Tải bản đầy đủ

giáo trình sửa chữa các loại điều hòa 1 chiều thông dụng

MÁY LẠNH (AIR CONDITIONER)
Phần 1 - Máy lạnh một chiều
2010


Nội dung phần 1

1 ◄ Nguyên lý cơ bản của Hệ thống lạnh
2 ◄ Các chức năng của Máy lạnh
◄ Các chức năng cơ bản
◄ Các chức năng tiện ích
◄ Các chức năng hệ thống
3 ◄ Chi tiết hoạt động của các linh kiện
4 ◄ Các cơ chế vận hành và bảo vệ
5 ◄ Lỗi và Kiểm tra linh kiện
6 ◄ Một số lưu ý khi lắp đặt
7 ◄ Các vấn đề đã xảy ra trên thực tế


1
Nguyên lý cơ bản của Hệ thống lạnh



Các
Các trạng
trạng thái
thái của
của vật
vật chất
chất

ĐẶC
Lấy nhiệt
từ bên ngoài
và tích lũy

► Khi nhận thêm năng lượng nhiệt, vật chất sẽ tăng nhiệt độ
► Khi nhiệt độ tăng đến t °, chất đặc sẽ chuyển sang trạng thái lỏng mà không tăng nhiệt độ. Nhiệt độ t ° gọi là nhiệt độ nóng chảy.

LỎNG
► Khi nhận thêm năng lượng nhiệt, vật chất tiếp tục tăng nhiệt độ
► Khi nhiệt độ tăng đến T °, chất lỏng sẽ chuyển sang trạng thái khí mà không tăng nhiệt độ. Nhiệt độ T° gọi là nhiệt độ sôi.

KHÍ
Trả nhiệt
đang tích lũy
ra bên ngoài

► Khi trả lại năng lượng nhiệt, vật chất sẽ giảm nhiệt độ
► Khi nhiệt độ giảm đến T° (nhiệt độ sôi) , chất khí sẽ chuyển sang trạng thái lỏng mà không giảm nhiệt độ.

LỎNG
► Khi trả lại năng lượng nhiệt, vật chất sẽ tiếp tục giảm nhiệt độ
► Khi nhiệt độ giảm đến t° (nhiệt độ nóng chảy) , chất lỏng sẽ chuyển sang trạng thái đặc mà không giảm nhiệt độ.

■ Năng lượng tích lũy sẽ làm thay đổi nhiệt độ và trạng thái của vật chất.
■ Năng lượng vật chất nhận vào để đổi thành trạng thái mới sẽ bằng năng lượng thải ra để trở về trạng thái cũ
(Nguyên lý bảo toàn năng lượng)


Nguyên


Nguyên lý
lý cơ
cơ bản
bản của
của Hệ
Hệ thống
thống lạnh
lạnh

■ Bước 1 : Thu nhiệt
- Môi chất trong hệ thống lạnh dạng lỏng sẽ được cưỡng bách bay hơi trong vùng áp suất thấp. Vì phải bay
hơi nhanh, môi chất phải lấy nhiệt thật sâu từ môi trường tiếp xúc và làm nhiệt độ môi trường giảm thấp
■ Bước 2 : Gia nhiệt
- Môi chất dạng khí ở nhiệt độ bình thường không thể truyền nhiệt cho môi trường nhiệt độ cao hơn. Môi
chất khí cần nhận thêm năng lượng cơ học để tăng nhiệt độ cao hơn môi trường giải nhiệt. Một máy nén
sẽ tăng áp suất và nhiệt độ môi chất khí lên thật cao có thể
■ Bước 3 : Giải nhiệt và hóa lỏng
- Chất khí được nén ở nhiệt độ và áp suất cao sẽ được làm mát bởi môi trường nhiệt độ thấp hơn và hóa
lỏng. Môi chất lỏng sẽ được làm nguội đến nhiệt độ bình thường và dẫn vào hệ thống điều tiết
■ Bước 4 : Lọc, Điều tiết và Bay hơi
- Môi chất lỏng sẽ được hạn chế lưu lượng và giảm áp qua đường ống kích thước nhỏ (hoặc khóa chỉnh)
trước khi đến buồng áp thấp để bay hơi, hoàn tất chu trình làm lạnh.


Cấu
Cấu trúc
trúc cơ
cơ bản
bản của
của Hệ
Hệ thống
thống lạnh
lạnh


2
Các chức năng của Máy lạnh


Các
Các Chức
Chức năng
năng cơ
cơ bản
bản
■ Chức năng Làm mát (COOL) :
- Nhấn nút MODE nhiều lần để dấu chọn chỉ đến chức năng COOL
- Nhấn nút TEMP ▲ hoặc ▼ để chọn nhiệt độ cần làm mát (16°C ~ 30°C)
- Nhấn nút OFF/ON để Khởi động (đèn POWER sáng) hoặc Tắt máy lạnh
(đèn POWER tắt)
- Máy lạnh so sánh nhiệt độ phòng và nhiệt độ cài đặt :
* Nếu nhiệt độ phòng cao hơn nhiệt độ cài đặt, máy nén hoạt động
* Nếu nhiệt độ phòng thấp hơn nhiệt độ cài đặt, máy nén ngưng
- Khi nhiệt độ phòng giảm bằng mức cài đặt, máy nén sẽ ngưng
- Khi nhiệt độ phòng cao hơn mức cài đặt 1,5°C, máy nén hoạt động lại
- Sau khi ngưng, máy nén không khởi động lại trong 3 phút
- Máy nén khi khởi động sẽ không ngắt trong 1 phút
- Nếu nhiệt độ phòng không cao hơn cài đặt 1,5°C, máy nén sẽ khởi động
lại nếu ngưng hơn 7 phút

GHI CHÚ :
- MODE : Chế độ \ COOL (COOLING) : Làm mát \ TEMP (TEMPERATURE) : Nhiệt độ \
OFF/ON : Tắt / Bật
- Các nút có thể điều hành ngay khi máy lạnh đang hoạt động
- Mỗi lần nhấn nút, toàn bộ thông số cài đặt trên remote control sẽ được gửi đến máy lạnh


Các
Các Chức
Chức năng
năng cơ
cơ bản
bản
■ Chỉnh tốc độ Quạt trong (FAN SPEED) :
- Nhấn nút FAN SPEED nhiều lần để chọn tốc độ quạt trong
- Tốc độ quạt cho người sử dụng được xác định theo bảng sau :

- Tùy theo chức năng hoạt động, tốc độ quạt bao gồm các mức sau :

GHI CHÚ :
- FAN SPEED : Tốc độ Quạt \ AUTO (AUTOMATIC) : Tự động \ QUIET : Yên tĩnh
- Hi (High) : Cao \ Me (Medium) : Trung bình \ Lo (Low) : Thấp


Các
Các Chức
Chức năng
năng cơ
cơ bản
bản
■ Chức năng Khử ẩm nhẹ (SOFT DRY) :
- Nhấn nút MODE nhiều lần để dấu chọn chỉ đến chức năng DRY
- Nhấn nút TEMP ▲ hoặc ▼ để chọn nhiệt độ định mức T (16°C ~ 30°C)
- Nhấn nút OFF/ON để Khởi động (hoặc Tắt máy lạnh)
- Máy lạnh hoạt động ở chức năng Làm mát cho đến khi nhiệt độ phòng
đạt nhiệt độ cài đặt T.
- Trong khoảng nhiệt độ T đến T- 1°C, chức năng SOFT DRY điều khiển
máy nén hoạt động ngắt quãng với tốc độ quạt ở mức Lo-

- Chức năng SOFT DRY bắt đầu với máy nén hoạt động 10 phút và ngưng
6 phút, sau đó hoạt động 1 phút và ngưng 6 phút.
- Quạt trong hoạt động song song với máy nén. Khi nhiệt độ thấp hơn T- 1°C,
máy nén Tắt, quạt sẽ tắt trong 40 giây và hoạt động lại ở mức LoGHI CHÚ :
- DRY (DRYING) : Làm khô \ SOFT DRYING : Khử ẩm nhẹ


Các
Các Chức
Chức năng
năng cơ
cơ bản
bản
■ Chức năng Tự động (AUTO) :
- Nhấn nút MODE nhiều lần để dấu chọn chỉ đến chức năng AUTO
- Nhấn nút OFF/ON để Khởi động (hoặc Tắt máy lạnh)
- Máy lạnh khởi động với tốc độ quạt trong SLo trong 20 giây để xác định
nhiệt độ phòng :
* Nếu nhiệt độ phòng từ 23°C trở lên, máy lạnh hoạt động ở chế độ COOL,
mức cài đặt chuẩn là 25°C
* Nếu nhiệt độ phòng dưới 23°C, máy lạnh hoạt động ở chế độ SOFT DRY,
mức cài đặt chuẩn là 22°C
- Nhấn nút TEMP ▲ / ▼ để tăng hoặc giảm ±2°C cho mức cài đặt chuẩn

- Nếu cắt cầu nối JX03 trên board mạch khối trong nhà, tất cả thông số hoạt
động bình thường sẽ tăng 2°C.


Các
Các Chức
Chức năng
năng tiện
tiện ích
ích
■ Đồng hồ Thời gian thật (CLOCK) :
- Nhấn nút CLOCK : Hiển thị đồng hồ giờ phút ở vị trí OFF TIMER nhấp nháy
- Nhấn nút ▲ hoặc ▼ trong khung TIMER để chỉnh Tăng hoặc Giảm đồng hồ cho đúng
giờ hiện tại.
- Nhấn nút CLOCK : Hiển thị đồng hồ ngưng nhấp nháy

■ Định giờ Bật / Tắt Máy lạnh (TIMER) :
1 - Nhấn nút ON (hoặc OFF) trong khung TIMER : Màn hình sẽ xuất hiện đồng
hồ nhấp nháy ở vị trí tương ứng ( ON = Bật, OFF = Tắt )
2 - Nhấn nút ▲ / ▼ để chỉnh đồng hồ cho đến giờ muốn Bật (hoặc Tắt) máy lạnh
3 - Hướng Remote control về máy lạnh và nhấn nút SET : Máy lạnh phát tiếng
bíp và đèn báo TIMER sáng. Hiển thị đồng hồ trên Remote control ngưng
nhấp nháy.
- Máy lạnh sẽ khởi động với các thông số trên remote control lúc định giờ Bật :
* Chức năng COOL hoặc DRY : Máy lạnh sẽ khởi động sớm 15 phút để làm mát
phòng vào giờ chỉ định
* Chức năng AUTO : Máy lạnh sẽ khởi động quạt với tốc độ SLo trong 20 giây để
đo nhiệt độ phòng và quyết định chế độ hoạt động trước giờ chỉ định 30 phút.
Đèn POWER sẽ nhấp nháy trong thời gian này
- Chức năng định thời sẽ thực hiện vào đúng giờ đã định hàng ngày
- Ngưng định thời bằng cách nhấn nút ON (hoặc OFF) trong khung TIMER và nhấn
CANCEL. Hiển thị đồng hồ tương ứng sẽ biến mất
- Kích hoạt trị định thời đã lập trước đó bằng cách nhấn nút ON (hoặc OFF) trong
khung TIMER và nhấn SET. Hiển thị đồng hồ tương ứng sẽ xuất hiện lại
- Nếu nguồn điện cung cấp bị ngắt, cài đặt định thời trên máy lạnh sẽ bị xóa
- Không thể thực hiện Định giờ nếu chưa đặt đồng hồ thời gian thật
GHI CHÚ :
- CLOCK : Đồng hồ \ TIMER : Bộ định giờ \ ON : Bật \ OFF : Tắt \ SET : Đặt \ CANCEL : Ngưng


Các
Các Chức
Chức năng
năng tiện
tiện ích
ích
■ Điều chỉnh hướng gió (AIR SWING) :
- Máy lạnh công suất thấp chỉ cho phép dùng remote control chỉnh hướng gió theo
phương dọc. Hướng gió theo phương ngang được chỉnh cố định bằng tay.
- Máy lạnh công suất cao cho phép dùng remote control chỉnh hướng gió độc lập theo
phương dọc và phương ngang
- Hướng gió có thể chỉnh bằng remote control ở chế độ AUTO (Quét tự động) hoặc
đặt cố định ( 5 vị trí lập sẵn )

- Lá hướng gió vận hành bằng Motor đếm bước (Stepping Motor) hoạt động theo xung
điện gián đoạn. Mỗi lần nhận một xung điện motor sẽ quay một nấc cố định.
- Khi tắt máy bằng remote control, hoặc sau khi mất điện cung cấp, lá hướng gió sẽ
trả về vị trí gốc, và từ đó máy lạnh xác định được các vị trí khác


Các
Các Chức
Chức năng
năng tiện
tiện ích
ích
■ Chức năng Yên tĩnh (QUIET) :
- Chức năng này làm giảm tiếng ồn khi máy đang làm mát (COOL)
- Nhấn nút QUIET khi máy đang hoạt động. Đèn QUIET sáng.
- Tốc độ quạt trong đang ở mức Hi, Me, hoặc Lo sẽ giảm xuống thành QHi,
QMe hoặc QLo tương ứng. Tiếng ồn sẽ giảm được 3dB(A) khi quạt ở mức
Hi và Me, và giảm được 2dB(A) khi quạt ở mức Lo
* Để tránh hiện tượng đọng sương, tốc độ quạt QLo sau 2 giờ sẽ tăng dần
lên thành Lo, tuy nhiên đèn QUIET vẫn sáng.

- Chức năng QUIET sẽ kết thúc khi :
* Nhấn nút QUIET lần nữa (Tắt Chế độ Yên tĩnh)
* Thay đổi chế độ hoạt động khác
* Tắt máy (bằng Remote control hoặc Đồng hồ định thời)


Các
Các Chức
Chức năng
năng tiện
tiện ích
ích
■ Chức năng Làm mát mạnh (POWERFUL) :
- Chức năng này giúp làm mát phòng nhanh chóng
- Nhấn nút POWERFUL khi máy đang hoạt động. Đèn POWERFUL sáng.
- Máy lạnh hoạt động giảm 3°C so với mức nhiệt độ đang cài đặt. Tuy
nhiên nhiệt độ tối thiểu vẫn là 16°C
- Nếu máy đang hoạt động với chế độ COOL, tốc độ quạt trong sẽ là SHi.
Nếu máy đang hoạt động ở chế độ SOFT DRY, tốc độ quạt trong là Lo- Lá hướng gió, nếu đang ở chế độ Chỉnh tay (MANUAL), sẽ tự động cụp
xuống 10° so với vị trí cũ.
Lá hướng gió, nếu đang ở chế độ Tự động (AUTO), sẽ giảm vị trí thấp nhất
xuống 10°
- Chức năng POWERFUL sẽ kết thúc khi :
* Hoạt động liên tục trong 15 phút (hoặc 4 giờ trên máy thế hệ mới)
* Nhấn nút POWERFUL lần nữa (Tắt Chế độ Làm mát mạnh)
* Thay đổi chế độ hoạt động khác
* Tắt máy (bằng Remote control hoặc Định thời)


Các
Các Chức
Chức năng
năng tiện
tiện ích
ích
■ Chức năng Phát ion âm (ION) :
- Chức năng ion tạo ra số lượng rất lớn các hạt mang điện tích âm, phóng
thích vào không khí trong phòng, cho người sử dụng cảm giác dễ chịu.
- Chức năng này hoạt động độc lập với chức năng máy lạnh. Nhấn nút ion
để Bật (đèn báo ion sáng) hoặc Tắt (đèn ion tắt)
- Bộ phận chính thực hiện chức năng ion là đầu phát
ion âm, cấu trúc kiểu kim phóng điện hào quang
trong không khí, và board mạch chính trang bị bộ
tạo cao áp -5700V cung cấp cho đầu phát ion âm

- Khi chức năng ion hoạt động, chế độ quạt và lá hướng gió có thể chỉnh
được tùy ý
- Chức năng ion được hỗ trợ tự khởi động lại sau mất điện, ngay cả khi
hoạt động riêng. Chức năng ion sẽ tắt khi Tắt máy lạnh (bằng Remote
control hoặc Định thời)
- Khi bị lỗi, chức năng ion sẽ ngưng hoạt động và đèn báo ion nhấp nháy,
tuy nhiên phần máy lạnh vẫn hoạt động bình thường


Các
Các Chức
Chức năng
năng tiện
tiện ích
ích
■ Chức năng e-ion (Lọc bụi bằng ion-âm) :
- Chức năng này tạo cảm giác dễ chịu với ion-âm, và đồng thời thu dọn các mùi và hạt bẩn, kể cả ở kích
thước nhỏ như vi trùng, để làm sạch không khí trong phòng

- Đối với vi sinh vật và vi khuẩn, ngoài việc bị lưới lọc bắt giữ, điện tích âm bám bên ngoài vỏ bọc sinh học
sẽ gây rối loạn hoạt động trao đổi chất và vi sinh vật bị bất hoạt


Các
Các Chức
Chức năng
năng tiện
tiện ích
ích
■ Chức năng e-ion (Lọc bụi bằng ion-âm) :
* Các bộ phận chính để thực hiện chức năng e-ion
1 - Đầu phát ion-âm (e-ION GENERATOR) :
- Phóng ra số lượng lớn ion âm (100.000 ion-âm
mỗi cm3 không khí)
2 - Lưới lọc e-ion :
- Đặt trước giàn lạnh, được tích điện dương
- Làm bằng sợi dẫn điện, với mắt lưới mịn
hơn bình thường 1,5 lần.

3 - Bộ cấp điện cao áp :
Cung cấp điện áp cao
- 6000V cho Đầu phát ion-âm và
+ 3500V cho Lưới lọc e-ion


Các
Các Chức
Chức năng
năng tiện
tiện ích
ích
■ Chức năng e-ion (Lọc bụi bằng ion-âm) :
- Chức năng này tạo cảm giác dễ chịu và giúp thu dọn các hạt bẩn, kể cả ở kích
thước nhỏ như vi trùng, để làm sạch không khí trong phòng
- Chức năng này hoạt động độc lập với chức năng máy lạnh. Nhấn nút e-ion để
Bật (đèn báo e-ion sáng) hoặc Tắt (đèn e-ion tắt)
- Máy lạnh kích hoạt bộ tạo cao áp, hệ thống này cấp nguồn -6000V cho đầu phát
ion và cấp nguồn dương +3500V cho lưới chắn bụi
- Nếu máy lạnh đang tắt, quạt trong sẽ hoạt động ở chế độ Auto và không thể điều
chỉnh. Nếu máy lạnh đang bật, tốc độ quạt sẽ hoạt động theo chức năng của máy
lạnh
- Nếu máy lạnh đang tắt, lá hướng gió sẽ hoạt động ở chế độ Auto và không thể
điều chỉnh. Nếu máy lạnh đang bật, lá hướng gió sẽ hoạt động theo chức năng
của máy lạnh
- Khi máy lạnh và e-ion đang hoạt động song hành hoặc riêng rẽ :
* Nếu điện nguồn mất và phục hồi, máy lạnh khởi động lại với tình trạng như trước
khi mất điện
* Nếu máy lạnh tắt bằng định thời, tình trạng hoạt động e-ion được ghi lại để định
thời khởi động
* Nếu máy lạnh tắt bằng remote control, tình trạng hoạt động e-ion không được ghi
lại


Các
Các Chức
Chức năng
năng tiện
tiện ích
ích
■ Chức năng PATROL (Giám sát và Lọc bụi ion-âm tự động) :
- Chức năng này theo dõi lượng bụi bẩn trong không khí và tự động bật hệ thống
lọc bụi e-ion khi cần thiết và tắt e-ion khi không khí bắt đầu sạch.
- Theo mặc định, chức năng này hoạt động song song với máy lạnh, tuy nhiên chức
năng này hoàn toàn độc lập. Nhấn nút PATROL để Bật (đèn PATROL sáng) hoặc
Tắt (đèn PATROL tắt) bất kỳ tình trạng máy lạnh
- Một cảm biến được lắp ở mặt trước máy lạnh, sẽ kiểm tra chất lượng không khí
trong phòng.
* Nếu không khí sạch, đèn báo PATROL sáng xanh
* Nếu nồng độ bụi trong không khí vượt mức chuẩn, đèn báo sáng đỏ, và hệ
thống lọc bụi e-ion được kích hoạt, tốc độ quạt tăng lên 2 mức
* Khi nồng độ bụi giảm dần, đèn PATROL chuyển từ đỏ qua vàng cam, hệ thống
lọc e-ion tiếp tục hoạt động, tốc độ quạt giảm xuống 1 mức
* Khi không khí trong phòng bắt đầu sạch, đèn PATROL chuyển từ vàng cam
sang xanh, hệ thống lọc e-ion tắt, tốc độ quạt trở về bình thường
- Bật PATROL khi máy lạnh hoạt động, quạt và lá hướng gió tuân theo chức năng
của máy lạnh. Bật PATROL khi máy lạnh không hoạt động, quạt và lá hướng gió
tuân theo chức năng e-ion.
- Chức năng PATROL sẽ Tắt khi nhấn nút PATROL lần nữa, hoặc Nhấn nút e-ion,
hoặc Tắt máy lạnh (bằng Remote control hoặc Định thời)
- Nếu điện nguồn mất và phục hồi, máy lạnh khởi động lại với tình trạng như trước
khi mất điện
- Chức năng Định thời bật máy không hỗ trợ bật PATROL
GHI CHÚ :
- PATROL : Tuần tra


Các
Các Chức
Chức năng
năng tiện
tiện ích
ích
■ Chức năng ECO PATROL (Model 2010 - KKH) :
- Chức năng này quan sát trong phòng có người hiện diện hay không. Nếu không có người, máy lạnh sẽ dần
dần tăng nhiệt độ cài đặt lên từ 2°C đến 3°C và tốc độ quạt cố định ở mức Trung bình (Med). Chức năng này
sẽ tiết kiệm được 20% năng lượng tiêu thụ
- Một cảm biến hồng ngoại lắp ở mặt trước máy lạnh sẽ ghi nhận nhiệt độ và chuyển động của các đối tượng
trong phòng, phân tích các thông số đo để kết luận đối tượng có phải là người hay không :
* Nếu đối tượng có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nền, có chuyển động tương tự như người : Người hoặc vật nuôi
* Nếu đối tượng có nhiệt độ cao hơn hẳn và chuyển động mạnh : Người đang nóng bức hoặc đang hoạt động

► Khu vực dò tìm hiệu quả của cảm biến :
* Độ cao 2m, tầm xa 7m, góc ngang rộng 90°
* Độ nhạy dịch chuyển 15cm
GHI CHÚ :
- ECO (Ecology) : Sinh thái học


Các
Các Chức
Chức năng
năng tiện
tiện ích
ích
■ Chức năng ECO PATROL (Model 2010 - KKH) :
- Trong khi máy lạnh đang hoạt động, nhấn nút ECO PATROL để Bật (có 2
chế độ - đèn ECO PATROL sáng) hoặc Tắt (Đèn ECO PATROL tắt)

* Khi ECO PATROL bật, cứ mỗi 3 giây, máy lạnh kiểm tra nền nhiệt và chuyển
động để xác định có người trong phòng :
* Nếu xác nhận có người, mỗi 30 giây, máy kiểm tra để tính công suất yêu cầu
- Nếu có ít hoạt động, máy duy trì hoạt động như trước (Tối thiểu trong 5 phút)
- Nếu có nhiều hoạt động hoặc nhiều người, máy tăng tốc độ quạt một cấp và
hạ nhiệt độ cài đặt xuống 1°C. (Tối thiểu trong 2 phút)
* Nếu xác định không có người trong vòng 30 phút liên tục, máy sẽ đặt tốc độ quạt cố
định ở mức Med, và tăng dần nhiệt độ cài đặt lên 2°C (Chế độ ECO1) hoặc 3°C (Chế
độ ECO2) sau 2 giờ, nhưng không quá 28°C


Các
Các Chức
Chức năng
năng đặc
đặc biệt
biệt
■ Áp dụng với máy lạnh model GK (2007), HK (2008), JK (2009) và KK (2010) :

► Nút CLOCK
Nhấn giữ nút CLOCK trong 5~10 giây để chuyển đổi qua lại giữa hai dạng đồng
hồ 24 giờ và 12 giờ

► Nút TIMER ▲
Nhấn giữ nút ▲ trong 5~10 giây để chỉnh độ sáng của đèn báo trên máy lạnh (sáng
bình thường hoặc sáng dịu)

► Nút TIMER ▼
Nhấn giữ nút ▼ trong 5~10 giây để chuyển đổi qua lại hiển thị nhiệt độ dạng °C
(Celsius) hoặc °F (Fahrenheit)

► Nút RESET
Dùng que tăm nhấn và thả nút này để xóa mọi cài đặt và trả remote control về tình
trạng xuất xưởng


Các
Các Chức
Chức năng
năng đặc
đặc biệt
biệt
■ Áp dụng với máy lạnh model GK (2007), HK (2008), JK (2009) và KK (2010) :
► Nút SET
Công dụng 1 - Đổi mã điều khiển của remote control :
- Chọn mã bằng cách cắt hoặc nối cầu nối JA và JB trên board mạch của Remote
control theo như bảng sau :

- Dùng que tăm nhấn giữ nút SET trong 10 giây, màn hình sẽ báo mã của remote
control hiện thời. Hướng remote control vào máy lạnh và nhấn nút TIMER SET
để báo mã điều khiển mới cho máy lạnh. Sau 2 giây màn hình trở về bình thường
Công dụng 2 - Chỉnh độ nhạy của chức năng lọc bụi e-ion tự động (PATROL) :
- Dùng que tăm nhấn và thả nút SET, màn hình sẽ hiển thị mức độ bụi khiến hệ
thống e-ion tự động (PATROL) kích hoạt
- Nhấn nút TIMER ▲ hoặc ▼để chọn 1 (Độ nhạy thấp), 2 (Trung bình - mặc định)
hoặc 3 (Độ nhạy cao)
- Hướng remote control vào máy lạnh và nhấn nút TIMER SET để thông báo độ
nhạy mới cho mạch điều khiển chức năng PATROL : Máy lạnh phát tiếng bíp và
sau 2 giây màn hình trở về bình thường.
* Remote control sẽ thoát khỏi chế độ SET sau 30 giây hoặc nhấn nút CANCEL


Nút
Nút Auto
Auto ON/OFF
ON/OFF

► Với mọi model máy lạnh, nút Auto ON/OFF có hai công dụng :
* Nhấn nút và thả tay ra trong vòng 5 giây : Khởi động máy lạnh ở chức năng AUTO và chế độ Quạt Auto
* Nhấn giữ nút trên 5 giây (cho đến khi nghe tiếng bíp) : Khởi động máy lạnh ở chế độ làm mát cưỡng bách.
■ Trong chế độ làm mát cưỡng bách, máy nén sẽ hoạt động liên tục bất kể tình trạng môi trường
* Nhấn nút Auto ON/OFF lần nữa để tắt máy


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×