Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh đắk lắk (tt)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------------------------

TRẦN NGỌC DUYÊN

NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ HẠN CHẾ
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT KHẮC PHỤC
NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT MỦ CAO SU TẠI TỈNH ðẮK LẮK

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số

: 62 62 01 01

Người hướng dẫn khoa học : 1. GS.TSKH Nguyễn Hữu Tề
2. TS. Vũ ðình Chính

HÀ NỘI - 2012



i

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả
nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. Mọi sự giúp ñỡ và các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án

Trần Ngọc Duyên


ii

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành công trình này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của
Lãnh ñạo Trường ðại học Tây Nguyên; Viện ðào tạo Sau ðại học, Khoa
Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; tập thể và cá nhân những
nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực trong và ngoài ngành. Tôi xin chân thành
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến:
+ GS.TSKH Nguyễn Hữu Tề, Hội Sinh học Việt Nam.
+ TS. Vũ ðình Chính Trưởng Bộ môn Cây Công nhiệp, Khoa Nông
học (Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội), những người Thầy hướng dẫn hết
mực nhiệt tình, làm việc với tinh thần chu ñáo trách nhiệm cao, ñã chỉ dạy
giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án.
+ Lãnh ñạo và cán bộ, công chức Công ty TNHH MTV cao su ðắk
Lắk, Lãnh ñạo và cán bộ công nhân viên các Nông trường cao su trực thuộc
Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk ñã tạo ñiều kiện hết sức thuận lợi cho
tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu.
+ Tập thể lãnh ñạo và các thầy, cô của Khoa Nông học và Viện ðào tạo
Sau ðại học thuộc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Những người ñã giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến và tạo mọi ñiều kiện thuận
lợi ñể tôi hoàn thành Luận án này.
Tác giả luận án

Trần Ngọc Duyên



iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

Danh mục hình

x

MỞ ðẦU

1

1

Tính cấp thiết của ñề tài

1

2

Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

3

3

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

3

4

Những ñóng góp mới của luận án

4

5

Phạm vi nghiên cứu của ñề tài

4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1

Giới thiệu về cây cao su

1.2

Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt
Nam ñến năm 2010

1.2.1

6
6

Tình hình phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam ñến
năm 2010

1.3

6

Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới ñến
năm 2010

1.2.2

6

Một số nghiên cứu về yêu cầu sinh thái của cây cao su

10
12

1.3.1

Khí hậu

13

1.3.2

ðất ñai

17

1.4
1.4.1

Một số nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh lý khai thác mủ cao su

21

ðặc ñiểm sinh lý quá trình chảy mủ và ngưng chảy mủ

21


iv

1.4.2
1.5

Sinh lý của cây cao su trong thời gian khai thác mủ

22

Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật canh tác ñược áp dụng
trên vườn cây cao su

26

1.5.1

Phân vùng sinh thái

26

1.5.2

Cải tiến giống

29

1.5.3

Phương pháp trồng

31

1.5.4

Tưới nước

32

1.5.5

Phân bón

34

1.5.6

Phòng trừ bệnh

35

1.5.7

Kỹ thuật khai thác

37

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

45

2.1

ðối tượng nghiên cứu

45

2.2

Vật liệu nghiên cứu

45

2.3

Nội dung nghiên cứu

46

2.4

Phương pháp nghiên cứu

46

2.4.1

Phần ñiều tra

46

2.4.2

Phần thí nghiệm

48

2.4.3

Phần xây dựng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh
doanh có năng suất cao tại tỉnh ðắk Lắk

50

2.4.4

Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu nghiên cứu

51

2.4.5

Phương pháp phân tích số liệu

52

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1

53

ðánh giá một số yếu tố tự nhiên và kỹ thuật tại tỉnh ðắk Lắk
có ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su

53

3.1.1

ðánh giá, phân hạng một số vùng trồng cao su tại tỉnh ðắk Lắk

53

3.1.2

Ảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên ñến năng suất mủ cao su

62


v

3.1.3

ðánh giá một số yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng ñến năng suất
mủ cao su

3.2

ðánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk

3.3

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng
suất mủ cao su

3.3.1

90
92

Ảnh hưởng của tưới nước giữ ẩm ñến sinh trưởng và năng
suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk.

3.3.2

83

92

Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh
phấn trắng kết hợp phun phân qua lá ñến sinh trưởng và năng
suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk

3.3.3

Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến năng
suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk

3.3.4

108

Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến năng suất
mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk

3.4

100

114

Xây dựng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh có
năng suất cao tại ðắk Lắk

124

3.4.1

Hiện trạng các mô hình

124

3.4.2

ðánh giá một số chỉ tiêu kỹ thuật của các mô hình

125

3.4.3

ðánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình

126

3.4.4

Khả năng nhân rộng mô hình sản xuất cao su ñạt năng suất cao 128

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

129

1

Kết luận

129

2

ðề nghị

130

Danh mục công trình công bố có liên quan ñến luận án

131

Tài liệu tham khảo

132

Phụ lục

148


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa của các từ viết tắt

cs

Cộng sự

DRC

Dry rubber content (Hàm lượng cao su khô)

DVT

Dòng vô tính

ð/C

ðối chứng

g/c/c

Gram/cây/lần cạo

KMC

Khô miệng cạo

KTCB

Kiến thiết cơ bản

MTV

Một thành viên

NTCS

Nông trường cao su

TB

Trung bình

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

VRG

Tập ñoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam


vii

DANH MỤC BẢNG
STT
1.1

Tên bảng

Trang

Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt Nam
(2006 - 2010)

1.2

10

Thang chuẩn ñánh giá dinh dưỡng ñất trồng cao su Việt Nam
(tầng 0 - 30 cm)

20

1.3

Khuyến cáo cơ cấu giống cao su (2011 - 2015)

30

3.1

Phân bố diện tích cao su ở thời kỳ kinh doanh của Công ty
TNHH MTV cao su ðắk Lắk

3.2

ðánh giá một số yếu tố khí hậu ảnh hưởng ñến cây cao su ở tỉnh
ðắk Lắk

3.3

60

Quan hệ giữa các yếu tố khí hậu và năng suất mủ cao su trong
mùa mưa

3.5

56

ðánh giá một số yếu tố ñất ñai ảnh hưởng ñến cây cao su ở tỉnh
ðắk Lắk

3.4

53

70

Quan hệ giữa các yếu tố khí hậu và năng suất mủ cao su trong
mùa khô

76

3.6

Ảnh hưởng của hàm lượng dinh dưỡng trong ñất ñến năng suất

80

3.7

Ảnh hưởng của ñộ cao ñến năng suất mủ cao su

81

3.8

Ảnh hưởng của ñịa hình ñến năng suất mủ cao su

82

3.9

Năng suất của các giống cao su tại Công ty TNHH MTV cao su
ðắk Lắk

84

3.10

Ảnh hưởng của phương pháp trồng ñến năng suất mủ cao su

85

3.11

Ảnh hưởng của công tác phòng trừ bệnh phấn trắng ñến năng

3.12

suất mủ cao su (năm 2009)

87

Ảnh hưởng của chất lượng tay nghề công nhân ñến năng suất mủ

88


viii

3.13

Lượng phân bón cho cao su khai thác tại Công ty THHH MTV
cao su ðắk Lắk

3.14

89

ðánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh Công ty TNHH
MTV cao su ðắk Lắk tại tỉnh ðắk Lắk

90

3.15

Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến ẩm ñộ ñất

93

3.16

Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến thời gian
ổn ñịnh tầng lá và mức ñộ bệnh phấn trắng

95

3.17

Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến năng suất mủ

96

3.18

Hiệu quả kinh tế của một số công thức tưới nước giữ ẩm trên
vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh

3.19

Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh
phấn trắng kết hợp phun phân qua lá ñến thời gian ổn ñịnh tầng lá

3.20

103

Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh
phấn trắng kết hợp phun phân qua lá ñến năng suất mủ

3.22

101

Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh kết
hợp phun phân qua lá ñến chỉ số bệnh phấn trắng

3.21

99

105

Hiệu quả kinh tế của một số công thức phun thuốc phòng trừ
bệnh phấn trắng kết hợp phun phân qua lá trên vườn cao su ở thời
kỳ kinh doanh

3.23

Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến số ngày
cạo mủ (tháng 5 - 11/2009)

3.24

107
108

Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến chất
lượng ngày cạo mủ

110

3.25

Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến năng suất mủ 111

3.26

Hiệu quả kinh tế của các công thức che mưa mặt cạo trên vườn

3.27

cao su ở thời kỳ kinh doanh

113

Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến năng suất mủ

115


ix

3.28

Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến tỷ lệ cây khô
miệng cạo

3.29

Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến thời gian cạo mủ
trên vườn cao su kinh doanh nhóm II

3.30

119
121

Hiệu quả kinh tế của một số công thức khai thác trên vườn cao su
ở thời kỳ kinh doanh

123

3.31

Hiện trạng các mô hình sản xuất cao su

124

3.32

Một số chỉ tiêu kỹ thuật của 3 mô hình sản xuất cao su

125

3.33

Hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất cao su

126

3.34

Thu nhập của công nhân theo năng suất mủ ở mô hình 3 (sản
xuất cao su ñạt năng suất cao)

127


x

DANH MỤC HÌNH
STT
3.1

Tên hình

Trang

Phân bố các vùng cao su ở thời kỳ kinh doanh của Công ty
TNHH MTV cao su ðắk Lắk

54

3.2

Ảnh hưởng của lượng mưa ñến năng suất mủ cao su

63

3.3

Ảnh hưởng của số ngày mưa ñến năng suất mủ cao su

63

3.4

Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến năng suất mủ cao su

66

3.5

Ảnh hưởng của ẩm ñộ ñến năng suất mủ cao su

66

3.6

Ảnh hưởng của lượng bốc hơi ñến năng suất mủ cao su

69

3.7

Ảnh hưởng của vận tốc gió ñến năng suất mủ cao su

69

3.8

Quan hệ giữa lượng mưa và năng suất mủ cao su trong ñầu mùa mưa

71

3.9

Quan hệ giữa số ngày mưa và năng suất mủ cao su trong ñầu
mùa mưa

72

3.10

Quan hệ giữa nhiệt ñộ và năng suất mủ cao su trong mùa mưa

73

3.11

Quan hệ giữa ẩm ñộ và năng suất mủ cao su trong mùa mưa

75

3.12

Quan hệ giữa lượng bốc hơi và năng suất mủ cao su trong mùa mưa

75

3.13

Quan hệ giữa ẩm ñộ và năng suất cao su trong mùa khô

78

3.14

Quan hệ giữa lượng bốc hơi và năng suất cao su trong mùa khô

78

3.15

Quan hệ giữa vận tốc gió và năng suất cao su trong mùa khô

79

3.16

Cơ cấu giống cao su ở thời kỳ kinh doanh tại Công ty TNHH
MTV cao su ðắk Lắk năm 2011

84

3.17

Diễn biến năng suất của các công thức khai thác mủ cao su

117

3.18

Hàm lượng cao su khô trong mủ cao su

118


1

MỞ ðẦU
1

Tính cấp thiết của ñề tài
Cây cao su (Hevea brasiliensis) thuộc Họ thầu dầu (Euphorbiaceae), Bộ

ba mãnh vỏ (Euphorbiales) là một cây công nghiệp có nguồn gốc ở lưu vực sông
Amazôn (Nam Mỹ), ñược trồng phổ biến trên quy mô lớn tại ðông Nam Châu
Á và miền nhiệt ñới Châu Phi từ năm 1876 (Nguyễn Khoa Chi, 1996) [3].
Cây cao su ñược du nhập vào Việt Nam từ năm 1897. Hiện nay cây cao
su ñang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần
ñáng kể cho phát triển công nghiệp trong nước và là mặt hàng xuất khẩu có
giá trị kinh tế chiến lược của Việt Nam (Nguyễn Khoa Chi, 1996) [3],
(Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24].
Diện tích trồng cao su ở nước ta ñến năm 2010 ñạt 740.000 ha với sản
lượng khoảng 754.500 tấn mủ khô. ðể phát triển diện tích trồng cao su ñáp
ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, Chính phủ có quyết
ñịnh phát triển cây cao su lên 800.000 ha vào năm 2015 và ñạt sản lượng từ
1,1 - 1,2 triệu tấn vào năm 2020, ñồng thời hỗ trợ các dự án phát triển cây cao
su ở nước ngoài của các doanh nghiệp (200.000 ha tại Lào và Campuchia…)
(Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [18]; (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [20].
ðắk Lắk là một tỉnh miền núi, có ñiều kiện ñể phát triển nhiều cây công
nghiệp như cao su, cà phê, ca cao... Diện tích cao su hiện có khoảng 25.124
ha, trong ñó diện tích ñã ñưa vào khai thác khoảng 18.497 ha, song chất lượng
vườn cây có nhiều biểu hiện kém, năng suất mủ khá thấp (14 - 15 tạ mủ
khô/ha/năm) so với miền ðông Nam bộ là 18 - 19 tạ mủ khô/ha/năm. Vậy
nguyên nhân nào ñã hạn chế năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk? Cần có
những biện pháp khắc phục gì ñể giữ vững và nâng cao năng suất mủ cao su
trên nền ñất màu mỡ này? ðây là vấn ñề bức xúc của các cơ sở sản xuất cao
su tại tỉnh ðắk Lắk trong giai ñoạn hiện nay.


2

Mỗi loại cây trồng ñòi hỏi một ñiều kiện tự nhiên và kỹ thuật chăm sóc
khác nhau ñể sinh trưởng phát triển ñạt năng suất cao. ðối với cây cao su, các
yêu cầu trên không quá khắt khe, nhưng qua ñiều tra thực tế tại tỉnh ðắk Lắk
thấy xuất hiện nhiều yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su:
Khí hậu tỉnh ðắk Lắk phân làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5
ñến tháng 11, lượng mưa khá lớn (350 mm/tháng), mưa nhiều ngày (22 - 25
ngày/tháng) ảnh hưởng rất lớn ñến công tác cạo mủ và thu gom mủ. Những
ngày có mưa buổi sáng công nhân thường cạo trễ, thu mủ sớm hoặc nghỉ cạo;
ñây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất mủ trong mùa mưa. Ngoài ra,
ẩm ñộ cao, nhiệt ñộ cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho các loại bệnh hại, ñặc biệt
là bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo trực tiếp làm giảm lượng mủ.
Mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau, nhiệt ñộ thấp (20 - 210C), gió
mạnh (4-5 m/s), ẩm ñộ không khí và ẩm ñộ ñất rất thấp. Các tháng này hầu
như không mưa gây nên hiện tượng khô hạn khắc nghiệt, chính khô hạn và
gió mạnh là hai yếu tố hạn chế thời gian chảy mủ làm giảm năng suất mủ
trong mùa khô và ñầu mùa mưa.
ðất trồng cao su tại tỉnh ðắk Lắk thuộc ñất ñỏ bazan giàu dinh dưỡng
nhưng cũng có những mặt hạn chế nhất ñịnh như ñịa hình phức tạp, chia cắt
nhiều, ñộ dốc lớn gây xói mòn nghiêm trọng nên càng tăng nhanh quá trình
suy thoái ñất. Hàm lượng dinh dưỡng khoáng khá cao nhưng tỷ lệ giữa các
dinh dưỡng khoáng không cân ñối so với yêu cầu của cây cao su, phần nào
ảnh hưởng ñến khả năng hấp thu dinh dưỡng và sản xuất mủ của cây.
Mặt khác, các yếu tố kỹ thuật không ñược tuân thủ nghiêm ngặt, ñầu tư
chưa ñúng mức và không ñồng bộ. Vấn ñề bảo vệ bồi dưỡng cải tạo ñất chưa
ñược chú trọng, bón phân không ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây, công
tác dự tính dự báo phòng trừ bệnh hại chưa kịp thời, kỹ thuật khai thác chưa
ñảm bảo... dẫn ñến chất lượng vườn cây kém, mật ñộ cây cạo thưa, năng suất
vườn cây không cao.


3

Xuất phát từ thực tế trên và yêu cầu của sản xuất, chúng tôi tiến hành
ñề tài: “Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật
khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk”.
2

Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

2.1

Mục tiêu chung
Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc

phục nhằm ñề xuất ñược liều lượng nước tưới, phương pháp phòng trừ bệnh
phấn trắng, phương pháp che mưa và công thức cạo mủ hợp lý cho vườn cao
su ở thời kỳ kinh doanh ñể nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk.
2.2

Mục tiêu cụ thể
- Xác ñịnh những yếu tố khí hậu, ñất ñai có ảnh hưởng ñến năng suất

mủ của cây cao su tại tỉnh ðắk Lắk.
- Xác ñịnh những yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng ñến năng suất mủ của
cây cao su tại tỉnh ðắk Lắk.
- Xác ñịnh một số biện pháp kỹ thuật (tưới nước, phòng trừ bệnh phấn
trắng, che mưa và công thức cạo mủ) ñể áp dụng trên vườn cao su ở thời kỳ
kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk.
- Xây dựng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh có năng suất
mủ cao su cao (> 1,8 tấn/ha) tại tỉnh ðắk Lắk.
3

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

3.1

Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có ý

nghĩa về các yếu tố hạn chế cũng như ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ
thuật ñến năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk.
- Luận án cũng là tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên
cứu về cây cao su tại tỉnh ðắk Lắk và các tỉnh trồng cao su khác.
3.2

Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần ñề ra các giải pháp kỹ thuật


4

làm tăng năng suất mủ cao su lên 1.842,7 kg/ha, tăng hiệu quả kinh tế 44,2%
so với sản xuất ñại trà và tăng 19,2% so với quy trình sản xuất của Công ty
TNHH MTV cao su ðắk Lắk.
4

Những ñóng góp mới của luận án
- Nghiên cứu ñã xác ñịnh một số yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su ở

thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk là: ñối với khí hậu, lượng mưa lớn và số
ngày mưa nhiều trong tháng 7 - 9, lượng bốc hơi nước cao và gió mạnh trong
mùa khô; ñối với ñất ñai, ñộ dốc cao, ñộ no bazơ và hàm lượng kali dễ tiêu
trong ñất thấp; ñối với biện pháp canh tác, cơ cấu giống không hợp lý và lẫn
giống, trên 80% diện tích trồng bằng stumps 10 có năng suất thấp hơn so với
phương pháp trồng bầu cắt ngọn, phòng trừ bệnh phấn trắng không kịp thời,
chất lượng vườn cây thấp, chỉ có 47,5% diện tích ñạt loại tốt.
- ðã xác ñịnh ñược (lần ñầu tiên) công thức tưới, giữ ẩm (15.000 lít
nước + 2 lít KOM)/ha cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk.
- ðã xác ñịnh ñược (lần ñầu tiên) công thức phun thuốc phòng trừ bệnh
phấn trắng kết hợp phun phân qua lá (1kg Sulox + 2 lít Komix-Rb + 400 lít
nước)/ha cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh bằng máy phun thuốc tại tỉnh
ðắk Lắk.
- Xác ñịnh phương pháp che mưa mặt cạo bằng tấm xốp và công thức
cạo mủ (1/8 S↑ d/3 10m/12.RRIMFLOW) thích hợp với vườn cao su ở thời
kỳ kinh doanh nhóm II tại tỉnh ðắk Lắk.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh
nhóm II có năng suất cao 1.842,7 kg/ha tại tỉnh ðắk Lắk.
5

Phạm vi nghiên cứu của ñề tài

5.1

Về không gian
ðề tài ñược triển khai trên những vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại các

nông trường thuộc Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên (TNHH
MTV) cao su ðắk Lắk.


5

5.2

Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược triển khai liên tục từ năm 2008 ñến 2011. Tuy nhiên ñể làm

sáng tỏ kết quả nghiên cứu ñể ñi ñến những kết luận khoa học, khách quan, ñề
tài ñã kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả trước ñây.
5.3

Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ giới hạn trên phạm vi vườn cao su ở thời kỳ kinh

doanh tại các nông trường cao su thuộc Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk.


6

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1

Giới thiệu về cây cao su
- Nguồn gốc: Cây cao su ñược tìm thấy tại vùng châu thổ sông Amazôn

(Nam mỹ) bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador,
Venezuela, Guiyane thuộc Pháp... ở khu vực 50 vĩ Bắc và Nam. ðây là một
vùng nhiệt ñới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000 mm, nhiệt ñộ cao và ñều quanh
năm, có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, ñất thuộc loại ñất sét tương ñối giàu
chất dinh dưỡng, có ñộ pH = 4,5 - 5,5, tầng ñất canh tác sâu, thoát nước trung
bình. Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một cây rừng lớn, thân thẳng,
cao 30 - 50 m, chu vi thân ñạt 5 - 7 m, tán lá rộng và sống trên 100 năm. Cây
lưỡng bội (2n) có số nhiễm sắc thể là 2n = 36, hoa ñơn tính ñồng chu (Nguyễn
Khoa Chi, 1996 [3], Nguyễn Thị Huệ, 2007 [24]).
- Giá trị của cây cao su: Cây cao su ñược trồng với quy mô lớn trên thế
giới là nhờ vào sản phẩm ñặc biệt của cây là mủ cao su, ñó là một nguyên liệu
cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Ngoài ra, cây cao su còn cho
các sản phẩm khác cũng có công dụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu
hạt... Cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn ñề
kinh tế xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh
quốc phòng tại các vùng biên giới (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24].
1.2

Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt Nam
ñến năm 2010

1.2.1 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010
1.2.1.1 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010
Trên thế giới, hình thức sản xuất cao su tùy thuộc từng quốc gia, có nơi
trồng cao su trên những vùng ñất rộng lớn từ 500 ha ñến 10.000 ha hoặc hơn


7

nữa gọi là cao su ñại ñiền, có nơi trồng cao su trên diện tích nhỏ 1-2 ha gọi là
cao su tiểu ñiền, nhưng nhìn chung trên thế giới thì cao su tiểu ñiền là thành
phần quan trọng, chiếm khoảng 80 - 90% tổng diện tích cao su. Sản lượng cao
su tiểu ñiền luôn cao hơn ñại ñiền và chiếm khoảng trên 70% tổng sản lượng
cao su thiên nhiên trên thế giới (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24].
Mức sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới tăng dần từ năm 2006 ñến
năm 2010, trừ năm 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu. Năm 2010, ngành cao su trên thế giới ñược phục hồi, nhu cầu cao su
thiên nhiên tăng mạnh và giá cao ñã khuyến khích nhiều nước ñầu tư mở rộng
diện tích cây cao su ñể tăng sản lượng. Năm 2010, tuy có một số yếu tố thời
tiết bất thuận làm hạn chế sản lượng của cây cao su, nhưng mức ñộ tăng sản
lượng vẫn ñạt khá, khoảng 7,3 % so năm 2009 và tổng sản lượng ñạt khoảng
10,4 triệu tấn (IRSG, Rubber statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị
Thúy Hoa, 2011) [19].
Thái Lan là nước có sản lượng cao su thiên nhiên cao nhất, ñạt 3.252
ngàn tấn, chiếm 31,3% tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới. Kế tiếp là
Indonesia, ñạt 2.736 ngàn tấn, chiếm 26,3%. Thứ ba là Malaysia, ñạt 939
ngàn tấn, chiếm 9%. Thứ tư là Ấn ðộ, ñạt 850,8 ngàn tấn, chiếm 8,2%. Việt
Nam xếp thứ 5 về sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới, ñạt 755 ngàn tấn,
chiếm 7,3%.
Về diện tích cây cao su, ñến năm 2010, tổng diện tích cây cao su toàn
thế giới, ñạt khoảng 10,4 triệu ha. Indonesia là nước dẫn ñầu với 3.445 ngàn
ha. Thứ hai là Thái Lan, ñạt 2.735 ngàn ha. Malaysia và Trung Quốc cùng xếp
vị trí thứ ba, ñạt 1.020 ngàn ha. Việt Nam xếp thứ năm với 740 ngàn ha.
Về năng suất, Ấn ðộ là nước ñạt năng suất cao nhất với 1.784 kg/ha.
Việt Nam xếp thứ hai, ñạt 1.720 kg/ha (ANRPC, Natural Rubber Trends &
Statitics, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].


8

1.2.1.2 Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên ñến năm 2010
Tương tự mức sản xuất, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới
tăng dần từ năm 2006 ñến năm 2010, trừ năm 2009 do ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế thế giới, mức tiêu thụ ñã sụt giảm nhưng tăng nhanh ngay khi
nền kinh tế thế giới vừa phục hồi. ðến năm 2010, tổng mức tiêu thụ cao su
thiên nhiên trên thế giới ñạt khoảng 10,8 triệu tấn.
Trung Quốc là nước có mức tiêu thụ cao su thiên nhiên nhiều nhất, ñạt
3.646 ngàn tấn, chiếm tỷ lệ 33,8% tổng lượng cao su thiên nhiên ñược tiêu thụ
toàn cầu. Ấn ðộ trở thành nước tiêu thụ cao su thiên nhiên thứ hai trên thế
giới, vượt qua Hoa Kỳ kể từ năm 2009 và ñạt mức 944 ngàn tấn, chiếm 8,8%.
Hai nước này ñã tăng lượng cao su thiên nhiên tiêu thụ trong năm 2009 trong
khi hầu hết các nước khác ñều sụt giảm. Hoa Kỳ xếp thứ ba và Nhật Bản xếp
thứ tư về tiêu thụ cao su thiên nhiên, một phần do nhiều doanh nghiệp của 2
nước này ñã chuyển nhà máy sản xuất lốp xe sang Trung Quốc và Ấn ðộ.
Thái Lan, Malaysia và Indonesia là những nước sản xuất nhiều cao su thiên
nhiên và cũng ñã thuộc nhóm 10 nước dẫn ñầu về tiêu thụ cao su thiên nhiên,
nhờ nhiều doanh nghiệp lớn sản xuất lốp xe ñã chuyển nhà máy ñến vùng
nguyên liệu tại ba nước này (IRSG, Rubber Statistical Bulletin, 2011) (dẫn
theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].
1.2.1.3 Giá cao su
Kể từ năm 2000 ñến nay, nhu cầu cao su thiên nhiên liên tục gia tăng
với tốc ñộ tăng bình quân khoảng 2,10%/năm. Tuy nhiên, có thời ñiểm giá cao
su thiên nhiên giảm bất thường, ñặc biệt vào giữa năm 2001, giá giảm xuống
mức thấp kỷ lục (545,7 USD/tấn) và 7 năm sau, trong thời gian từ tháng
9/2008 ñến tháng 11/2009 giá cao su cũng bị giảm (chủ yếu do cuộc khủng
hoảng tài chính toàn cầu). Mặc dù có nhiều ý kiến cho rằng yếu tố sản xuất,
tiêu thụ, dự trữ cao su thiên nhiên và tỷ giá hối ñoái (ñồng USD) ñã làm ảnh
hưởng ñến giá cao su thiên nhiên. Tuy nhiên Don Tham và Sivakumaran


9

(2010) [9] cho rằng ñây là những yếu tố không phải quyết ñịnh mà chính là
dầu thô, khủng hoảng tài chính, ñầu cơ và cả yếu tố tâm lý của người sản xuất
và kinh doanh là những nguyên nhân thúc ñẩy sự biến ñộng giá cả của cao su
thiên nhiên trong thời gian qua.
Năm 2009, giá cao su thiên nhiên chủng loại SMR 20 của Malaysia chỉ
ñạt bình quân 1.833 USD/tấn, giảm 27,6% so với năm 2008. ðến năm 2010,
khi nền kinh tế thế giới vừa phục hồi, nhu cầu cao su của các ngành công
nghiệp ñã tăng nhanh, nhất là ngành sản xuất lốp xe, vượt hơn nguồn cung
trong năm, ngành phải sử dụng nguồn cao su dự trữ của năm trước, và tạo áp
lực ñẩy giá lên cao. SMR 20 của Malaysia ñạt mức 3.332 USD/tấn, tăng
81,8% so năm 2009 và là mức cao nhất kể từ năm 1910 ñến 2010 (IRSG,
Rubber Statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].
1.2.1.4 Triển vọng nhu cầu và sản lượng cao su thiên nhiên ñến 2020
Theo IRSG, WRIO (2010) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19], nhu
cầu cao su thiên nhiên ñược dự ñoán sẽ tăng ñến 15,3 triệu tấn vào năm 2020. So
với năm 2010, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên nhiều hơn 4,5 triệu tấn. Nhu cầu
tiêu thụ cao su thiên nhiên chủ yếu tăng mạnh ở các nước châu Á khoảng 11,8 %
so với năm 2010, còn Bắc Mỹ và châu Âu tăng ít khoảng 1,1-1,5%.
Căn cứ vào diện tích cây cao su ñã ñược trồng và kế hoạch phát triển
của các nước sản xuất cao su thiên nhiên, IRSG dự ñoán sản lượng cao su
thiên nhiên sẽ tăng ñến 15,3 triệu tấn năm 2020, nhiều hơn năm 2010 khoảng
4,5 triệu tấn và ñáp ứng ñược nhu cầu. Sản lượng cao su thiên nhiên vẫn tập
trung chủ yếu ở châu Á, kế ñến là châu Phi. Thái Lan và Indonesia vẫn là 2
nước dẫn ñầu về sản lượng. Việt Nam có triển vọng ñạt sản lượng thứ ba,
vượt hơn Ấn ðộ và Malaysia sau năm 2015. Trung Quốc cũng gia tăng sản
lượng ñáng kể, có thể vượt hơn Ấn ðộ và Malaysia, tương ñương với Việt
Nam (IRSG, WRIO, 2010) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×