Tải bản đầy đủ

Đề tài chuyên khoa cấp 1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG sử DỤNG KHÁNG SINH TRONG điều TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG ở TRẺ EM 2 THÁNG đến 5 TUỔI tại KHOA NHI BỆNH VIỆN đa KHOA

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
Học viên: Nguyễn Hồng Loan

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG
SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở
TRẺ EM 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI TẠI KHOA NHI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA


NỘI DUNG
1

ĐẶT VẤN ĐỀ – MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3

4


KẾT QUẢ – BÀN LUẬN

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ


ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi mắc
phải cộng đồng
là một trong
những bệnh lý
nhiễm khuẩn
chiếm tỷ lệ tử
vong cao nhất
thế giới .Ở việt
Nam mỗi ngày
có 11 trẻ em
dưới 5 tuổi tử
vong vì viêm
phổi.

KS đóng vai trò quan
trọng và không thể
thiếu trong điều trị.
Tuy nhiên hiện nay xu
hướng lạm dụng KS,
dùng không đúng loại
KS, không đúng liều,
không đúng thời gian
và phối hợp KS bất
hợp lý đã khiến cho tỷ
lệ đề kháng KS của vi
khuẩn ngày càng tăng
và giảm hiệu quả điều
trị nhiễm khuẩn.

Xuất phát từ thực
tế số trẻ em mắc
viêm phổi cộng


đồng phải nhập
viện điều trị tại
bệnh viện A chiếm
tỷ lệ cao (21,4%) so
với các bệnh lý
khác cũng như
chưa có nghiên cứu
nào của bệnh viện
về tình hình sử
dụng kháng sinh
trong điều trị viêm
phổi cộng đồng trẻ
em. Do đó chúng
tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài…


ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm vi
Khuẩn gây bệnh VPCĐ ở trẻ em tại khoa
Nhi – bệnh
trong
thời gian nghiên cứu.

MỤC
MỤCTIÊU
TIÊU

2. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh
trong điều trị VPCĐ ở trẻ em tại khoa
Nhi - bệnh

3. Phân tích tính hợp lý trong việc sử dụng
Kháng sinh điều trị VPCĐ ở trẻ em 2 tháng
đến 5 tuổi tại khoa Nhi - bệnh viện A
Thái Nguyên


Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu.
Bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Nhi bệnh
viện A từ 01/1/2017 đến 31/3/2017.

Có 166 bệnh án đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu

Tiêu
chuẩn lựa
chọn

Bệnh nhân nhi được chẩn đoán
xác định là viêm phổi (Mã ICD của
chẩn đoán ra viện là J12 đến
J18.9) và có chỉ định kháng sinh.

Tuổi: từ 2 tháng đến 5 tuổi


Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi từ trên 48 giờ
sau khi vào viện

1

Tiêu
chuẩn
loại
trừ
4

Viêm phổi có kèm bệnh nhiễm khuẩn khác.

2

3

Bệnh nhân viêm phổi bị tử vong

Bệnh nhân phải chuyển khoa hoặc chuyển
tuyến


Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu hồi cứu mô tả
- Quy trình nghiên cứu: Chọn mẫu, tiến hành thu thập số
liệu theo mẫu sau đó tiến hành xử lý, phân tích số liệu
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
Lấy toàn bộ bệnh án phù hợp tiêu chuẩn


chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân và VK gây bệnh
Đặc điểm của BN trong mẫu nghiên cứu

• Lứa tuổi và giới tính
• Mức độ nặng của bệnh viêm phổi ở các lứa tuổi
• Bệnh lý mắc kèm
• Sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện
Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh

••
••
••
••
••

Tỷ
Tỷ lệ
lệ bệnh
bệnh nhân
nhân được
được xét
xét nghiệm
nghiệm tìm
tìm vi
vi khuẩn
khuẩn
Thời
Thời điểm
điểm bệnh
bệnh nhân
nhân được
được lấy
lấy mẫu
mẫu phân
phân lập
lập vi
vi khuẩn
khuẩn
Tỷ
Tỷ lệ
lệ bệnh
bệnh nhân
nhân xét
xét nghiệm
nghiệm vi
vi khuẩn
khuẩn dương
dương tính
tính
Tỷ
Tỷ lệ
lệ các
các chủng
chủng vi
vi khuẩn
khuẩn được
được phân
phân lập
lập trong
trong mẫu
mẫu NC
NC
Mức
Mức độ
độ nhạy
nhạy cảm
cảm của
của một
một số
số vi
vi khuẩn
khuẩn


Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.2. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng
đồng trong mẫu nghiên cứu
 Các Kháng sinh đã sử dụng tại bệnh viện.
 Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu
• Các phác đồ kháng sinh điều trị ban đầu
• Các phác đồ kháng sinh đơn độc, phối hợp trong từng mức độ
bệnh
 Đặc điểm thay đổi phác đồ điều trị


Số lượt thay đổi phác đồ kháng sinh

• Căn cứ thay đổi phác đồ
• Các phác đồ thay thế
 Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh
 Tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân.
 Hiệu quả trong cả đợt điều trị.


Chương 2: ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.3. Phân tích tính hợp lý trong việc sử dụng KS điều trị
VPCĐ trẻ em.
1

Phân tích sự phù hợp lựa chọn kháng
sinh ban đầu

2

Đánh giá về liều dùng, nhịp, khoảng
cách đưa thuốc


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân và vi khuẩn
gây bệnh trong mẫu nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân
3.1.1.1. Lứa tuổi và giới tính
 

 

STT

Tuổi (tháng)

Số

(tháng)

lượng

1

Từ 2-12

47

28,31

40

24,10

87

2

12-24

24

14,46

17

10,24

41

24,70

3

24-36

11

6,63

9

5,42

20

12,05

4

36-48

8

4,82

7

4,22

15

9,03

5

48-60

2

1,20

1

0,60

3

1,81

92

55,42

74

44,58

166

100

Tổng

Nam

Nữ

Tổng

Tỷ lệ% Số lượng Tỷ lệ%

Số

Tỷ lệ%

lượng

52,41


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân
3.1.1.1. Mức độ nặng của bệnh viêm phổi ở các lứa tuổi
VP

VPN

Tổng

 
STT

 
Tuổi
(tháng)

1

Từ 2-12

84

50,60

3

1,81

87

52,41

2

12-24

40

24,10

1

0,60

41

24,70

3

24-36

20

12,05

0

0

20

12,05

4

36-48

15

9,03

0

0

15

9,03

5

48-60

3

1,81

0

0

3

1,81

162

97,59

4

2,41

166

100

Tổng

Số lượng

Tỷ lệ% Số lượng Tỷ lệ% Số lượng Tỷ lệ%

Nhận xét: Bệnh nhân vào viện với mức độ bệnh là viêm phổi chiếm tỷ lệ
cao nhất (chiếm 97,59%). Viêm phổi nặng chiếm tỷ lệ thấp(chiếm
2,41%). Không có BN nào VPRN


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân
3.1.1.3. Bệnh lý mắc kèm
Tỷ lệ % trên tổng Tỷ lệ % trên tổng số
số bệnh nhân
bệnh nhân có bệnh
(n=166)
mắc kèm (n=44)

STT

Bệnh mắc kèm

Số bệnh
nhân

1

Tiêu chảy

27

16,27

61,36

2

Viêm mũi họng

7

4,22

15,90

3

Viêm kết mạc

3

1,81

6,82

4

Thiếu máu

2

1,20

4,55

5

Tim bẩm sinh

2

1,20

4,55

6

Các bệnh khác

3

1,81

6,82

44

26,51

100

166

100

 

7

Tổng số bệnh nhân có
bệnh mắc kèm
Tổng số bệnh nhân


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân
3.1.1.4. Sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện

Nhận xét: Tỷ lệ lớn (63,86%) bệnh nhân đã dùng kháng
sinh trước khi nhập viện


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.2. Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh trong mẫu nghiên cứu
3.1.2.1. Đặc điểm xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn
Số lượng

Đặc điểm

bệnh nhân

Tỷ lệ (%)

Bệnh nhân được làm



31

18,67

XNVK (n=166)

không

135

81,33

Thời điểm lấy mẫu

Từ lúc mới nhập viện

14

45,16

(n=31)

Sau khi điều trị bệnh ít thuyên giảm

17

54,84

Có làm XNVK

Dương tính

16

51,61

(n=31)

Âm tính

15

48,38

3

18,75

Hemophilus influenzae

3

18,75

Mozaxella catarrhalis

1

6,25

Hemophilus influenzae

3

18,75

3

18,75

3

18,75

Streptococcus
pneumoniae
 
 

Lấy mẫu tại thời điểm
lúc mới nhập viện

 
 
Chủng vi khuẩn phân
lập được

Lấy mẫu tại thời điểm

Streptococcus

(n=16)

sau khi điều trị bệnh ít

pneumoniae

thuyên giảm
Serratia marcescens

 


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.2. Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh trong mẫu nghiên cứu
3.1.2.2. Mức độ nhạy cảm của một số vi khuẩn trong mẫu nghiên cứu
Số lần nhạy cảm/ Số lần làm KSĐ

 
 

S.pneumoniae

Serratia marcescens

H.influenza

Mozaxella catarrhalis

Kháng sinh

(n =6)

(n =3)

(n =6)

(n =1)

Amox/cla

6/6

0/3

6/6

1/1

Amp/sul

5/6

0/3

1/6

0/1

Azithromycin

0/5

 

4/6

0/1

Erythromycin

0/4

 

1/3

 

4/4

3/3

2/3

1/1

Ticarcillin

1/1

 

 

1/1

Cefuroxim

6/6

0/3

0/6

1/1

Ceftazidim

 

2/3

0/4

 

Cefotaxim

5/5

1/3

2/6

1/1

Ceftriaxon

5/6

1/3

4/6

 

Gentamicin

0/1

1/3

 

1/1

Amikacin

1/1

2/3

 

1/1

0/1

1/3

 

1/1

Ciprofloxacin

 

 

2/2

 

Moxifloxacin

2/2

 

3/3

 

Levofloxacin

1/1

 

1/1

 

Ofloxacin

 

 

1/1

 

Vancomycin

3/3

 

 

 

Imipenem

6/6

3/3

6/6

1/1

0/3

1/5

0/1

Cefoperazon+sulbactam
  

Tobramycin
 

Cotrimoxazol

 
0/3


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2. khảo sát tình hình sử dụng KS điều trị VPCĐ trong mẫu
nghiên cứu
3.2.1. Các KS đã sử dụng tại bệnh viện
Nhóm KS

Tên KS

 
 
 

 

 

Penicillin

 
β - Lactam

dùng

Số lượt chỉ định

%

Ampicilin /sulbactam

Tiêm TM

16

6,30

Amoxicillin/clavulanat

Uống

2

0,79

Amoxicillin /sulbactam

Tiêm TM

102

40,16

Tiêm TM

1

0,39

Ticarcilin/Acid
clavulanic

 

Đường

 

Ceftazidim

Tiêm TM

6

2,36

 

Cefotaxim

Tiêm TM

35

13,78

 

Ceftriaxon

Tiêm TM

1

0,39

C3G

Cefixim

Uống

3

1,18

Tổng
 
Aminoglycosid

 

65,35

Amikacin

Truyền TM

1

0,39

Tobramycin

Truyền TM

34

13,39

Gentamicin

Truyền TM

53

20,87

Tổng

88

34,65

254

100

 
Tổng


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2. khảo sát tình hình sử dụng KS điều trị VPCĐ trong mẫu
nghiên cứu
3.2.2. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu
Các phác đồ kháng sinh điều trị ban đầu
Phác đồ đơn

Phác đồ phối hợp 2

độc

KS

N (%)

N (%)

Viêm phổi (n= 162)

78 (48,15)

84 (51,85)

Viêm phổi nặng (n= 4)

0 (0)

4 (100)

Tổng số (%) (n= 166)

78 (46,99)

88 (53,01)

Mức độ bệnh

Nhận xét: Số bệnh nhân sử dụng phác đồ ban đầu phối hợp
2 kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn nhất (53,01%), phác đồ đơn độc
chiếm 46,99%. 100% VPN sử dụng phác đồ phối hợp 2 KS.


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2. khảo sát tình hình sử dụng KS điều trị VPCĐ trong
mẫu nghiên cứu
3.2.1. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu
Các phác đồ KS đơn độc
Nhóm KS

Tên KS

Đường dùng

Số BN (%)

Ampicilin /sulbactam

Tiêm TM

10 (12,82)

 

Amoxicillin/clavulanat

Uống

2 (2,56)

 

Amoxicillin /sulbactam

Tiêm TM

49 (62,82)

Ticarcilin/acid clavulanic

Tiêm TM

1 (1,28)

Ceftazidim

Tiêm TM

1 (1,28)

Cefixim

Uống

3 (3,85)

Cefotaxim

Tiêm TM

12 (15,38) 

 

78 (100)

 

Penicillin

Cephalosporin thế hệ 3

Tổng


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2. khảo sát tình hình sử dụng KS điều trị VPCĐ trong mẫu
nghiên cứu
3.2.1. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu
Phác đồ phối hợp 2 kháng sinh
Kháng sinh 1

 
 
 

Kháng sinh 2

Đường dùng

Số bệnh nhân (%)

Amoxicillin /sulbactam

Truyền TM, Tiêm TM

23 (26,14)

Ampicilin /sulbactam

Truyền TM, Tiêm TM

2 (2,27)

Amoxicillin/clavulanat

Truyền TM, Uống

1 (1,14)

Cefotaxim

Truyền TM, Tiêm TM

6 (6,82)

Ceftazidim

Truyền TM, Tiêm TM

3 (3,41)

Ampicilin /sulbactam

Truyền TM, Tiêm TM

5 (5,68)

Amoxicillin /sulbactam

Truyền TM, Tiêm TM

31 (35,23)

Cefotaxim

Truyền TM, Tiêm TM

17 (19,32)

 

88 (100)

Tobramycin

 
Gentamicin

Tổng


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2.3. Đặc điểm thay đổi phác đồ điều trị
3.2.3.1. Số lượt thay đổi phác đồ kháng sinh và căn cứ thay đổi
Đặc điểm

Số lượng (%)

Không thay đổi phác đồ (n= 166)

149 (89,76)

Thay đổi phác đồ

1 lần

17 (10,24)

(n =166)

2 lần

1 (0,60)

Theo kinh nghiệm

11 (64,71)

Căn cứ thay đổi phác đồ
Theo
kết quả
Nhận xét:(n=Số
bệnh nhân
không
phảikháng
thay sinh
đổi phác đồ, giữ nguyên
17)
6 (35,29)
đồ89,76%. Số bệnh nhân phải thay
phác đồ ban đầu theo kinh nghiệm là
đổi phác đồ 1 lần chiếm 10,24% và có 1 bệnh nhân thay đổi phác đồ 2
lần chiếm 0,60%. Trong số 17 bệnh nhân thay đổi phác đồ thì có 11
bệnh nhân căn cứ theo kinh nghiệm điều trị của bác sĩ.


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2.3. Đặc điểm thay đổi phác đồ điều trị
3.2.3.2. Các phác đồ thay thế
Phác đồ ban đầu

Phác đồ thay thế

Số lượt thay thế

Tỷ lệ %

Penicillin + aminosid

Cephalosporin

9

52,94

Aminosid + Cephalosporin

Cephalosporin khác

3

17,65

Aminosid + cephalosporin

Penicillin

2

11,76

1

5,88

2

11,76

17

100

Aminosid + cephalosporin

Penicillin
Tổng

Aminosid khác +
cephalosporin khác
Aminosid +
cephalosporin
 


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2.4. Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh
TT

Nhóm bệnh

Số ca

Số ngày điều trị trung bình (

1

Viêm phổi

162

8,12 ± 1,92

2

Viêm phổi

4

8,1 ± 1,9

166

8,12 ± 1,92

X

± SD)

nặng
Tính chung

Nhận xét: thời gian sử dụng kháng sinh trung bình là 8,12
± 1,92 ngày


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2.5. Tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân
Số
Tác dụng không mong muốn

Thuốc có liên quan

bệnh
nhân

Tỷ lệ
%

Amoxicillin/sulbactam,
Ampicilin/sulbactam,
Rối loạn tiêu hóa

Cefotaxim,

 

 

43

25,90

Amoxicillin /sulbactam

2

1,20

Amoxicillin /sulbactam

1

0,60

120

72,29

166

100

Amoxicillin/clavulanat,
Tobramycin,



Gentamicin.
Mẩn ngứa
Rối loạn tiêu hóa, mẩn
ngứa
Không

 
Tổng


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2.6. Hiệu quả cả đợt điều trị

 
Hiệu quả điều trị

Mức độ bệnh
Viêm phổi (%)

Viêm phổi nặng

Tổng (%)

(%)

Khỏi

159 (95,78)

4 (2,41)

163 (98,19)

Đỡ, giảm

3 (1,81)

0 (0)

3 (1,81)

Tổng

162 (97,59)

4 (2,41)

166 (100)

Nhận xét: Hiệu quả điều trị viêm phổi ở bệnh viện là rất cao
( tỷ lệ khỏi là 98,19%). Tỷ lệ đỡ, giảm chỉ chiếm 1,81% đều là
các trường hợp viêm phổi.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×