đèn trên giải phân cách
Ứng dụng cho đƣờng đôi ben có giải phân cách ở giữa.Cần đảm bảo điều kiện h > l.
5.Bố trí đèn kiểu hỗn hợp
Phƣơng pháp này sử dụng khi mặt đƣờng quá rộng, ta có thể kết hợp bố trí đèn ở giải phân
cách và hai bên đƣờng

Hệ số sử dụng của bộ đèn

TS.Phạm Hùng Phi

Page 8


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
PHẦN HAI
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƢỜNG ĐÔI TỪ CỔNG TRƢỜNG, PHỐ
TRẦN ĐẠI NGHĨA TỚI CỔNG PARABOL, ĐƢỜNG GIẢI PHÓNG.
CHƢƠNG I
GIỚI THIỆU SƠ QUA VỀ ĐOẠN ĐƢỜNG

Bản Đồ Trƣờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Cổng Trần Đại Nghĩa

TS.Phạm Hùng Phi

Page 9


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
I.Số liệu khảo sát sơ bộ
-Chiều dài là 426.7 m
-Chiều rộng mỗi lòng đƣờng là l = 4.5 m
-Chiều rộng vỉa hè lvh = 4.5 m
-Chiều rộng dải phân cách d= 4.5 m

II.Các yêu cầu chung về chiếu sáng và cung cấp điện cho tuyến đƣờng
Với tuyến đƣờng đôi từ Cổng Trƣờng,phố Trần Đại Nghĩa đến Cổng Parabol, đƣờng Giải
Phóng thì hệ thống chiếu sáng đƣờng phải đảm bảo những yêu cầu sau:
-Chất lƣợng chiếu sáng cao, độ chói trung bình và độ đồng đều cao, khả năng hạn chế lóa mắt
tốt, màu sắc ánh sáng thích hợp.
- Phải đảm bảo khả năng dẫn hƣớng, định vị cho các phƣơng tiên giao thông.
-Hiệu quả kinh tế cao, mức tiêu thụ điện năng thấp, nguồn sáng có hiệu suất phát quang cao,
tuổi thọ các thiết bị cao, giảm chi phí vận hành và bảo dƣỡng.
-Sử dụng máy biến áp 22(10)/0.4 kV chuyên dùng cho chiếu sáng.
-Sụt áp cuối đƣờng dây trong phạm vi cho phép ≤ 3%.
-Có khả năng mở rộng lƣới điện trong tƣơng lai.
-Trang bị tủ điều khiển và các thiết bị bảo vệ, đo đếm điện năng tiêu thụ.
-Nhanh chóng xử lí sự cố để bảo vệ thiết bị.
-Buổi tối (18-22h) bật 100% số đèn, đêm khuya (22-6h) tắt bớt 2/3 số đèn, đến sáng ( 6-18h)
tắt hoàn toàn đèn.
-Do đây là tuyến đƣờng nội bộ chính đi qua trƣờng nên yêu cầu về thẩm mỹ cao để làm đẹp
mỹ quan của trƣờng, đồng thời phải có thể đáp ứng yêu cầu chiếu sáng trang trí những ngày
hội hoặc dịp lễ đặc biệt.
- Phải đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn chiếu sáng

TS.Phạm Hùng Phi

Page 10


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
III.CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CHUNG
Căn cứ vào khảo sát thực địa và yêu cầu thiết kế, cũng nhƣ các phƣơng pháp chiếu sáng phổ
biến hiện nay
1.Chọn cột đèn, cần đèn, chụp đèn
a.Chọn cột đèn
Trên thị trƣờng Việt Nam hiện nay chủ yếu sử dụng cột đèn bê tông, cốt thép mạ kẽm với
các chiều cao :8m, 10m, 12m, 14m, 16m,..
Để tăng tính thầm mỹ cũng nhƣ dễ dàng lắp đặt ta chọn loại cột đèn cốt thép mạ kẽm
b.Cần đèn
Tùy theo giải pháp thiết kế mà ta sẽ chọn cần đèn một nhánh, hai nhánh, 3 nhánh, có các độ
vƣơn khác nhau 0.5m, 1m, 1.5m, 2m.
c.Nguồn sáng
Hiện nay Việt Nam có rất nhiều chủng loại đèn: Đèn natri áp suất cao, đèn natri áp suất thấp,
đèn ống huỳnh quang, đèn led, đèn huỳnh quang compac, đèn thủy ngân cao áp….mỗi kiểu
đèn có ƣu điểm và nhƣợc điểm riêng.
Căn cứ vào điều kiện và yêu cầu chiếu sáng thì ta chọn đèn Led là phù hợp nhất vì các đặc
điểm sau:
- Hiệu quả ánh sáng cao => sử dụng ít điện năng
- Chỉ số hoàn màu cao
- Tuổi thọ có thể lên đến 50.000- 100.000 h sử dụng
- Đèn LED chiếu sáng đƣờng phố với nhiệt độ màu từ 3200K~6500K
- Thuận tiện cho việc quan sát các phƣơng tiện giao thông.
d.Chụp đèn
- Kiểu chụp rộng: Gây lóa mắt nên không đƣợc sử dụng nhiều trong chiếu sáng đƣờng giao
thông
- Kiểu chụp sâu: Hạn chế đƣợc lóa mắt, tuy nhiên dễ gây hiệu ứng bậc thang.
- Kiểu chụp vừa: Kiểu chụp này là thích hợp nhất, tránh đƣợc nhƣợc điểm của kiểu chụp sâu
và chụp rộng.Đây là phƣơng án thiết kế phù hợp với yêu cầu của đề tài.

TS.Phạm Hùng Phi

Page 11


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
CHƢƠNG HAI
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
Các số liệu khảo sát:
Do phần đƣờng phía trƣớc thƣ viện Tạ Quang Bửu không có giải phân cách và thêm phần bãi
đỗ xe nên ta sẽ chia tuyến đƣờng ra làm 2 phần tính toán riêng biệt:
- Phần đƣờng 1 có giải phân cách : + Tổng chiều dài: 220 + 100 = 320M
+ Chiều rộng mỗi lòng đƣờng: 4.5m
+ Chiều rộng dải phân cách: 4.5m
+ Chiều rộng vỉa hè: 4.5m
Cây : 1.5x1.8m cách lòng đƣờng 1.2m.
-Phần đƣờng 2 không có giải phân cách : + Tổng chiều dài: 96.47m
+ Chiều rộng lòng đƣờng: 15m
+ Chiều rộng vỉa hè phía thƣ viện TQB: 3.2m
+ Chiều rộng bãi đỗ xe: 8.4m
Trên đƣờng có nhiều nút giao với đƣờng đến các khu nhà hành chính, quản lí, phòng thí
nghiệm, và các giảng đƣờng D7, D9, trung tâm ngoại ngữ CFL,…
Trên vỉa hè có trồng rất nhiều cây.Do cây trồng lâu năm nên mọc lan dần ra gần sát lòng
đƣờng, vì vậy cần lắp cột đèn tránh những cây này.
Có một phần đƣờng có phần vỉa hè liền kề với bãi đỗ xe của sân C9 nên ta sẽ chọn cần đèn
hai nhánh để kết hợp chiếu sáng bãi đỗ xe C9 và chiếu sáng lòng đƣờng, vỉa hè.
Để đảm bảo mỹ quan ta cũng sẽ chôn ngầm dây dƣới đất và kết nối với hệ thống điện nội bộ
của trƣờng.

TS.Phạm Hùng Phi

Page 12


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018

CAD SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TUYẾN ĐƢỜNG TỪ CỔNG TRẦN ĐẠI NGHĨA ĐẾN CỔNG
PARABOL

TS.Phạm Hùng Phi

Page 13


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018

TT

Đối tƣợng chiếu sáng

1

Đƣờng và khu đi bộ ở vùng trung tâm đô thị, gần các clb
giải trí, khu vực mua sắm, có mật độ giao thông cao và
tình hình an ninh trật tự phức tạp

En (tb)
(lx)
10

En (min)
(lx)
5

Đƣờng và khu đi bộ ở khu vực ngoại thành có mật độ
7
3
giao thông trung bình
Đƣờng và khu đi bộ ở vùng nông thôn, thị trấn, trong khu
3
3
1
nhà ở, có mật độ giao thông thấp, tình hình an ninh trật tự
tốt
Bảng tiêu chuẩn chiếu sáng cho các khu vực dành cho ngƣời đi bộ (TCXDVN_333-2005)
2

Tiêu chuẩn chiếu sáng bên ngoài các khu trƣờng học, bệnh viện, trung tâm thƣơng mại,
hội chợ triển lãm và các trụ sở (TCXDVN_333-2005)

TS.Phạm Hùng Phi

Page 14


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
I.CHỌN PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ CHO PHẦN ĐƢỜNG THỨ NHẤT (PHẦN
ĐƢỜNG CÓ GIẢI PHÂN CÁCH)
1.Các phƣơng án chiếu sáng:
a.Phƣơng án 1:Bố trí một hàng cột với cần đèn hai nhánh ở giải phân cách:

Để đảm bảo độ đồng đều ngang chiều cao cột h > 7m
Phƣơng án này khó thi công, không đảm bảo mỹ quan .
b.Phƣơng án 2: Bố trí mỗi bên một cột đèn ở hai phía đối diện:

Phƣơng án này cũng yêu cầu h >7m .Phƣơng án này dễ thi công, đồng thời cũng thẩm mỹ hơn.
TS.Phạm Hùng Phi

Page 15


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
c.Phƣơng án 3:
Bố trí hai cột hai bên và một hàng cột đèn sân vƣờn ở giải phân cách so le nhƣ hình:

Để đảm bảo cho độ đồng đều thì chiều cao cột h > 5m.
2.So sánh và chọn phƣơng án thiết kế cho phần đƣờng thứ nhất
Từ yêu cầu thiết kế, cũng nhƣ để phát triển hệ thống chiếu sáng trong tƣơng lai nhƣ trang trí
thêm đèn led, hệ thống đèn trang trí, bảng hiệu, băng rôn,…
Từ những phƣơng án trên ta sẽ chọn phƣơng án 2 và phƣơng án 3 để tính toán cho phần
đƣờng thứ nhất.Lƣu ý là trong cả hai phƣơng án thì phần vỉa hè bên tay phải gần bãi đỗ xe sân
C9 ta sẽ chọn cần đèn hai nhánh để chiếu sáng cả bãi đỗ xe.

TS.Phạm Hùng Phi

Page 16


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
II.CHỌN PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ CHO PHẦN ĐƢỜNG THỨ HAI (PHẦN ĐƢỜNG
TRƢỚC THƢ VIỆN TẠ QUANG BỬU):
1.Các phƣơng án :
a. Phƣơng án 1:Bố trí một hàng đèn ở một bên đƣờng phía thƣ viện Tạ Quang Bửu:
Để đảm bảo độ đồng đều h > 15m.Vì phƣơng án này yêu cầu chiều cao cột quá lớn, không
đảm bảo an toàn khi mƣa bão cũng nhƣ khó thi công nên ta loại ngay, đồng thời cũng không
chiếu sáng đƣợc bãi đỗ xe.

TS.Phạm Hùng Phi

Page 17


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
b.Phƣơng án 2:Bố trí hai hàng đèn hai phía đối diện:
Phƣơng án này đòi hỏi chiều cao cột h >11m nên dễ thi công và đảm bảo an toàn hơn phƣơng
án 1.



Ta sẽ chọn phƣơng án này làm phƣơng án thiết kế cho phần đƣờng thứ 2

TS.Phạm Hùng Phi

Page 18


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
III.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHO PHẦN ĐƢỜNG THỨ NHẤT ( TỪ CỔNG TRẦN
ĐẠI NGHĨA ĐẾN THƢ VIỆN TẠ QUANG BỬU VÀ TỪ CỔNG PARABOL ĐẾN THƢ
VIỆN)
1.Tính toán phƣơng án 2: Bố trí hai hàng đèn đối diện:

+ Để đảm bảo độ đồng đều ngang thì h >7m
+ Chiều rộng mỗi lòng đƣờng 4.5m
+ Chiều rộng vỉa hè 4.5m
+ Tổng chiều dài 320m
+ Chiều rộng dải phân cách 4.5m.
+ Chọn bộ đèn chụp vừa bố trí đối diện
+ Chọn độ vƣơn cần đèn 1.5m
+ Khoảng cách từ đèn đến mép đƣờng 0.5m
+ Đƣờng bê tông phủ nhựa trung bình.
+ Chỉ số riêng của đèn 3.8. Các chỉ số già hóa và bám bẩn V1=0.9 ; V2=0.9
=> V=V1xV2=0.81
+ Độ chói trung bình bằng : Ltb  1.5(cd / m2 )

TS.Phạm Hùng Phi

Page 19


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018
+ Với đèn chụp vừa, mặt đƣờng bê tông phủ nhựa trung bình, tra bảng ta có R= 14
+ Khoảng cách giữa hai cột liên tiếp emax  (3  4)h
Với bộ đèn chụp vừa hai bên đối diện ta lấy emax  3.5  7  24.5 m
Chọn khoảng cách giữa hai cột đèn liên tiếp là e = 24m
Tính hệ số sử dụng:
+ Tính cho đèn A :
a = 1m; l = 13.5m; h = 7m;
Cạnh sau:
a 1
  0.143 Tra bảng đƣờng cong ta đƣợc hệ số sử dụng là f1= 0.04
h 7

Cạnh sau:
l  a 13.5  1

 1.928 Tra bảng đƣờng cong ta đƣợc hệ số sử dụng là f2= 0.22
h
7

Hệ số sử dụng cho đèn A: f A  f1  f 2  0.26
+Tính cho đèn B:
a = 1m; l = 13.5m; h = 7m;
Cạnh sau:
a 1
  0.143 Tra bảng đƣờng cong ta đƣợc hệ số sử dụng là f1= 0.04
h 7

Cạnh sau:
l  a 13.5  1

 1.928 Tra bảng đƣờng cong ta đƣợc hệ số sử dụng là f2= 0.22
h
7

Hệ số sử dụng cho đèn A: f B  f1  f 2  0.26
+ Hệ số sử dụng cho cả hệ thống : f  f A  f B  0.52
Quang thông của mỗi đèn khi làm việc là:



e  l  R  Ltb 24 13.5 14 1.5

 16153.8
V f
0.81 0.52

TS.Phạm Hùng Phi

Page 20


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018

Ta chọn đèn led LG LS1575BBHBA của LG với công suất 150W quang thông 12000
Do quang thông nhỏ hơn tính toán , vì vậy để đảm bảo độ chói yêu cầu, khoảng cách giữa hai
đèn là:
+Chọn lại khoảng cách đèn
e

 chon
12000
 emax 
 24  17.8m
tinhtoan
16153.8

Vậy số đèn trên 1km là:

1000
P(
 1)  2  114.35
17.8
Chọn P = 114 Bóng.
Độ cao của đèn so với mắt ngƣời: h'= h - 1.5= 7- 1.5= 5.5m
+Kiểm tra chỉ số tiện nghi:

G  ILS  0.97log Ltb  4.41log h ' 1.46log p  4.23
Do yêu cầu chiếu sáng sân đỗ xe C9 (5 bóng) nên tổng tất cả ta chọn
+ 43 bóng đèn LG LS1575BBHBA 150W-12000lm
+ 33 cột đèn đơn và 5 cột đèn 2 nhánh cao 7m
+ Chụp đèn loại vừa.

TS.Phạm Hùng Phi

Page 21


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018

Tính độ rọi cho vỉa hè:
+ Tính cho đèn A:
a = 1m, lvh= 4.5m, h= 7m
Cạnh sau:
a 1
  0.143 Tra bảng đƣờng cong ta đƣợc hệ số sử dụng là f1= 0.04
h 7

Cạnh trƣớc:
lvh  a 4.5  1

 0.786 Tra bảng đƣờng cong ta đƣợc hệ số sử dụng là f2= 0.12
h
7

f A  0.12  0.04  0.08
+ Tính cho đèn B:
a= l= 13.5m
Cạnh trƣớc:
a 13.5

 1.93 Tra đồ thị hệ số sử dụng f1= 0.12
h
7

Cạnh trƣớc:
a  lvh 13.5  4.5

 2.571 Tra đồ thị hệ số sử dụng ta có f2= 0.25
h
7

f B  0.25  0.12  0.13
Vậy hệ số sử dụng của hệ thống với vỉa hè là:
f= 0.21
Quang thông của vỉa hè sau một năm sử dụng:
vh  den  f V  12000  0.21 0.81  2041.2

Độ rọi vỉa hè bằng:
Etb 

 vh
2041.2

 25.48(lux)
Lvh  e 4.5 17.8

TS.Phạm Hùng Phi

Page 22


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018

2.Tính toán cho phƣơng án 3:
Bố trí hai hàng đèn hai bên đối diện và đèn bổ sung ở giải phân cách:
Phƣơng án này tƣơng đƣơng chiếu sáng một bên với mỗi làn đƣờng:

Tính hệ số sử dụng:
a = 1m, l= 4.5m, h= 5m, e= 3.5 x h = 17.5m
Cạnh sau:
a 1
  0.2 Tra bảng đƣờng cong ta đƣợc hệ số sử dụng là f1= 0.05
h 5

Cạnh sau:
l  a 4.5  1

 0.7 Tra bảng đƣờng cong ta đƣợc hệ số sử dụng là f2= 0.12
h
5

Hệ số sử dụng cho đèn A: f A  f1  f 2  0.17
Quang thông của mỗi đèn khi làm việc là:



e  l  R  Ltb 17.5  4.5 14 1.5

 12000
V f
0.81 0.17

Số đèn trên 1 km là P= 116 bóng
Ta chọn đèn LG LS1575BBHBA 150W-12000lm
TS.Phạm Hùng Phi

Page 23


Bài tập lớn kỹ thuật chiếu sáng 2018

Độ cao của đèn so với mắt ngƣời: h'= h - 1.5= 5- 1.5= 3.5m
+Kiểm tra chỉ số tiện nghi:

G  ILS  0.97log Ltb  4.41log h ' 1.46log p  3.35
Tính cho vỉa hè:
a = 1m, lvh= 4.5m, h= 5m
Cạnh sau:
a 1
  0.2 Tra bảng đƣờng cong ta đƣợc hệ số sử dụng là f1= 0.05
h 5

Cạnh trƣớc:
lvh  a 4.5  1

 1.1 Tra bảng đƣờng cong ta đƣợc hệ số sử dụng là f2= 0.16
h
5

f A  0.16  0.05  0.11
Quang thông của vỉa hè sau một năm sử dụng:
vh  den  f V  12000  0.11 0.81  1069.2

Độ rọi vỉa hè bằng:
Etb 

 vh
1069.2

 13.577(lux)
Lvh  e 4.5 17.5

Tính cho dải phân cách :
Ta có chiều rộng dải phân cách là 4.5m.
Chọn cột đèn sân chiều cao 4m.
e = 14m
Chọn độ rọi E= 10 (lux)
=> dpc  E  Ldpc  e  10  4.5 14  630

 den 

 dpg
f V



630
 7070
0.11 0.81

TS.Phạm Hùng Phi

Page 24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×