Tải bản đầy đủ

Xây dựng hệ thống quản lí thu tiền điện

BỘ CÔNG
THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ
NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN
-------------

BÀI TẬP LỚN
Môn: Công nghệ phần mềm
Đề Tài:Hệ thống
quản lý thu tiền
điện
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Tú
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Đỗ Đức Vinh
2 Lê Thế Lâm
3 Bùi Đình Đạt
4 Trần Công Luận
Lớp: ĐH-KHMT1-K10
Hà Nội, tháng 11 năm 2017


1


2


LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển không ngừng. Nó đã
thâm nhập vào mọi lĩnh vực trong cuộc sống. Nó đã cùng với các
lĩnh vực khác phát triển rất mạnh. Công nghệ thông tin phát triển
về nhiều mặt, đặc biệt là công nghệ phần mềm. Các chương trình
phần mềm ngày càng phát triển và ứng dụng rộng rãi đã đem lại
nhiều hiệu quả.
Điều quan trọng là trước khi xây dựng được một phần mềm có
hiệu quả cao thì cần phải thực hiện những công việc gì? Để biết
được điều này chúng ta cần phải biết đến môn học phân tích thiết
kế hệ thống. Môn học cho hcúng ta thấy rằng trước khi giải quyết
một bài toán hay một vấn đề nào thì đều phải phân tích rõ yêu cầu
của nó và đó là điều không thể thiếu được khi xây dựng một phần
mềm. Trong quá trình xây dựng phần mềm thì khâu phân tích được
đặt nên hàng đầu. Sau khi phân tích xong thì chúng ta mới đi đến
công việc là thiết kế phần mềm…
Các phần mềm đều được bắt nguồn từ nhu cầu thực tế. Dưới
đây là một phần mềm quản lý tiền điện . Chúng em xây dựng phần
mềm này nhằm đáp ứng nhu cầu của người quản lý tiền điện cũng
như nhu cầu của người tiêu thụ điện. Phần mềm này được xây dựng
sẽ thay thế hệ thống quản lý tiền điện cũ. Chắc chắn nó sẽ đem lại
những thuận lợi cho người quản lý và người tiêu thụ.
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu để thiết kế phần mềm
này chúng em cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy
rất mong có sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để phần mềm
của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

3


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................2


NỘI DUNG CHÍNH................................................................................................4
Chương 1: Khảo sát hệ thống và Đặc tả yêu cầu..................................................4
1) Mô tả hiện trạng...................................................................................................4
2) Xác lập dự án ......................................................................................................7
Chương 2: Phân tích hệ thống................................................................................11
2.1. Xây dựng biểu đồ Use Case..............................................................................11
2.2. Biểu đồ lớp lĩnh vực..........................................................................................14
2.3. Phân tích UC.....................................................................................................15
Chương 3: Cơ sở dữ liệu.........................................................................................27
3.1 Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết............................................................................27
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu.........................................................................................27
3.3 Thiết kế giao diện người dùng..........................................................................32

4


CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU
1.1. Mô tả hiện trạng
1.1.1. Nhiệm vụ cơ bản và cơ cấu tổ chức
-

Nhiệm vụ cơ bản : quản lý tiền điện thông qua các quầy thu
tiền điện , khách hàng nộp tiền điện bằng tiền mặt trực tiếp
cho người thu ngân .

-

Cơ cấu tổ chức : tiền điện hàng tháng tại các điểm thu tập
trung được quản lý trực tiếp bởi người thu ngân , sau đó người
thu ngân thống kê báo cáo lại cho Nhà nước .

1.1.2. Quy trình xử lý
Chúng em đã thu thập được các thông tin về hệ thống
quản lý tiền điện thông qua:
+ Người sử dụng hệ thống hay chính là người quản lý. Từ đó mà đã
biết đựợc cách thức quản lý tiền điện.
+ Ngoài ra còn tìm hiểu hệ thống qua các hộ tiêu thụ và biết được
cách thức nộp tiền điện của mỗi hộ và cũng mặt nào biết được cách
thu tiền điện của hệ thống.
+ Bên cạnh đó cũng đã thu thập được tài liệu về quản lý tiền điện là
quyển sổ thanh toán tiền điện của mỗi hộ tiêu thụ. Đây chính là
việc quản lý tiền điện bằng sổ sách với hình thức là thông qua sổ ghi
điện
Người quản lý có một quyển sổ ghi tất cả
các thông tin về mỗi hộ tiêu thụ như là: họ tên hộ tiêu thụ, địa chỉ,
mã sổ, chỉ số điện của các tháng, tiền điện tiêu thụ. Bên cạnh đó thì
mỗi hộ tiêu thụ cũng có một quyển sổ ghi chỉ số công tơ và thanh
toán tiền điện hàng tháng. Mỗi khi hộ tiêu thụ nộp tiền thì người
quản lý sẽ ghi đầy đủ các thông tin như là: tháng, chỉ số mới (chỉ số
công tơ), chỉ số cũ, điện năng tiêu thụ, đơn giá, tiền…vào quyển số
đó cho mỗi hộ tiêu thụ.
Cách tính tiền điện cho mỗi hộ
tiêu thụ : Người quản lý tiền điện tính điện năng tiêu thụ của mỗi
tháng bằng cách lấy chỉ số công tơ (chỉ số mới) trừ đi chỉ số cũ.
Số điện tiêu thụ = chỉ số mới - chỉ số cũ
Thành tiền=Tiêu thụ *đơn giá+VAT
5


VAT=10% *(tiêu thụ*đơn giá)
1.1.3. Mẫu biểu thu thập

SỔ
GHI CHỈ SỐ CÔNG TƠ VÀ THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN HÀNG THÁNG
Mã sổ:……………………………………………………………………………
Họ tên chủ hộ: …………………………………………………………………..
Địachỉ:……………………………………………………………………………

Tháng

Chỉ số
công tơ
(KWh)

Điện
năng
tiêu thụ

Đơn giá
(d/Kwh)

Thành
tiền

Người
nộp

Người
thu

(đồng)

(ký tên)

(ký tên)

(KWh)

1
2
3
4
5
6
7
1.1.4. Mô hình hóa nghiệp vụ

6


Quản lý
tiền điện

Tìm kiếm

Thống kê

In hóa
đơn

Loại điên

Tên khách
hàng

Hộ đã nộp

In hóa
dơn lưu

Mã công


Mã công


Hộ chưa
nộp

In hóa
đơn thanh

Người sử
dụng

Chỉ số
mới

Tổng tiền

Cập nhật
thông tin

1.1.5. Đánh giá hiện trạng
+
Vấn đề quản lý bằng hệ thống này gây ra khó khăn
và bất tiện cho việc thống kê hàng tháng. Công việc dò
soát trên sổ sách là rất mất thời gian nhiều khi gây nên
cảm giác khó chịu cho người quản lý. Đặc biệt là sổ sách để
lâu ngày dễ bị nhàu nát và thông tin lưu trữ trên đó sẽ
không còn được rõ ràng và dẫn đến việc thống kê bị mất
chính xác, gây thiệt hại về tài chính.
+
Với hệ thống được thực hiện một cách thủ công như
thế này thì thông tin hay bị sai sót khi mà nhập vào. Có thể
là nhầm lẫn về họ tên hộ tiêu thụ hay chỉ số điện cũng như
số tiền tiêu thụ trong từng tháng do đó thường phải tẩy
xóa.
+
Quá trình tính toán lượng điện tiêu thụ và số tiền
tiêu thụ là vấn đề mà gây mất nhiều thời gian của người
quản lý và thường hay xảy ra sai sót nhầm lẫn.
7


1.2. Xác lập dự án mới
1.2.1. Mục đích, phạm vi
Mục đích, mục tiêu:
Hệ thống giúp cho người quản lý một cách dễ dàng các
thông tin về khách hàng dùng điện, cách tính tiền điện một
cách chính xác, nhanh chóng. Hệ thống dễ sử dụng tiết
kiệm thời gian và sức lao động
Việc áp dụng phần mềm sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao,
nâng cao năng xuất lao động của con người. Cụ thể như:
+ Giảm lãng phí về tài nguyên con người và tiền bạc.
+ Tăng tốc độ truy cập thông tin
+ Giảm đáng kể thời gian tiêu tốn vào những nhiệm vụ
tầm thường nhạt nhẽo, lặp đi lặp lại.

Phạm vi:
+ Phần mềm này giúp cho người quản lý tiền điện của
một xã phường thị trấn có thể quản lý một cách khoa học,
nhanh chóng, chính xác. Có phần mềm này thì người quản
lý không mất nhiều thời gian để tính toán hay lưu chữ bằng
những phương pháp thô sơ nhiều khi xảy ra nhầm lẫn.
1.2.2. Lựa chọn giải pháp
- Giải pháp 1: thu tại các chi nhánh điên lực
Nhân viên sẽ gửi tin nhắn chứa thời gian, địa điểm, số
tiền... cho khách hàng. Khi khách hàng đến nộp thu ngân
sẽ in phiếu thu cho khách hàng.
+ Ưu điểm: tiện lợi, đơn giản.
+ Hạn chế: khó khăn khi đi lại nhất là vùng sâu, vùng xa

- Giải pháp 2: Thu tiền điện qua ngân hàng
Nhân viên sẽ gửi tin nhắn cho khách hàng. Khách hàng sẽ
thanh toán qua ngân hàng. Phiếu thu sẽ lưu online cho
khách hàng.
+ Ưu điểm:thanh toán nhanh chóng
8


+ Hạn chế: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của ngân hàng thiếu,
vị trí địa lý, trình độ, thói quen dùng tiền mặt tác động
Kết luận : phương pháp 1 phù hợp với điều kiện hiện nay
hơn phương pháp 2
1.2.3. Các yêu cầu hệ thống
+ Phần mềm có kích thước nhẹ, hoạt động tốt trên nền
tảng window.
+ Phần mềm là một hệ thống thật đơn giản và dễ sử dụng.
+ Nó cho phép người dùng thực hiện được các thao tác mà
mình muốn như: cập nhật, tìm kiếm, thống kê….Tất cả các
thao tác này sẽ được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu.
1.2.4. Các chức năng của hệ thống
+ Quản lý hộ tiêu thụ
Mô tả: Chức năng này giúp ta quản lý danh sách các hộ
sử dụng điện trong xã.
Chức năng này gồm các chức năng con sau :
- Nhập: cho phép ta nhập vào các thông tin của hộ tiêu
thụ điện gồm: họ tên, địa chỉ, mã hộ tiêu thụ, tuổi, năm
sinh.
- In danh sách: hiển thị ra danh sách tất cả các hộ tiêu
thụ điện trong tháng cũng như trong năm.
+ Quản lý lượng điện
Mô tả: Chức năng này cho phép ta nhập vào chỉ số điện
của từng hộ tiêu thụ trong tháng. Khi ta nhập chỉ số điện
của tháng, phần mềm sẽ tự động tính ra lượng điện tiêu
thụ của tháng và tính ra số tiền mà hộ tiêu thụ phải trả.
Sau đó nó sẽ đưa ra hoá đơn gồm các thông tin sau: Mã
hoá đơn, họ tên hộ tiêu thụ, mã hộ tiêu thụ điện, lượng
điện tiêu thụ, số tiền, chỉ số cũ, chỉ số mới.
Chức năng này gồm các chức năng con sau:
- Nhập chỉ số điện: cho phép nhập vào chỉ số điện.
- In hoá đơn: đưa ra hoá đơn của từng hộ tiêu thụ trong
tháng.
+ Thanh toán
9


Mô tả :Mỗi khi hộ tiêu thụ điện đến nộp tiền thì chức
năng này giúp người quản lý đánh dấu hộ đã thanh toán
(nếu hộ đã nộp thì ghi vào là “đã nộp”).
Chức năng này giúp người quản lý biết được hộ nào đã
thanh toán tiền của một tháng nào đó hay chưa bằng cách
nó sẽ hiển thị nên tất cả các hộ đã thanh toán, chưa thanh
toán. Nhờ đó mà người quản lý có biện pháp xử lí, đôn đốc
hộ chưa nộp một cách hợp lí.
Chức năng này gồm các chức năng con sau:
- In danh sách hộ chưa nộp: thống kê và in danh sách các
hộ đã thanh toán.
- In danh sách hộ đã nộp: thống kê và in ra các hộ chưa
thanh toán.
+ Tìm kiếm
Mô tả : Chức năng này giúp người quản lý tìm kiếm thông
tin hộ tiêu thụ theo tên và theo mã hộ tiêu thụ. Mỗi khi hộ
tiêu thụ điện đến nộp tiền thì người quản lý nhập vào tên
hoặc mã của hộ tiêu thụ đó để biết được chỉ số điện của hộ
tháng nào đó, số tiền phải nộp và lấy ra hoá đơn của hộ
tiêu thụ trong tháng giao cho họ .
Chức năng này gồm các chức năng con sau :
- Tìm kiếm theo tên: Khi người quản lý nhập vào họ tên
người tiêu thụ thì hệ thống đưa ra các thông tin mà người
quản lí muốn biết.
- Tìm kiếm theo mã hộ tiêu thụ: người quản lý nhập vào
mã người dùng thì hệ thống đưa ra các thông tin mà người
quản lý muốn biết.
+ Cập nhật
Mô tả : Chức năng này giúp người quản lí sửa đổi thông
tin, chỉ số điện của một hộ tiêu thụ, xoá một hộ tiêu thụ,
chỉ số điện nhập sai hoặc bổ sung thêm một hộ tiêu thụ
nào đó.
Chức năng này gồm các chức năng con sau :
- Bổ sung: Cho phép người quản lý bổ sung hộ tiêu thụ
mới.

10


- Sửa đổi: Cho phép người quản lý sửa đổi các thông tin
về hộ tiêu thụ, chỉ số điện.
- Xoá: Cho phép người quản lý xoá một hộ tiêu thụ khỏi
danh sách.
+ Thống kê:
Mô tả : Chức năng này giúp người quản lý thống kê vào
cuối tháng, cuối năm. Qua đó, người quản lý thống kê được
tổng lượng điện tiêu thụ của một xã trong một tháng, trong
một năm hoặc của một hộ tiêu thụ nào đó trong một năm.
Nó còn thống kê được những hộ còn nợ đọng.
Chức năng này gồm các chức năng con sau:
- Thống kê theo tháng
- Thống kê theo năm

11


CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1. Xây dựng biểu đồ Use Case
2.1.1. Xác định các tác nhân

Tác nhân

Mô tả

Nhân viên

Đăng nhập, quản lý khách hàng,
quản lý công tơ, thanh toán hóa
đơn, nhập hóa đơn

2.1.2. Xác định các Use Case
Từ những tương tác của các tác nhân với hệ thống, ta có thể
đưa ra các ca sử dụng như sau:
Ca sử dụng
Đăng nhập

Tác nhân
Nhân viên

Quản lý khách hàng Nhân viên

Thực hiện
Nhân viên thực hiện đăng
nhập vào hệ thống
Nhân viên quản lý danh sách
thông tin các hộ sử dụng
điện

12


Quản lý công tơ

Nhân viên

Quản lý lượng điện sử dụng
các hộ sử dụng

Lập hóa đơn

Nhân viên

Nhân viên lập hóa đơn cho
các hộ sử dụng theo lượng
điện tiêu thụ

Thống kê,báo cáo

Nhân viên

Thống kê lượng điện tiêu thụ,
thống kê thanh toán hóa
đơn... theo tháng, theo
năm...

Tìm kiếm

Nhân viên

Nhân viên quản lý tìm kiếm
thông tin hộ tiêu thụ theo tên
và theo mã hộ tiêu thụ

2.1.3. Vẽ biểu đồ Use Case

13


14


2.2. Biểu đồ lớp lĩnh vực
15


2.3.Đặc tả uc.
2.3.1.Uc đăng nhập.
a.Đặc tả .

b. Biểu đồ trình tự và biểu đồ lớp.

16


Tên UC: Đăng nhập .
Mục đích: Đảm bảo xác thực thông tin người sử dụng và bảo mật an toàn hệ thống.
Tác nhân:Nhân viên .
Người lập:nhóm 4.

Phiên bản:1.0.

Ngày lập:9/5/2017.

Ngày duyệt:10/5/2017.

Tiền điều kiện:

-

Nhân viên chưa đăng nhập .

Các luồng sự kiện:

-

Luồng sự kiện chính :

1. Nhân viên chọn chức năng đăng nhập.
2. Hệ thống hiển thị form đăng nhập .
3. Nhân viên nhập thông tin đăng nhập.
4. Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập . Nếu đúng thì cho phép đăng nhập .
-

Luồng sự kiện phụ :

1. Thông tin đăng nhập không chính xác.


Hệ thống chuyển nhân viên về trang đăng nhập và yêu cầu nhập lại.



Quay lại bước 3 luồng sự kiện chính .

2. Nhân viên thoát khỏi trang đăng nhập.


Hệ thống chuyển nhân viên về lại giao diện ban đầu .

Hậu điều kiện:

-

Nếu đăng nhập thành công hệ thống chuyển nhân viên vào trang tiếp theo .

-

Nếu đăng nhập thất bại hệ thống chuyển nhân viên về giao diên ban đầu .

17


2.3.2.Đặc tả uc lập hóa đơn .
a. đặc tả .
Tên UC:Lập hóa đơn .

18


Mục đích: Đảm bảo xác thực thông tin khách hàng đã nộp tiền điện hàng tháng .
Tác nhân:Nhân viên .
Người lập:nhóm 4.

Phiên bản:1.0.

Ngày lập:9/5/2017.

Ngày duyệt:10/5/2017.

Tiền điều kiện:

-

Nhân viên đã đăng nhập .

Các luồng sự kiện:

-

Luồng sự kiện chính :
1. Nhân viên nhập thông tin đăng nhập.
2. Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập .
3. Nhân viên chọn lập hóa đơn .
4. Hệ thống hiển thị loại lập hóa đơn :



Nhân viên chọn in hóa đơn .

o Hệ thống hiển thị uc tìm kiếm .
o Nhân viên tìm khách hàng cần in hóa đơn.
o Hệ thống in hóa đơn .


Nhân viên chọn lập hóa đơn .

o Hệ thống hiển thị form nhập hóa đơn .
o Nhân viên nhập hóa đơn .
o Hệ thống tính tiền điện và lưu lại hóa đơn khách hàng đã được nhập .

-

Luồng sự kiện phụ :

1. Thông tin đăng nhập không chính xác.

19




Hệ thống chuyển nhân viên về trang đăng nhập và yêu cầu nhập lại.

2. Nhân viên nhập hóa đơn thiếu thông tin.


Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập phần thiếu để lưu hóa đơn .

3. Khách hàng cần in hóa đơn không tồn tại .


Hệ thống hiển thị mã khách hàng không tồn tại và yêu cầu nhập lại để tiếp tục .

Hậu điều kiện:

-

Nếu đăng nhập thất bại hệ thống chuyển nhân viên về giao diên ban đầu .

-

Hệ thống lập danh sách hóa đơn tiền điện theo tháng .

-

Hóa đơn khách hàng được lập .

b.Biểu đồ trình tự va biểu đồ lớp.

20


2.3.3.Đặc tả uc quản lý công tơ .
a.Đặc tả .
Tên UC: Quản lý công tơ .
Mục đích: giúp nhân viên biết được chỉ số điện theo tháng và thay đổi chỉ số điện khi cần thiết .
Tác nhân:Nhân viên .
Người lập:nhóm 4.

Phiên bản:1.0.

Ngày lập:9/5/2017.

Ngày duyệt:10/5/2017.

Tiền điều kiện:

-

Nhân viên đã đăng nhập .

Các luồng sự kiện:

-

Luồng sự kiện chính :
1.Nhân viên chọn chức năng đăng nhập.
2.Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập.
3.Nhân viên chọn quản lý công tơ .
4.Hệ thống hiển thị loại quản lý công tơ .



Nhân viên chọn nhập chỉ số điện .

o Hệ thống hiển thị uc tìm kiếm .

21


o Nhân viên nhập mã công tơ cần nhập chỉ số điện.
o Hệ thống hiển thị form nhập chỉ số điện .
o Nhân viên nhập chỉ số điện.
o Hệ thống lưu lại chỉ số điện đã nhập .


Nhân viên chọn sửa chỉ số điện .

o Hệ thống hiển thị uc tìm kiếm .
o Nhân viên tìm chỉ số điện cần sửa .
o Hệ thống hiển thị chỉ số công tơ cần sửa .
o Nhân viên sửa chỉ số công tơ .
o Hệ thống lưu lại chỉ số công tơ được sửa .
5.Nhân viên chọn thoát ca sử dụng kết thúc .

-

Luồng sự kiện phụ :

1. Thông tin đăng nhập không chính xác.


Hệ thống chuyển nhân viên về trang đăng nhập và yêu cầu nhập lại.

Hậu điều kiện:

-

Nếu đăng nhập thất bại hệ thống chuyển nhân viên về giao diên ban đầu .

-

Chỉ số công tơ được lưu lại trên hệ thống.

-

Chỉ số công tơ có thể được sửa .

b. Biểu đồ trình tự và biểu đồ lớp .

22


2.3.4.Uc thống kê báo cáo .
a. Đặc tả .
Tên UC: Thống kê báo cáo.
Mục đích: thống kê số tiền điện theo tháng ,theo năm , những hộ chưa hoàn thành tiền điện , số
khách hàng trên hệ thống .

23


Tác nhân:Nhân viên .
Người lập:nhóm 4.

Phiên bản:1.0.

Ngày lập:9/5/2017.

Ngày duyệt:10/5/2017.

Tiền điều kiện:

-

Nhân viên đã đăng nhập .

Các luồng sự kiện:

-

Luồng sự kiện chính :

1. Nhân viên nhập thông tin đăng nhập.
2. Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập.
3. Nhân viên chọn thống kê báo cáo .
4. Hệ thống hiện thị loại thống kê báo cáo .


Thống kê theo tháng .



Thống kê theo năm .

5. Nhân viên chọn loại thống kê báo cáo .
6. Hệ thống hiến thị báo cáo .
7. Nhân viên chọn thoát ca sử dụng kết thúc .
-

Luồng sự kiện phụ :
1. Thông tin đăng nhập không chính xác.



Hệ thống chuyển nhân viên về trang đăng nhập và yêu cầu nhập lại.

2. Nhân viên chưa chọn loại thống kê báo cáo :hệ thống yêu cầu nhân viên chọn loại thống
kê báo cáo .

Hậu điều kiện:

-

Nếu đăng nhập thất bại hệ thống chuyển nhân viên về giao diên ban đầu .

-

Hệ thống hiển thị báo cáo số tiền điện tiêu thụ theo khách hàng , những hộ chưa hoàn thành
nộp tiền điện .

24


b.biểu đồ trình tự và biểu đồ lớp .

2.3.4.Uc tim kiem .
a. Đặc tả .
Tên UC: Tìm kiếm .
Mục đích: cho phép nhân viên tìm kiếm mã công tơ , thông tin khách hàng qua mã khách hàng hay tên .

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×