Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DÀNH CHO SINH VIÊN TOPICA

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
QT 310
LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM 1
Câu1 Bốn báo cáo tài chính quy định theo chế độ kế toán doanh nghiệp ở Việt
Nam hiện nay là:
Chọn một câu trả lời

B) Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh b

Câu2 Khoản nào dưới đây nằm trong Bảng cân đối kế toán?
Chọn một câu trả lời

D) Hao mòn tài sản cố định

Câu3 Tài sản dài hạn KHÔNG bao gồm
Chọn một câu trả lời

A) Tiền mặt

Câu4 Câu nào sau đây ĐÚNG nhất?
Chọn một câu trả lời


A) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm 3 dòng tiền : hoạt động kinh doanh, đầu tư và t

Câu5 Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?.
Chọn một câu trả lời

B) Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là một trong hai phân tích cơ bản trong
tích báo cáo tài chính.

Câu6 Khoản mục nào KHÔNG nằm trong dòng tiền từ hoạt động đầu tư?
Chọn một câu trả lời

C) Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Câu7 Doanh thu của Công ty Cathay năm 2010 là $35,000. Lợi nhuận sau thuế là
$7,500. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Lợi nhuận trước thuế của Công ty
Cathay là
Chọn một câu trả lời

C) $10.000

Câu8 Hai công ty có cùng Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu của Công ty HE lớn hơn
Công ty LE là $120,000. Tổng nợ của Công ty HE so với Công ty LE
Chọn một câu trả lời

B) Thấp hơn

Câu9 Câu nào sau đây ĐÚNG nhất?

Chọn một câu trả lời

D) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền chi cho mua sắm hình thành TSCĐ, BĐSĐ
tư tài chính, lỗ đầu tư và dòng tiền thu được do nhượng bán, thanh lý các tài sản trên, khoản lãi đầu tư
tư vốn góp vào doanh nghiệp khác

Câu10 Hai thành phần chính trong nguồn vốn là:
Chọn một câu trả lời

A) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.


Câu11 Phân tích tỷ số tập trung bốn nhóm khả năng căn bản của doanh nghiệp,
loại trừ
Chọn một câu trả lời

D) Khả năng thương thuyết với đối tác

Câu12 Tác động của tiền thu từ bán hàng tăng $120,000; với giả thiết các yếu tố
khác không đổi:


D) Tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Chọn một câu trả lời

Câu13 Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?

Chọn một câu trả lời

D) Tài sản ngắn hạn bao gồm cả hàng tồn kho và các khoản phải thu thương mại được
được thực hiện trong khuôn khổ của chu kỳ hoạt động bình thường chỉ khi chúng được dự tính thực hi
tới kể từ ngày kết thúc niên độ

Câu14 Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?

D) Phương trình tổng quát trong Bảng cân đối kế toán là Tổng tài sản = Tổng nợ phải t
Chọn một câu trả lời

sở hữu

Câu15 Tài sản ngắn hạn KHÔNG bao gồm
Chọn một câu trả lời

C) Bất động sản đầu tư

Câu16 Hai thành phần chính trong tài sản là:
Chọn một câu trả lời

C) Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Câu17 Đặc điểm nào KHÔNG phải của Tài sản ngắn hạn?
Chọn một câu trả lời

D) Có thể chuyển đổi thành tiền sau thời hạn trên 1 năm.

Câu18 Sự kiện nào KHÔNG ảnh hưởng đến Dòng tiền thuần của Doanh nghiệp?
Chọn một câu trả lời

B) Dự định chi trả cổ tức $25.000

Câu19 Khoản nào dưới đây nằm trong Báo cáo kết quả kinh doanh?
Chọn một câu trả lời

A) Giá vốn hàng bán

Câu20 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty Cathay
năm 2010 là $320,000. Lợi nhuận gộp của công ty là $200,000. Giá vốn hàng bán
của công ty năm 2010 là
Chọn một câu trả lời
C) $120.000
Câu 21 Doanh thu thuần của Công ty HP năm 2010 là $320,000; chi phí hoạt động là
$70,000; chi phí lãi vay là $30,000. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Lợi nhuận sau
thuế của công ty HP là ?
Chọn một câu trả lời

B) $165.000

Câu 22 Doanh thu thuần của Công ty HP năm 2010 là $320,000; chi phí hoạt động là
$70,000; chi phí lãi vay là $30,000. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Thuế thu nhập
doanh nghiệp mà công ty HP phải nộp là ?
Chọn một câu trả lời

A) $55.000

Câu 23 Phương trình nào sau đây KHÔNG đúng?
Chọn một câu trả lời

C) Tổng tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản dài hạn
Câu 24 Tài sản dài hạn bao gồm:
Chọn một câu trả lời

A) Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư
hạn,tài sản dài hạn khác.


Câu 25 Hai thành phần chính trong nguồn vốn là:
Chọn một câu trả lời

A) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Câu26 Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
Chọn một câu trả lời

D) Chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất là khoảng thời gian từ khi mua nguyên vậ
vào một quy trình sản xuất đến khi chuyển đổi thành tiền hoặc tài sản dễ chuyển đổi thành tiền.

LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM 2
Câu1 Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp phân tích so sánh và phương
pháp phân tích theo quy mô là:

Chọn một câu trả lời

B) Phương pháp so sánh thường sử dụng các tỷ số phản ánh hiệu quả làm tiêu chí so sá
thời gian hay giữa các công ty còn phương pháp phân tích quy mô thường sử dụng các số liệu về tỷ lệ
trong bảng cân đối kế toán so với tổng tài sảnhoặc trong báo cáo kết quả kinh doanh so với doanh thu.

Câu2 Khi dự báo bằng phương trình hồi quy:
Chọn một câu trả lời

C) Sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa
1 biến giải thích (biến nguyên nhân)

Câu3 Hai phương pháp kỹ thuật chủ yếu trong phân tích báo cáo tài chính là:
Chọn một câu trả lời

B) Phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô

Câu4 Phương pháp so sánh theo thời gian
Chọn một câu trả lời

B) Cho chúng ta biết các chỉ tiêu tài chính của công ty tốt lên hay xấu đi so với các chỉ tiêu đó t

Câu5 Cho bảng số liệu sau:
Kỳ
kinh Doanh
doanh
hàng

thu

bán
Chi phí hoạt động

1
2140
513
2
2200
540
3
2090
505
4
2500
575
5
2430
538
6
2990
595
Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi quy, phương
trình hồi quy giữa doanh thu bán hàng và chi phí hoạt động là:
Chọn một câu trả lời

B) Y = 296 + 0,1X với Y là chi phí hoạt động, X là doanh thu bán hàng

Câu6 Phương trình hồi quy đơn biến có dạng:
Chọn một câu trả lời

A) Y = a+bX


Câu7 Phương pháp dự báo các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp bằng phương
trình hồi quy:
A) Hoàn toàn dựa vào các số liệu trong quá khứ của doanh nghiệp

Chọn một câu trả lời

Câu8 Hai công ty A và B có cùng quy mô vốn chủ sở hữu, cùng tổng tài sản, tỷ lệ
nợ ngắn hạn của công ty A cao hơn, thì:
D) Không đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của 2

Chọn một câu trả lời

Câu9 Khi phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh:
C) Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô

Chọn một câu trả lời

Câu10 Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của công ty A và B lần lượt là 45%
và 61%, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn của công ty A và B lần lượt là 31%
và 67%. Phát biểu nào sau đây đúng?

B) Công ty A có tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nợ ngắn hạn nhỏ hơn công ty B

Chọn một câu trả lời

Câu11 Câu nào sau đây SAI?
Chọn một câu trả lời

B) Phương pháp phân tích quy mô bao gồm phân tích quy mô theo báo cáo kết quả kin
lưu chuyển tiền tệ

Câu12 Nếu công ty A có doanh thu gấp đôi công ty B và lợi nhuận sau thuế lớn
gấp 3 lần công ty B thì khả năng sinh lợi của công ty A tính trên tỷ lệ lợi nhuận
sau thuế trên doanh thu:
Chọn một câu trả lời

A) Lớn hơn công ty B

Câu13 Cho bảng số liệu sau:
Kỳ
kinh Doanh
doanh
hàng

thu

bán
Chi phí hoạt động

1
2140
513
2
2200
540
3
2090
505
4
2500
575
5
2430
538
6
2990
595
Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi quy, dự báo
doanh thu bán hàng của kỳ kinh doanh thứ 7 có thể đạt 3100, chi phí hoạt động
có thể là:
Chọn một câu trả lời

B) 606

Câu14 Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về phương pháp phân tích quy
mô?
Chọn một câu trả lời

C) Thường dùng phân tích các tỷ lệ thanh khoản của doanh nghiệp

Câu15 Cho bảng số liệu sau:
Kỳ
kinh Doanh
doanh
hàng

thu

bán
Chi phí hoạt động


1
2140
513
2
2200
540
3
2090
505
4
2500
575
5
2430
538
6
2990
595
Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi quy, dự báo chi
phí hoạt động của kỳ kinh doanh thứ 7 có thể đạt 598, doanh thu bán hàng dự
báo là:
Chọn một câu trả lời

B) 3.020

LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM 3
Câu 1 Để phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà phân
tích cần dựa vào
Chọn một câu trả lời

C) Các báo cáo tài chính và các thông tin khác

Câu2 Doanh thu thuần tăng và tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu giảm cho
thấy:
Chọn một câu trả lời

C) Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng

Câu3 Nếu giá trị tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng qua các năm, tất yếu
sẽ dẫn đến điều nào sau đây?
Chọn một câu trả lời

C) Tổng nguồn vốn tăng lên

Câu4 Câu nào sau đây ĐÚNG?
Chọn một câu trả lời

D) Trong điều kiện dự báo hàng tồn kho có ít biến động về giá cả, doanh nghiệp có thể
giảm giá hàng tồn kho

Câu5 Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trên doanh thu:
Chọn một câu trả lời

D) Giảm, chứng tỏ tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau th

Câu6 Việc tăng tổng tài sản đồng nghĩa với việc:
Chọn một câu trả lời

C) Tăng tổng nguồn vốn

Câu7 Tổng tài sản ngắn hạn của Safeco là 20 tỷ, nợ ngắn hạn là 10 tỷ, trong khi
Risco có tài sản ngắn hạn là 10 tỷ, nợ ngắn hạn là 20 tỷ. Cả 2 công ty đều muốn
làm đẹp báo cáo tài chính cuối năm của họ, để làm vậy, họ lên kế hoạch vay ngắn
hạn 10 tỷ và giữ số tiền vay trong tài khoản tiền mặt. Câu nào dưới đây mô tả rõ
nhất kết quả của giao dịch này?
Chọn một câu trả lời

C) Giao dịch này sẽ làm giảm sức mạnh tài chính của Safeco nhưng tàm tăng sức mạnh
Risco đo lường bằng tỷ số thanh toán ngắn hạn


Câu8 Maple vừa phát hành thêm cổ phiếu thường mới và sử dụng số tiền thu
được để thanh toán một số giấy nợ ngắn hạn. Tác động nào dưới đây có thể
xuất hiện như hệ quả của hành động này?
Chọn một câu trả lời

B) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lên

Câu9 Maple vừa phát hành thêm trái phiếu thời hạn 6 tháng và sử dụng số tiền
thu được để tăng lượng hàng tồn kho (mua nguyên vật liệu). Tác động nào dưới
đây có thể xuất hiện như hệ quả của hành động này? Biết trước khi phát hành
trái phiếu mới, công ty có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1,7.
Chọn một câu trả lời

B) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm đi

Câu10 Walter Industries có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1. Một cách độc lập,
hành động nào dưới đây sẽ không làm thay đổi tỷ số thanh toán ngắn hạn?
Chọn một câu trả lời

A) Sử dụng tiền để giảm các giấy nợ phải trả ngắn hạn

Câu11 Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số khả
năng thanh toán ngắn hạn?
Chọn một câu trả lời

A) Tăng khoản phải thu

Câu12 Thông tin để có thể xác định được các tỷ số thanh toán của doanh nghiệp
có thể thu thập từ?
Chọn một câu trả lời

D) Bảng cân đối kế toán

Câu13 Khi so sánh tỷ số thanh toán ngắn hạn với tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số
thanh toán tức thời thì:
Chọn một câu trả lời

D) Tỷ số thanh toán ngắn hạn ≥ tỷ số thanh toán nhanh ≥ tỷ số thanh toán tức thời

Câu14 Cho bảng số liệu của công ty sách KH:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm
2007
2008
2009
Doanh thu thuần
903,296 1.094,483 1.546,900
Các khoản phải thu cuối
năm
241,929 223,560 418,316
Năm 2010 để tăng doanh thu bán hàng lên 10% so với năm 2009 giám đốc tài
chính công ty đã quyết định sử dụng chính sách nới lỏng tín dụng đối với khách
hàng,khoản phải thu năm 2010 tăng thêm 10% so với năm 2009. Giả sử các yếu tố
khác không đổi, vòng quay khoản phải thu công ty năm 2010 sẽ thay đổi so với
năm 2009:
Chọn một câu trả lời

A) Giảm 0,95 vòng

Câu15 Cho bảng số liệu của công ty sách KH:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm
2007
2008
2009
Doanh thu thuần
903,296 1.094,483 1.546,900
Các khoản phải thu cuối
năm
241,929 223,560 418,316


Kỳ thu tiền bình quân (DSO) của công ty năm 2008 2009 lần lượt là:
Chọn một câu trả lời

A) 77,66 ngày; 75,73 ngày

Câu16 Cho bảng số liệu của công ty sách KH:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm
2007
2008
2009
Doanh thu thuần
903,296 1.094,483 1.546,900
Các khoản phải thu cuối
năm
241,929 223,560 418,316
Công ty có tài sản ngắn hạn năm 2009 là 706,038 tỷ ,nợ ngắn hạn là 399,693
tỷ.Năm 2010 giám đốc tài chính công ty quyết định tăng khả năng thanh toán lên
bằng mức trung bình ngành là 2 bằng cách tăng khoản phải thu đối với khách
hàng.Biết rằng doanh thu bán hàng năm 2010 của công ty cũng tăng thêm
10%,nợ ngắn hạn không thay đổi, tính kỳ thu tiền bình quân (DSO):

Chọn một câu trả lời

D) 99,74 ngày

Câu17 Cuối năm 2009, công ty có tài sản ngắn hạn là 706,038 tỷ (trong đó, hàng
tồn kho là 260,146 tỷ), nợ ngắn hạn là 399,693 tỷ. Kế hoạch công ty năm 2010 là
bán bớt hàng tồn kho nhằm đạt được tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn là
1,5 ,sử dụng số tiền thu được để mua lại cổ phiếu thường ở giá trị ghi sổ,các yếu
tố khác không đổi so với năm 2009 . Tính kỳ luân chuyển hàng tồn kho của công
ty năm 2010, biết rằng giá vốn hàng bán của công ty năm 2010 là 989,556 tỷ đồng:
Chọn một câu trả lời

B) 76,31 ngày

Câu18 Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm

2007
2008
2009
687,84
Giá vốn hàng bán 8
794,304 989,556
153,25
Hàng tồn kho cuối 5
271,651 260,146
Đầu năm 2010 công ty nhận thấy thị trường trong nước cung không đủ cầu, công
ty quyết định tăng dự trữ hàng tồn kho sao cho số vòng quay hàng tồn kho bằng
mức trung bình ngành là 3,5 vòng.Biết giá vốn hàng bán công ty năm 2010 không
thay đổi, tính lượng hàng tồn kho vào cuối năm 2010 công ty:
Chọn một câu trả lời

B) 305,314 tỷ

Câu19 Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm
2007
2008
2009
Giá vốn hàng bán
687,848 794,304 989,556
Hàng tồn kho cuối 153,255 271,651 260,146


năm
Công ty nhận thấy hàng tồn kho của công ty đang dư thừa và có thể giảm
bớt,năm 2010 công ty quyết định bán bớt lượng hàng tồn kho để vòng quay hàng
tồn kho công ty bằng mức trung bình ngành là 5 vòng.Tính số lượng hàng tồn
kho thay đổi biết rằng tốc độ tăng giá vốn hàng bán công ty năm 2010 bằng tốc
độ tăng năm 2009:
Chọn một câu trả lời

D) 27,170 tỷ

Câu20 Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2009
Giá vốn hàng bán
989,556
Hàng tồn kho cuối
năm
260,146
Năm 2010 chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng đột biến làm cho giá vốn hàng bán
năm 2010 tăng 25% so với năm 2009.Tính số ngày 1 vòng luân chuyển hàng tồn
kho năm 2010 biết hàng tồn kho cuối năm của công ty không thay đổi:
C) 76,76 ngày
Chọn một câu trả lời
Câu 21 Doanh thu không đổi qua 2 năm, tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
tăng, chứng tỏ:
Chọn một câu trả lời

A) Doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí.
Câu 22 Sự kiện nào có thể làm giảm dòng tiền từ hoạt động tài chính
Chọn một câu trả lời

B) Trả nợ gốc các khoản vay ngắn hạn

Câu 23 Khi công ty giảm doanh thu từ bán hàng trong khi các khoản phải thu khách
hàng:
Chọn một câu trả lời

B) Không đổi, chứng tỏ công ty cho khách hàng nợ nhiều hơn
Câu 24 Công ty Cathay có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1,8. Xem xét một cách độc lập,
hành động nào dưới đây làm giảm tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty?
Chọn một câu trả lời

D) Vay ngắn hạn và sử dụng số tiền vay để trả bớt các khoản nợ dài hạn

Câu 25 Tổng tài sản của công ty Ngọc Minh là 800 tỷ đồng, trong đó 450 tỷ đồng là tài
sản ngắn hạn. Tổng nợ là 650 tỷ đồng, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 50%. Muốn tỷ số
thanh toán ngắn hạn đạt mức 1,5 thì tài sản ngắn hạn cần tăng thêm hay giảm bớt bao
nhiêu ? (xét độc lập sự thay đổi này)
Chọn một câu trả lời

C) Tăng thêm 37,5 tỷ đồng
Câu 26 Năm 2011, công ty Thanh Hải dự định sẽ đạt được tỷ số thanh toán ngắn hạn là
1,34. Với tổng tài sản là 120 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu chiếm 60% tổng nguồn vốn, nợ dài


hạn chiếm 50% tổng nợ, hàng tồn kho là 12,16 tỷ đồng, các khoản phải thu bằng 0. Công
ty dự tính tỷ số khả năng thanh toán tức thời có giá trị là:
Chọn một câu trả lời

D) 0,8333

Câu 27 Cho bảng số liệu của công ty sách KH:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm
2007
2008
2009
Doanh thu thuần
903,296 1.094,483 1.546,900
Các khoản phải thu cuối
năm
241,929 223,560 418,316
Đầu năm 2010 giám đốc tài chính công ty quyết định áp dụng chính sách thắt
chặt tín dụng, tăng thu các khoản nợ từ khách hàng do đó làm khoản phải thu
năm 2010 giảm 150,616 tỷ đồng. Tính vòng quay khoản phải thu năm 2010 của
công ty biết doanh thu thuần của công ty năm 2010 không thay đổi.
Chọn một câu trả lời

C) 4,51 vòng
Câu 28 Cho bảng số liệu của công ty sách KH:

Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm
2007
2008
2009
Doanh thu thuần
903,296 1.094,483 1.546,900
Các khoản phải thu cuối
năm
241,929 223,560 418,316
Vòng quay khoản phải thu của công ty năm 2008 2009 lần lượt là:
Chọn một câu trả lời

A) 4,7 vòng; 4,82 vòng

Câu 29 Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm
2007
2008
2009
Giá vốn hàng bán
687,848 794,304 989,556
Hàng tồn kho cuối
năm
153,255 271,651 260,146
Vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2008,2009 lần lượt là:
Chọn một câu trả lời

C) 3,74 vòng ; 3,72 vòng

Câu 30 Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm
2007
2008
2009
Giá vốn hàng bán
687,848 794,304 989,556
Hàng tồn kho cuối
năm
153,255 271,651 260,146
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho của công ty năm 2008,2009 lần lượt là :
Chọn một câu trả lời

D) 97,63 ngày; 98,12 ngày


Câu 31 Việc tăng tài sản dài hạn trong khi quy mô tài sản ngắn hạn giữ nguyên đồng
nghĩa với việc:
Chọn một câu trả lời

C) Tổng nguồn vốn tăng
Câu 32 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương, dòng tiền từ hoạt động đầu tư âm,
dòng tiền từ hoạt động tài chính âm

D) Chưa thể kết luận giá trị của dòng tiền thuần, điều này phụ thuộc vào giá trị tuyệt đ
từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Câu 33 Tổng tài sản của công ty Ngọc Minh là 800 tỷ đồng, trong đó 400 tỷ đồng là tài
sản ngắn hạn. Tổng nợ là 650 tỷ đồng, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 40%. Muốn tỷ số
thanh toán ngắn hạn đạt mức 1,25 thì nợ ngắn hạn cần thay đổi thế nào? (xét độc lập sự
thay đổi này)
Chọn một câu trả lời

Chọn một câu trả lời

A) Tăng thêm 60 tỷ đồng
Câu 34 Cho bảng số liệu của công ty sách KH:

Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm
2007
2008
2009
Doanh thu thuần
903,296 1.094,483 1.546,900
Các khoản phải thu cuối
năm
241,929 223,560 418,316
Năm 2010 công ty muốn cải tiến khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng công ty
đã quyết định tăng vòng quay khoản phải thu sao cho bằng với mức trung bình
ngành là 5,5 vòng do đó công ty đã giảm khoản phải thu khách hàng trong khi
doanh thu không thay đổi.Tính khoản phải thu công ty cần đạt cuối năm năm
2010:
Chọn một câu trả lời

D) 144,193 tỷ
Câu 35 Cuối năm 2009, công ty có tài sản ngắn hạn là 706,038 tỷ (trong đó, hàng tồn
kho là 260,146 tỷ), nợ ngắn hạn là 399,693 tỷ. Kế hoạch công ty năm 2010 là tăng hàng
tồn kho tài trợ bằng vốn chủ sở hữu. Biết rằng đến cuối năm 2010 tỷ số khả năng thanh
toán ngắn hạn của công ty bằng trung bình ngành là 2. Giả sử rằng các yếu tố khác
không thay đổi, giá vốn hàng bán năm 2010 là 989,556 tỷ, tính kỳ luân chuyển hàng tồn
kho năm 2010 của công ty:
Chọn một câu trả lời

A) 113,17 ngày
Câu 36 Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây

Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm
2007
2008
2009
Giá vốn hàng bán
687,848 794,304 989,556
Hàng tồn kho cuối
năm
153,255 271,651 260,146


Năm 2010 chi phí nhân công trực tiếp sản xuất tăng khiến cho giá vốn hàng bán
năm 2010 tăng 12% so với năm 2009. Tính hàng tồn kho công ty vào cuối năm
2010 biết kỳ luân chuyển hàng tồn kho công ty không thay đổi so với năm 2008:
Chọn một câu trả lời

D) 332,750 tỷ

LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM 4
1 Một công ty có bảng số liệu như sau:
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ
tiêu\
Năm
2007
2008
2009
Tổng nợ
205,429 324,544 408,801
Tổng tài sản
543,536 734,346 999,851
Năm 2010 công ty sử dụng chính sách nới lỏng tín dụng làm khoản phải thu tăng
thêm 75,126 tỷ đồng trong khi đó vay nợ ngân hàng thêm 10% so với tổng nợ
năm 2009. Xác định hệ số nợ công ty năm 2010.
Chọn một câu trả lời

C) 41,83%

Câu2 Giá trị sổ sách 1 cổ phiếu năm gần nhất của 1 công ty là 31.000 đồng, công
ty có 1.210.000 cổ phiếu đang lưu hành và tỷ số nợ là 40%. Hãy xác định tổng nợ
của công ty.
Chọn một câu trả lời

B) 25 tỷ đồng

Câu3 Một công ty cuối năm 2009 có bảng số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Số liệu
Tổng nợ
408,801
Tổng VCSH 543,004
Năm 2010 công ty dự kiến tăng nợ vay ngân hàng thêm 10% trong khi đó phần lợi
nhuận giữ lại đưa vào vốn chủ sỡ hữu là 25,779 tỷ đồng. Hãy xác định tỷ số nợ
trên vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm 2010.
Chọn một câu trả lời

A) 79,06%

Câu4 Một công ty có bảng số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm
2009
Tổng nợ bình quân
408,801
Tổng tài sản bình quân 999,851
Năm 2010 tổng nợ công ty tăng thêm 10% các yếu tố khác không đổi, hãy xác
định hệ số nợ công ty năm 2010:
Chọn một câu trả lời


C) 44,97%

Câu5 Một công ty có bảng số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2008
2009
Tổng nợ cuối năm
324,544 408,801
Tổng VCSH cuối năm 407,906 543,004
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty năm 2008, 2009 lần lượt là:
B) 79,56% , 75,28%

Chọn một câu trả lời

Câu6 Năm 2009 doanh thu của 1 công ty là 1.578,189 tỷ đồng , hệ số vòng quay
tổng tài sản = 1,78, hệ số nợ là 40,91%, tổng tài sản công ty cuối năm 2008 là
739,652 tỷ đồng. Năm 2010 doanh thu công ty tăng thêm 10%, hệ số vòng quay
tổng tài sản giảm xuống là 1,6. Tính tỷ số nợ của công ty vào cuối năm 2010, biết
rằng toàn bộ tài sản tăng thêm năm 2010 được tài trợ bằng vốn cổ phiếu mới
phát hành?
D) 37,21%

Chọn một câu trả lời

Câu7 Cuối năm nay tổng tài sản của công ty 1.916,528 tỷ đồng, tỷ trọng tài sản
ngắn hạn chiếm 40%, khả năng thanh toán chung của công ty là 1,6. Năm sau
công ty đặt mục tiêu nâng mức khả năng thanh toán chung lên mức trung bình
ngành là 1,72. Xác định tỷ số nợ của công ty vào cuối năm sau biết rằng tài sản
ngắn hạn công ty không thay đổi?
Chọn một câu trả lời

D) 23,67%

Câu8 Một công ty có bảng số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu

2007

EBIT

130,524 176,447 365,042

2008

2009

Tổng tài sản bình
quân
543,536 734,346 999,851
Khả năng sinh lời cơ bản (BEP) của công ty năm 2008, 2009 lần lượt là:
Chọn một câu trả lời

C) 24,03% và 36,51%

Câu9 Một công ty có số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
Doanh thu

2009
1.546,900


Lợi nhuận sau thuế 305,664
Năm 2010 công ty vay ngắn hạn ngân hàng thêm 73,310 tỷ đồng với lãi suất vay
vốn 18%. Tính doanh lợi doanh thu công ty biết rằng doanh thu và EBIT không
thay đổi, thuế suất doanh nghiệp 25%.
A) 19,12%

Chọn một câu trả lời

Câu10 Một công ty có bảng số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu

2007

2008
2009
1.094,48
903,296 3
1.546,900

Doanh thu

Lợi nhuận sau
thuế
125,440 154,410 305,664
Năm 2009, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay công ty 26, thuế suất thuế TNDN là
25%.Giả sử năm 2010, công ty thay đổi chính sách tài trợ tài sản, vốn vay ngân
hàng tăng thêm 10% do đó chi phí lãi vay tăng lên, khả năng thanh toán lãi vay
của công ty thay đổi bằng 24. Tính hệ số doanh lợi doanh thu công ty biết rằng
EBIT công ty không thay đổi, doanh thu công ty không đổi?
Chọn một câu trả lời

D) 19,69%

Câu11 Một công ty có bảng số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu

2007

EBIT

130,524 176,447 365,042

2008

2009

Tổng tài sản bình
quân
543,536 734,346 999,851
Tổng tài sản công ty năm 2010 tăng 10% trong khi đó lợi nhuận trước thuế và lãi
vay tăng 12%. Tính khả năng sinh lời cơ bản (BEP) của công ty năm 2010:
Chọn một câu trả lời

A) 37,17%

Câu12 Một công ty có số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2009
Doanh thu
1.546,900
Lợi nhuận sau thuế 305,664


Năm 2009 vòng quay tổng tài sản của công ty (TATO) là 1,56. Năm 2010 tổng tài
sản bình quân của công ty 1.015,324 tỷ đồng. Xác định doanh lợi doanh thu của
công ty biết lợi nhuận sau thuế và số vòng quay tổng tài sản không thay đổi.
Chọn một câu trả lời

B) 19,298%

Câu13 Một công ty năm 2009 có các số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
Số tiền
EBIT
365,042
Tổng tài sản bình quân
999,851
Doanh thu
1.546,851
Tỷ suất doanh lợi doanh thu 19,76%
Doanh thu công ty năm 2010 tăng thêm 15%, tỷ suất doanh lợi doanh thu là
21,49%. Tính khả năng sinh lợi cơ bản của công ty năm 2010 biêt rằng chi phí lãi
vay công ty không thay đổi, tổng tài sản công ty không thay đổi, thuế suất thuế
TNDN là 25%?
Chọn một câu trả lời

C) 46,73%

Câu14 Một công ty có bảng số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2008
2009
Doanh thu
1.094,483 1.546,900
Lợi nhuận sau
thuế
154,410 305,664
Doanh lợi doanh thu (PM) của công ty trong 2 năm 2008, 2009 lần lượt là:
Chọn một câu trả lời

B) 14,11%, 19,76%

Câu15 Công ty LC bán chịu toàn bộ hàng tồn kho của công ty. Công ty có lợi
nhuận biên là 4%, kỳ thu tiền bình quân (DSO) là 60 ngày, khoản phải thu là 150 tỷ
đồng, tổng tài sản là 3.000 tỷ, và tỷ số nợ là 64%, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là 40%.
Hỏi tỷ số tăng trưởng bền vững của công ty là bao nhiêu? Giả định 1 năm có 365
ngày.
Chọn một câu trả lời

D) 1,352%

Câu16 Một công ty có bảng số liệu như sau:
Đơn vị : tỷ đồng
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
18,530
30,393
136,767

Lợi nhuận giữ lại
Vốn chủ sở hữu bình
quân
338,403

407,906

543,004


Năm 2009 tỷ lệ lợi nhuận giữ lại của công ty là 40%. Năm 2010 EBT công ty là
512,378 tỷ đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, tỷ lệ lợi nhuận giữ
lại công ty tăng thêm 3,5%. Hãy tính sự thay đổi của tỷ số tăng trưởng bền vững
của công ty năm 2010 so với năm 2009, biết rằng vốn chủ sở hữu công ty không
thay đổi?
Chọn một câu trả lời

C) Tăng thêm 5,59%

Câu17 Một công ty có bảng số liệu như sau:
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Lợi nhuận giữ lại
18,530
30,393
136,767
Vốn chủ sở hữu bình
quân
338,403
407,906
543,004
Năm 2009 tỷ lệ lợi nhuận giữ lại công ty là 40%. Giả sử năm 2010 giám đốc tài
chính mới tin rằng công ty có thể tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thêm 10%
mà không ảnh hưởng tới tỷ lệ lợi nhuận giữ lại của công ty. Hãy xác định tỷ số
tăng trưởng bền vững của công ty năm 2010?
Chọn một câu trả lời

C) 29,18%

Câu18 Một công ty có ban quản lý mới vừa lên kế hoạch cải thiện mức ROE năm
ngoái. Kế hoạch mới sẽ tạo ra tỷ số nợ là 55%, và dẫn tới kết quả là lãi vay là 7 tỷ
mỗi năm. EBIT kế hoạch sẽ là 25 tỷ, doanh thu là 270 tỷ, công ty dự kiến vòng
quay tổng tài sản là 3, và thuế suất thuế công ty là 25%, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại của
công ty là 40%. Hãy tính tỷ số tăng trưởng bền vững của công ty năm nay theo kế
hoạch?
Chọn một câu trả lời

D) 13,33%

Câu19 Một công ty có bảng số liệu như sau:
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009
Lợi nhuận giữ lại
136,767
Vốn chủ sở hữu bình
quân
543,004
Năm 2009 tỷ số nợ công ty là 40%, giả sử ban giám đốc tài chính muốn thay đổi
cơ cấu nguồn vốn tài trợ do đó đã thay đổi tỷ số nợ công ty là 60%. Tính tỷ số
tăng trưởng bền vững công ty biết rằng hành động đó không làm ảnh hưởng tới
lợi nhuận giữ lại và tổng tài sản của công ty?
Chọn một câu trả lời

C) 37,78%

Câu20 Lợi nhuận hoạt động của công ty LH (EBIT) là 312 tỷ đồng. Tỷ số khả năng
thanh toán lãi vay (TIE) là 8,7, thuế suất là 25%, tỷ số khả năng sinh lời cơ bản


(BEP) là 10%, hệ số nợ công ty là 58%, lợi nhuận giữ lại chiếm 38% lợi nhuận sau
thuế. Tính tỷ số tăng trưởng bền vững của công ty?
A) 6%
Chọn một câu trả lời
Câu 21 Một công ty có bảng số liệu như sau:

Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ
tiêu\
Năm
2007
2008
2009
Tổng nợ
205,429 324,544 408,801
Tổng tài sản
543,536 734,346 999,851
Giả sử năm 2009 giám đốc tài chính mới của công ty muốn sử dụng tỷ số nợ là
50%. Hỏi công ty phải tăng thêm bao nhiêu vốn vay để đạt được tỷ số nợ như
trên?
Chọn một câu trả lời

B) 91,125 tỷ

Câu 22 Một công ty có bảng số liệu cuối năm 2009 như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ
tiêu
Số tiền
Tổng nợ
408,801
Tổng VCSH
543,004
Năm 2010 công ty phát hành thêm 1 đợt trái phiếu dài hạn công ty, tổng số tiền
thu được 36,784 tỷ đồng được tài trợ hết cho việc đầu tư tài sản dài hạn. Tỷ số
nợ trên tổng tài sản và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty vào cuối năm
2010 lần lượt là:
Chọn một câu trả lời

D) 45,07% , 82,06%

Câu 23 Một công ty có số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2009
EBIT
365,042
Tổng tài sản bình
quân
999,851
Năm 2009 doanh thu công ty là 1.546,900 tỷ đồng. Doanh thu công ty năm 2010
tăng thêm 15% so với năm 2009, chi phí hoạt động và tổng tài sản không thay đổi.
Tính khả năng sinh lời cơ bản (BEP) của công ty năm 2010:
Chọn một câu trả lời

D) 59,72%

Câu 24 Một công ty có số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2009
Doanh thu
1.546,900
Lợi nhuận sau thuế 305,664


Giả sử doanh thu năm 2010 của công ty tăng 23%, thuế thu nhập doanh nghiệp là
25%. Hãy tính tỷ số doanh lợi doanh thu của công ty:
Chọn một câu trả lời

C) 30,09%
Câu 25 Năm ngoái doanh thu 1 công ty là 300 tỷ, lợi nhuận sau thuế là 20 tỷ, tổng tài sản
là 200 tỷ. Tỷ số nợ trên tổng tài sản là 40%, tỷ số lợi nhuận giữ lại là 40%. Hỏi tỷ số tăng
trưởng bền vững của công ty năm ngoái là bao nhiêu?
Chọn một câu trả lời

B) 6,67%

BÀI TẬP VỀ NHÀ 1
Câu1 Vào thời điểm đầu năm, Tập đoàn Gonzales có khoản mục tiền là $100,000. Trong 
năm, Công ty có mở rộng sản xuất. Trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ , hoạt động sản 
xuất kinh doanh đã sinh ra một khoản tiền là $300,000, trong khi hoạt động đầu tư đòi hỏi
một khoản chi tiêu là $800,000. Vào thời điểm cuối năm, Khoản mục tiền của Công ty là 
$50,000. Tiền ròng được cung cấp bởi hoạt động tài chính của công ty?
Chọn một câu trả lời
D) $450,000

Câu 2 uận sau thuế trên doanh thu:
Chọn một câu trả lời
A) Lớn hơn công ty B

Câu 3 Để dự báo được các số liệu tài chính theo phương pháp cực trị với phương trình 
hồi quy đơn biến, cần biết được
Chọn một câu trả lời

A) Giá trị biến phụ thuộc lớn nhất, giá trị biến phụ thuộc nhỏ nhất, hiệu số giá trị lớn nhất v
biến độc lập

Câu4 Cho biết các chỉ tiêu chính trong bảng cân đối kế toán của công ty HPB như sau :
Năm 1 % Tổng TS Năm 2 % Tổng Tài sản


Tài sản ngắn hạn 10 tỷ

25%

16 tỷ

33,33 %

Tài sản dài hạn

30 tỷ

75%

32 tỷ

66,67%

Tổng Tài sản

40 tỷ

100%

48 tỷ

100%

Nợ ngắn hạn

14 tỷ

35%

18 tỷ

37,5 %

Nợ dài hạn

26 tỷ

65%

30 tỷ

62,5%

Tổng nguồn vốn

40 tỷ

100%

48 tỷ

100 %

Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?
Chọn một câu trả lời

B) Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng lớn

Câu5 Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu năm 2011 của công ty Cathay lần lượt là $120,000; 
$65,000. Tổng nợ của công ty năm 2011 tăng 10% so với năm 2010. Tổng nợ của Công ty
Cathay năm 2010 là?
Chọn một câu trả lời
C) $50.000

Câu6  Cho bảng cân đối kế toán của công ty A và B tại thời điểm 31/12/2010 như sau:
Công ty A Công ty B
Tài sản ngắn hạn 4 tỷ

4 tỷ

Tiền

2 tỷ

0,5 tỷ

Phải thu

1 tỷ

1,5 tỷ

Hàng tồn kho

1 tỷ

2 tỷ


Tổng tài sản

10 tỷ

10 tỷ

Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?
Chọn một câu trả lời

B) Tỷ lệ tiền trên tổng tài sản của công ty A bằng tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản của cô

Câu7 Lợi nhuận sau thuế của Công ty Hardord năm 2010 là $120,000; Chi phí hoạt động 
$50,000; Chi phí lãi vay $10,000.Thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Doanh thu thuần của 
Công ty Hardord năm 2010 là?
Chọn một câu trả lời
B) $220.000

Câu8 Tổng tài sản năm 2011 so với năm 2010 của Công ty Cathay tăng 20%, vốn chủ sở 
hữu của công trong 2 năm không đổi và vốn chủ sở hữu năm 2010 bằng với tổng nợ 
năm 2010. Tổng nợ của năm 2011 so với năm 2010 thay đổi thế nào?
Chọn một câu trả lời
C) Tăng 40%

Câu9 Cho biết báo cáo kết quả kinh doanh của 2 công ty A và B tại cùng một thời điểm 
như sau:

Công ty A % doanh thu

% doanh thu
Công ty B

Doanh thu

4 tỷ

100 %

Giá vốn hàng bán

2,8 tỷ

70 %

2,4 tỷ

68,7 %

Lợi nhuận gộp

1,2 tỷ

30%

1,1 tỷ

31,3%

Chi phí bán hàng

660 triệu

16,5%

3,5 tỷ

570 triệu

100 %

16,3 %


Lợi nhuận trước thuế 540 triệu

13,5%

Thuế TNDN

3,4 %

135 triệu

530 triệu

15%

3,8 %
132,5 triệu

Lợi nhuận sau thuế

405 triệu

10,1 %

11,2 %
397,5 triệu

Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?
Chọn một câu trả lời

C) Thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty A lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp của cô
nhuận trước thuế của công ty A lớn hơn

Câu10 Cho bảng cân đối kế toán của công ty A và B tại thời điểm 31/12/2010 như sau:
Công ty A Công ty B
Tài sản ngắn hạn 4 tỷ

4 tỷ

Tiền

2 tỷ

0,5 tỷ

Phải thu

1 tỷ

1,5 tỷ

Hàng tồn kho

1 tỷ

2 tỷ

Tổng tài sản

10 tỷ

10 tỷ

Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?
Chọn một câu trả lời

B) Tỷ lệ tiền trên tổng tài sản của công ty A bằng tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản của cô

Câu11 Vào thời điểm cuối năm 2010, Công ty Lehnhoff có khoản mục tiền là 
$75,000,000. Trong năm 2011, những sự kiện sau đã xảy ra: ­           Dòng tiền từ hoạt 
động sản xuất kinh doanh của Công ty là $325 Triệu. ­           Lehnhloff đã phát hành $500 
Triệu vốn cổ phần thường. ­           Vay ngắn hạn ngân hàng của Lehnhloffs đã giảm $100 
Triệu. ­           Lehnhloff đã đầu tư tài sản cố định trị giá $600 Triệu. Lehnhoff có bao 
nhiêu tiền vào thời điểm cuối năm 2011?


Chọn một câu trả lời
C) $200.000.000

BÀI TẬP VỀ NHÀ 2
Câu6 Giá vốn hàng bán của công ty giảm mạnh, đồng thời các chi phí khác gần như 
không đổi thì lợi nhuận sau thuế sẽ:
Chọn một câu trả lời
B) Tăng nếu doanh thu không đổi

Câu7 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản năm 2011 là 45%, Tổng tài sản năm 
2011 là 1500 triệu đồng. Dự báo năm 2012, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 300 triệu đồng, 
nợ phải trả không đổi, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản không đổi. Giá trị dự 
báo tài sản dài hạn năm 2012 là:
Chọn một câu trả lời
A) 990 triệu

Câu 13 Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau:
Đơn vị: Tỷ đồng
Tiền

16

Các khoản phải trả

13

Khoản phải thu

8,5

Giấy nợ phải trả

10,5

Hàng tồn kho

14

Các khoản phải nộp

8

Tổng tài sản ngắn 38,5 Tổng nợ ngắn hạn
hạn

31,5

Trái phiếu dài hạn

10

Tổng nợ

41,5

Cổ phần thường

0,5

Lợi nhuận giữ lại

4,5

Tài sản cố định ròng

18

Tổng vốn cổ phần thường 10

Tổng tài sản

56,5 Tổng nợ và vốn cổ phần

56,5


Việc  vay nợ  ngắn hạn thêm  2,5 tỷ   đồng để  tăng dự  trữ  hàng tồn kho sẽ   ảnh
hưởng thế nào đến khả năng thanh toán ngắn hạn của MP?
Chọn một câu trả lời
B) Giảm 0,016

Câu14 Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau:
Đơn vị: Tỷ đồng
Tiền

16 Các khoản phải trả

13

Khoản phải thu

18 Giấy nợ phải trả

10,5

Hàng tồn kho

17 Các khoản phải nộp

12

Tổng tài sản ngắn 51 Tổng nợ ngắn hạn
hạn

35,5

Trái phiếu dài hạn

15

Tổng nợ

50,5

Cổ phần thường

2,5

Lợi nhuận giữ lại

6

Tài sản cố định ròng

18 Tổng vốn cổ phần thường 10

Tổng tài sản

69 Tổng nợ và vốn cổ phần

69

Tỷ số thanh toán nhanh sẽ:
Chọn một câu trả lời
B) Tăng nếu bán hàng tồn kho trả chậm với giá trị 6 tỷ đồng

Câu19 Cuối năm 2009, công ty có tài sản ngắn hạn là 706,038 tỷ, nợ ngắn hạn là 399,693 
tỷ, hàng tồn kho 260,146 tỷ. Kế hoạch công ty năm 2010 là tăng hàng tồn kho tài trợ bằng
nợ ngắn hạn.Giả sử rằng các tài sản ngắn hạn khác của công ty không thay đổi. Biết 
rằng theo yêu cầu của chủ nợ tỷ số khả năng thanh toán chung của công ty >=1,7. Tính 
kì luân chuyển hàng tồn kho năm 2010 của công ty biết giá vốn hàng bán năm 2010 tăng 
15% so với năm 2009 (giá vốn hàng bán của công ty năm 2009 là 989,556 tỷ đồng):
Chọn một câu trả lời
B) 89,52 ngày


Câu20 Một công ty có bảng số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu\ Năm

2007

2008

2009

Doanh thu thuần

903,296 1.094,483 1.546,900

Tài sản ngắn hạn cuối năm 416,845 542,357

706,038

Nợ ngắn hạn cuối năm

399,693

205,429 324,544

Vốn lưu động của công ty năm 2007, 2008, 2009 lần lượt là:
Chọn một câu trả lời
A) 211,416 tỷ; 217,813 tỷ; 306,345 tỷ

Câu1 Lưu chuyển tiền thuần là:
Chọn một câu trả lời
A) Chênh lệch giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi

Câu6 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, 
nợ ngắn hạn trên tổng tài sản lần lượt là: 17,5%; 29%; 35%; 28%. Từ đó, có thể thấy tỷ 
trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản là:
Chọn một câu trả lời
C) 18,5%

Câu11 Walter Industries có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 0,4. Một cách độc lập, hành 
động nào dưới đây sẽ làm tăng tỷ số thanh toán ngắn hạn?
Chọn một câu trả lời
C) Vay ngắn hạn và sử dụng số tiền vay để mua hàng tồn kho

12 Khi phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn, người ta thường so sánh tỷ số tổng tài 
sản ngắn hạn trên tổng nợ ngắn hạn  với:
Chọn một câu trả lời
C) 1


Câu13 Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau:
Đơn vị: Tỷ đồng
Tiền

16

Các khoản phải trả

13

Khoản phải thu

8,5

Giấy nợ phải trả

10,5

Hàng tồn kho

14

Các khoản phải nộp

8

Tổng tài sản ngắn 38,5 Tổng nợ ngắn hạn
hạn

31,5

Trái phiếu dài hạn

10

Tổng nợ

41,5

Cổ phần thường

0,5

Lợi nhuận giữ lại

4,5

Tài sản cố định ròng

18

Tổng vốn cổ phần thường 10

Tổng tài sản

56,5 Tổng nợ và vốn cổ phần

56,5

Việc dùng  2,5 tỷ đồng  tiền sẵn có để tăng dự trữ hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng thế
nào đến khả năng thanh toán tức thời của MP?
Chọn một câu trả lời
C) Giảm 0,08

14 Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau:
Đơn vị: Tỷ đồng
Tiền

16 Các khoản phải trả

13

Khoản phải thu

18 Giấy nợ phải trả

10,5

Hàng tồn kho

17 Các khoản phải nộp

12

Tổng tài sản ngắn 51 Tổng nợ ngắn hạn
hạn

35,5

Trái phiếu dài hạn

15

Tổng nợ

50,5

Cổ phần thường

2,5

Lợi nhuận giữ lại

6


Tài sản cố định ròng

18 Tổng vốn cổ phần thường 10

Tổng tài sản

69 Tổng nợ và vốn cổ phần

69

Biết tỷ  số  thanh toán tức thời Trung bình ngành là: 0,5. Hành động nào sau đây
có thể  giúp MP đạt được tỷ  số  thanh toán tức thời bằng với mức  trung bình
ngành
Chọn một câu trả lời
A) Thu hồi các khoản phải thu để các khoản này giảm xuống còn 16,25 tỷ đồng

Câu20 Cho bảng số liệu của công ty  sách KH:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu

2009

Doanh thu thuần

1.546,900

Các khoản phải thu cuối
năm
418,316
Năm nay, sự tăng lên của tài sản ngắn hạn được tài trợ  bởi nguồn vốn vay ngắn
hạn trong đó khoản phải thu chiếm 70% sự tăng lên còn lại là hàng tồn kho làm
cho tỷ  số  thanh toán ngắn hạn giảm xuống 1,68.Giả  sử  các yếu tố  khác không
đổi,tính kỳ thu tiền bình quân của công ty năm nay:
Chọn một câu trả lời
C) 102,9 ngày

Câu2 Doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với 
doanh thu thuần, điều này chứng tỏ:
Chọn một câu trả lời
A) Lợi nhuận công ty đạt được phụ thuộc chính vào hoạt động sản xuất của công ty

Câu14 Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau:
Đơn vị: Tỷ đồng
Tiền

16

Các khoản phải trả

13

Khoản phải thu

8,5

Giấy nợ phải trả

10,5

Hàng tồn kho

14

Các khoản phải nộp

8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x